DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT PNTR : Quy chế quan hệ thương mại bình thường vĩnh viền AD : Thuê chống bán phá giá ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á AGOA : Luật Cơ hội và Phát triển Châu Phi
Trang 2ỉ ị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TÊ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ CHUYÊN N G À N H KINH TÊ Đ ố i NGOẠI
KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP
(DA tài:
HỆ THỐNG QUY CHÊ QUẢN LÝ NHẬP KHẨU CỦA HOA KỲ
VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện Lớp
Khóa Giáo viên hướng dẫn
Vũ Quỳnh Chi Anh 5
45 PGS.TS Bùi Thị Lý
Ly Cf7£_ ị
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Trang 3MỤC LỤC
MỤCLỤC i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
LỜI NÓI Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G ì: GIỚI THIỆU CHUNG V È HOA K Ỳ V À H Ệ T H Ố N G QUY C H É
QUẢN L Ý NHẬP K H Ẩ U H À N G H Ó A 4
ì Giói thiệu chung về Hoa Kỳ 4
ỉ Sơ lược vê điều kiện tự nhiên, yêu tô con ngirời và văn hóa 4
1.1 Điều kiện tự nhiên 4
Ì 2 v ề yếu tố con người và văn hóa 4
2 Những đặc diêm vê thê chế chỉnh trị 5
3 Chính sách đoi ngoại 7
4 Nen kinh tế và hoạt động ngoại thương 9
4 Ì Đặc điểm chung của nền kinh tế Hoa Kỳ 9
4.2 Tình hình Kinh tế Hoa Kỳ trong những năm gần đây l o
4.3 Ngoại thương và chính sách kinh tế đối ngoại của Hoa Kỳ 12
5 Cơ sở hoạch định chính sách thương mại của Hoa Kỳ 14
5.1 Sơ lược về pháp luật Hoa Kỳ 14
5.2 Cơ chế hoạch định chính sách 14
5.3 Những văn bản pháp luật thương mại Hoa Kỳ qua các thời kỳ 15
l i Hệ thong quy chê quản lý nhập khâu của Hoa Kỳ 17
1.1 Quy chế đa phương 17
Ì 2 Quy chế áp dụng trong phạm vi khu vực 20
2.1 Danh
2.2 Phương thức tính thuế hàng hóa nhập khâu vào Hoa Kỳ 25
i
Trang 43.1 Các rào cản phi thuế quan 30
3.3 Quy định về nhãn mác, thương hiệu, bản quyền của hàng hoa 35
3.4 Quy định về trách nhiệm sản phẩm và bảo hành sản phàm nhập khâu 37
4 Các chế tài thương mại 38
4.1 Luật thuế đối kháng 38
4.2 Luật thuế chống bán phá giá 39
C H Ư Ơ N G l i : Đ Á N H GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ T H Ô N G QUY C H É QUẢN
LÝ NHẬP KHẨU HOA K Ỳ T ỳ I XUẤT KHẨU H À N G H Ó A CỦA VIỆT
NAM 41
ì Khái quát chung về quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ 41
ỉ Giai đoạn chiến tranh Việt Nam 41
2 Giai đoạn hậu chiến tranh - Hoa Kỳ tiến tới xóa bỏ cấm vận 42
3 Giai đoạn bình thường hóa và phát triển quan hệ thương mại 44
4 Giai đoạn kê từ khi đàm phán về việc Việt Nam gia nhập WTO đến nay 46
li Thực trạng hoạt động xuất khâu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường
Hoa Kỳ 48
1 Giai đoạn trước khi Việt Nam gia nhập WTO 48
2 Giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO 52
2 Ì K i m ngạch và cơ cấu xuất khẩu 52
2.2 Thực trạng xuất khẩu sang Hoa Kỳ của một số ngành hàng chủ lực 56
I I I Đánh giá tác động của hệ thông quy che nhập khâu Hoa Kỳ tới hoạt
Ị 2
động xuât khâu hàng hóa của Việt Nam 63
/ Tác động tích cực 63
2 Tác động tiều cực 67
C H Ư Ơ N G n i : MỘT SÒ GIẢI PHÁP ĐÊ XUẤT NHẦM ĐẨY MẠNH XUẤT
KHẨU H À N G H Ó A VIỆT NAM V À O THỊ TRƯỜNG HOA K Ỳ 73
ì Định hướng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ 73
Trang 52 Định hướng và mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào thị
trường Hoa Kỳ 75
l i Các giải pháp đề xuất 77
ỉ Giải pháp kiến nghị về phía Nhà nước 77
1.1 Tích cực xây dựng mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp về mọi mặt với Hoa Kỳ,
chú trọng tăng cường và mở rộng quan hệ thương mại 77
1.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật và thực hiện phổ cập pháp luật sâu rộng 78
1.3 Hoàn thiện các biện pháp quủn lý xuất khẩu và cơ chế khuyến khích xuất
khẩu theo hướng hiệu quủ hơn 80
> ì ĩ r
Ì 4 Tăng cường tuyên truyên, phô biên các đường lôi, chính sách và luật lệ,
quy định về nhập khẩu của Hoa Kỳ 83
1.5 Xây dựng kế hoạch và biện pháp sẵn sàng ứng phó với những tranh chấp
có thể xủy ra 84
2 Giải pháp đê xuất vê phía doanh nghiệp 85
2.1 Nghiên cứu toàn diện thị trường và chủ động tìm hiểu, nâng cao hiểu biết
về các quy định pháp luật thương mại của Hoa Kỳ 85
2.2 Làm quen với quy trình Hủi quan của Hoa Kỳ 86
2.3 Tích cực và sáng tạo trong việc tăng cường khủ năng cạnh tranh của doanh
nghiệp 87 2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam 89
2.5 Xúc tiến thương mại, mở rộng các kênh giao dịch, phân phối hàng hóa 92
2.6 Mua bủo hiểm rủi ro xuất khẩu sang Hoa Kỳ 96
K É T L U Ậ N 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xii
i i i
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT
(P)NTR : Quy chế quan hệ thương mại bình thường (vĩnh viền)
AD : Thuê chống bán phá giá
ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á
AGOA : Luật Cơ hội và Phát triển Châu Phi
APEC : Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
APHIS : Cơ quan kiêm định chát lượng Vật nuôi và Cây trông ì r \
ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
ATPA : Luật Ư u đãi thương mại Andean
ATPDEA : Luật Xúc tiến Thương mại và Xoa bỏ Ma tuy
BATF : Cơ quan quản lý rượu, thuốc lá và vũ khí Hoa Kỳ
BTA : Hiệp định thương mại song phương Việt- M ỹ
CBI : Sáng kiến Khu vực lòng chảo Caribê
CDC : Trung tâm dịch vủ y tế kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ
CPSC : Ư ỷ ban A n toàn Hàng tiêu dung Hoa Kỳ
CPSIA : Đạo Luật cải thiện an toàn sản phẩm tiêu dùng
C V A : Hiệp định về xác định trị giá tính thuế hải quan của WTO
CVD : Thuế Đ ố i kháng
D Ó C : Bộ Thương mại Hoa Kỳ
DOS : Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ
DOT : Bộ Giao thông Hoa Kỳ
EPA : Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
EU : Liên minh Châu  u
FDA : Củc quản lý thực phẩm và dược phẩm thuộc Bộ Y tế Hoa Kỳ
FED : Củc Dữ trữ liên bang Hoa Kỳ
FSIS : Cơ quan Kiểm tra an toàn thực phẩm Hoa Kỳ
FTA : Hiệp định thương mại tự do
FTC : Uy ban Thương mại Liên bang Hoa Kỳ
FWS : Cơ quan dịch vủ thủy sản và động thực vật hoang dã Hoa Kỳ
iv
Trang 7G A U : Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
GSP : Hệ thống Ư u đãi thuế quan phổ cập
HTSƯS : Danh bạ thuế quan thống nhất Hoa Kỳ
I M F : Quỹ tiền tệ quốc tế
ITC : Uy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ
MFN : Quy chế Tối huệ quốc
M Í A : Binh lính Hoa Kỳ mát tích trong chiên tranh NAFTA : Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
NRC : Cơ quan quản lý hạt nhân Hoa Kỳ
OPIC : To chức đầu tư tư nhân nước ngoài
POW : Tù binh chiến tranh Hoa Kỳ
us Treas : Bộ Tài chính Hoa Kỳ
uscs : Hải quan Hoa Kỳ
ƯSPTO : Văn phòng Sáng chế và Thương hiệu Hoa Kỳ
USTR : Cơ quan Đại diện thương mại Hoa Kỳ
WB : Ngân hàng Thế giới
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
V
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIÊU - HÌNH VẼ
Bảng biêu:
Bảng L I : Các chỉ số cơ bản của kinh tế Hoa Kỳ giai đoạn 2000-2009 12
Bảng 1.2: Các cơ quan cấp phép một số mặt hàng cơ bản của Hoa Kỳ 32
Bảng I I l : Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ giai đoạn 2007-200953
Bảng II.2: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chính của Việt Nam vào thị
2007-2009 59 Bảng II.6: Kim ngạch xuất khẩu Đồ gồ của Việt Nam sang Hoa Kỳ giai đoạn 2007-
2009 61 Bảng II.7: Kim ngạch xuất khẩu Dầu thô của Việt Nam sang Hoa Kỳ giai đoạn
2007-2009 62
Hình vẽ
Hình L I : Giá trị sản phàm quốc gia và xuất nhập khẩu các nền kinh tế hàng đầu 9
Hình 1.2: Tự trọng sản phẩm xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kỳ 13
Hình 1.3: Trình bày nội dung trong Danh bạ Thuế quan thống nhất Hoa Kỳ 24
Hình I I l : Chuyển biển về kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
vào Hoa Kỳ giai đoạn 1998 - 2002 50
Hình II.2: Các thị trường xuất khẩu hàng hóa chủ lực của Việt Nam 54
v i
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
/ Tính cáp thiệt của đê tài
Mặc dù xuất khâu đang trên đà phát triên và hứa hẹn nhiều triên vọng, Việt Nam hiện vẫn là quốc gia nhập siêu Sau khi gia nhập WTO, theo lộ trình cam kết cắt giảm thuế, vấn đề nhập siêu lại càng trở nên cấp thiết Đ ể giải quyết, một mặt Việt Nam phải giảm thiểu nhập khẩu, đẩy mạnh sản xuất trong nưừc Mặt khác, lâu dài và mang lại hiệu quả cao hơn, là tăng cường giá trị xuất khẩu Xem xét vấn đề
từ khía cạnh này, có thể thấy sự quan tâm hàng đầu của Việt Nam chính là thị trường Hoa Kỳ Đây là nền kinh tế lừn nhất thế giừi và hiện cũng là thị trường xuất khẩu số một, chiếm hơn 2 0 % tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Trải qua nhiều biến động trong quan hệ chính trị - kinh tế, thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ đã có những diện mạo mừi tích cực và khởi sắc hơn bao giờ hết Đặc biệt, việc ký kết Hiệp định thương mại song phương năm 2000, tạo tiền đề để Hoa Kỳ phê chuẩn Quy chế Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) vào năm 2006 cùng vừi thành công của cuộc đàm phán song phương về gia nhập WTO của Việt Nam chứng tỏ Hoa Kỳ đã coi Việt Nam là một đối tác kinh tế tiềm năng Quy chế nhập khâu của Hoa Kỳ đối vừi hàng hóa Việt Nam cũng có những thay đổi theo hưừng thông thoáng hơn, các hàng rào dần được gỡ bỏ Đây là tín hiệu tích cực đối vừi xuất khâu Việt Nam, nếu biết tận dụng sẽ tạo ra giá trị vô cùng lừn, góp phần tạo sự cân bàng trong cán cân thương mại
