1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay

93 649 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Tác giả Lương Thị Na
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Hằng
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 12,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay

Trang 2

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C N G O Ạ I T H Ư Ơ N G

K H O A Q U Ả N TRỊ K I N H D O A N H

CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TÊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hà Nội, tháng 03/2010

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục chữ viêt tát

Danh mục bảng biếu hình vẽ

Lời mở đầu

CHƯƠNG ì: TỎNG QUAN VỀ E-MARKETING VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DN Ì

1.1 Một vài nét về E-Markeíing Ì

1.1.2 Khái niệm ve E-Marketing 3

1.1.3 Những điếm khác biệt của E-Marketingso với Marketing truyền thông 5

1.1.4 Những hoạt động của E-Marketing 8

1.2 Những ứng dụng của E-Marketing trong hoạt động kinh doanh 15

1.2.1 Những lợi ích của việc ứng dụng E-Marketing vào kinh doanh 15

1.2.2 Những điểu kiện đê doanh nghiệp có thê áp dụng E-Marketing vào 17

1.2.3 Một sô phương thức E-Marketing được áp dụng trong một DN 20

CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG E-MARKETING VÀO HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TRONG CÁC DN VIỆT NAM HIỆN NAY 24

2.1 Thực trạng ứng dụng E-Marketing trong các DN Việt Nam hiện nay 24

2.1.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng và mức độ sẵn sàng cho E-Marketìng 24

2.1.2 Những hoạt động E-Marketing trong các DN Việt Nam hiện nay 35

2.1.3 Hiệu quả của việc ứng dụng E-Marketìng trong các DN Việt Nam 40

2.2.1 Môi trường bên ngoài 41

2.3 Thuận lợi và khó khăn khi triển khai ứng dụng E-Marketing 52

2.3.1 Thuận lợi 52 2.3.2 Khó khăn 53 2.4 Nguyên nhân gây ra các khó khăn 54

2.4 ỉ Nguyên nhân chủ quan 54

Trang 4

2.4.2 Nguyên nhân khách quan 55

CHƯƠNG UI: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN E-MARKETING CHO CÁC

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 56

3.1 Định hướng, bước đi phát triển E-Marketìng trong các DN 56

3.1.1 Những định hướng chung 56

3.1.2 Những bước đi để ứng dụng E-Marketing 56

3.2 Kiến nghị các giải pháp vi mô để phát triển E-Marketing 56

3.2 Ì Hướng dẫn các DN chủ động tìm hiểu về E-Marketing 56

3.2.2 Xác định hoạt động E-Marketing thích hợp và xây dựng kế hoạch 57

3.2.3 Một so đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động E-Marketing 57

3.2.4 Một sắ phương án về việc sử dụng nhăn lực cho hoạt động 72

3.3 Đe xuất các giải pháp vĩ mô đễ thúc đẩy phát triển E-Marketing 74

3.3 ỉ Chính phủ thực hiện vai trò dẫn dắt các DN ứng dụng TMĐT 74

3.3.2 Tiêp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 75

3.3.3 Nâng cao năng lực giãi quyết tranh chấp về TMĐT 76

3.3.4 Phát triển nguồn nhân lục cho E-Marketing 76

Kết luận 7S

Tài liệu tham khảo 79

Phụ lục

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DN : Doanh nghiệp

CNTT : Công nghệ thông tin

T M Đ T : Thương mại điện tử

Trang 6

Bàng 3: Phân bổ máy tính trong doanh nghiệp theo quy m ô (T28)

Hình 3: Phân bổ máy tính trong doanh nghiệp theo địa bàn hoạt động (T29)

Hình 4: Hình thức truy cập Internet của doanh nghiệp năm 2009 (T30)

Bảng 4: Hình thức truy cập Internet theo quy m ô của doanh nghiệp (T31)

Hình 5: Tình hình ứng dụng email trong kinh doanh của doanh nghiệp (T32)

Hình 6: Tỷ lệ doanh nghiệp sờ hớu và sẽ xây dựng website qua các năm (T33)

Hình 7: Tình hình xây dựng website của doanh nghiệp qua các giai đoạn (T33)

Hình 8: Tình hình sờ hớu và sẽ xây dựng website của D N theo địa bàn (T34)

Bảng 5: Tình hình sờ hớu và sẽ xây dựng website của D N theo lĩnh vực (T35)

Hình 9: Tình hình cập nhật vvebsite của D N qua các năm (T35)

Bảng 6: Tinh hình cập nhật vvebsite của D N theo quy m ô (T36)

Bảng 7: Nhận đơn đặt hàng qua các phương tiện điện tử trong D N năm 2009 (T41) Bàng 8: Đặt hàng qua các phương tiện điện tử trong D N năm 2009(41)

Bảng 9 : Tình hình kết nối Internet của Việt Nam so với các quốc gia khác(T44) Hình 10: Tỷ lệ D N có cán bộ chuyên trách T M Đ T qua các năm (T48)

Hình 11: Phân bổ D N có cán bộ chuyên trách T M Đ T theo lĩnh vực hoạt động (T49) Hình 12: Hình thức đào tạo CNTT và T M Đ T cho nhân viên của D N qua các năm(T50)

Hình 13: Hình thức đào tạo phân bổ theo quy m ô DN(T51)

Hình 14: Phân bổ D N không có bất kỳ hình thức đào tạo nào theo địa phương (T51) Bảng 10: Bảng giá đăng tại trang web wvvw.vnnetsoft.com (T64)

Trang 7

L Ờ I M Ở Đ À U Gần đây chúng ta thấy xuất hiện thuật ngữ E-Marketing trong hoạt động kinh doanh Vậy E-Marketing trong hoạt động kinh doanh nghĩa là gì?

Sự xuất hiện của Thương mại điện tử được coi là hệ quả lớn nhất khi cuộc cách mạng công nghệ thông tin tác động vào nền kinh tế toàn cầu, đó là sự kết họp của hai trong sỉ những phát minh lớn nhất thế kỷ XX - máy tính và Internet.Tuy mới chì hình thành vào thập niên cuỉi thể kỷ hai mươi, chỉ mới phát triển mạnh mẽ trong vài trở lại đây, nhưng Thương mại điện tử đã thâm nhập sâu vào hầu như tất cả các lĩnh vực kinh

tế xã hội, ảnh hường đến tất cả các hoạt động của con người, và hơn nữa đây không phải là một hiện tượng kinh tế nhất thời, mà là một xu thế tất yếu không thế đảo ngược Hoạt động Marketing cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó Những hình thức Marketing thông qua Intemet dần xuất hiện và trở thành công cụ hữu hiệu giúp các nhà kinh doanh tìm hiểu thị trường

Mặc dù Marketing mới xuất hiện ờ Việt Nam, nhưng vì lợi ích to lớn mà Marketing mang lại nên các Doanh nghiệp Việt Nam cũng đã và đang triển khai ứng dụng trong thực tiễn Tuy nhiên, việc ứng dụng E-Marketing trong điều kiện hiện nay

E-là không dễ dàng, đó E-là vấn đề cấp bách cần nghiên cứu cụ thể Trong chuyên đề tỉt nghiệp của minh em mạnh dạn chọn đề tài: "Giải pháp phát triển E-Marketing cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay" Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương ì: Tổng quan về E-Marketing và những ứng dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương li: Thực trạng ứng dụng E-Marketing vào hoạt động kinh doanh trong

các doanh nghiệp hiện nay

Chương li: Định hướng và giải pháp phát triển E-Marketing cho các doanh

nghiệp Việt Nam

Để hoàn thiện chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS.Nguyễn Minh Hằng, cùng với sự góp ý của bạn bè Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô đẻ bài viết của em thêm hoàn thiện

Trang 8

Khoa Quản trị kỉnh doanh

C H Ư Ơ N G ì TỐNG QUAN VÈ E-MARKETING V À NHỮNG ỨNG DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một vài nét về E-Marketing

LỊA Thế nào là Marketing

C h o đến nay nhiều người vẫn nhầm tưởng M a r k e t i n g v ớ i việc chào hàng, tiếp thị, bán hàng và các hoạt động kích thích tiêu thụ Vì vậy, h ọ quan n i ệ m Marketing chang qua là hệ thống các biện pháp m à người bán hàng sử dụng nhăm bán hàng và thu được tiền về

Thực ra tiêu t h ụ chả là một trong những khâu của hoạt động Marketing của doanh nghiệp, m à hơn thế nữa đó lại không phải là khâu quan trọng nhất M ộ t hàng hoa k é m thích hợp v ớ i đòi h ỏ i của người tiêu dùng, chất lượng thấp k i ể u dáng k é m hấp dẫn, giá cả đắt thì dù cho người ta có t ố n bao nhiêu công sức và

t i ề n của để thuyết phục khách hàng thì việc mua chúng vẫn rất hạn chế N g ư ợ c lại, nếu như nhà k i n h doanh tìm hiểu kỹ lưỡng n h u cầu của khách hàng, tạo ra mặt hàng phù hợp v ớ i họ, quy định một mức giá thích hợp, có m ộ t phương thức phân phối hấp dẫn và kích thích tiêu t h ụ có hiệu quả thì chắc chắn việc bán những hàng hoa đó sẽ trở nên dễ dàng hơn Cách làm như vậy thể hiện sự thực hành quan điểm Marketing hiện đại N g ư ờ i ta định nghĩa M a r k e t i n g hiện đại như sau:

Marketing là quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thoa mãn những nhu cầu và những mong muốn của con người ; hoặc Marketing là một dạng hoạt động của con người ( bao gồm cả tổ chức) nhằm thoa mãn những nhu cầu và mong muôn thông qua trao đôi

Khái n i ệ m về M a r k e t i n g được xây dựng dựa trên m ộ t loạt khái n i ệ m cơ bản khác như:

+ Khái niệm về nhu cầu t ự nhiên: là nhu cầu t ự nhiên có tính đặc thù, đòi h ỏ i được đáp lại bằng một hình thức đặc thù phù họp v ớ i trình độ văn hoa và tính cách cá nhân của con người)

