1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam

120 716 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Nghiệm Thành Công Của Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Thái Lan Và Bài Học Cho Việt Nam
Tác giả Trần Thị Mai Loan
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Thị Lý
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế và Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 14,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 1.1: Phạm vi của CNHT theo M i n Công nghiệp lắp ráp Phụ tùng, linh kiện, hàng hoa trung gian Sản phẩm cuối cùng Xuất khâu, Sử dụng trong nưác Phụ tùng và linh kiến Đúc Rèn

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TÊ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ

CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ Đ ố i NGOẠI

45D PGS.TS Bùi Thị Lý

làL - ỉữSỊÀ

Trang 3

MỤC LỤC

L Ờ I N Ó I Đ À U Ì

C H Ư Ơ N G ì: T Ổ N G Q U A N V È C Ô N G N G H I Ệ P H Ỗ T R Ợ 4

ì Khái niệm công nghiệp hỗ trợ 4

Ì Sự xuất hiện thuật ngữ "công nghiệp hỗ trợ" 4

2 Quan niệm trên thế giới về Công nghiệp hỗ trợ 6

3 Quan niệm Việt Nam về Công nghiệp hỗ trợ 9

li Đ ặ c điểm của ngành công nghiệp hỗ trợ 11

Ì Công nghiệp hỗ trợ là ngành đòi hỏi nhiều vốn và trình độ công nghệ cao 11

2 Sản phàm của ngành Công nghiệp hỗ trợ có thế được cung cấp cho cả

thị trường trong nước và xuất khẩu 12

3 Công nghiệp hỗ trợ cho tụng ngành có những đặc tính khác nhau 12

HI Các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp hỗ trợ 13

Ì Dung lượng thị trường 13

2 Nguồn nhân lục 14

3 Thông tin 15

4 Tiêu chuẩn chất lượng 15

5 Chính sách chính phủ 16

IV Vai trò của ngành công nghiệp hỗ trợ 16

Ì Phát huy nguồn nội lực quốc gia 16

Ì Ì Tạo nền m ó n g vững chắc cho các ngành công nghiệp chế tạo 16

Ì 2 Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành công nghiệp chính 17

Ì 3 Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vụa và nhỏ 19

2 Tranh thủ nguồn ngoại lực tụ nước ngoài 19

2 Ì Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài 19

2.2 Công nghiệp hỗ trợ giúp chuyển giao công nghệ tụ các doanh

nghiệp F D I 22

Trang 4

C H Ư Ơ N G l i : K I N H N G H I Ệ M P H Á T T R I Ể N N G À N H C Ô N G N G H I Ệ P

H Ỗ T R Ợ C Ủ A T H Á I L A N 23

ì Sự hình thành và phát triển của ngành Công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan 23

Ì Sự cần thiết phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan 23

Ì Ì Tránh sự phát triển của k h u vực sản xuất nước ngoài 23

2 Sự phát triển của ngành Công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan 26

l i Chính sách phát triển Công nghiệp hỗ trợ của Thái Lan 27

Ì Quy định tỷ lệ nội địa hóa 27

2 Thúc đữy đầu tư nước ngoài vào Công nghiệp hỗ trợ 28

3 Phát triển m ố i liên kết công nghiệp 28

IU Thực trạng phát triển Công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan 30

Ì Ngành công nghiệp phụ tùng ô tô 30

1.1 Ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 30

1.2 Sự phát triển của ngành công nghiệp phụ tùng ô tô Thái Lan 33

1.3 Tình hình sản xuất và cung cấp phụ tùng ô tô của Thái Lan 35

Ì 4 Tình hình xuât khâu phụ tùng ô tô của Thái Lan 37

Ì 5 M ộ t số chính sách hỗ trợ của chính phủ 38

2 Ngành công nghiệp linh kiện điện tử 39

2.1 Ngành công nghiệp điện tử Thái Lan 39

2.2 Tình hình sản xuất và xuất khữu linh phụ kiện điện tử ở Thái Lan 42

2.3 M ộ t số chính sách hỗ trợ của chính phủ 44

3 M ộ t số ngành Công nghiệp hỗ trợ khác 45

3.1 Ngành công nghiệp hóa dầu 45

3.2 Ngành công nghiệp chế tạo cơ khí và máy m ó c 52

4 Đánh giá về tình hình phát triển Công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan 54