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay của các nhà quản lý và doanh nghiệp Việt Nam là không thực sự hiểu và nắm rõ các quy chế quản lý nhập khẩu của Hoa Kỳ,
vô hình chung tạo nên rào cản đối vừi hàng hóa Việt Nam khi xâm nhập thị trường Khi sự cạnh tranh trong xuất khâu ngày càng trở nên khốc liệt, việc đánh giá được đúng vị thể quốc gia, xác định được cơ hội và thách thức để xây dựng những định hưừng chiến lược sẽ là chìa khóa để đẩy mạnh xuất khẩu, đặc biệt sang thị trường Hoa Kỳ Việc nghiên cứu những nhân tố khách quan, cụ thể là hệ thống quy chế quản lý nhập khẩu của Hoa Kỳ, là cần thiết, bởi nó góp phần giúp cho những định hưừng và giải pháp trở nên đầy đủ, chính xác, tạo nên thành công trong xuất khẩu hàng hóa thương hiệu Việt
Trang 10Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn vấn đê "Hệ
thông quy chê quản lý nhập khâu của Hoa Kỳ và giải pháp đây mạnh xuất khâu
hàng hóa của Việt Nam " làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp đại học
của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đ ề tài tập trung nghiên cứu các quy chế mang tính ràng buộc về mặt pháp lý của Hoa Kỳ đối vời hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này, xem xét thực trạng thương mại và xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này trong thời gian qua, đặc biệt là thời kỳ hậu phê chuẩn PNTR và Việt Nam gia nhập WTO, nhằm đánh giá những tác động tích cực cũng như tiêu cực của hệ thống quy chế tời hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.; trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và hường tời đẩy mạnh, phát triển xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ nói riêng, góp phần thúc đấy việc Việt Nam
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thực hiện tốt các cam kết khi gia nhập Tổ chức thương mại thể giời WTO nói chung
3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đôi tượng nghiên cứu
Đ ố i tượng nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là các đạo luật, quy chế, quy định về quản lý hàng hóa nhập khẩu của Hoa Kỳ, trong đó tập trung vào các quy chế về đối xử quốc gia, các quy định thuế quan và phi thuế quan, cùng vời nội dung
về chế tài thương mại Đây là những quy định pháp lý có tính ràng buộc chung đối vời tất cả các đối tác xuất khâu của Hoa Kỳ, trong đó có Việt Nam Các yếu tố nền tảng, cơ sở thực tế của Hoa Kỳ cũng được tìm hiểu nhằm làm rõ những yếu tố chủ yếu chi phối việc ban hành các quy chế Ngoài ra, khóa luận cũng đánh giá tác động của hệ thống quy chế của Hoa Kỳ tời thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Trang 11Thời gian : xem xét một cách có hệ thống các quy chế theo trình tự thời gian,
tuy nhiên tập trung vào những nội dung còn giữ nguyên giá trị hiệu lực ở thời diêm hiện tại Các nội dung về thực trạng xuất khẩu được nghiên cứu kể từ khi hình thành quan hệ ngoại giao, kinh tế giữa hai quốc gia, trong đó nhấn mạnh vào gia đoạn từ cuối năm 2006 (sau khi Việt Nam gia nhập WTO và được phê chuẩn PNTR) đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Đe tài kế thừa các tài liệu, kết quớ nghiên cứu đã có, sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thông như tông hợp, phân tích cũng với so sánh, thông kê, suy luận để xây dựng cơ sở lý luận về quy chế quớn lý xuất khẩu và đề ra các quan điếm xây dựng các giới pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ Ngoài các phương pháp nêu trên, có thể sử dụng thêm một số phương pháp hỗ trợ, ví dụ như điều tra, phỏng vấn hoặc dự đoán Ở phần giới pháp
đề xuất, từ việc xử lý thông tin bằng các phương pháp nêu trên, người viết sử dụng phương pháp suy luận và tư duy logic để đưa ra các đánh giá và các giới pháp đề xuất của bớn thân người viết Bên cạnh đó, việc học hỏi kinh nghiệm của các nước
là một phương pháp nghiên cứu quan trọng được đề tài sử dụng Khóa luận sử dụng chủ yếu các nguồn số liệu, thông tin thứ cấp từ các tài liệu đã được xuất bớn như sách, báo, cáo cáo và các tư liệu lịch sử, các phương tiện truyền thông hiện đại như mạng Internet, thư viện điện tử, v.v
5 Két câu của đê tài
Ngoài phần M ở đầu, Két luận, Danh mục tài liệu tham khớo, Phụ lục, luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chươìĩg ì: Giới thiệu chung về Hoa Kỳ và hệ thong quy chế quản lý nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ
Chương li: Đánh giả tác động của hệ thông quy chê quản lý nhập khâu Hoa
Kỳ đổi với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Chương HI: Một so giải pháp đê xuôi nhăm đây mạnh xuất khâu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ
Trang 12C H Ư Ơ N G ì GIỚI THIÊU CHUNG VÈ HOA KỲ
•
VÀ HỆ THỐNG QUY CHẾ QUẢN LÝ NHẬP KHẨU H À N G H Ó A
ì Giói thiệu chung vê Hoa Kỳ
1 Sơ lược vê điêu kiện tự nhiên, yêu tô con người và văn hóa
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (The United States o f America - ƯSA), hay Hoa
Kỳ hay Mỹ, là quôc gia thuộc Bác Mỹ, diện tích 9,83 triệu km , phân lớn năm ở Tây bán cầu Đây là nước cộng hòa lập hiến liên bang gồm 50 tiểu bang và thủ đô Washington, D.c là đặc khu liên bang, giáp Canada về phía Bắc, phía Nam giáp Mexico, phía Đông giáp Đ ạ i Tây Dương và phía Tây giáp Thái Bình Dương; tiểu bang Alaska tách riêng ở rìa Tây Bắc lữc địa và Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương Ngoài ra, còn có 14 lãnh thổ và vùng quốc hải nằm rải rác ở vùng biển Caribbe và Thái Bình Dương
ỈA Điều kiện tự nhiên
Do có diện tích lớn thử ba thế giới, bao gồm cả lữc địa và đại dương, Hoa Kỳ
sở hữu hầu như tất cả các hình thái khí hậu từ ôn hòa tới nhiệt đới hay địa cực, cùng thảm động thực vật đa dạng với hơn 17.000 loài thực vật bản địa, 400 loài động vật
có vú, 700 loài chim, 500 loài bò sát và lưỡng cư, 90.000 loài côn trùng được ghi chép thành tài liệu Bên cạnh đó, không thể không kể đến những mỏ tài nguyên khoáng sản m à xét về khối lượng và tính đa dạng ban đầu thì không mấy quốc gia
có được Theo khảo sát, nhiều khu vực của Hoa Kỳ hiện vẫn tiềm tàng những mỏ tài nguyên chưa được khai thác Nguồn khoáng sản dồi dào có vai trò hết sức quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển công nghiệp Hoa Kỳ, là lợi thế khổng lồ trong cách mạng công nghiệp, cùng với tiến bộ về khoa học kỹ thuật đã đưa Hoa Kỳ trở thành cường quốc kinh tế thế giới
1.2 về yểu tố con người và văn hóa
Hoa Kỳ được thành lập từ m ư ờ i ba thuộc địa của Anh, mở rộng qua các cuộc chiến tranh và sự sát nhập của một số nước cộng hòa lân cận Cùng với đó, được gọi
1 Bách Khoa toàn thư mờ VVikipedia, "Hoa Kỳ", http://vi.wikipedia.org/wiki/Hoa K % E Ị % B B % B 3
Trang 13là "Tân thê giới", Hoa Kỳ giông như như một miên đát hứa với hàng loạt những
cuộc di dân hi vọng tìm kiếm cuộc sống mới tốt đẹp hơn Vì vậy, Hoa Kỳ là quôc
gia đa chủng tộc với 31 nhóm sắc tộc có dân số trên Ì triệu người, nhiều nhất là
chủng tộc người da trắng gốc châu Âu, sau đó là chủng tộc Mỹ gốc Á và Phi Dân
Ị f t
SÔ Hoa Kỳ tới năm 2010 là khoừng 309 triệu dân, đứng thứ ba thê giới; độ tuồi
trung bình 78,11 tuổi, trong đó từ 0-14 tuổi: 20.2%, 15-64 tuổi: 67%' - một cơ cấu
dân số khá trẻ Ngoài ra, hơn 79% dân số Hoa Kỳ phân bố ở thành thị, có điều kiện sống vào hàng bậc nhất thế giới, là điều kiện lý tưởng, thị trường hấp dẫn với xuất khẩu của các nước trên thế giới về văn hóa, đây là một nền văn hóa Tây phương phần lớn đúc kết từ nhùng truyền thống của di dân Tây Âu, sau đó là Đông và Nam
Ầu, pha trộn văn hóa bừn thổ, Châu Phi, Châu Á
2 Những đặc điểm về thể chế chính trị
Hợp chúng quôc Hoa Kỳ là quôc gia theo thê thức cộng hòa lập hiên, hoạt
động tuân thủ theo Hiến pháp Hoa Kỳ Đây là quốc gia liên bang lâu đời nhất, bao
gồm năm mươi tiểu bang và một đặc khu liên bang, với ba tầng định chế quyền lực
cơ bừn: Chính quyền Liên bang, là cơ quan cấp cao nhất, chịu trách nhiệm quừn lý, điều hành chung; ở mỗi bang lại có một chính quyền riêng với thủ phủ riêng và bao gồm trong đó cừ các cơ quan chính quyền địa phương, có trách nhiệm và quyền hạn nội bộ Hiến pháp của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ quy định rõ những việc mà Chính
quyền Liên bang có quyền quyết định Ngoài phạm vi này, tất cừ các công việc khác đều do các bang độc lập tự quyết định, Chính quyền Liên bang không được phép can thiệp, về cơ bừn, thể chế chính trị của Hoa Kỳ giống một nền Dân chủ đại nghị, xây dựng trên nguyên tắc đa đừng và lý thuyết tam quyền phân lập, bao gồm: cơ quan lập pháp là lưỡng viện Quốc hội; Tổng thống và nội các được trao quyền hành pháp; quyền tư pháp thuộc về Tối cao pháp viện và các tòa án liên bang Hiến pháp tạo nên sự kiềm chế và đối trọng để phân bổ quyền lực và trách nhiệm giữa ba
nhánh quyên lực này