Trang 9

Khoa Quản trị kinh doanh

+ Khái niệm về mong muốn: là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù phù

hợp với trình độ văn hoa và tính cách cá nhân của con người)

+ Khái niệm về nhu cầu có khả năng thanh toán: là nhu cầu tự nhiên

và mong muốn phù họp với khả năng thanh toán)

+ Khái niệm về giá trị: Là giá trị tiêu dùng của một sản phẩm là sự

đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của nó trong việc thoa mãn nhu câu

đối với họ

+ Khái niệm về chi phí: Là chi phí đối với một hàng hoa là tất cả

nhắng hao tổn mà người tiêu dùng hàng hoa đó mang lại)

+ Khái niệm về sự thoa mãn: Là mức độ về trạng thái cảm giác của

người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản

phẩm với nhắng kì vọng của họ

+ Khái niệm về trao đổi: Là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong

muốn từ một người nào đó bằng cách đưa cho họ một thứ khác có giá trị tương

đương

+ Khái niệm về thị trường: thị trường bao gôm tát cả nhắng khách

hàng hiện tại và tiềm ẩn có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có

khả năng tham gia vào trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó

Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không

tìm mọi cách gắn kinh doanh của mình với thị trường vì chỉ như vậy doanh

nghiệp mới hi vọng tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường Chính

hoạt động Marketing đã kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị

trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng

theo thị trường, biết lấy thị trường - nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm

chỗ dựa vắng chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh

Thông thường, phương pháp tiến hành chung Marketing trong doanh

nghiệp bao gồm bốn bước: thu thập thông tin (Iníormation); lập kế hoạch

(Planning); triển khai hành động (Action) và theo dõi, kiểm tra (Control) Thông

tin là một vũ khí cạnh tranh rất lợi hại, nếu doanh nghiệp nắm được kịp thời

nhắng thông tin cần thiết thì sẽ có nhiều lợi thế trong kinh doanh Tuy vào từng

Trang 10

Khoa Quàn trị kinh doanh

thời điếm m à doanh nghiệp cần xác định nhu cầu thông t i n của mình Đ ó có thê

là những thông t i n về khách hàng, thông t i n về sản phẩm, thông t i n về các đ ố i thủ cạnh tranh, thông t i n về tình hình diễn biến trên thị trường về nhiều mặt Sau

đó doanh nghiệp phải x ử lý những thông t i n t h u thập được trên cơ sờ m ộ t hệ thông thông t i n phù hợp đự đảm bảo khả năng về kỹ thuật cũng như tính khoa học của công việc này Sau đó, dựa trên những kết quả d ự báo vê diên biên của môi trường k i n h doanh m à doanh nghiệp nhận thức được tương đối đây đủ và chính xác những tác động thuận l ợ i và bất l ợ i của tình hình thị trường lên các mảng hoạt động của mình Tiếp theo, doanh nghiệp sẽ phải l ự a chọn cách thức phân bổ nguồn lực của mình vào các đơn vị k i n h doanh chiến lược được xác định trên cơ sở diễn biến của môi trường k i n h doanh và được cụ thự hoa trong kế hoạch kinh doanh cùng v ớ i những mục tiêu, thời hạn và cách thức, phương tiện tương ứng Theo kế hoạch k i n h doanh được lập ra, các bộ phận khác nhau t r o n g doanh nghiệp sẽ tham gia vào một chương trình M a r k e t i n g cụ thự v ớ i những hoạt động khác nhau (nghiên cứu, sản xuất, bán hàng )- T r o n g quá trình triựn khai thực hiện kế hoạch, doanh nghiệp cũng cần phải k i ự m tra, theo dõi sát sao

t i ế n độ thực hiện các công việc, so sánh v ớ i mục tiêu đề ra và cân đối v ớ i tình hình diễn biến trên thị trường đự điều chỉnh lại nếu những thay đổi trên thị trường vượt quá giới hạn d ự kiến trong kế hoạch

1.1.2 Khái niêm về E-Marketins

Đ e diễn đạt nội dung của các hoạt động M a r k e t i n g t r o n g môi trường điện

tử quốc tê, các tài liệu khác nhau sử dụng một số thuật n g ữ khác nhau như CyberMarketing, E-Marketing, WebMarketing N h ư n g dù sử dụng thuật n g ữ nào thì E-Marketing cũng bao hàm hai ý tưởng chính: về mặt thực tiễn, đó là sự khai thác các phương tiện và công cụ t i n học-viễn thông nhằm đạt các mục tiêu

đã đề ra; còn về mặt n g ữ nghĩa, đó là tổng họp các phương pháp và kỹ thuật Marketing áp dụng lên các hệ thống mạng, nhất là mạng Internet N h ư vậy, E- Marketing mang tính kế thừa t ừ Marketing truyền thống và là sự ứ n g dụng của Marketing t r o n g môi trường k i n h doanh thương m ạ i điện tử M ộ t mặt, E- Marketing thừa hưởng những nguyên lý cơ bản nhất của M a r k e t i n g cũng như

Trang 11

Khoa Quản trị kinh doanh

một số kỹ năng Marketing khác đã được phát triền mạng như các công cụ

Marketing trực tuyến (Online Marketing), Marketing trực tiếp (Direct

Marketing), Marketing tương tác (Interactive Marketing), Marketing thích ứng

(Adaptive Marketing) đang được sử dụng phổ biến Mặt khác, từ các kinh

nghiệm thực tiễn, các doanh nghiệp cùng các nhà nghiên cứu cũng vẫn đang còn

tiếp tục tìm hiểu thêm các nguyên lý mởi, các phương pháp và m ò hình mởi

nhằm tận dụng ở mức tốt nhất những cơ hội mà môi trường kinh doanh hoàn

toàn mởi này đem lại

Trong mọi trường hợp Marketing trong T M Đ T không nhằm, và cũng

không thể thay thế được Marketing truyền thống Mục đích của Marketing trong

T M Đ T chính là nhằm bố sung thêm những nguyên tắc mởi vởi những phương

tiện hiện nay đã sẵn có và trong tương lai không xa sẽ trở nên phố cập

Chính bời vậy những khái niệm về E-Marketing cũng không hề xa rời định

nghĩa về Marketing truyền thống mà nó được xây dựng dựa trên những khái

niệm về Marketing truyền thống Xin được đưa ra một số khái niệm thường gặp

• Theo Philip Kotler: E-Marketing là quá trình lập kế hoạch về sản

phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đổi với sản phẩm, dịch vụ và ý tướng để đáp

ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhàn - dưa trên các phương tiên điên tử và internet

• Nếu P.Kotler đứng trên quan điếm một nhà nghiên cứu về

Marketing để đưa ra định nghĩa trên thì Joel Reedy lại có một khái niệm khác,

đơn giản hơn và dựa trên quan điểm một một người hoạt động trong lĩnh vực

này: E-Marketing bao gồm tất cả các hoạt đằng đê thoa mãn nhu cầu và mong

muôn của khách hàng thông qua intemet và các phương tiên điên tử

(Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000)

• Một định nghĩa khác có vẻ đẩy đủ hơn được đăng trên trang web

http://www.davechaffey.com/Internet-Marketing có đại ý như sau: E-Marketing

là hoạt đóm ứng dung mang internet và các phương tiên điên tử (web, e-mail,

cơ sở dữ liêu, multimedia, pda ) đê tiến hành các hoạt đằng marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tô chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua

Trang 12

Khoa Quản trị kinh doanh

nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành ), các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoa mãn nhu cầu của khách hàng

• Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ

AMA ) cũng đưa ra một định nghĩa khác: E-Marketing là lĩnh vực tiến hành

hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyên sàn phàm từ người sản xuất

Mặc dù đã có những khái niệm khác nhau dưới những cách nhìn khác nhau

nhưng hầu hết các khái niệm đó đều đều có những điểm chung khi nói về

E-Marketing Đó là:

-Hoạt động Marketing diễn ra trong một môi trường mới - môi

trường intemet

- Sử dụng phương tiện là internet và các thiết bị thông tin được kết

nối vào internet

-vẫn giữ nguyên bọn chất của Marketing truyền thống là thoa mãn

nhu cầu người tiêu dùng, tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại công

nghệ thông tin sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền

thống, họ có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên những

nguồn thông tin mới, hoạt động mua hàng cũng khác

1.1.3 Những điểm khác biệt của E-Marketing so với Marketing truyền thống

Mặc dù vẫn giữ nguyên bọn chất của Marketing truyền thống nhưng

E-Marketing cũng có những điểm khác biệt do sự khác nhau về môi trường diễn ra

hoạt động Marketing cũng như phương tiện và cách thức tiếp cận thị trường Có

thể kể ra đây 7 điểm khác biệt cơ bọn sau:

• Thứ nhất là sự khác biệt về tốc độ Hoạt động E-Marketing được diễn ra trong môi trường mới, môi trường Internet bởi vậy nó tận dụng được ưu

điểm nổi bật của Intemet đó chính là tốc độ Thông tin về sọn phẩm dịch vụ

được tung ra thị trường nhanh hơn Khách hàng tiếp cận những thông tin này

cũng nhanh hơn

Sinh viên: Lương Thị Na 5 SBD22.A2.LT4

Trang 13

Khoa Quản trị kinh doanh

Giao dịch được tiến hành trong một số trường hợp cũng nhanh hơn (đối v ớ i hàng hoa số hoa, việc giao hàng được thực hiện nhanh và thuận tiện hơn) Thông tin phản h ồ i t ừ phía khách hàng cũng nhanh hơn

• T h ứ hai là thời gian hoạt động liên tục không bị gián đoạn

Lại một lợi thế nữa cấa những hoạt động diễn ra trên mạng Đ ó là tiến hành hoạt động Marketing trên Intemet có thế loại bò những t r ở ngại nhất định về sức người Chương trình M a r k e t i n g thông thường, chưa có ứng dụng Internet, dù có hiệu quả đến đâu, cũng không thế phát huy tác dụng 24/24 g i ờ m ỗ i ngày N h ư n g điều đó lại hoàn toàn có thế đối v ớ i hoạt động M a r k e t i n g Internet M a r k e t i n g Internet có khả năng hoạt động liên tục tại m ọ i thời điểm, khai thác triệt để thời gian 24 g i ờ trong một ngày, 7 ngày trong m ộ t tuần, hoàn toàn không có khái niệm thời gian chết (Death o f Time) Ví dụ như hệ thống m á y tính trên Internet

có thể cung cấp dịch vụ h ỗ trợ khách hàng m ọ i lúc và m ọ i nơi Các đơn đặt hàng sản phẩm hay dịch vụ có thể được thoa m ã n vào bất c ứ lúc nào, ở bất c ứ nơi đâu