1 C I A - The World factbook, "Hoa Kỳ",
nguồn: htĩps://www.cia.gov/librarv publications/the-world-factbook/geos us.html
2
Tài liệu dịch: Nhiều tác giừ, "Đôi nét về nước Mỹ: Chính quyền Mỹ hoạt động như thế nào?" 2005
Trang 14\ r ì \
cân thiêt và thích đáng đê bảo đảm sự vận hành của quyên lực hiện hành" Ngoài ra, mỗi nghị viện đều có quyền lực riêng biệt, tuy nhiên, cờn có sự đồng thuận của cả hai viện để có thể thông qua các dự luật Nhìn chung, mỗi nghị sĩ quốc hội phải đảm nhiệm năm chức trách: nhà lập pháp, thành viên uy ban, đại diện hạt bờu cử, người phục vụ cử tri và chính trị gia
Cơ quan hành pháp:
Điều HI khoản Ì Hiến pháp Họp chủng quốc Hoa Kỳ quy định: "Quyền tư pháp của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ thuộc về Toa án Tối cao và các Toa án cấp dưới" Tối cao pháp viện là cơ quan đứng đờu hệ thống toa án trên khắp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ - gồm Toa án Liên bang, toa án của từng tiểu bang và toa án quận, huyện Toa án tối cao xét xử các sự vụ liên quan đến Chính quyền Liên bang và những vụ tranh tụng giữa các tiểu bang, có quyền giải thích Hiến pháp, vô hiệu hoa các luật lệ mà tòa án xét thấy vi Hiến và tạo tiền lệ pháp luật Toa án bang được thành lập theo Hiến pháp của mỗi bang, song vẫn chịu sự chi phối tối cao của Hiến pháp Liên bang cũng như các đạo luật và hiệp ước của Liên bang ban hành theo Hiến pháp Hiện nay ngành toa án gồm: Toa án tối cao; 13 toa án phúc thẩm; 94 toa
án các quận và hai toa án xét xử đặc biệt
Cơ quan tư pháp:
Điêu IU khoản Ì Hiên pháp Họp chủng quôc Hoa Kỳ quy định: "Quyên tư pháp của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ thuộc về Toa án Tối cao và các Toa án cấp dưới" Tối cao pháp viện là cơ quan đứng đờu hệ thống toa án trên khắp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ - gồm Toa án Liên bang, toa án của từng tiểu bang và toa án quận, huyện Toa án tói cao xét xử các sự vụ liên quan đến Chính quyền Liên bang và những vụ tranh tụng giữa các tiểu bang, có quyền giải thích Hiến pháp, vô hiệu hoa
Trang 15các luật lệ m à tòa án xét thấy v i H i ế n và tạo tiền lệ pháp luật Toa án bang được thành lập theo H i ế n pháp của m ồ i bang, song vẫn chịu sự chi phối t ố i cao của H i ế n pháp Liên bang cũng như các đạo luật và hiệp ước của Liên bang ban hành theo
H i ế n pháp Hiện nay ngành toa án gồm: Toa án t ố i cao; 13 toa án phúc thâm; 94 toa
án các quận và hai toa án xét x ử đặc biệt
Các cơ quan trong b ộ m á y chính quyền H o a K ỳ tồn tại và hoạt động độc lập với mểc đích đảm bảo việc lãnh đạo khách quan, dân chủ, tránh sự lũng đoạn của bất cứ thể lực đơn lẻ nào T u y nhiên, cơ chế thông qua các vấn đề quan trọng cũng
Nhìn chung, nền chính trị Hoa K ỳ là một nền chính trị phát triển và tiến bộ,
là nhân tố giúp Hoa K ỳ trở thành cường quốc sổ một Xét về khía cạnh kinh tế, mặc
dù còn tồn tại những tranh luận về vai trò của N h à nước đối v ớ i thị trường, không thể phủ nhận rằng nền tảng thể chế chính trị vững vàng, khoa học và chặt chẽ là cơ
sở thúc đẩy kinh tế Hoa K ỳ phát triển như hiện nay
Trang 16"Chiến tranh lạnh" Ở đó hiện hữu những xung đột về chính trị, vũ khí, kinh tế và văn hóa xã hội chủ yếu giữa hai cường quốc hàng đầu thời bấy giờ là Hoa Kỳ và Liên Xô Hoa Kỳ xây dựng chiến lược đối ngoại dựa trên việc đề cao chủ nghĩa tư bản, tiếp tục bày tớ tham vọng về một trật tự thế giới mà Hoa Kỳ giữ vị trí bá quyên Luôn cho mình mang tư tưởng tự do dân chủ, nhưng trong ý thức hệ của Hoa Kỳ, lại tồn tại quan điểm bành trướng và bá chủ khá rõ nét Tuy vậy, thời gian này, vì muốn lấy được cảm tình nhằm lôi kéo đồng minh, chính phủ Hoa Kỳ thể hiện bộ mặt không quá cứng rắn và đôi lúc có phần thụ động
Kê từ thời điểm Liên bang X ô viết sụp đổ, chưa một nước nào có thể soán ngôi đầu của Hoa Kỳ trên trường quốc tế Ngày nay, Hoa Kỳ vẫn theo đuổi một chiến lược ngoại giao mang tính toàn cầu, mở rộng quan hệ song phương và đa phương, nhưng cũng không quên khẳng định vai trò và vị trí của mình trong việc tạo ảnh hưởng hay đưa ra quyết định cho các vấn đề quốc tế Trong những năm đầu thế kỷ X X I , dưới sự cầm quyền của Tổng thống G.Bush, Hoa Kỳ thể hiện bộ mặt khá bảo thủ và cứng rắn, theo đuổi chiến lược ngoại giao "diều hâu" Sự hiếu chiến của Hoa Kỳ vô hình chung là cái cớ khiến cho chủ nghĩa khủng bố nở rộ và chiến tranh xảy ra ở nhiều nơi Đầu năm 2009, Hoa Kỳ đón nhận vị tân Tổng thống đến từ đảng Dân chủ - đảng được coi là tự do và cấp tiến hơn trong chính quyền Đến thời điểm này, qua hơn một năm cầm quyền, chính quyền Tổng thong B.Obama đã ít nhiều có những thay đổi trong chính sách đối ngoại, theo đuổi quan hệ ôn hòa, đối thoại với các quốc gia Tuy nhiên, nước Mỹ hiện đang tiếp tục căng mình trên khá nhiều mặt trận và chiến trường, những lời hứa hẹn của vị Tổng thống này cũng chưa chứng tớ được gì nhiều Dầu lửa và hạt nhân vẫn là những vấn đề nóng mà cường quốc này quan tâm hàng đầu, Hoa Kỳ liên tục dùng sức mạnh chính trị của mình để can thiệp vào vấn đề này ở các quốc gia khác Thời diêm hiện tại, nước Mỹ tiếp tục thể hiện sự lãnh đạo của mình đối với thế giới Quan điểm toàn cầu hóa là lựa chọn
hàng đâu của quôc gia này trong quan hệ đôi ngoại với các nước trên thê giới Qua
đi thời kỳ "Chiến tranh lạnh" với mối quan tâm hàng đầu là các quốc gia Châu Âu, hiện Hoa Kỳ đang dần chuyên hướng tới các quốc gia thuộc Châu Á - Thái Bình Dương với mong muốn mở rộng tầm ảnh hưởng của mình
Trang 174 Nên kinh tê và hoạt động ngoại thương
4.1 Đặc điểm chung của nền kinh tể Hoa Kỳ
Nhắc đến Hoa Kỳ là nhắc đến cường quốc số một thế giới về kinh tế, với sự
phát triển nhanh, mạnh, hiện đại và năng động nhất thế giới Và có lẽ cũng còn mất
khá nhiều thời gian để có một quốc gia nào đó trên thế giới có thể bắt kịp sự phát
l i _ * 5 Ị r í t
triên kinh tê của Hoa Kỳ Vê cơ bản, nên kinh tê Hoa Kỳ có một sô đặc diêm nôi
bật:
- Nên kinh tê lớn nhát thê giới: dù phải đôi mặt với cuộc khủng hoảng khá tôi
tệ, năm 2009 Hoa Kỳ vân đỷng vững ở vị trí thỷ nhát vê giá trị tông sản phàm quôc nội GDP, đạt 14.260 tỷ ƯSD, hơn gấp rưỡi nước đỷng thỷ hai là Trung Quốc với
8.791 tỷ ƯSD1
Cũng theo số liệu năm 2009, thu nhập bình quân đầu người của Hoa
Kỳ là 46.900 USD, thuộc nhóm cao nhất thế giới Cùng với hơn 79% sống ở thành
thị, Mỹ là thị trường rộng lớn và có mỷc tiêu thụ bậc nhất thế giới Ngoài ra, về xuất nhập khẩu, Hoa Kỳ luôn chiếm tỷ trọng lớn và ở thế dẫn đầu trong tổng kim ngạch
buôn bán toàn cầu Trước khủng hoảng, đã có lúc kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ
lên tới hom 2 nghìn tỷ USD và kim ngạch xuất khẩu khoảng 1,5 nghìn tỷ
Trang 18- Trình độ kỹ thuật hiện đại tạo ra năng suất lao động cao: T r o n g khoảng 100
n ă m qua, M ỹ luôn đi đầu thế giới trong việc nghiên c ứ u và ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất và là nơi khởi nguồn của rất nhiều công nghệ hiện
đại đang được cả thế giới ứng dụng H i ệ n nay, công nghệ thông t i n đóng góp
khoảng 2 5 - 3 0 % trong tăng trưởng kinh tế, giúp nâng cao năng suất lao động, giảm
chi phí, giảm lượng hàng tồn kho, thúc địy thương m ạ i điện t ử phát triển
- Là nền kinh tế dịch vụ: Giá trị k h u vực dịch vụ chiếm hơn 3/4 GDP và 8 0 %
lực lượng lao động Hoa K ỳ trong k h i ngành nông nghiệp chỉ chiếm 1,2% GDP,
công nghiệp chiếm 2 1 , 9 % Chiếm tỷ trọng l ớ n và tăng nhanh nhất là các dịch vụ
9
vận tải, thương mại, pháp luật, y tê, giáo dục Song song v ớ i mức tăng của tỷ trọng
dịch vụ là mức giảm tương đối của các ngành khác, đặc biệt là các ngành sản xuất
trực tiếp t ừ vật liệu t ự nhiên như nông lâm thúy sản, khai khoáng Ngành công
nghiệp dù từng một thời gian dài chiếm vị trí chủ đạo về giá trị cũng như vai trò
t r o n g n ề n k i n h tế H o a Kỳ, song t ừ sau Thế chiến li, tỷ trọng cũng ngày càng giảm
- Nen kinh tế tư nhân t ự do cạnh tranh: K i n h tế tư nhân chiếm tỷ trọng áp đảo
so v ớ i kinh tế nhà nước trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ, khoảng 9 0 % so v ớ i 1 0 %
Chính phủ Hoa K ỳ quản lý nền kinh tế tư nhân trên quan điểm "càng ít can thiệp
càng tốt", tạo điều kiện để khu vực này phát triển và chỉ điều tiết k h i cần hạn chế
những tác động tiêu cực của thành phần kinh tế này đến sự thịnh vượng chung N h ờ
có thành phần kinh tế tư nhân chiếm vị trí áp đảo, khả năng cạnh tranh của các công
ty Hoa K ỳ được đánh giá là cao nhất theo báo cáo của Diễn đàn kinh tế thế giới, tạo
nên tính năng động, dễ thích nghi, luôn sáng tạo đổi m ớ i cho nền kinh tế
4.2 Tinh hình Kinh tê Hoa Kỳ trong những năm gân đây
Đ ầ u thế kỷ XX, trong k h i nền kinh tế thế giới chịu sự tàn phá nặng nề của hai
cuộc chiến tranh thì Hoa K ỳ lại phát triển và giàu có lên nhờ buôn bán vũ khí, lương
thực N ă m 1945, k h i Thế chiến l i kết thúc, Hoa K ỳ chiếm 4 2 % GNP toàn cầu,
54,6% sản lượng công nghiệp các nước tư bản, 2 4 % xuât khâu và 7 4 % d ự trữ vàng
1 C1A - The world factbook, "Hoa Kỳ",
nguồn: https://\y\\ r w.cia.gov/librarv publications/the-world-factbook/geos us.html
Đinh Văn Tiến - Phạm Quyền (1997), Tim hiểu đê hợp tác kinh doanh với Mỹ, tr.7
Trang 19Thập kỷ 1990 có thể coi là thập kỷ huy hoàng của kinh tế Hoa Kỳ Cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, giúp tạo nên bước chạy
đà hoàn hảo cho sự phát triển và tăng trưởng ngoạn mục Sự sụp đô của Liên bang
và trở thành động lực của kinh tế thế giới, giữ vai trò chi phổi trong WB, IMF, WTO và các tổ chức kinh tế tài chính lớn khác
Sau một thời gian dài trên đỉnh cao tăng trưởng, năm 2000, nền kinh tế Hoa
Kỳ bắt đầu có những dấu hiệu chững lại và bước vào trì trệ trong năm 2001 khi mức suy giảm đầu tư luôn trên 10%, tịc độ tăng trưởng chạm ngưỡng -1,3% vào quý HI, xuất khẩu và nhập khẩu giảm tương ứng 4,2% và 4,5% Khởi nguồn đạt suy thoái là
sự tan vỡ của bong bóng chứng khoán "dot com", kéo theo việc cắt giảm đầu tư ồ
ạt, sản xuất đình trệ và ngoại thương bị thu hẹp FED đã ngay lập tức thực hiện cắt giảm lãi suất 11 lần, từ 6,75% xuịng còn 1 % nhằm kích thích đầu tư, giúp nền kinh
tể lấy lại thăng bằng Vì vậy, bước sang năm 2002, kinh tế M ỹ đã có những dấu hiệu phục hồi, song vẫn ở mức thấp và tiềm ẩn nhiều yếu tị không thuận lợi Khoảng thời gian từ sau khi thoát khỏi cuộc suy thoái cho đến khoảng năm 2006 là quãng thời gian tương đổi "dễ thở" địi với kinh tế Hoa Kỳ Mặc dù vậy, những năm cuịi thập kỷ lại ghi dấu một cuộc khủng hoảng nặng nề của Mỹ, thậm chí đã có nhiều chuyên gia so sánh với cuộc đại khủng hoảng những năm 1930 Việc FED liên tục cắt giảm lãi suất xuịng mức rất thấp khiến người tiêu dùng M ỹ thoải mái vay tiền để tiêu dùng, mua nhà cửa; các ngân hàng thoải mái cho vay đầu tư xây dựng và mua nhà dưới chuân Khi nền kinh tế đã phục hồi và nguy cơ lạm phát xuất hiện, FED lại liên tục tăng lãi suất từ 1 % lên 5,25%, khiến hơn một triệu người từ
1
BEA News Release 21/12/2001, GDP www.bea.gov (Bộ Thương mại Hoa Kỳ)
Trang 20năm 2005 đến cuối 06/2008 không còn khả năng trả nợ, thậm chí phái bán nhà hoặc
bị tịch thu; các công ty cũng giảm xây dựng nhà vì không bán được Thị trường nhà
cửa, tín dụng cho vay thế chấp bị khủng hoảng Ngoài ra, giá dầu tăng cũng là
nguyên nhân gián tiếp làm tăng giá cả hàng hóa dẫn tới lạm phát
Bảng L I : Các chỉ số cơ bản của kỉnh tế Hoa K ỳ giai đoạn 2000-2009
Thời gian Chệ s o ~ \ ^ ^ 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Nguôn: Website Cục Phân tích Kinh tê Hoa Kỳ BEA - \vww.beci.iiov
Hơn hai năm qua, kết quả so sánh tuyệt đối giữa tốc độ tăng GDP và CPI
của Hoa Kỳ luôn âm N ă m 2008, tốc độ tăng GDP của Hoa Kỳ là 0,4%; còn trong
năm 2009, năm được dự báo sẽ hồi phục, thì con số này thậm chí lại là -2,4% Tỷ lệ
thất nghiệp củng tăng tới 9,3% - cao nhất trong gần 20 năm trở lại N ă m 2009 còn là
một năm tồi tệ với ngoại thương Hoa Kỳ khi kim ngạch xuất khẩu xuống dưới mốc
Ì 000 tỷ USD, đạt 994,7 tỷ, giảm 9,6%; trong khi kim ngạch nhập khẩu dừng lại ở
1.446 tỷ, giảm tới 13,9% Đây không chệ là sự giảm sút tồi tệ nhất của kinh tế thế
giới kể từ sau Thế chiến l i m à còn là sự đi xuống nghiêm trọng nhất trên phạm vi
toàn cầu của kỷ nguyên hiện đại toàn cầu hóa Chủ trương tự do hóa cũng bộc lộ
những nhược điểm, bởi một "thế giới phang" giúp cho khủng hoảng lan đi nhanh
chóng ở quy m ô lớn hon
4.3 Ngoại thương và chính sách kinh tế đổi ngoại của Hoa Kỳ
Ngoại thương là động lực quan trọng, đóng vai trò then chốt cho sự phát
triển Chính nhờ tận dụng việc buôn bán vũ khí, lương thực cho các quốc gia trong
chiến tranh, Hoa Kỳ đã vươn lên thành cường quốc sổ một thế giới và vững vàng ở
Trang 21vị trí này tới ngày nay N ă m 2009, kim ngạch xuất khẩu của Hoa Kỳ đạt 994,7 tỷ
ƯSD, nhập khẩu là 1.445 tỷ USD, đóng góp không nhỏ vào GDP (hơn 14 nghìn tỷ)
Tuy nhiên, hiện nay Hoa Kỳ vẫn đang đối mặt với bài toán nhập siêu Điều này
được lý giải bồi một vài lý do: Hoa Kỳ có nhu cầu nhập khẩu nhiên liệu quá lớn
trong khi giá nhiên liệu thế giới ngày càng cao; bên cạnh đó, giá tri đồng Đ ô la theo
thời gian có xu hướng tăng tương đổi so với đồng tiền của các quốc gia khác, dẫn
tới việc xuât khâu bị hạn chê
• Hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng Hàng hóa phục vụ cho sản xuất
• Hóa phẩm công nghiệp
• Sản phẩm nông nghiệp
0%
XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU
Hình 1.2: Tý trọng sản phàm xuất khâu và nhập khâu của Hoa Kỳ
Nguồn sổ liệu: Trang web GIA — mục Dữ liệu thực tế Thể giới, www.cia.sov
Mặc dù có nguồn tài nguyên phong phú, song Hoa Kỳ đã sớm dựa vào ngoại
thương để phát huy lợi thể so sánh, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tăng trưồng không
ngừng Hoa Kỳ chủ trương không sản xuất các mặt hàng lao động giản đơn mà
chuyển giao cho các nước kém phát triển hơn và nhập khẩu trồ lại các mặt hàng này
để tiêu dùng, thay vào đó, tập trung sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có hàm
lượng khoa học công nghệ cao, lợi nhuận lớn như: chế tạo hàng không, điện tử, tin
học, nguyên tử, vũ trụ, hoa chất Canada, Trung Quốc, Mexico, Nhật, Đức là
những đối tác thương mại hàng đầu của Hoa Kỳ cả về xuất khẩu và nhập khẩu
Các chính sách ngoại thương của Hoa Kỳ nhìn chung mang nhiều màu sắc
r w r
chính trị Tuy vào mục tiêu chiên lược trong từng giai đoạn và đôi với từng quốc
gia, Hoa Kỳ thực thi các chính sách và biện pháp khác nhau, song đều hướng tới
mục tiêu chung mà 43 đời Tổng thống Hoa Kỳ theo đuổi: bành trướng kinh tế ra
toàn cầu, đảm bảo vị trí thống soái trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế Đ ể thực
Trang 22hiện mục tiêu ấy, Hoa K ỳ luôn hô hào các nước m ở cửa thị trường và chủ trương thúc đẩy t ự do hoa kinh tế T u y vậy, bản thân Hoa K ỳ lại tỏ ra m â u thuển v ớ i chính mình k h i thực hiện khá nhiều sự bảo hộ đ ố i v ớ i nền kinh tể trong nước, cấm vận một số nền kinh tế m à nước này cho là thù địch Hoa K ỳ "bắt tay" v ớ i các nước l ớ n
và "bắt nạt" các quốc gia nhỏ bằng uy lực kinh tế của mình, có k h i một cách mềm dẻo khéo léo, cũng có k h i vô cùng cứng rắn
5 Cơ sở hoạch định chính sách thương mại của Hoa Kỳ
5 ỉ Sơ lược vê pháp luật Hoa Kỳ
Là một nước cộng hòa liên bang v ớ i cấu trúc bộ máy chính trị phức tạp,
q u y ề n lực phân chia theo nhiều tầng lớp, pháp luật của Hoa K ỳ cũng phải được xây dựng sao cho phù hợp đê nhằm đáp ứng việc quản lý và điều hành đất nước
về cơ bản, pháp luật Hoa Kỳ được chia thành hai ngành công pháp và tư pháp Toàn bộ hoạt động của hệ thống chính trị Hoa K ỳ đều được pháp luật quy định, chủ yếu là bằng Hiến pháp - đạo luật cơ bản và t ố i cao của m ồ i quốc gia Ngoài Hiến pháp, hệ thống Luật pháp Hoa K ỳ được thiết lập b ờ i các Đ ạ o luật của Quốc hội, những quy định hành chính và tiền l ệ tư pháp giải thích các bộ luật và các qui định Hiến pháp quy định nhũng loại luật m à Quốc h ộ i có thể thông qua Trong một số lĩnh vực, Quốc h ộ i có thề cho phép các cơ quan hành pháp ban hành quy tắc chi tiết hóa luật định Toàn bộ hệ thống được dựa trên các quy tắc pháp lý truyền thống của Thông luật Anh Mặc dù Hiến pháp và các đạo luật có giá trị cao hơn, toa
án vển tiếp tục áp dụng các nguyên tắc thông luật bất thành văn để lấp các chỗ trống chưa được H i ế n pháp đề cập hay Quốc hội luật hóa Ngoài ra, còn có một nét đáng chú ý trong hệ thống pháp luật Hoa Kỳ, đó là pháp luật được quốc gia này sử dụng như là một công cụ chính trị sắc bén đế bảo vệ, duy trì và củng cố thể chế hiện hành cũng như vị thế của Hoa K ỳ trên trường quốc tế
M ỗ i chính sách thương mại k h i ban hành cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan trong bộ m á y chính trị Hoa Kỳ về nguyên tắc, quốc h ộ i có quyền quản lý ngoại thương và quy định thuế, song có thể uy quyền cho các cơ quan hành pháp, những cơ quan này sẽ báo cáo, tham vấn thường xuyên v ớ i các uy ban của quốc hội:
Trang 23- Quốc hội; ban hành, giám sát các quy định pháp luật liên quan tới hoạt
động thương mại Hoa Kỳ, thông qua các hiệp định song phương hoặc đa phương
- Chính phủ: Đứng đầu là Tổng thống, giúp việc cho Tông thống có một hệ
thống các cơ quan có chức năng giúp việc cho Tổng thống:
+ Uỷ ban thương mại quôc tê: là cơ quan độc lập, thực hiện nghiên cứu, điêu
tra, báo cáo và khuyến nghị Tổng thống các vấn đề chính sách thương mại
+ Đ ạ i diện thương mại: xây dựng và điều phối, cố vấn, đàm phán thương
mại, là phát ngôn viên của Tổng thống về thương mại quốc tế
+ Bộ thương mại: có nhiệm vằ thực hiện cam kết thương mại quốc tế, quản
w r f m*
lý chính sách thương mại, thông kê và cung cáp thông tin, xúc tiên thương mại, hô
trợ các doanh nghiệp trong buôn bán quốc tế, bằng sáng chế phát minh, bản quyền
tác giả Cơ quan quản lý thương mại quốc tế thực thi các luật chống phá giá, chống
trợ giá, theo dõi việc tuân thủ các hiệp định thương mại m à Hoa Kỳ là thành viên
Ngoài ra, các bộ ngành trong Chính phủ có nhiệm vằ phối hợp thực hiện các
vấn đề liên quan trong phạm vi của bộ ngành của mình về các vấn đề thương mại
5.3 Những văn bản pháp luật thương mại Hoa Kỳ qua các thời kỳ