Do đó, Marketing Intemet có một ưu điểm hơn hẳn so v ớ i M a r k e t i n g thông thường là nó đã khắc phục được trở ngại cấa yếu tố thời gian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội k i n h doanh

• T h ứ ba là không gian - phạm v i toàn cầu/không phụ thuộc không gian

Marketing qua Internet có khả nâng thâm nhập đến khắp m ọ i nơi trên toàn thế giới Thông qua Internet, doanh nghiệp V i ệ t N a m hoàn toàn có k h ả năng quảng bá sản phẩm cấa mình đến v ớ i người tiêu dùng Mỹ, EU, Nhật, ú c v ớ i c h i phí thấp và thời gian nhanh nhất Ở đây, M a r k e t i n g Internet đã hoàn toàn vượt qua m ọ i trờ ngại về khoảng cách địa lý (Death o f Distance) Thị trường t r o n g Marketing Internet không có giới hạn, cho phép doanh nghiệp khai thác được triệt để thị trường toàn cầu Đ ặ c trưng này cấa M a r k e t i n g Internet bên cạnh những l ợ i ích đã thấy rõ còn ẩn chứa những thách thức đ ố i v ớ i các doanh nghiệp K h i khoảng cách về địa lý giữa các k h u v ự c thị trường đã t r ờ nên ngày càng m ờ nhạt thì việc đánh giá các y ế u tố cấa môi trường cạnh tranh cũng t r ở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều M ô i trường cạnh tranh v ố n đã gay gắt

Trang 14

Khoa Quàn trị kinh doanh

trong phạm v i m ộ t quốc gia, nay càng t r ở nên khốc liệt hơn k h i nó m ờ rộng r a phạm v i quốc tế Chính điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế hoạch Marketing của mình

• T h ứ tư là đa dạng hoa sản phẩm

G i ớ i thiệu sản phẩm và dịch v ụ trên các cửa hàng ảo (Virtual Stores) ngày càng hoàn hảo Chẫ cần ngồi ở nhà, trước m á y v i tính kết n ố i Intemet, không phải tốn công đi lại, khách hàng vẫn có thế thực hiện việc mua sắm như tại các cửa hàng thật Các siêu thị m á y tính ảo, các phòng tranh ảo, các cửa hàng trực tuyến, các nhà sách ảo đang ngày càng trở nên sống động và đầy thú vị Chúng

ta có thể kể ra rất nhiều địa chẫ (trang Web bán hàng trên mạng) của các "cửa hàng ảo" hoạt động k i n h doanh thành công trên mạng t r o n g rất nhiều các lĩnh vực khác nhau

• T h ứ năm là giảm sự khác biệt về văn hoa, luật pháp, k i n h tế

Luật mẫu về Thương mại điện tử, c h ữ ký điện tử, giao dịch điện tử.Môi trường Internet có tính toàn cầu, sự khác biệt về văn hoa của người sử dụng được giảm đáng kể

• T h ứ sáu là trở ngại của khâu giao dịch t r u n g gian đã được loại bỏ Trong Marketing thông thường, để đến được v ớ i người tiêu dùng cuối cùng, hàng hoa thường phải trải qua nhiều khâu t r u n g gian như các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới T r ở ngại của hình thức phân p h ố i này là doanh nghiệp không có được m ố i quan hệ trực tiếp v ớ i người tiêu dùng nên thông t i n phản hồi thường k é m chính xác và không đầy đủ B ờ i vậy, phản ứ n g của doanh nghiệp trước những biến động của thị trường thường k é m kịp thời Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chia sẻ lợi nhuận t h u được cho các bên t r u n g gian Nhưng v ớ i M a r k e t i n g Internet, những cản t r ở b ờ i khâu giao dịch trung gian (Death o f Intermediaries) đã hoàn toàn được loại bỏ N h à doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếp m ộ t cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua các website, g ử i e-mail trực tiếp, các diễn đàn thảo luận

• T h ứ bảy là thực hiện được nghiên cứu M a r k e t i n g qua internet

Sinh viên: Lương Thị Na 7 SBD22.A2.LT4

Trang 15

Khoa Quản trị kinh doanh

Băng việc ứng dụng Internet trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đã tạo ra được một kênh Marketing hoàn toàn mới mẻ, đó là kênh Marketing qua internet Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt được số liệu thống kê trực tuyến, đánh giá ngay được hiệu quả chiến lược Marketing của doanh nghiệp mình - điều không thế nào làm được trong Marketing thông thường Ví dụ như, trang web của doanh nghiệp được lắp đặt hệ thống đếm số lỳn truy cập Thông qua đó, doanh nghiệp có thể thống kê được một cách chính xác số lượt truy cập,

do đó có thấy được số người quan tâm đến trang web của mình ờ bất kỳ thời điểm nào

• Thứ tám là hàng hoa và dịch vụ số hoa

Khác với Marketing thông thường, khách thể trong Marketing Intemet có thể là hàng hoa và dịch vụ số hoa Chúng thường được phân phổi dưới các hình thức như: các tài liệu (văn bản, sách báo ), các dữ liệu ( số liệu thống kê ), các thông tin tham khảo hay các phỳn mềm máy tính Các phỳn mềm, báo và đĩa

CD âm nhạc rồi sẽ không cỳn thiết phải đóng gói và phân phối tới các kho hàng, các kiốt bán hàng hay đến nhà nữa, chúng có thể hoàn toàn được phân phối qua mạng Intemet dưới dạng hàng hoa số hoa (digital goods) Và tuy còn hạn chế nhưng các ngành khác như dịch vụ tư vấn, giải trí, ngân hàng, bảo hiếm, giáo dục và y tế cũng đang sử dụng Internet để làm thay đối phương thức kinh doanh của họ Những người đi nghỉ giờ đây có thể tìm thấy thông tin về các thành phố mà họ dự định đến thăm trên các trang web, từ những thông tin hướng dẫn giao thòng, thời tiết cho đến các số điện thoại, địa chỉ Những khách sạn

có thể mô tả về vị trí cùng với các bức ảnh về tiền sảnh, phòng khách và các phòng ngủ của họ Các hãng kinh doanh bán vé máy bay có thế cung cấp các công cụ đặt chỗ thông qua các trang web cho khách hàng sử dụng

1.1.4 Những hoạt đông của E-Marketing

Bản chất Marketing không thay đổi, vẫn là một quá trình quá trình trao đổi thông tin và kinh tế, từ việc xác định nhu cỳu đến lập các kế hoạch 4Ps đối với sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng đến tiến hành và kiểm tra đế thực hiện các mục đích của tố chức và cá nhân Tuy nhiên, phương thức tiến hành E-Marketing khác với

Trang 16

Khoa Quản trị kinh doanh

marketing truyền thống Thay vì marketing truyền thống cần rất nhiều các phương tiện khác nhau như tạp chí, tờ rơi, thư từ, điện thoại, fax khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn, tốn nhiều thời gian hơn E-Marketing chỉ cần sử dụng Internet Đ ể tiến thành tất cị các hoạt động khác của M a r k e t i n g Internet như nghiên cứu thị trường, cung cấp thông t i n về sịn phẩm hay dịch vụ, quịng cáo, thu thập ý kiến phịn hồi t ừ phía người tiêu dùng đều có thể thực hiện thông qua mạng Internet Các bước tiến hành hoạt động E-Marketing về căn bịn cũng giống như các bước trong Marketing truyền thống tức là bao g ồ m các hoạt động căn bịn:

• Nghiên cứu thị trường: T r o n g E-Marketing hoạt động nghiên c ứ u thị trường cũng được chia thành 5 giai đoạn chính:

Báo cáo két quị

về cơ bịn các giai đoạn được thực hiện giống như Marketing truyền thống

Tuy nhiên do Marketing được thực hiện t r o n g môi trường internet b ở i vậy Marketing chú ý tới thị trường được nghiên c ứ u là đối tượng khách hàng có sử dụng intemet T r o n g quá trình xây dựng kế hoạch nghiên c ứ u thực hiện lập kế hoạch thu thập tài liệu sơ cấp thông qua các bịng h ỏ i được thực hiện trên các công cụ vvebbased, hoặc sử dụng các phương pháp phỏng v ấ n theo n h ó m hoặc

E-Sinh viên: Lương Thị Na 9 SBD22.A2.LT4

Trang 17

Khoa Quản trị kinh doanh

phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện trực tuyến M ỗ i phương pháp đều thể hiện những ưu điếm và những hạn chế riêng

Bảng ỉ-.Bảng so sánh các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp qua

internet

Phóng vân theo nhóm Phóng vấn chuyên gia Điều tra băng

bàng hỏi qua mạng

Cách thức + Tiên hành trên mạng + Tiên hành trên + Tiên hành trên tiến hành + Sử dụng chát room, mạng mạng

video conference, + Sử dụng các công + Sử dụng công forum cụ kĩ thuật như video cụ webbased để

coníerence, íòrum tiến hành

Ưu điểm + Tránh được các + Tập trung được + Nhanh

nhược điểm của Focus nhiêu câu hỏi từ + Chính xác group truyền thống phỏng vấn viên và + Tiết kiệm công (phụ thuịc người điều người theo dõi sức nhập dữ liệu khiển (moderator/ + Có thể kết hợp để + Phạm v i điều guider); mặt đối mặt phỏng vấn được nhiều tra rịng

hạn chế sự tự do đưa ra chuyên gia

ý kiến ) + Thông tin chi tiết

+ Chân thực: khó theo

dõi được tính chân thực

do không trực tiếp đối

mặt

+ Thời gian tiến hành:

linh hoạt hơn

+ Địa điểm tiến hành:

Online, linh hoạt, thuận

tiện để thành lập nhóm

Trang 18

Khoa Quản trị kinh doanh

N h ư vậy một mặt thương m ạ i điện t ử hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các

hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thống giúp cho quá trình tiến hành lập,

kế hoạch, phân tích kết quả thu thập được tiến hành m ộ t cách nhanh chóng và

thuận tiện hơn, một mặt tạo ra các hoạt động m ớ i giúp nghiên c ứ u thị trường

hiệu quả hơn

• Phân tích hành v i khách hàng: Hành v i khách hàng trong thương

mại điện tử thay đoi nhiều so v ớ i trong thương mại truyền thống do đặc thù của

môi trường kinh doanh mới Các giai đoạn xác định nhu cầu, tìm k i ế m thông t i n ,

đánh giá lựa chỉn, hành động mua và phản ứng sau k h i mua hàng đều bị tác

động bời Internet và Web Khách hàng của E-Marketing là những những người

thường xuyên sử dụng internet, kế cả những người đã có thói quen mua hàng

trực tuyến và những người chỉ có thói quen lướt web để tìm k i ế m thông t i n ( đó

là những khách hàng tiềm năng) C ó thể đánh giá những tác động của intemet

vào các giai đoạn xác định hành v i của khách hàng như sau

Xác định nhu cầu: N h u cầu được phát sinh b ở i nhiều y ế u tố cả bên

trong lẫn bên ngoài N h â n tố kích thích bên trong như cảm giác đói, khát m u ố n

có vật gì đó để ăn hoặc giảm bớt cơn khát N h u cầu có thế t r ở thành động cơ

thúc đẩy con người hành động bời những yếu tố bên ngoài V i ệ c xác định được

đúng nhu cầu sẽ giúp các hoạt động E-Marketing đạt hiệu quả cao đặc biệt trong

hoạt động quảng cáo thông qua website Ví dụ, m ộ t thanh niên đang trong kì

nghỉ, đang ngồi nhà để tìm cách giải trí tốt nhất cho kì nghỉ thì một website v ớ i

những hình ảnh đẹp về các điểm đến, các dịch vụ hấp dẫn chắc chắn sẽ kích

thích người thanh niên này muốn đi du lịch B ở i vậy ở giai đoạn này các nhà làm

E-Marketing cần xác định đúng nhu cầu của khách hàng mục tiêu để có những

chiên lược quảng cáo hiệu quả

- Tìm k i ế m thông t i n : K h i sự thôi thúc của nhu cầu đã đủ mạnh thì

cá nhân sẽ muốn tìm thông t i n liên quan đến sản phẩm m à mình quan tâm Đ ố i

tượng của E-Marketing thường tìm k i ế m thông t i n về sản phẩm trên internet b ở i

đây là một trong những công cụ giúp tìm k i ế m thông t i n hiệu quả nhất T i ế p theo

ví dụ trên người thanh niên đó sẽ tiêp tục tìm những thông t i n về n h ữ n g điểm

Trang 19

Khoa Quản trị kinh doanh

đến, những tour du lịch m à anh ta thấy hứng thú Các nhà làm M a r k t e t i n g điện

tử cần chú ý đến giai đoạn này để những thông t i n về sản phẩm của doanh nghiệp mình có thế t ớ i được v ớ i khách hàng m ộ t cách nhanh nhất Khách hàng thường tìm k i ế m thông t i n dọa vào các trang tìm k i ế m quen thuộc như Google, Yahoo Bởi vậy việc nâng cao t h ứ hạng cho website của doanh nghiệp trên các tìm kiếm để thông t i n về doanh nghiệp của bạn xuất hiện ngay ở những trang đầu là rất quan trọng N g ư ờ i tiêu dùng cũng có thể click vào banner được đặt tại vvebsite anh ta thường l u i tới có thông t i n liên quan tới sản phẩm anh ta quan tâm D o đó hoạt động quảng cáo website là một trong những hoạt động chủ y ế u quyết định sọ thành công của E-Marketing Ngoài ra khách hàng là t ổ chức thường tìm k i ế m thông t i n ở những email chào hàng của các doanh nghiệp N ế u doanh nghiệp đang chú trọng t ớ i đối tượng khách là các tổ chức thì hoạt động E- mail marketing cần được chú trọng

- Đánh giá các k h ả năng (phương án) thay thế: Sau k h i đã có " b ộ sưu tập" những lọa chọn, người tiêu dùng sẽ tiến hành đánh giá các phương án

đó để đưa ra sọ lọa chọn cuối cùng T r o n g quá trình này thường có nhiều y ế u tố ảnh hưởng tới quá trinh đánh giá Đ ố i v ớ i những sản phàm được quảng cáo trên internet người tiêu dùng thường chỉ biết được những đặc tính của sản phẩm thông qua những đặc tính m à doanh nghiệp chào bán trên website hoặc g i ớ i thiệu qua email, khả năng k i ể m định khó hơn B ở i vậy người tiêu dùng thường lọa chọn những doanh nghiệp đã có uy tín, hoặc những doanh nghiệp thể h i ệ n tính chuyên nghiệp cao N g ư ờ i tiêu dùng thường có thói quen đánh giá tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp k i n h doanh qua mạng bằng nhận xét vvebsite của họ V ớ i những sản phẩm như nhau doanh nghiệp có vvebsite được thiết kế đẹp, thê hiện tính chuyên nghiệp cao chắc chắn sẽ được đánh giá cao hơn

- Quyết định mua: K ế t thúc giai đoạn đánh giá các phương án, người tiêu dùng đã có bảng sắp xếp các sọ lọa chọn Ý định mua thường dành cho l ọ a chọn được đánh giá cao nhất T r o n g giai đoạn này n h ữ n g y ế u tố ảnh hưỏng thường là những y ế u tố bên ngoài như thái độ của người thân hoặc những y ế u tố hoàn cảnh T r o n g các hoạt động giao dịch qua internet thì việc phương thức

Trang 20

Khoa Quản trị kinh doanh

thanh toán và thủ tục nhận hàng hết sức quan trọng Những thủ tục rườm rà có

thế làm thay đối quyết định của người mua

Đánh giá sau khi mua hàng: Sự hài lòng hay không hài lòng của

khách hàng về sản phẩm và dịch vụ và sản phẩm mà họ đã mua đều ảnh hưởng tới quá trình mua hàng tiếp theo, nó cũng đánh giá sự thành công hoặc chưa thành công của những nỗ lực Marketing Bởi vậy dù là trong Marketing truyên thống hay E-Marketing thì hoửt động sau khi bán đều rất quan trọng Các nhà

làm E-Marketing thường sử dụng các phương thức như gửi email hỏi vê cảm

nhận của khách hàng, lập một cuộc điều tra nhỏ trên mửng cho những khách hàng đã sử dụng sản phàm, dịch vụ của doanh nghiệp

• Phân đoửn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị

trường: STP (segmentation, targeting, positioning) là 3 nghiệp vụ quan trọng

trong marketing, bên cửnh nghiên cứu thị trường và Marketing hỗn hợp

Phân đoan thi trường

+ Chọn một hoặc một vài đoửn làm thị trường mục tiêu

Đinh vi thi trường

(marketing positioning) + Xác định vị trí của từng đoửn thị trường mục tiêu

+ Xây dựng chương trình Marketing M i x cho đoửn thị trường mục tiêu

- Phân đoạn thị trường là chia thị trường thành những nhóm trong đó

khách hàng có những đặc điếm và hành vi tương tự như nhau để có thể sử dụng các chính sách marketing tương đối thống nhất trong các đoửn thị trường Phải phân đoửn thị trường vì nhu cầu và hành vi của khách hàng hết sức đa dửng Thông thường DN ít có khả năng đáp ứng tất cả nhu cầu khác nhau, nên nếu tập trung vào một hoặc một số nhóm thì sẽ có khả năng thoa mãn nhu cầu tốt hơn

Sinh viên: Lương Thị Na 13 SBD22.A2.LT4

Trang 21

Khoa Quản trị kinh doanh

Bên cạnh các tiêu chí phân đoạn thị trường trong truyền thống như giới tính, tuổi, thu nhập, trình độ, địa lý một số các tiêu chí mới liên quan đèn Intemet và CNTT được sử dụng để phân đoạn thị trường trong E-Marketing như mức độ sử dụng Internet, thư điện tử, các dịch vụ trên web

- Lựa chọn thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu là một hoặc vài đoạn

thị trường mà doanh nghiệp lựa chủn và quyết định tập trung nỗ lực Marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của mình Đe lựa chủn đúng thị trường mục tiêu, doanh nghiệp phải quyết định lựa chủn loại khách hàng nào ( đoạn thị trường nào) và có bao nhiêu loại khách hàng được lựac chủn Đ ể có quyết định xác đáng về các đoạn thị trường được thực hiện, người làm Marketing cần thực hiện hai nhóm công việc chủ yếu sau: thứ nhất là đánh giá sức hấp đẫn của đoạn thị trường; thứ hai là đánh giá đoạn thị trường doanh nghiệp lựa chủn hay thị trường mục tiêu Trong hoạt động E-Marketing ngoài ra các tiêu chí để đánh giá đến độ hấp dẫn của thị trường thì doanh nghiệp cần quan tâm đến luật giao dịch Thương mại điện tử, trình độ sử dụng internet, sô người sử dụng internet, phương thức thanh toán, hệ thống ngân hàng tại đoạn thị trường đó

- Định vị sản phẩm: Các tiêu chí đế định vị sản phẩm cũng thay đổi từ giá

rẻ nhất, chất lượng cao nhất, dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất được bổ sung thêm những tiêu chí của riêng thương mại điện tử như nhiều sản phẩm nhất (Amazon.com) , đáp ứng mủi nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp (Dell.com), giá thấp nhất và dịch vụ tốt nhất (Charles Schwab)