Hoạt động thương mại Hoa Kỳ chịu sự chi phối và điều tiết của nhiều tầng
luật, được liên tằc sửa đổi, bổ sung để đáp ứng những biến động trong chính sách và
hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước Dưới đây là những văn bản luật pháp
đánh dấu các giai đoạn hình thành và phát triển chính sách thương mại Hoa Kỳ:
- Luật chống bán phá giá 1916: cho phép trừng phạt các thiệt hại và tội phạm
do phá giá, áp dằng với các nhà nhập khẩu hoặc hỗ trợ nhập khẩu những mặt hàng
bán giá thấp hơn giá thực tế, gây phương hại cho kinh tế Hoa Kỳ Hiện luật vẫn
được áp dằng đê chống lại các hàng hoa nhập khẩu có tính cạnh tranh cao với hàng
của Hoa Kỳ
- Luật thuế quan năm 1930 (còn gọi là đạo luật Smoot - Hawley): ra đời
nhằm trả đũa việc tăng thuế của các nước khác và khuyến khích phát triển công
nghiệp Đạo luật đánh dấu thời kỳ bảo hộ cực đoan nhất của Hoa Kỳ khi thuế nhập
khẩu tăng cao, có khi tới 53%, và cho phép ủ y ban thuế quan điều tra mọi vằ việc
r w y mi t f
liên quan đèn thuê Điêu này nhanh chóng dân đèn sự trả đũa của khoảng 25 quôc
Trang 24gia khác, góp phần làm chao đảo Hoa Kỳ và cả thế giới trong cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng năm 1930
- Luật thoa thuận thương mại có đi có lại 1934: nhận ra sai lầm của chủ
nghĩa bảo hộ, đạo luật ra đời góp phần giúp nền kinh tế Mỹ phục hồi, tăng trưởng, đẩy mạnh xuất khẩu Đạo luật chuyển chốc năng hoạch định chính sách thương mại
từ Quốc hội sang Tổng thống, trao cho Tổng thống quyền đàm phán với các nước
vê các biêu thuê có mốc đánh thuê tháp hơn trước đó khoảng 5 0 % và dựa trên nguyên tắc Tối huệ quốc
- Luật mở rộng thương mại ỉ962: thay thế cho Đạo luật năm 1934, lần đầu
tiên luật hóa chương trình điều chỉnh thương mại, tạo cơ sở cho Hoa Kỳ tham gia vòng đàm phán Kennedy Đạo luật phù hợp với sự phát triển thương mại quốc tế, trong đó cho phép Tổng thống M ỹ giảm biểu thuế, cho vay lãi suất thấp, trợ giúp người lao động và các công ty bị tổn hại do tự do hóa thương mại gây ra Hoa Kỳ có quyền áp dụng các chương trình hồ trợ, chỉ định Đ ạ i diện Thương mại, cũng như thực hiện hạn chế nhập khẩu khi việc nhập khẩu ấy vào Hoa Kỳ có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia
- Luật Cải tổ Thương mại Hoa Kỳ 1974: mở rộng quyền cho Tổng thống về
cắt giảm hàng rào nhập khâu và trao GSP cho một số nước đang phát triển Cụ thể, Tổng thống có quyền đàm phán giảm khoảng 6 0 % biểu thuế và bãi bỏ khoảng 5 % mốc thuế, cắt giảm các hàng rào phi thuế Luật đề ra mục tiêu: thúc đẩy phát triển kinh tế Hoa Kỳ, duy trì và mở rộng thị trường, quan hệ với các nước, đưa ra các biện pháp bảo vệ, hỗ trợ các ngành công nghiệp chống lại việc buôn bán không bình đăng Cũng quy định trong Luật này, Điêu 406 mục IV, Luật Jackson-Vanik cho phép dành MFN cho các nước phi kinh tế thị trường nếu dân có quyền di cư tự do
và đã ký hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ, tuy nhiên sẽ xem xét lại quy chế này hàng năm
- Luật thuế quan và thươỉĩg mại 1984: làm rõ, cụ thể hoa các điều khoản về
thuế chống phá giá và trợ cấp, đưa ra các điều kiện cho các trường hợp áp dụng điều khoản 301 Luật thương mại 1974 về buôn bán bất bình đăng Ba điều khoản quan trọng của đạo luật là: ủy quyên cho Tông thông đàm phán các hiệp định vê bảo hộ
Trang 25sở hữu trí tuệ; giảm hàng rào thương mại cho các ngành dịch vụ, sản phàm công
nghệ cao và đầu tư trực tiếp; mở rộng hệ thống ưu đãi chung, ưu đãi cho các nước
đang phát triển
- Luật tông hợp các lĩnh vực thương mại và cạnh tranh 1988: ban hành nhăm
tăng cường lợi ích của Hoa Kắ trong thương mại quốc tế, cho phép duy trì một sô
rào cản nhất định và quy định tiến trình đàm phán để loại bỏ dần các hàng rào đó
Tông thông có quyên hạn chê sản phàm nước ngoài được cho là buôn bán không
sòng phang và tiến hành trả đũa nếu đàm phán khắc phục không có kết quả Điều
này bị nhiều nước phê phán vì làm tổn hại đến hoạt động thương mại tự do và lợi
ích các nước khác
Nhìn chung, kể từ khi ra đời đến nay, các văn bản luật thương mại Hoa Kắ
đã góp phần quan trọng trong việc dẫn dắt và bảo vệ lợi ích tối đa của Hoa Kắ trong
thương mại quốc tế Nhiều quy định của luật pháp kinh tế Hoa Kắ dù được ban
hành từ rất lâu vẫn còn có hiệu lực tới ngày nay Ngoài ra, hầu hết các quy định,
luật lệ thương mại hiện thời của Hoa Kắ đều được ban hành, sửa đôi theo khung
nguyên tắc chung của WTO, đặc biệt là các Hiệp định thương mại song phương
Ẩ Á Ẩ
li Hệ thông quy chê quản lý nhập khâu của Hoa Kắ
1 Quy chế đối xử và đãi ngộ đối với quốc gia xuất khẩu
Trước đây, các quy chế đối xử và đãi ngộ quốc gia khi mới được ban hành
hầu hết chỉ chú trọng vào mức thuế quan trao cho bên hưởng quy chế Tuy nhiên,
thực tế phát triển quan hệ thương mại đã làm cho các quy chế trở nên đa dạng và
bao quát hơn, không chỉ dừng lại ở những quy định thuế quan m à còn có những yếu
tố phi thuế như hạn ngạch, hàng rào kỹ thuật, v.v Vì thế, các quy chế này sẽ được
xem xét riêng biệt nhằm làm nôi bật lên vai trò của quốc gia xuất khẩu hàng hóa
' ' ; 1 iit/O.VG
vào thị trường Hoa Kắ
Ỷ Ẵ P ^
- Quy chế Tối huệ quốc (Most/avoured nation - MFN) hay Quan hệ ílumịĩg mại bình íhườììg (Normaỉ trade relation - NTR)
Quy chế Tối huệ quốc là chính sách thương mại truyền thống quan trọng của
Hoa Kắ, lần đầu tiên được đề cập tới trong "Luật thuế quan 1930" N ă m 1947, sau
Trang 26vòng đàm phán Geneva - Hoa Kỳ và các nước tham gia đàm phán thành lập Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) - Quy chế này được phổ biến rộng rãi và áp dụng với tất cả các quốc gia tham gia hiệp định theo quy định tại Điều Ì của GATT 1947 Kể từ đó đến nay, Hoa Kỳ vữn tiếp tục mở rộng việc trao quy chế này cho các quốc gia đối tác, kể cả các quốc gia không phải là thành viên của GATTAVTO Đặc biệt, để phản ánh đúng bản chất của quy chế và tránh những
sự nhầm lữn, Hoa Kỳ đà quyết định đổi tên quy chế thành "Quan hệ thương mại bình thường" - N T R vào năm 1998 về nội dung, đây là quy chế không mang tính phân biệt đối xử, theo đó, các đối tác thương mại nước ngoài được đối xử bình đẳng
về các điều kiện thương mại trên lãnh thổ một nước thứ ba Hàng hóa của các nước hường NTR chịu mức thuế khá thấp, nằm trong phạm vi từ dưới 1 % đến gần 4 0 % , trong đó hầu hết là từ 2 % đến 7%, trung bình vào khoảng 3-4%, thấp hơn rất nhiều
so với các nước không được hưởng quy chế
Hiện nay, N T R được Hoa Kỳ trao cho các đối tác thành viên trong WTO và một số nước đã ký kết hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ Tuy nhiên,
có sự khác nhau nhất định giữa hai nhóm nước này, trong đó, các nước thuộc WTO được Hoa Kỳ trao quy chế Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn PNTR trong khi các nước còn lại chỉ có thể được gia hạn NTR, với điều kiện: (1) Tuân thủ điều khoản Jackson -Vanik về quyền tự do di cư của công dân; (2) Đ ã ký Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ Những cắt giảm và ưu đãi trong khuôn khổ quy chế NTR thuộc WTO có thể không áp dụng cho hàng hoa của những nước mới chỉ có Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ, việc xem xét áp dụng hoàn toàn phụ thuộc vào cam kết giữa hai nước Đ ã nhiều lần có những văn bản pháp luật được đưa ra nhằm phủ quyết điều khoản Jackson-Vanik nhưng cuối cùng đều thất bại Cho đến nay, đạo luật này cũng như việc cấp NTR hàng năm của Hoa Kỳ vữn tiếp tục được duy trì
Hệ thống im đãi thuế quan phô cập (Generalized System of Preferences GSP)
-Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP là chương trình miền giảm thuế quan của Hoa Kỳ dành cho hơn 4.450 sản phẩm nhập khẩu từ khoảng 150 nước và
Trang 27vùng lãnh thổ đang hoặc kém phát triển Đây chương trình ưu đãi đơn phương, không ràng buộc có đi có lại, được thực hiện từ 01/01/1976 với thời hạn ban đầu là
10 năm, sau đó được gia hạn nhiều lần với một số sửa đổi Mục đích của chương trình là thúc địy tăng trưởng kinh tế tại các nước đang và chậm phát triển theo tinh thần hội nghị U N C T A D 1968 Bên cạnh ý nghĩa tích cực ấy, GSP cũng được xem như một công cụ để buộc các quốc gia đang phát triển phải mở cửa thị trường theo hướng có lợi cho Hoa Kỳ
Những hàng hoa được hưởng GSP bao gồm hầu hết các sản phịm, nguyên liệu công nghiệp, bán công nghiệp, nông thúy sản và không bao gồm một số mặt hàng nhạy cảm và xa xỉ, với thuế suất nhập khịu rất thấp, thường bàng 0% Tuy nhiên, các mặt hàng này phải đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ như: giá trị nguyên liệu và chi phí gia công chế tạo sản phịm tại nước hưởng GSP không thấp hơn 3 5 % giá trị sản phàm; ngoài ra, hàng phải được nhập trực tiếp từ nước hưởng lợi vào lãnh thô hải quan Hoa Kỳ Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Đại diện Thương mại và tham khảo ý kiến công chúng, Uy ban Thương mại, các cơ quan hành pháp, Tổng thống Hoa Kỳ quyết định những mặt hàng và nước được hưởng GSP Các nước cộng sản bị cấm hưởng GSP trừ phi nước đó: (1) được hưởng MFN; (2) là thành viên của WTO và IMF; và (3) không bị thống trị hoặc chi phoi bởi cộng sản quốc tế Cần lưu ý, luật Hoa Kỳ có cái gọi là "thể thức nhu cầu cạnh tranh", khi một nước hưởng GSP xuất lượng hàng vượt mức quy định hoặc quá 5 0 % tổng khối lượng nhập khịu mặt hàng đó của Hoa Kỳ thì ưu đãi sẽ bị chấm dứt Lý lẽ căn bản
là khi đạt tới ngưỡng trên, quốc gia hưởng GSP không còn có thể nói rằng nền công nghiệp của mình là "non trẻ" và cần được ưu đãi Hơn nữa, khi không dành ưu đãi cho nhưng nước đang phát triển hàng đầu thì những nước kém phát triên sẽ có cơ hội được hưởng lợi nhiều hơn từ chương trình này
- Luật Buôn bán với nước thù địch 1917 và Luật về Quyền hạn kinh tế trong
Trang 28quy định việc chính phủ có thể phong toa tài sản của người nước ngoài tại lãnh thô
Mỹ, áp dụng cấm vận thương mại và các biện pháp cần thiết khi có những đe doa với an ninh quốc gia, chính sách đổi ngoại hoộc các lợi ích kinh tế Hoa Kỳ Theo luật, Tổng thống sau khi thăm dò ý kiến Quốc hội có thể ban bổ tình trạng khẩn cấp
vì sự đe doa từ một nguồn bên ngoài nước Mỹ, sau đó tiến hành "điều tra, điều chỉnh, bát buộc, hoộc cấm" chính thức các giao dịch kinh tế của các thực thể nước ngoài ở Mỹ
- Luật An ninh Quốc tế và hợp tác phát triển năm 1985 và Luật Chổng khủng
bổ và án tử hình năm 1996
Theo hai luật này, Tông thống Hoa Kỳ có toàn quyền hạn chế hoộc cấm nhập khâu từ bát kỳ quốc gia nào được cho là hỗ trợ, chứa chấp hay tổ chức khủng bố, với điêu kiện phải thăm dò ý kiến trước ở Quốc hội về việc sử dụng quyền và trình báo cáo lên Quốc hội hai lần một năm Luật Chống khủng bố và án tử hình coi một công dân hoộc người định cư ở Mỹ phạm tội nếu họ có dính líu đến những vụ giao dịch tài chính với các chính phủ Cuba, I-ran, ì- rắc, Libi, Bắc Triều tiên, Xu-đăng,
và Syria trừ những giao dịch được đề cập trong các quy định của Bộ trưởng Tài chính sau khi tham khảo ý kiến của Bộ trưởng Ngoại giao Các nước này nằm trong danh sách của chính phủ Mỹ liên quan đến các chính phủ bị xét là ủng hộ hoạt động khủng bố quốc tế
- Hiệp định thương mại tự do Bác Mỹ (North America Free Trade Agreement
Trang 29những két quả khả quan, Hoa Kỳ cũng gặp phải một số vấn đề khi tham gia N A F T A như sở hữu trí tuệ, di cư bất hợp pháp, chiều hướng bảo hộ mậu dịch Trong cuộc họp cấp cao năm 2009, đã có những dấu hiệu rạn nứt khi Hoa Kỳ bựt đầu bày tỏ tham vọng và đưa ra một số đề nghị không thực sự hợp lý Tuy vậy, có lẽ những lợi ích N A P T A đem lại cho các quốc gia thành viên vẫn đủ mạnh để giữ cho hiệp định này tiếp tục duy trì tồn tại
- Sáng kiên Khu vực lòng chảo Caribê (Caribbean Basin Initiative - CBI)
Sáng kiến hình thành trong Luật phục hồi Kinh tế Khu vực lòng chảo Caribe
tháng 8/1983, thường được gọi là CBI ì, đơn phương dành ưu đãi cho hàng nhập
khẩu từ khu vực Caribe để hồ trợ phục hồi và phát triển kinh tế CBI được sửa đôi nhiều lần, thể hiện trong Luật M ở rộng phục hồi Kinh tế khu vực lòng chảo Caribe
1990 (CBI l i ) và Luật Hợp tác Thương mại khu vực lòng chảo Caribe 2000 (CBI IU), theo chiều hướng gia tăng ưu đãi Hiện nay hầu hết các sản phẩm xuất xứ Caribe được nhập khẩu miễn thuế không hạn chế sổ lượng vào Hoa Kỳ, hoặc hưởng mức thuế ưu đãi thấp hơn mức MFN Đe được hưởng CBI, hàng hoa phải: (1) nhập trực tiếp từ nước hưởng lợi vào lãnh thổ hải quan Hoa Kỳ; (2) chứa ít nhất 3 5 % hàm lượng nội địa của nước hưởng lợi ( 1 5 % hàm lượng từ Hoa Kỳ cũng có thê tính vào
3 5 % này); và (3) hàng hóa phải được sản xuất hay chế tạo hoàn toàn ở nước hưởng lợi, nếu có nguyên liệu nước ngoài thì phải biến đổi thành sản phẩm mới hoặc khác
ở nước hưởng lợi Thời điểm này, CBI đang tiếp tục tạo cơ hội tăng cường xuất khẩu, phát triển kinh tế cho 24 quốc gia, vùng lãnh thổ khu vực Caribe Tuy nhiên, những ưu đãi trong khuôn khổ sáng kiến này được xem xét lại hàng năm và có thể
bị đình chỉ áp dụng đối với một số nước
- Luật ưu đãi thương mại Andean (Andean Trade Preference Act - ATPA) và Luật Xúc tiến Thương mại và Xoa bỏ Ma tuy (Andean Trade Promotion and Drug
Eradication Act - ATPDEA)
ATPA được Hoa Kỳ ban hành đơn phương tháng 12/1991 nhàm hồ trợ các nước Bolivia, Colombia, Ecuador và Peru trong cuộc chiến chống sản xuất buôn lậu
ma tuy bằng cách phát triển kinh tê Theo Luật này, hầu hết sản phẩm từ các nước Adean vào Hoa Kỳ được giảm hoặc miễn thuế, trong đó có khoảng 6.300 dòng
Trang 30miễn hoàn toàn, với điều kiện cơ bản giống GSP hay CBI, là phải có ít nhất 3 5 % xuất xứ từ các nước ATPA N ă m 2002, Luật Xúc tiến Thương mại và Xoa bò Ma tuy ATPDEA, là một phần của Luật Thương mại 2002, được ban hành và thay thế ATPA, mở rộng diện các mặt hàng được miễn thuế Hoa Kỗ thường xuyên xem xét cân nhắc các vấn đề liên quan đến luật này, mỗi lần gia hạn cho ATPDEA thường không quá một năm, lần gần đây nhất, ATPDEA sẽ được kéo dài đến 14/12/2010 Hiện nay, sau khi Peru đã ký kết Hiệp định Thương mại tự do với Hoa Kỗ, Columbia đang trong quá trình đám phán, trong khi Bolivia và cả Ecuador đang có mối quan hệ chính trị xấu với Hoa Kỗ và tạm thời không được trao ATPDEA, đạo luật này cũng mất đi phần lớn ý nghĩa của mình
Luật Cơ hội và Phát triển Châu Phi (African Growth and Opportunity Act AGOA)
-AGOA cũng là một luật đơn phương của Hoa Kỗ, được ký vào ngày 18/05/2000 nhằm thúc đẩy các nước Châu Phi nỗ lực trong việc mở cửa nền kinh tế
và xây dựng thị trường tự do Khi ra đời, luật cho phép gần như toàn bộ hàng hoa của 38 nước Châu Phi được nhập khẩu miễn thuế và không hạn chế về số lượng vào Hoa Kỗ Hiện nay, đã có 41 nước Châu Phi được hưởng AGOA về nội dung chủ yếu, A G O A không quá khác so với CBI hay ATPDEA Tuy vậy, các nước thuộc nhóm này là các nước Châu Phi với điều kiện phát triển thấp nên nhận được khá nhiều sự hỗ trợ về vật tư, công nghệ, máy móc từ Hoa Kỗ Hoa Kỗ khi đưa ra AGOA cũng đã đặt thời hạn m à luật hết hiệu lực là vào năm 2008 Song, năm 2004, chính phủ Hoa Kỗ đã đề nghị gia hạn luật này và được sự phê chuẩn của Quốc hội Theo quyết định mới nhất, AGOA sẽ có hiệu lực ít nhất tới năm 2016 Sở dĩ A G O A được gia hạn những quãng thời gian dài, khác với các quy chế còn lại, chủ yếu là do những nền kinh tế Châu Phi còn chậm phát triên, vì vậy Hoa Kỗ không mấy lo lẳng
vê những ảnh hưởng do các nên kinh tê này gây ra
Các quy chế, hiệp định vừa nêu có tầm ảnh hưởng lớn đối với các nước trên thế giới Ngoài ra, Hoa Kỗ đã ký kết hiệp định thương mại tự do song phương với
17 quốc gia, chủ yếu là các nước châu Mỹ, bao gồm: Canada, Mexico, Costa Rica,
CH Dominican, Guatemala, Honduras, Nicaragua, El Salvador, Australia, Bahrain,
Trang 31Chile, Israel, Jordan, Morocco, Oman, Peru, Singapore; ba nước đang trong quá trình đàm phán là Colombia, Hàn Quốc, Panama1
Bên cạnh đó, hiện Hoa Kỳ còn áp dụng luật câm vận và trừng phạt đôi với một sô nước như: "Câm vận chông Cuba 1960", "Luật trừng phạt Iraq 1990", "Luật trừng phạt Iran và Libi 1996" Tất cả đêu có thê được coi như kim chỉ nam cho hoạt động thương mại của Hoa Kỳ và các quốc gia đôi tác
2 Quy định thuế quan
2.1 Danh bạ thuế quan thống nhất của Hoa Kỳ
Hệ thống thuế quan của Hoa Kỳ hiện nay có tên gọi đầy đủ là Danh bạ thuế quan thống nhất của Họp chúng quốc Hoa Kỳ (Harmonized Tariff Schedule of the United State - HTSUS, viết tễt: HTS) có hiệu lực từ 1/1/1989, thay cho Danh bạ thuế quan của Hoa Kỳ (TSUS) năm 1963 Nhằm mục đích giúp phân loại, quản lý được dễ dàng và phù hợp với quá trình toàn cầu hóa, HTS được xây dựng dựa trên
cơ sở Hệ thống m ô tả và m ã hoa hàng hoa hài hoa (HS) do Hội đồng hợp tác hải quan Quốc tế soạn thảo
H T S Ư S được chia làm 22 phần (Section), mỗi phần đại diện cho một ngành hàng (trừ phần 22), trong đó bao gồm 99 Chương (Chapter), mồi chương (trừ chương
98, 99) đại diện cho một nhóm các mặt hàng trong cùng một ngành hàng, tông cộng chứa đựng trên 9000 danh mục hàng hóa cụ thể Riêng phần 22 (gồm Chương 98, 99) không đại diện cho một ngành hàng cụ thể như các Phần và Chương khác m à chỉ dành cho các điều khoản phân loại hàng hoa đặc biệt, các quy định tạm thời hoặc bổ sung, các hạn chế về mặt định lượng phù hợp với Phần 22 Đạo luật Điều chỉnh Nông nghiệp Hoa Kỳ
Trong biểu thuế HTSUS, 4 cột đầu là tập hợp các mã số và miêu tả hàng hoa phục vụ cho công tác phân loại để tính thuế M ã số hàng hóa là dãy 8 chữ số: 2 chữ
số đầu là tên chương, 2 sổ sau là tên mục hàng, rồi đến tên phân mục hàng quốc tế,
2 chừ số cuối là phân mục riêng của Hoa Kỳ Ngoài ra, mồi m ã số còn có thêm 2 chừ số chỉ phục vụ cho mục đích thống kê, không phải để xác định thuế Trong Biểu thuế quan có một phần khác là hướng dẫn và giải thích cách phân loại hàng được
1 Trang web hồ trợ xuất khẩu Hoa Kỳ, nguồn: http://www.export.gov/fta
Trang 32trìnlữ bày ở phần đầu Phần này bao gồm các quy tắc chung cho việc phân loại và
xác định thuế, trong đó giải thích cách phân loại trong từng trường hợp Ớ đầu mồi
phần, chương lại có những chú ý riêng Ngoài ra có thể tham khảo các tiền lệ phân
loại trước vốn có sủn trên các ấn phẩm, trang web của Hải quan để rút kinh nghiệm