• Các chiến lược marketing hỗn hợp: Bốn chính sách sản phàm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cũng bị tác động của Thương mại điện

tử Việc thiết kế sản phẩm mới hiệu quả hơn, nhanh hơn, nhiều ý tường mới hem nhờ sự phối hợp và chia xẻ thông tin giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung cấp và khách hàng Việc định giá cũng chịu tác động của Thương mại điện tử khi doanh nghiệp tiếp cận được thị trường toàn cầu, đồng thời đối thủ cạnh tranh

và khách hàng cũng tiếp cận được nguồn thông tin toàn cầu đòi hỏi chính sách giá toàn cầu và nội địa cần thay đối đế có sự thống nhất và phù hợp giữa các thị

Trang 22

Khoa Quản trị kinh doanh

trường V i ệ c phân phối đối v ớ i hàng hóa h ữ u hình và vô hình đều chịu sự tác động của Thương m ạ i điện tử, đối v ớ i hàng hóa h ữ u hình quá trình này được hoàn thiện hơn, nâng cao hiệu quả hơn; đối v ớ i hàng hóa vô hình, quá trình này được thực hiện nhanh hơn hắn so v ớ i thương mại truyền thống Đ ặ c biệt hoạt động xúc tiến và h ỗ t r ợ k i n h doanh có sự tiến bộ vượt bục n h ờ tác động của Thương mại điện t ử v ớ i các hoạt động m ớ i như quảng cáo trên vvebsite, quảng cáo bằna e-mail, diễn đàn cho khách hàng trên mạng, dịch vụ h ỗ trợ khách hàng 24/7

1.2 Những ứng dụng của E-Marketing trong hoạt động kinh doanh

1.2.1 Những lơi ích của việc ứng dung E-Marketing vào hoạt đông kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp : T r o n g hoạt động k i n h doanh hiện nay việc ứ n g

dụng các phương tiện điện tử ngày càng trở nên cần thiết và phô biên.Ưng dụng E-Marketing giúp các doanh nghiệp giảm chi phí cũng như thời gian, đạt hiệu quả cao trong việc thoa m ã n tối đa nhu cầu khách hàng

• T h ứ nhất, ứng dụng Internet trong hoạt động M a r k e t i n g sẽ giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất nhằm xây dựng được chiến lược M a r k e t i n g tối ưu, khai thác m ọ i cơ h ộ i của thị trường trong nước, k h u vực và quốc tế T r o n g hoạt động k i n h doanh , thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng, doanh nghiệp k i n h doanh thành công không những cần những thông t i n về thị trường, về đối tác m à n h ữ n g thông t i n về khách hàng c ũ n g rất quan trọng trong quá trình xây dựng các chiến lược k i n h doanh N ế u trước k i a các nhà làm M a r k e t i n g phải trực tiếp gặp khách hàng, đối tác m ớ i có được thông t i n thì g i ờ đây v ớ i internet h ọ chỉ cần ngồi Ì chỗ v ớ i chiếc m á y tính được n ố i mạng h ọ vẫn có thể có được bất c ứ thông t i n gì về thị trường, liên hệ v ớ i các đối tác, các nhà cung cấp m à không mất chút chi phí nào, vượt qua những khó khăn về mặt thời gian, không gian

• T h ứ hai, M a r k e t i n g Internet giúp cho quá trình chia sẻ thông t i n giữa người mua và người bán diễn ra dễ dàng hơn Đ ố i v ớ i doanh nghiệp, điều cần thiết nhất là làm cho khách hàng hướng đến sản phẩm của mình Điều đó

Sinh viên: Lương Thị Na 15 SBD22.A2.LT4

Trang 23

Khoa Quản trị kinh doanh

đồng nghĩa v ớ i việc quảng cáo và marketing các sản phẩm đó, đồng nghĩa v ớ i việc cung cấp d ữ liệu cho quá trình t h u thập thông t i n của khách hàng T r o n g quá trình này, khách hàng có được thông tin về các doanh nghiệp và các sản phàm thông qua các vvebsite, và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu được nhiều hơn về thị trường, tiếp cận khách hàng tốt hơn

• T h ứ ba, E-Marketing giúp doanh nghiệp g i ả m được nhiều chi phí Trước hết là các chi phí văn phòng V ớ i việc ứ n g dụng Internet, các văn phòng không giấy t ờ (paperless office) chiếm diện tích n h ạ hơn rất nhiêu, chi phí tìm k i ế m chuyến giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không i n

ấn N h ư vậy, các nhân viên có năng lực được giải phóng k h ạ i nhiều công đoạn giấy tờ, có thể tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích

to lớn lâu dài cho doanh nghiệp

Marketing Intemet còn giảm thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch Các catalog điện t ử (electronic catalog) trên web phong phú hơn nhiều và thường xuyên được cập nhật, trong k h i các catalog i n ấn có khuôn k h ổ bị g i ớ i hạn và rất nhanh lỗi thời Theo thống kê, chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5 % chi phí qua giao dịch chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện t ử qua Intemet chỉ bằng khoảng 1 0 % đến 2 % chi phí thanh toán thông thường

M a r k e t i n g Internet còn giúp doanh nghiệp xây dựng m ộ t chiến lược Marketing toàn cầu v ớ i chi phí thấp vì giảm thiểu được các phí quảng cáo

T h ứ tư, Marketing Intemet đã loại bạ những t r ở ngại về mặt không gian và thời gian, do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ v ớ i các đối tác và các nhà cung cấp Thông qua mạng Internet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên lạc "trực tuyến") và liên tục v ớ i nhau như không có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian nữa N h ờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành m ộ t cách nhanh chóng và liên tục Các khách hàng m ớ i , các cơ hội kinh doanh m ớ i được phát hiện nhanh chóng trên phạm v i toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ h ộ i hơn cho doanh nghiệp l ự a chọn

Đ e t h u hút đông đảo khách hàng hướng t ớ i các sản phẩm, các phòng chát, các cuộc thảo luận nhiều bên, các n h ó m t i n (Newsgroups) thường

Trang 24

Khoa Quản trị kinh doanh

được doanh nghiệp áp dụng để khuyến khích sự quan tâm về doanh nghiệp và

sản phẩm Đ ư ơ n g nhiên, các trang Web cũng được phát huy hiệu quả để tiếp

xúc v ớ i cộng đồng khách hàng

Đối với người tiêu dùng

Bên cạnh các l ợ i ích như trên về giảm c h i phí và tiết k i ệ m thời gian trong

quá trình tìm k i ế m thông tin về điểm đến cũng như tìm k i ế m thông t i n vê các sán

phẩm , E-Marketing còn giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phàm

hơn để so sánh và lựa chọn Sản phẩm được trao đổi thông qua m u a bán trên là

sản phẩm không thể đánh giá được trước k h i tiêu dùng, b ờ i v ậ y khách hàng

thường rất đan đo trong việc lựa chọn sản phẩm nào cho phù hợp, h ọ luôn củ

gắng tìm được càng nhiều thông t i n về sản phẩm càng tủt N h ờ intemet, người

tiêu dùng có thế tìm k i ế m các thông t i n nhanh chóng, dễ dàng, không t ủ n k é m

thời gian và tiền của, hơn nữa họ dễ dàng tìm cho mình được " bộ sưu t ậ p " các

lựa chọn cho sản phẩm của mình thông qua các thông t i n trên internet và cũng

dễ dàng đánh giá các phương án đó cũng n h ờ vào các thông t i n tìm được

E-Marketing còn giúp khách có thể đặt hàng, mua vé m á y bay, thuê ô tô qua mạng

với những lựa chọn tủt nhất, họ không cần phải đến tận nơi để làm những điêu

đó như thời tiền intemet H i ệ n nay trên thế g i ớ i các vvebsite phucrva-viêe-iBtìạ

săm các sản phàm trực tuyên đang rát phát tri én v ớ i nhiêu hình thái ,khác nhạiịi

nhu: alibaba.com, del.com

Đôi với xã hội ị

R õ ràng thông qua internet và hoạt động E-Marketingr cÌĐ^Qoữtứi

nghiệpViệt N a m đã tìm ra được phương thức t ủ t nhất, hiệu quả nhất để quảng bá

hình ảnh đất nước, con người V i ệ t N a m t ớ i các nước trên thế giới Các hoạt

động thương mại điện t ử tạo ra môi trường đế làm việc, m u a sắm, giao dịch t ừ

xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn Đ ồ n g thời nâng cao m ứ c sủng cho c o n

người vì có nhiều nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do đó

khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao m ứ c sủng của m ọ i người

1.2.2 Nhúm điều kiên để doanh nghiệp có thể áp dung E-Markeíins vào hoạt

động kinh doanh

Sinh viên: Lương Thị Na 17 SBD22.A2.LT4

Trang 25

Khoa Quản trị kinh doanh

• Điều kiện bên ngoài doanh nghiệp

- Môi trường kinh doanh: Thông thường, khi nói đến môi trường

kinh doanh của doanh nghiệp, người ta hay nhấn mạnh đến các yếu tố sau: môi

trường chính trị - pháp luật; môi trường kinh tế; môi trường địa lý - khí hậu; môi trường văn hoa - xã hội; môi trường nhân khẩu học; môi trường kỹ thuật công nghệ

Trong Thương mại điện tử, những môi trường này vẫn tiếp tục tồn tại và đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét một cách thích đáng

+Môi trường chính trị - pháp luật: Có thổ kổ đến những luật được ban hành

về thương mại điện tử, những luật liên quan đến xuất nhập khâu, quyền sở hữu trí tuệ xin kổ ra đây một số văn bản luật được áp dụng ờ Việt Nam : Luật giao dịch điện tử(2005), Luật công nghệ thông tin(2006), Luật thương mại (sửa đổi), Luật

du lịch (2004), Luật hải quan, Pháp lệnh quảng cáo (2001)

+ Môi trường kinh tế: Các yếu tố mang tính kinh tế như thu nhập bình quân đầu người, sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người cũng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động E-Marketing của doanh nghiệp