Harmonized Tanff Schedule of the United States (2010)
Annoìated far Sìaìistical Reporting Purposes
Free ) 5 % |Fre«
Mã SỐ hàng hóa Mô tả hàng hóa Đơn vị sổ lượng Thuế suất
Hình 1.3: Trình bày nội dung trong Danh bạ Thuê quan thông nhát Hoa Kỳ
Cột cuối cùng trong biểu thuế là cột thuế suất, được chia làm hai cột nhỏ
đánh sổ Ì và 2, ghi các mức thuế suất dành cho cùng một loại hàng hóa ở những
quốc gia xuất khẩu khác nhau Các mức thuế ghi trong cột (1) là mức thuế ưu đãi,
chia làm hai phần là: cột chung (General) áp dụng cho những quốc gia và khu vực
hưởng quy chế Tối huệ quốc MFN/NTR và đặc biệt (Special) dành cho các quốc gia
khu vực được hưởng ưu đãi đặc biệt như GSP, NAFTA Thuế suất ưu đãi đặc biệt
thường bằng 0 và chỉ áp dụng đổi với một sổ mặt hàng nhất định hội đủ tiêu chuẩn
về chính trị và kinh tế Cột nhỏ thứ hai trong biểu thuế ghi mức thuế suất dành cho
những nước không được hưởng bất kỳ ưu đãi nào Mức thuế suất trong cột này
thường rất cao do vốn được định ra từ Luật thuế quan Smooth-Haley 1930 trong
thời kỳ Mỹ ra sức xây dựng hàng rào thuế quan bảo hộ, đến nay vẫn được giữ
nguyên không đổi Mức thuế này thường là hơn 50%, thể hiện rõ sự phân biệt trong
chính sách ngoại thương của Hoa Kỳ
Thuế suất ghi trong Biếu thuế gồm 3 loại: Thuế suất tỷ lệ với giá trị hàng
hoa, Thuế suất tuyệt đổi tính trên lượng hàng hoa và Thuế suất gộp Thống kê hiện
Trang 33Biểu thuế quan Hoa Kỳ hàm chứa hơn 10.000 dòng thuế các loại, thuế suất cũng như danh sách các nước được hưởng thuế quan ưu đãi có thê thay đôi hàng năm
2.2 Phương thức tỉnh thuế hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ
2.2.1 Các phương pháp tính thuế cơ bản
Như đã đề cập, H T S Ư S áp dụng ba cách tính thuế chính đối với hàng hóa:
- Thuê theo 2iả tri: là thuê tính theo tỷ lệ % trên giá trị hàng hoa nhập khâu
Ví dụ: 1 0 % trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn; hay theo HTSƯS, thuế suất nhập khẩu M F N cựa lò v i sóng (mã HS: 8514.20.40) là 4%, thuế phi MFN là 3 5 % , v.v
Phương pháp xác định thuế theo giá chiếm phần lớn trong biểu thuế Hoa Kỳ, chự yếu ở các ngành hàng chế tạo, với thuế suất MFN khoảng từ 0- 4 0 % , ước tính 29,7% dòng thuế (không kể thuế hạn ngạch) có thuế suất 0% Cách tính này thu lại két quả sát với thực tế biến động, vì thế cũng chịu ảnh hưởng khi giá cả hàng hóa thay đổi
- Thuế theo lương (hay thuế đác đinh): là loại thuế tính và thu một số tiền cụ
thể trên một đơn vị hàng hoa (đơn vị sổ lượng hoặc trọng lượng)
Ví dụ: đánh thuế 50USD/1 tấn hàng hóa vào cảng; trong HTS, sữa và kem với hàm lượng chất béo dưới 1 % (mã: 0401.10.00) bị đánh thuế 0,34 cent/lít đối với các nước Tối huệ quốc và 0,5 cent/lít đối với các quốc gia phi Tối huệ quốc
Cách tính thuế này không chịu sự ảnh hưởng về giá nhưng so với sự lạm phát
và biến đối trên thị trường cựa giá cả hàng hóa, nó có xu hướng bị "lạc hậu" tương đối và vì thế cần có sự cập nhật thường xuyên đe phản ánh kết quả chính xác so với thị trường Loại thuế này chiếm khoảng 1 2 % số dòng thuế trong biểu thuế HTS Hoa
Kỳ
- Thuế hổn hợp: kết hợp cả hai loại thuế tính theo giá và theo lượng
Ví dụ: trong HTS, mặt hàng nấm mũ (mã HTS 0709.51.01) có thuế MNF là 8,8cent/kg + 2 0 % , thuế phi M N F là 22cenƯkg + 4 5 %
Thuế hỗn hợp và thuế đặc định (gọi chung là thuế không theo giá) thường áp dụng với các mặt hàng nông sản, thực phẩm, giày dép, dệt may Thuế không theo giá có tác dụng bảo hộ cao hơn so với thuế theo giá, do đó gây nhiều khó khăn cho
Trang 34các nhà nhập khẩu Đ ố i với các nước WTO, phương pháp tính thuế theo trị giá được
xem là công bằng và thuận tiện nhất Công bằng vì thuế nộp cho hàng giá rẻ sẽ thấp
hơn thuê cho hàng giá cao Thuận tiện vì doanh nghiệp dễ xác định mức thuê đê
tính toán giá giao dịch, Nhà nước cũng dễ ước tính nguồn thu thuế, vì vậy, được sử
dụng phể biến
Ngoài ba phương pháp chính nêu trên, có một số phương pháp khác được áp
dụng giới hạn với một số ít các mặt hàng cụ thể, bao gồm:
Thuê theo hạn ngạch: Hàng hoa nhập khẩu trong hạn ngạch được hường mức
thuế thấp, nếu vượt quá phải chịu mức thuế cao hơn và có thể bị cấm nhập khẩu
theo thời điểm nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong năm
khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu và hàng sơ chế hơn là hàng thành phẩm
2.2.2 Trị giá hải quan (Trị giá tính thuế)
N ă m 1979, Luật về các Hiệp định thương mại Hoa Kỳ đã đưa ra phương
pháp "Trị giá giao dịch" (Transaction Value) làm cơ sở định giá hàng hoa nhập
khẩu Hiệp định về xác định trị giá tính thuế hải quan (CVA) của WTO cũng có nội
dung tương tự phương pháp của Hoa Kỳ, theo đó, phương pháp tính toán trực tiếp
được gọi là phương pháp tính chuẩn và các phương pháp tính toán gián tiếp gọi là
phương pháp thay thế
Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu được định nghĩa là giá thực tế đã hoặc
sẽ trả cho hàng hoa khi bán để xuất khẩu sang Hoa Kỷ Nói cách khác, giá tính thuế
là giá ghi trên hợp đồng ngoại thương hay trên hoa đơn bán hàng Mức giá này có
thể điều chỉnh cộng thêm một số loại chi phí họp lý sau nếu không được tính vào
giá ban đầu:
- Chi phí đóng gói bao bì do người mua phải chịu;
- Hoa hồng bán hàng và các loại hoa hồng ký vụ phí xin giấy phép mà người
mua phải trả như một điều kiện bán hàng;
- Phí bản quyền và phí xin phép sử dụng bằng sáng chế;
Trang 35- Giá trị hàng hoa, dịch vụ phụ trợ (vật tư, phụ kiện, khuôn mẫu ) m à người
mua phải chi để hỗ trợ người bán trong sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hoa đó
- Khoản thu về sau người bán được hưởng do bán lại hoặc sử dụng hàng;
Các khoản chi phí trên chì được củng khi chúng thực sự chưa được tính vào
giá hàng và có thông tin để xác định chính xác số tiền đó Nếu không có đủ thông
tin, trị giá phụ sẽ được xem xét sử dụng nhằm làm căn cứ để xác định sổ thuế phải
nủp Trị giá phụ được củng vào theo thứ tự ưu tiên: (1) Phí đóng gói do người mua
thanh toán cho tất cả việc đóng gói hàng hoa; (2) Phí hoa hồng bán hàng do người
mua phải trả
Cân lưu ý răng, trị giá tính thuê tại Hoa Kỳ dựa trên cơ sở giá FOB chứ
không phải giá CIF như hầu hết các nước khác trên thế giới, nghĩa là không tính phí
bảo hiểm và cước vận chuyển Ngoài ra, trị giá giao dịch không bao gồm Thuế hải
quan và các khoản thuế liên bang; chi phí vận chuyển, xây dựng, lắp đặt sau khi
nhập khẩu
* Phương pháp thay thế
Trong trường hợp nhà nhập khẩu không chấp nhận trị giá hàng khai báo dựa
trên cơ sở phương pháp "Trị giá giao dịch", Hải quan Hoa Kỳ có quyền áp dụng các
phương pháp khác để tính toán trị giá hàng nhập khẩu, thứ tự un tiên như sau:
(ỉ) Trị giả giao dịch của mặt hàng giong hệt
Hàng hoa giống hệt (còn gọi là hàng cùng loại) nghĩa là hàng hoa giống nhau
về mọi phương diện, ke cả các đặc điểm về thực thê vật chất, chất lượng, được làm
r r
ra ở cùng mủt nơi và bởi cùng mủt nhà sản xuât Trị giá giao dịch của hàng giông
hệt có thể được điều chỉnh khi chứng minh được khác biệt giữa hàng đang được xác
định trị giá và hàng hoa giống hệt, chủ yếu là khác biệt về cấp đủ thương mại, số
lượng, hay cước phí vận tải do những biến đủng về phương diện vận tải hay quãng
đường vận chuyển
(2) Giả của mặt hàng tương tụ
Mặt hàng tương tự là hàng làm ra ở cùng mủt nước và bởi cùng mủt nhà sản
xuất, có đặc tính và chất liệu giống nhau, có thể thay thế về mặt thương phẩm
Trong mủt sô trường hợp, có thê châp nhận hàng tương tự với những mặt hàng được
Trang 36chế tạo bởi các nhà sản xuất khác nhau Đe xác định hàng tương tự, các yếu tố số lượng, chát lượng, uy tín vê thương hiệu cũng như mẫu mã rất được coi ừọng
(3) Trị giả khấu trừ
Trong trường hợp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống nhau hoộc tương tự không thể xác định được thì trị giá khấu trừ được tính toán cho hàng hoa nhập khâu Trị giá khấu trừ xác định tò đơn giá bán sau khi hàng hoa được nhập khẩu vào Hoa Kỳ và bị khấu trừ một số thành phần nào đó Tuy vào thời gian và điều kiện hàng hoa được bán ở Hoa Kỳ m à đơn giá trong trị giá khấu trừ có thể là một trong ba loại:
- Đơn giá m à số lượng lớn nhất của hàng hoa liên quan được bán tại hoộc cùng vào ngày nhập khâu hàng hoa đang được định giá
- Đơn giá mà số lượng lớn nhất của hàng hoa liên quan được bán sau ngày nhập khấu trong cùng điều kiện nhưng không cùng thời gian nhập khẩu với hàng hoa đang được định giá và chỉ áp dụng trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu
- Đơn giá mà số lượng lớn nhất của hàng hoa được định giá, sau khi đã gia công thêm, được bán trong vòng 180 ngày sau ngày nhập khẩu với điều kiện hàng hoa liên quan không được bán cùng điều kiện như khi nhập khẩu và không được bán trước khi hết ngày thứ 90 sau ngày nhập khẩu hàng hoa đang được định giá
Ngoài đom giá bán, trị giá khấu trừ còn bao gồm cả chi phí đóng gói, song lại
bị khấu trừ khỏi giá trị hàng hoa một sổ yếu tố sau:
- Hoa hồng, lợi nhuận và các khoản chi phí chung trong giá bán tại Hoa Kỳ