+ Môi trường địa lý khí hậu: Hoạt động E-Marketing không bị ảnh hưởng nhiều bởi môi trường địa lý khí hậu đặc biệt nếu được áp dụng với những sản phẩm vô hình, tuy nhiên một số sản phẩm như du lịch, nông nghiệp lại chịu tác động nhiều của yếu tố này, bời vậy các nhà hoạt động Marketing vẫn không thổ

bỏ qua yếu tố này

+ Môi trường văn hoa, xã hội, nhân khâu học: Trong Thương mại điện tử, những trờ ngại về ngôn ngữ, những dị biệt về văn hoa đôi khi tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh và đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu thận trọng trình độ học vấn, thói quen sử dụng ngoại ngữ, mức độ cởi mở trong giao tiếp của từng nhóm dân cư có liên quan

+ Môi trường kĩ thuật công nghệ: Đây là yếu tố rất quan trọng mà các nhà làm E-Marketing cần phải tính đến Vì hoạt động E-Marketing được thực hiện hoàn toàn thông qua internet, bời vậy môi trường kinh doanh của doanh nghiệp phải là trong một môi trường có nhiều người sử dụng internet Hoạt động E-

Trang 26

Khoa Quản trị kinh doanh

Marketing đã được thực hiện từ khá lâu, ngay từ khi internet mới bắt đầu xuất

hiện ờ các nước phát triển bởi họ có một cơ sờ vật chất kĩ thuật tốt phục vụ cho

hoữt động này Còn ờ Việt Nam hoữt động Thương mữi điện tử mới chỉ bắt đầu

trong những năm gần đây do internet chỉ mới vào Việt Nam và bắt đầu được ứng

dụng nhiều

• Nhận thức của khách hàng: số % người sử dụng và chấp nhận

Internet Hiện nay tữi Việt Nam số người sử dụng Internet ngày càng nhiều Việt

Nam đã có số người sử dụng Internet là trên 9,21 triệu, đữt tỷ lệ 11,1% tuy nhiên

đến 9 0 % số lượng người sử dụng Internet là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Tp

Hồ Chí Minh (Theo VNPT)

• Điều kiện bên trong bên trong doanh nghiệp:

- Điều kiện về cơ sờ vật chất kĩ thuật: Đ ố i với các doanh nghiệp vừa

và nhỏ thì việc tham gia thương mữi điện tử của các doanh nghiệp nhỏ có thê bát

đầu với hệ thống máy tính văn phòng, kết nối Internet để trao đối thư điện tử,

khai thác thông tin trên mững, tiến tới thiết lập website để giới thiệu DN, sàn

phàm dịch vụ Tiếp tới đó có thế tiến hành các hoữt động đặt hàng qua

mững Tuy nhiên hoữt động E-Marketing ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoữn

mới bắt đầu, hâu hét các trang web của các DN tữi Việt Nam chỉ mới dừng ở

hoữt động cung cấp thông tin về các sản phẩm thông qua website, mặc dù đã có

chức năng đặt hàng trực tuyến nhưng hầu như không hoữt động Còn đối với các

doanh nghiệp lớn thì ngoài các vấn đề trên còn có nhiều vấn đề cần phải quan

tâm như chiến lược tham gia thương mữi điện tử, hữ tầng công nghệ thông tin

giải pháp thương mữi điện tử, đội ngũ nhân lực

- Điều kiện về nguồn nhân lực: Hiện nay nguồn nhân lực cho hoữt

động thương mữi điện tử nói chung và hoữt động E-Marketing nói riêng đang ở

trong tình trững vừa thừa vừa thiếu Thường thì họ không có đủ những kiến thức

đáp ứng được những yêu cầu của hoữt động thương mữi điện tử Trong hoữt

động E-Marketing áp dụng trong kinh doanh thì nguồn nhân lực cần đáp ứng

được các yêu cầu hiểu biết về kinh doanh, về Marketing, về thương mữi điện tử,

có trình dô ngoai ngữ tốt, sử dụng máy tính thành thữo.,

Sinh viên: Lương Thị Na 19

SBD22.A2.LT4

Trang 27

Khoa Quản trị kinh doanh

- Trong một DN có quy m ô vừa và nhỏ không yêu cầu nhiều nhân viên hoạt động trong lĩnh vực E-Marketing, 2 đến 5 nhân viên có kĩ năng tốt cũng có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Điêu kiện về mục tiêu và định hướng thị trường mục tiêu của DN

- Mặc dù hoạt động E-Marketing sẽ phát huy được hiệu quắ cao khi

áp dụng vào hoạt động kinh doanh Nhưng các DN cũng phắi thực hiện các hoạt động E-Marketing dựa trên những định hướng, những chiến lược của DN V ớ i những DN đang tập trung vào thị trường khách quốc tế thì hoạt động E-Marketing cần được quan tâm và tiến hành mạnh bời chắc chắn nó sẽ đem lại hiệu quắ cao trong chiến lược chinh phục thị trường quốc tế Còn với DN đang

có định hướng tập trung vào đối tượng khách là các tổ chức, cơ quan, xí nghiệp thì hoạt động Email-marketing cần được đẩy mạnh Nhìn chung hoạt động E-Marketing cần phắi gan liền với những mục tiêu của doanh nghiệp mà phắi được thực hiện dựa trên định hướng của doanh nghiệp

1.2.3 Mót số phương thức E-Markeíins được áp dúm trong mót doanh nghiệp hiên nay

Các phương tiện E-Marketing bao gồm nhiều phương thức khác nhau mà các DN có thể sử dụng để giới thiệu về các sắn phẩm của mình đến các doanh nghiệp và cá nhân tiêu dùng Tuy nhiên, việc úng dụng các phương tiện E-Marketing thường khác so với việc sử dụng các phương tiện truyền thống Một

số phương thức thông dụng trong E-Marketing như sau:

• Quắng cáo qua website: Là hình thức các doanh nghiệp xây dựng các trang web nhằm mục đích chính là quắng cáo giới thiệu sắn phẩm tới những người tiêu dùng Đây là hĩnh thức E-Marketing được dùng nhiều nhất tại Việt Nam Đ ố i với các doanh nghiệp ờ Việt Nam thì hình thức xây dựng website để giới thiệu về các sắn phẩm ngày càng phố biến Các website ngoài việc giới thiệu về các sắn phẩm của DN còn cung cấp một số thông tin hữu ích khác nhằm thu hút nhiều người truy cập vào website

• Hoạt động quắng cáo trực tuyến:

Trang 28

Khoa Quản trị kinh doanh

Trong phương thức này, các DN mua không gian quảng cáo trên trang web được sờ hữu bời các DN khác Có sự khác biệt giữa quảng cáo trực tuyến và việc đưa nội dung lên trang web của mình, rất nhiều DN đã nhầm lẫn giữa hai công việc này và nghĩ rằng trang web của mình chính là một quảng cáo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến có ý nghĩa rất đặc biệt trong hoạt động marketing: Khi một DN trả tiền cho một khoảng không nhất định nào đó, hử cố gắng thu hút được người sử dụng và giới thiệu về sản phẩm và những chương trình khuyên mại của hử Có nhiều cách để tiến hành quảng cáo trực tuyến Ví dụ, các DN có thể mua quảng cáo được đặt trong thư điện tử được gửi bời những DN khác Hoặc đặt những banner quảng cáo trong các bản tin được gửi đi từ các website Hoạt động quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam đã phát triển khá mạnh trong thời gian gần đây

• Catalogue điện tử

Một trong những thay đổi so với marketing truyền thống là khả năng của các DN đê đưa mẫu sản phàm lên mạng Đó là tất cả các sản phàm cho phép khách hàng nhìn thấy, tìm kiếm thông tin về các sản phẩm cụ thế từ ngày giờ đến giá cả Hình thức catalogue điện tử được áp dụng rất nhiêu trong hoạt động Marketing của các DN Hầu hết các DN kinh doanh trực tuyến ở Việt Nam sử dụng phương thức này để quảng cáo cho các sản phàm của mình Thêm vào đó, những phiếu thưởng trực tuyến và những chương trình xúc tiến bán hàng khác sẽ tiết kiệm được chi phí cho các nhà E-Marketing khi giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng

• Phương thức thư điện tử

Có ba loại marketing bằng thư điện tử

Loai thử nhất liên quan đến thư điện tử được gửi đi từ DN tới những

khách hàng thường xuyên của DN cũng như những người chưa từng sử dụng dịch vụ của DN nhưng email của hử nằm trong danh sách email m à DN có nhằm

Sinh viên: Lương Thị Na 21 SBD22.A2.LT4

Trang 29

Khoa Quàn trị kinh doanh

mục đích quảng bá sản phàm - dịch vụ, thúc đẩy khả năng sử dụng Loại này có

2 hình thức

- Thứ nhất là hình thức email marketing cho phép

Hình thức email marketing cho phép là một trong các hình thức marketing

tót nhát đê tạo cho công việc kinh doanh của bạn phát triển, mang lại lợi nhuận

nhanh chóng nhất với chi phí thấp nhất vì:

+ Việc gửi email cho những ngưầi có quan tâm đến sản phàm của DN và

họ sẽ cảm ơn DN vì điều này

+ Có thể bắt đầu nhận được những yêu cầu đặt hàng trực tuyến của khách

hàng chi trong vòng vài phút sau khi gửi thư chào hàng

+ Có thế nhanh chóng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng

thông qua việc gửi cho họ các bản tin, thông tin cập nhật về sản phẩm, khuyến

mại sau các khoảng thầi gian khác nhau, hoàn toàn tự động

Nhược điểm duy nhất của hình thức này là phải được sự cho phép của

ngưầi nhận

- Hình thức gửi email marketing không mong muốn hay còn gọi là spam

Vậy spam bao gồm những gì? Trong bài báo "Đưầng biên giới mong manh giữa

marketing bằng email họp pháp và spam" xuất bản trên Clickz

(www.searchz.c0m/click2), ông Cliff Kurtzman, chủ tịch kiêm CEO của hãng

Tenagra Corp đã nêu ra 5 loại spam:

Ì Các thông điệp mà ngưầi nhận không đăng ký nhận

2 Email hàng loạt không được yêu cầu (mang tính thương mại hoặc

không)