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm từ nước xuất khẩu tới địa điểm nhập khẩu ở Hoa Kỳ và từ địa điểm nhập khẩu tới nơi nhận hàng ở Hoa Kỳ (nếu chưa bao gồm trong chi phí chung nêu trên)
- Thuế nhập khẩu và các loại thuế liên bang
- Trị giá gia tăng của hàng hoa phát sinh từ việc gia công, chế biến thêm sau khi nhập khẩu với điều kiện có đầy đủ số liệu về chi phí này
(4) Trị giá ước tỉnh
Nếu không thể áp dụng bất kỳ phương pháp nào ở trên thì có thê căn cứ vào trị giá ước tính để xác định trị giá hải quan của hàng hoa nhập khẩu, theo đó, trị giá
Trang 37được xác định trên cơ sở ước tính giá thành của mặt hàng đang được định giá cộng với một khoản lợi nhuận, chi phí chung, chi phí đóng gói và bất kỳ khoản ữợ cấp nào (chưa bao gồm trong hai khoản chi phí trên) Tuy nhiên, các thông tin này liên quan đến việc sản xuất tại nước xuất khẩu, do vậy nhiều thông tin nốm ngoài quyền kiêm soát của cơ quan chức năng, khiến Hải quan Hoa Kỳ khó có thể có số liệu chính xác, có thể dẫn tới trị giá hải quan ước tính không phản ánh trung thực giá trị thực của hàng nhập khẩu
2.2.3 Hàng hóa được miễn thuế
Hàng miễn thuế có thể được hưởng thuế suất bống 0 % hoặc tạm thời không phải tính thuế khi làm thủ tục hải quan vào Hoa Kỳ, theo HTSUS, bao gồm:
+ Hàng hoa được ưu đãi theo các hiệp định thương mại tự do song phương
và khu vực hoặc theo các chương trình hỗ trợ đơn phương của Hoa Kỳ Tất cả những mặt hàng được miễn thuế loại này đều được ghi trong cột Ì Biểu thuế HTS
+ Một số mặt hàng cá nhân, hàng phục vụ nghiên cứu khoa học, hàng tái nhập khẩu vào Hoa Kỳ chưa trải qua quá trình gia công thêm, hàng triển lãm ở nước ngoài Danh sách những hàng được miễn thuế trên nốm ở Chương 98 của Biêu thuế HTS
+ Các phương tiện chuyên chở hàng hoa quốc tế, vật chứa hàng được Tông cục Hải quan Hoa Kỳ cho phép; các vật liệu đê gói hàng hóa nhập khâu củng có thê không phải nộp thuế Các loại thùng chứa chuyên dụng khác nếu muốn được coi là
"dụng cụ vận chuyển quốc tế" phải làm đơn gửi cho Hội Đồng Hải quan Tuy nhiên vật chứa hàng hay chuyên chở sẽ bị đánh thuế nếu được đưa vào Hoa Kỳ đe sử dụng trong nước
Ngoài ra, có một số hàng nhập khâu vào Hoa Kỳ được tạm miễn tính thuế
Đ ó là các mặt hàng nhập khâu không vì mục đích thương mại, được tạm nhập có bảo chứng và sẽ phải tái xuất trong vòng Ì năm kê từ ngày nhập Hàng hóa đó nếu không xuất ra khỏi Hoa Kỳ trong thời gian tạm nhập sẽ bị tiêu huy, tịch thu hoặc phải nộp thuế nếu chuyển thành hàng xuất khẩu bán trên thị trường Hoa Kỳ Thời hạn tái xuất có thể gia hạn từng năm, nhưng tổng cộng không quá 3 năm và thông thường số tiền bảo chứng gấp đôi số tiền thuế ước tính phải nộp
Trang 383 Quy định phi thuế quan
3.1.1 Han ngách nháp khẩu
Mặc dù đi ngược chủ trương toàn cầu hóa và những thỏa thuận vê xóa bỏ hàng rào mậu dịch, hiện nay Hoa Kỳ vân đang áp dụng hạn ngạch đê ngăn nhập khẩu quá mức cần thiết Đây là biện pháp kiểm soát lượng hàng hoa nhập khẩu trong một thổi kỳ, thưổng là OI năm, quy định bởi luật pháp, chủ yếu do Hài quan Hoa Kỳ điều hành Các Cơ quan ủ y quyền của Hải Quan kiểm soát hạn ngạch nhưng không có quyền thay đổi hoặc điều chỉnh Hạn ngạch nhập khẩu gồm 2 loại:
- Hạn ngạch tuyệt đối: giới hạn về sổ lượng, tức là số lượng vượt quá hạn ngạch cho phép sẽ không được nhập vào Hoa Kỳ trong thổi hạn của hạn ngạch Một
sô hạn ngạch áp dụng chung trong khi một sổ chỉ áp dụng riêng với một số nước Hàng hoa nhập khấu vượt quá số lượng hạn ngạch cho phép sẽ bị Hải quan giữ lại trong Khu ngoại thương, kho ngoại quan cho đến khi công bố thổi gian hạn ngạch tiếp theo hoặc có thế phải xuất khâu trở lại nước xuất khẩu hoặc bị huy bỏ dưới sự giám sát của Hải quan nếu thực hiện những biện pháp trên quá tốn kém Hạn ngạch tuyệt đối áp dụng đối với thức ăn gia súc, một số sản phẩm bơ sữa và kem, lạc, đưổng, thịt hay nến, bông, cồn etylen và hồn hợp của nó dùng làm nguyên liệu
- Hạn ngạch thuế quan: quy định một số lượng hàng hoa được nhập khâu vào Hoa Kỳ với mức thuế thấp trong một thổi gian nhất định Trong thổi gian đó, lượng hàng nhập vào Hoa Kỳ vượt quá hạn ngạch sẽ phải chịu thuế suất cao hơn, vượt càng nhiều thì thuế suất càng cao Thực tế, thuế suất MFN bình quân đối với các sản phẩm trong hạn ngạch là 9,5%, trong khi thuế suất bình quân ngoài hạn ngạch là 55,8% Khi hạn ngạch cho phép đã sử dụng hết, Hải quan yêu cầu ngưổi nhập khẩu
ký quỹ số tiền ước tính đủ để nộp thuế cho hàng giao quá số lượng Hiện có khoảng hơn 200 mặt hàng nhập khẩu vào Hoa Kỳ chịu hạn ngạch thuế quan, chủ yếu là các mặt hàng sữa, kem, hàng nông sản theo cam kết trong khuôn khô WTO, NAFTA
3 Ị 2 Hàng rảo tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp phép nháp khẩu
Hàng rào tiêu chuân kỹ thuật của Hoa Kỳ được đánh giá là phức tạp nhất trong các hàng rào kỳ thuật trên thế giới V ớ i mục tiêu bảo vệ ngưổi tiêu dùng, Hoa
Trang 39Kỳ chỉ cho phép những hàng hoa đáp ứng được các tiêu chuẩn của hàng rào kỹ thuật do các cơ quan quản lý chuyên ngành đặt ra mới được phép nhập khẩu vào Hoa Kỳ, bao gôm những tiêu chuẩn sinh, hoa, lý và tuy thuộc vào chủng loại hàng:
- Nông sàn, thúc phẩm:
+ Hải sản: chịu sự quản lý của Cơ quan ngư nghiờp quốc gia thuộc Cục quản
lý đại dương và môi trường Các sản phẩm này phải được phân tích để phát hiờn các loại chát nguy hại có thể có (hoa chất hoặc sinh vật), xác định các vấn đề ô nhiễm tiêm tàng trong quá trình chế biến, xác lập cũng như ghi nhận các biờn pháp phòng ngừa
+ Động vật sông và các sản phàm thịt: muốn nhập khẩu phải thoa mãn các
quy định kiểm dịch của Cục Kiểm dịch sức khoe động thực vật và chỉ được phép nhập khẩu ở một số cảng nhất định có đặt trạm kiểm dịch Thịt do bang nào kiểm dịch chỉ được bán ở bang đó Viờc nhập khẩu thịt phải được Hoa Kỳ cấp phép và hiờn nay, mới chỉ có 36 nước được phép xuất khẩu thịt sang Hoa Kỳ, chủ yếu là các nước phát triển
+ Rau, quả, hạt: phải đáp ứng các yêu cầu về phẩm cấp, kích thước, chất
lượng và độ chín theo quy định của Luật kiểm dịch thực vật, Luật hạt thực vật Liên bang, và do Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm phối hợp với Cục tiêu thụ nông sản quản lý
- Dược phẩm và hóa chất: FDA chịu trách nhiờm đề ra và giám sát thực hiờn các biờn pháp bảo đảm an toàn tiêu dùng đổi với dược phẩm, dụng cụ y tế và hoa
mỹ phẩm nhập khẩu Hầu hết các sản phẩm này, đặc biờt là dược phẩm phải có giấy phép của FDA mới được nhập vào Hoa Kỳ, đồng thời phải qua giám định khi hàng tới cửa khẩu
- Hàng tiêu dùng
+ Đồ điện gia dụng, các thiết bị Thương mại và công nghiệp phải thỏa mãn
các điều kiờn về Tiết kiờm năng lượng, ừên nhãn hàng hoa phải ghi các tiêu chuân
về điờn và chỉ tiêu lượng tiêu thụ điờn theo Luật về Chính Sách và Bảo Toàn năng Lượng Ngoài ra, một số sản phẩm đặc trưng cũng phải đảm bảo những yêu cầu về tiết kiờm các nguồn năng lượng khác theo luật này
Trang 40+ M ộ t số sản phẩm như đồ chơi và các mặt hàng cho trẻ em, các sản phẩm
sử dụng hóa chất, sản phẩm có thể gây chảy nổ, v.v phải tuân theo các tiêu chuân
và quy định vê an toàn hoặc theo các yêu cầu về nhãn hiệu hoặc về quy định hàng hoa có chát độc hại, và dưới sự quản lý của Ư ỷ Ban A n Toàn Sản Phàm Tiêu Dùng
+ Các sản phàm điện tử gây bức xạ, hay phát sóng phải tuân thủ các quy
định vê tiêu chuẩn bức xạ và phát sóng trong Luật quản lý bức xạ đảm bảo cho sức khoe và an toàn Trung tâm thiết bị và an toàn phóng xạ là cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra
+ Nhừng sản phẩm dệt, may mặc phải đáp ứng các thông số về tỷ lệ các
thành phần bông, sợi trong sản phẩm và phải được xuất khẩu từ các quốc gia được Hoa Kỳ cho phép, sản xuất tại các công ty nhất định đã được cấp giấy phép xuất khẩu
Bảng 1.2: Các cơ quan cấp phép một số mặt hàng cơ bản của Hoa Kỳ
Động vật sông và các chê
phẩm thịt, trứng, sừa
Cơ quan kiếm soát bệnh dịch động thực vật Hoa Kỳ APHIS
Cơ quan thủy sản và động thực vật hoang dã FWS Trung tâm Kiểm soát và Ngăn ngừa bệnh dịch CDC Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm FDA
Hóa dược phàm Cục quản lý thực phàm và dược phàm FDA
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ Ư S D A
Cơ quan Bảo vệ môi trường EPA Trung tâm Kiểm soát và Ngăn ngừa bệnh dịch CDC
/ ì
Chát liệu và sản phàm
may mặc, giày dép
Uy ban A n toàn hàng tiêu dùng CPSC
ủ y ban Thương mại FTC (Bộ Thương mại Hoa Kỳ D Ó C ) Sản phàm gô, mây tre đan
(kiểm tra về nguồn gốc)
Cơ quan kiêm soát bệnh dịch động thực vật Hoa Kỳ APHIS
Cơ quan thủy sản và động thực vật hoang dã FWS
*
Đ ô chơi Ưỷ ban An toàn hàng tiêu dùng CPSC
V ũ khí đạn dược Cơ quan quản lý rượu, thuôc lá và vũ khí BATF
Các chát phóng xạ Uy ban Quy tác hạt nhân NRC •1 F
Do nhừng yêu câu tương đôi khát khe vê tiêu chuân kỷ thuật và tiêu chuân môi trường, nhiêu mặt hàng nhạy cảm vê vân đê an ninh quôc gia và an toàn tiêu dùng đều phải xin được giấy phép nhập khẩu hay giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn nhập khẩu vào Hoa Kỳ của các cơ quan quản lý chuyên ngành mới được phép đưa