3.Danh sách email, nhóm tin hay quảng cáo không rõ nguồn gốc

4.Những thông điệp với tần số và số lượng gửi vượt quá số lượng yêu cầu

5 Đưa ngưầi sử dụng vào một danh sách email m à không hỏi ý kiến rồi

mới yêu cầu họ lựa chọn "ra khỏi" nếu muốn

Trang 30

Khoa Quản trị kình doanh

Hình thức gửi email marketing không mong muốn là một chủ đề gây nhiều tranh cãi Tuy nhiên, rất nhiều người không tin rằng có sự khác biệt giữa hai hình thức email marketing trên Nếu sử dụng hình thức email marketing không cho phép này ở các nước phát triển thì sẽ gặp rất nhiều rảc rối vì chủ nhân của hộp thư đó có thể kiện và người bị kiện sẽ bị phạt vì hành v i này Tuy nhiên, spam không phải là luôn gặp rảc rối nếu biết áp dụng nó một cách khôn ngoan

đế bố trợ cho hình thức marketing cho phép Đó là việc gửi kèm các món quà nho nhỏ đến và kèm theo là một mẫu đăng ký danh sách gửi thư Có thế sử dụng hình thức email marketing này để quảng bá sản phẩm và nhiều thứ khác nữa nhưng cần biết nên sử dụng nó như thế nào để không gây khó chịu cho người

nhận và họ có thể vui vẻ tiếp nhận thư

Loai thứ hai của email là các kênh ngược lại; từ người sử dụng đến DN

Người sử dụng mong muốn nhận được một sự gợi ý và những câu trả lời đầy đủ

cho những đòi hỏi của họ Theo Amazon.com, chức năng này rất quan trọng để phát triển quan hệ khách hàng và họ đã đưa một số nhân viên có tài năng vào

trong dịch vụ khách hàng Trong kinh doanh phương thức này càng quan trọng hơn, bởi nó giúp doanh nghiệp quản lý chất lượng sản phẩm của mình, từ đó có những giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ Ngoài ra, chức năng này còn giúp doanh nghiệp tạo được mối quan hệ tương tác 2 chiều với khách hàng, điều này rất quan trọng trong việc tạo lòng tin và xây dựng uy tín với khách hàng

Hình thức thứ ba là thư điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng

Thư tín điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng được sử dụng đế hỗ trợ các DN marketing chuyên nghiệp

• Search Engines (công cụ tìm kiếm)

Công cụ tìm kiếm là một công cụ cơ bản dùng để tìm kiếm các địa chi trang web theo những chủ đề xác định Khi người sử dụng đến một công cụ tìm kiếm và gõ vào đó một từ khoa hay một câu về chủ đề bạn cần tìm kiếm Công

cụ tìm kiếm đó sẽ liệt kê cho bạn một danh sách các trang web thích hợp nhất với từ khoa mà họ tìm kiếm Xin nhớ rằng các công cụ tìm kiếm khác nhau có những trình tự khác nhau để sảp xếp các trang web theo mức độ tương thích với

từ khoa mà người truy cập tìm kiếm Công cụ tìm kiếm được coi là sự lựa chọn

Sinh viên: Lương Thị Na 23 SBD22.A2.LT4

Trang 31

Khoa Quản trị kinh doanh

đầu tiên để truy nhập t i n tức hay thông t i n về m ộ t sản phẩm và dịch vụ nào đó không chỉ đối v ớ i những người m ớ i truy cập vào mạng Internet m à ngay cả những nhà marketing chuyên nghiệp H i ệ n nay tại V i ệ t Nam, cuộc đua tranh t h ứ hạng cợa các website trên các công cụ tìm k i ế m đang rất gay cấn và các công cụ tìm k i ế m đang h ỗ t r ợ rất đắc lực cho hoạt động E-Marketing tại V i ệ t Nam

Trang 32

Khoa Quản trị kinh doanh

C H Ư Ơ N G l i

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG E-MARKETING VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT

NAM HIỆN NAY

2.1 Thực trạng ứng dụng E-Marketing trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

2.1.1 Thực trang cơ sở ha tầng và mức độ sẵn sàng cho E-Markeíins 2.1.1.1 Tinh hình sử dụng máy tinh trong doanh nghiệp

Ó góc độ hạ tầng, máy tính điện tử đóng vai trò không thế thiêu trong ứng dụng CNTT nói chung và T M Đ T nói riêng Đây là một trong những chỉ tiêu nền tảng nói lên mức độ sẵn sàng ứng dụng E-Marketing của doanh nghiệp Theo số liệu khảo sát năm 2009, 100% các doanh nghiệp tham gia khảo sát đã trang bị máy tính Trung bình mỗi doanh nghiệp có 25,8 máy tính (năm

2007 là 22,9 và năm 2008 là 15,1) Trung bình cứ 8,2 lao động có một máy tính (năm 2008 là 10) Việc 100% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã trang bị ít nhợt một máy tính cho thợy việc ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp tại Việt Nam

đã có một bước phát triển vượt bậc và bước đâu tạo ra cơ sở hạ tâng cân thiết cho việc ứng dụng T M Đ T trong các giai đoạn tiếp theo

Số lượng doanh nghiệp có ít hơn lo máy tính giảm so với các năm trước,

với tỷ lệ là 4 7 % so với 5 5 % của năm 2007 và 5 6 % của năm 2008 Trong khi đó,

tỷ lệ các doanh nghiệp có từ 11 tới 50 máy tăng từ 3 6 % trong năm 2008 lên 4 4 % trong năm 2009 Tỷ lệ các doanh nghiệp có nhiều hơn 50 máy tính cũng tăng nhẹ so với các năm trước

Sinh viên: Lương Thị Na 25 SBD22.A2.LT4

Trang 33

Khoa Quản trị kinh doanh

Hình 1: Phân bô máy tính trong doanh nghiệp qua các năm

s ổ hriTMK m â y t i n h

• - •ãoe í 2008 «í íoa

Ngoài các doanh nghiệp tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp ở các địa phương khác cũng đã nhận thấy tiềm năng của ứng dụng CNTT trong quá trình sản xuất, kinh doanh Do đó năm 2009, mặc dù tỷ lệ các doanh nghiệp ự các địa phương khác tăng cao song tỷ lệ máy tính trung bình trong doanh nghiệp vẫn được duy trì Tuy vậy, việc ứng dụng vẫn có sự chênh lệch đáng kế giữa các địa phương cũng như giữa các lĩnh vực kinh doanh Tại Hà Nội, số máy tính trung bình trong doanh nghiệp là 29, trung bình 8,1 nhân viên có một máy tính Tại thành phố Hồ Chí Minh, trung bình một doanh nghiệp có 25,6 máy tính và trung bình 7,9 nhân viên có một máy tính Còn tại các địa phương khác, mỗi doanh nghiệp có trung bình 21,5 máy tính và

cứ 10,3 nhân viên có một máy tính Tại các địa phương khác, trên 5 3 % doanh nghiệp chỉ có từ 1-10 máy tính Trong khi đó, tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, trên 6 0 % doanh nghiệp có từ 11 máy tính trự lên

Trang 34

Khoa Quản trị kinh doanh

Hĩnh 2: Tỷ lệ máy tính phân bổ theo địa bàn hoạt động của doanh nghiệp

được điểu tra

101-200 Trên 200

5 % 3%

3% 1 %

2% 0%

Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau có tỷ lệ máy tính

trung bình chênh lệch khá lớn Các lĩnh vực có tỷ lệ máy tính trong doanh

nghiệp cao nhất là tài chính (46,7 máy/doanh nghiệp), vận tải (41,0), khai

khoáng (40,7), CNTT (39,3) và chuyên môn (36,2) Đây chủ yếu là các lĩnh vực

có lượng lao động lớn hoặc có trĩnh độ chuyên môn cao

Để nhìn nhận chính xác hơn mức độ phổ cập máy tính trong doanh nghiệp

ờ từng lĩnh vực, cạn xem xét tỷ lệ số nhân viên trên một máy tính Tỷ lệ số nhân viên trên một máy tính thấp nhất (doanh nghiệp có mức độ phố cập máy tính

trong doanh nghiệp cao nhất) thuộc về lĩnh vực CNTT (3,7 nhân viên/máy tính), giáo dục (5,6) và tài chính (5,7) Một số lĩnh vực có số lượng máy tính trung bình cao nhưng tỷ lệ nhân viên trên một máy tính thấp là khai khoáng (15,5) và vận tải (9,0) Các lĩnh vực còn lại có tỷ lệ nhân viên trên máy tính trong khoảng

25% 25% 7%

22% 17% 5 %

Sổ toong máy Ì inh

Sinh viên: Lương Thị Na 27 SBD22.A2.LT4

Trang 35

Khoa Quản trị kinh doanh

Bảng 2: Phăn bỗ máy tính trong doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động

T M Đ T , tuy còn hạn chế về quy m ô ứng dụng so với các doanh nghiệp lớn Đồng thời, nhiều doanh nghiệplớn thuộc các lĩnh vảc hoạt động chủ yếu dảa trên lảc lượng lao động phổ thông, trình độ tinhọc hóa sản xuất chưa cao

Bảng 3: Phân bô máy tính trong doanh nghiệp theo quy mô

SME 15,7 6,9

Doanh nghiệp lởn 78,s 21,3

Trang 36

Khoa Quản trị kinh doanh

Theo địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, tại Hà Nội trung bình một doanh nghiệp có 29 máy tính với tỷ lệ 8,1 nhân viên có một máy tính Các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có trung bình 25,6 máy tính với tỷ lệ 7,9 nhân viên có một máy tính Còn doanh nghiệp tại các địa phương khác trung bình có 21,5 máy tính với tỷ lệ 10,3 nhân viên có một máy tính

Hình 3: Phân bô máy tính trong doanh nghiệp theo địa bàn hoạt động

16

Tý lè mảy Unh/doanh nghậép Tỷ lè nhãn vémmiy tinh

Hả Mộ » Tp Hồ Chi Minh Đìa phương khác

Qua đánh giá tình hình sử dụng máy tính trong doanh nghiệp, có thể thấy vấn đề chuẩn bị cơ sỉ hạ tầng cho CNTT và T M Đ T trong doanh nghiệp ngày càng được doanh nghiệp quan tâm và đầu tư D ù vậy, đây cũng là chỉ tiêu thể hiện rõ sự phân hóa trình độ ứng dụng giữa các loại hình, quy m ô và địa bàn hoạt động khác nhau của doanh nghiệp

2.1.1.2 Kết nối và ứng dụng Internet trong doanh nghiệp

Kết nối Iníernet

Nếu máy tính là nền tảng thì Internet chính là công cụ không thể thiếu giúp doanh nghiệp tham gia vào T M Đ T Kết quả khảo sát cho thấy, 9 8 % doanh nghiệp trong cả nước tham gia khảo sát đã kết nối Internet dưới các hình thức khác nhau Trong đó, hình thức truy cập bằng ADSL chiếm 86%, đường truyền riêng chiếm 1 0 % và quay số chiếm 2%

Sinh viên: Lương Thị Na 29 SBD22.A2.LT4

Trang 37

Khoa Quản trị kinh doanh

Hình 4: Hình thức truy cập Internet của doanh nghiệp năm 2009

a ADSL *ỉ Đ u ong truyền riêng ũuaysò K Không két nổi

Hình thức truy cập bàng ADSL vẫn được đại đa so doanh nghiệp lựa chọn (86%)song đã giảm so với năm 2008 (92%) Thay vào đó, một số doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dủng hình thức đường truyền riêng do các ưu điếm về tốc

độ, ổn định và bảo mật của công nghệ này N ă m 2007 và 2008 mới chỉ có 4 %

và 6% doanh nghiệp sử dủng đường truyền riêng thì đến năm 2009 tỷ lệ này đã

là 10%.Tỷ lệ doanh nghiệp truy cập bằng đường truyền riêng tăng liên tủc qua các năm thể hiện doanh nghiệp đang bắt đầu chuyển từ giai đoạn đầu với nhu cầu kết nối Internet đơn giản sang giai đoạn kết nối Internet có tính ổn định, tốc

độ và chất lượng cao hơn Mặc dù vậy, cơ sở pháp lý cho một số ứng dủng trên đường truyền riêng vẫn chưa được hoàn thiện

Tuy nhiên, 2% doanh nghiệp vẫn chưa kết nối Intemet Tỷ lệ này cao hơn

so với 1 % của năm 2008, do mẫu điều tra năm nay có khá đông các doanh nghiệp ở các địa phương khác Điều này phản ánh rõ qua việc chỉ có Ì doanh nghiệp chưa kết nối Internet nằm trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, còn lại ờ tại các địa phương khác Mặt khác toàn bộ các doanh nghiệp chưa kết nối Internet là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, 1 0 0 % các doanh nghiệp lớn đã kết nối Internet

Trang 38

Khoa Quản trị kinh doanh

Việc kết nối Internet bằng đường truyền riêng cũng được các doanh nghiệp lớn sử dụng nhiềuhơn so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1 4 % doanh nghiệp lớn đã lắp đặt đường truyền riêng.Trong khi đó, tỷ lệ sử dụng đường truyền riêng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừachỉ là 8%

Bảng 4: Hình thức truy cập Internet theo quy mô của doanh nghiệp

SME 2 % 3% 8% 879Í Doanh nghiệp lớn 0% 1% 1 4 % 8 5 %

Hình thức quay số trong các năm qua vịn duy trì tỷ lệ quanh mức Ì % tới 3% Hầu hết các doanh nghiệp sử dụng hình thức kết nối Internet này ở tại các địa phương khác Có thể giả thiết do việc lắp đặt cơ sở hạ tầng cho các hình thức kết nối Intemet tốc độ cao như ADSL và đường truyền riêng chưa phố cập hết các địa phương hay chi phí kết nối còn cao nên nhiều doanh nghiệp vịn phải kết nối qua hình thức quay số nhằm tận dụng hệ thống đường dây điện thoại sẵn có

Sử dụng thư điện tử (email) cho mục đích kinh doanh

Email là một trong các tiện ích được sử dụng phố biến nhất trên nền ứng dụng Internet Theo kết quả khảo sát, 8 1 % doanh nghiệp cho biết đã sử dụng email phục vụ cho hoạt động kinh doanh Tỷ lệ này là khá thấp bởi email là một phương tiện liên lạc nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và ngày càng được sử dụng phổ biến Hơn nữa, mức độ phố cập máy tính và Intemet trong doanh nghiệp hiện nay cũng khá cao Từ đó có thể thấy các doanh nghiệp chưa thực sự tận dụng hết tiềm năng của cơ sở hạ tâng sẵn có.So sánh theo quy m ô doanh nghiệp, các doanh nghiệp lớn có tỷ lệ sử dụng email trong hoạt động kinh doanh là 95%, trong khi đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa là 78% Sự chênh lệch này cho thấy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa dù đã có những nỗ lực trong việc đầu tư cho T M Đ T nhưng chưa ứng dụng hiệu quả các đầu tư đó Với hệ thống máy tính có kết nối Internet tại các doanh nghiệp, việc sử dụng email

Sinh viên: Lương Thị Na 31 SBD22.A2.LT4

Trang 39

Khoa Quàn trị kinh doanh

trong kinh doanh đã trờ nên dễ dàng Song tỷ lệ ứng dụng trong kinh doanh

thấp cho thấy email hiện đang được sử dụng với một số mục đích khác

Hình 5: Tinh hình úng dụng email trong kinh doanh của doanh nghiệp

('na đụiíỉỊ emaiỉcho mục đích kỉnh doanh

> SME • Doanh nghiệp lởn

2.1.1.3 Tình hình phát triển và sử dụng website của các Doanh nghiệp

N ă m 2009, tỷ lệ doanh nghiệp có vvebsite là 38%, giảm so 4 5 % của năm

2008 và tương đương với năm 2007 Báo cáo Thương mởi điện tử các năm

trước đã nhận định yếu tố địa bàn hoởt động có ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ doanh

nghiệp có website Do đó, việc các doanh nghiệp tham gia khảo sát không tập

trung vào hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh gây nên sự

suy giảm này.Theo kết quả khảo sát, tỷ lệ doanh nghiệp có dự định xây dựng

vvebsite trong tương lai là 17%

Trong khi các năm trước đó, tỷ lệ doanh nghiệp dự định xây dựng website chỉ

vào khoảng 5-10% Điều này chứng tỏ nhu cầu có website riêng của doanh

nghiệp vẫn ờ mức cao và sẽ tiếp tục tăng trưởng trong các năm tới

Trang 40

Khoa Quản trị kinh doanh

Hình 6: Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu và sẽ xây dựng website qua các năm

Hình 7: Tinh hình xây dựng website của doanh nghiệp qua các giai đoạn

Tru6c2000 2001-2005 2006 20

Giai đoạn Quy m ô doanh nghiệp v ỉ n ảnh hưởng rất l ớ n đến tỷ l ệ có website của doanh nghiệp 6 4 % doanh nghiệp l ớ n đã xây dựng vvebsite, trong k h i đó chỉ có

3 3 % S M E có website riêng Điều này là kết quả tất y ế u do các doanh nghiệp lớn mạnh hơn cả về tài chính lỉn nhân lực, đồng thời có nhu cầu quảng bá hình ảnh doanh nghiệp và giao dịch v ớ i các đối tác cao hơn

Sinh viên: Lương Thị Na 3 3 SBD22.A2.LT4

Ngày đăng: 11/03/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ỉ-.Bảng so sánh các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp qua - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
ng ỉ-.Bảng so sánh các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp qua (Trang 17)
Hình 1: Phân bô máy tính trong doanh nghiệp qua các năm - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Hình 1 Phân bô máy tính trong doanh nghiệp qua các năm (Trang 33)
Hình 4: Hình thức truy cập Internet của doanh nghiệp năm 2009 - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Hình 4 Hình thức truy cập Internet của doanh nghiệp năm 2009 (Trang 37)
Hình 6: Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu và  sẽ xây  dựng website qua các năm - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Hình 6 Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu và sẽ xây dựng website qua các năm (Trang 40)
Hình 7: Tinh hình xây dựng website của doanh nghiệp qua các giai đoạn - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Hình 7 Tinh hình xây dựng website của doanh nghiệp qua các giai đoạn (Trang 40)
Hình 8: Tình hình sở hữu và sẽ xây dụng yvebsite của doanh nghiệp theo  địa bàn - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Hình 8 Tình hình sở hữu và sẽ xây dụng yvebsite của doanh nghiệp theo địa bàn (Trang 41)
Bảng 5: Tinh hình sở hữu và  sẽ xây  dựng website của doanh nghiệp theo  lĩnh  vực - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Bảng 5 Tinh hình sở hữu và sẽ xây dựng website của doanh nghiệp theo lĩnh vực (Trang 42)
Bảng 6: Tinh hình cập nhật vaebsite của doanh nghiệp theo quy mô - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Bảng 6 Tinh hình cập nhật vaebsite của doanh nghiệp theo quy mô (Trang 43)
Bảng 7: Nhận đơn đặt hàng qua các phương tiện điện tử trong doanh  nghiệp năm 2009 - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Bảng 7 Nhận đơn đặt hàng qua các phương tiện điện tử trong doanh nghiệp năm 2009 (Trang 48)
Bảng 9 : Tình hình kết nối Internet của Việt Nam so với các quốc gia khác - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Bảng 9 Tình hình kết nối Internet của Việt Nam so với các quốc gia khác (Trang 51)
Hình li: Phân bo doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách TMĐT theo lĩnh  vực hoạt động - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Hình li Phân bo doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách TMĐT theo lĩnh vực hoạt động (Trang 56)
Hĩnh 12: Hình thức đào tạo CNTT và TMĐT cho nhân viên của doanh - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
nh 12: Hình thức đào tạo CNTT và TMĐT cho nhân viên của doanh (Trang 57)
Hình thức đào tạo - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Hình th ức đào tạo (Trang 58)
Hình 13: Hình thức đào tạo phân bố theo quy mô doanh nghiệp - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Hình 13 Hình thức đào tạo phân bố theo quy mô doanh nghiệp (Trang 58)
Bảng báo giá của công ty điện toán và  truyền sô liệu VDC đăng tại trang web - Giải pháp phát triển E-marketing cho các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Bảng b áo giá của công ty điện toán và truyền sô liệu VDC đăng tại trang web (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w