4 Ì Những thành tựu đạt được 54

Trang 5

IV Những kinh nghiệm thu được từ sự phát triển của ngành Công

nghiệp hỗ trợ Thái Lan 56

C H Ư Ơ N G HI: G I Ả I P H Á P P H Á T T R I Ể N C Ô N G N G H I Ệ P H Ô T R Ợ

V I Ệ T N A M T Ừ K I N H N G H I Ệ M C Ủ A T H Á I L A N 59

ì Thực trạng phát triển Công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam 59

Ì Chính sách phát triển Công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam 59

Ì Ì Chính sách nội địa hóa 59

Ì 2 Chính sách về thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu, linh kiện, phụ tùng 60

2 Tình hình phát triển Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam ở một sổ ngành 61

2.1 Ngành Công nghiệp hồ trợ xe máy 61

2.2 Ngành Công nghiệp hỗ trợ ô tô 64

2.3 Ngành Công nghiệp hỗ trợ điện-điện tử 68

2.4 Ngành Công nghiệp hồ trợ dệt may 71

3 Đánh giá chung quá trình phát triển Công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam 74

3.1 Thành tựu 74

triển Công nghiệp hỗ trợ 76

1.1 Điệu kiện địa lý, chính trị và nhân khẩu 76

Ì 2 Điều kiện kinh tế - xã hội 78

hỗ trợ của Thái Lan 81

li Một số giải pháp phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam 83

Ì Chiến lược phát triển Công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam 83

Ì Ì Quy hoạch phát triên ngành Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam giai

đoạn 2010-2020 83

Trang 6

Ì 2 ưu đãi phát triển Công nghiệp hỗ trợ 86

2 Một số giải pháp phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ ờ Việt Nam 88

2.1 về phía chính phủ 88

2.1.1 Hình thành chiến lược thúc đẩy Công nghiệp hỗ trợ cụ thể 88

2 Ì 2 Thúc đẩy hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ 90

2.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 91

2.1.4 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng công nghiệp thống nhất 93

2.1.5 Tăng cường liên kết giạa các nhà cung cấp trong nước với các

doanh nghiệp FDI, giạa chính phù với doanh nghiệp 93

2.2 về phía doanh nghiệp 95

2.2.1 Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất 95

2.2.2 Chủ động xây dựng, tăng cường mối liên kết với các DN lắp

ráp, chế tạo 97 2.2.3 Nâng cao ý thức kinh doanh 98

KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT

Trang 8

M E T I Industry/

Ministry of Economy, Trade and

Industry

quốc tế

Program

Chương trình phát triên nhà cung cấp quốc gia

đo lưổng chất lượng

chất lượng

Association

Hiệp hội các nhà sản xuất phụ tùng ô tô Thái Lan

Investment Measures

Hiệp định về các biện pháp đầu

tư liên quan đến thương mại

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tỷ lệ mua sắm phụ tàng tại địa phương của các công ty

Nhật Bản ờ Thái Lan 24 Bảng 2.2: Tỷ lệ xuất khẩu một số sản phẩm chính của Thái Lan năm 2009 31

Bảng 2.3: Các nước xuất khẩu xe của Thái Lan 2003 - 2008 33

Bảng 2.4: Sản xuất các sản phẩm điện tử ữ Thái Lan 2001-2006 41

Bảng 2.5: Tông doanh thu và giá trị gia tăng của ngành công nghiệp

hóa dầu so với GDP 46 Bảng 3.1: Tỷ lệ nội địa hóa của một số kiểu xe máy 63

Bảng 3.2: Tỷ lệ nội địa hóa 67 Bảng 3.3: Tỷ lệ nội địa hóa các sản phẩm điện tử gia dụng (năm 2002) 69

Bảng 3.4: Tóm tắt những đặc điểm chính về tình hình nhân khẩu học

của Việt Nam và Thái Lan 78

Bảng 3.5: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội Việt Nam và Thái Lan 80

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Phạm vi của CNHT theo M U I 5

Hình Ì 2: Các phạm vi của công nghiệp hỗ trợ 8

Hình Ì 3: Kết cấu của Công nghiệp hỗ trợ 10

Hình 2 Ì: Tốc độ tăng trường của ngành công nghiệp ô tô Thái Lan

1994-2008 32 Hình 2.2: Cơ cấu ngành Công nghiệp phụ tùng ô tô 36

Hình 2.3: Xuất khẩu phụ tùng ô tô Thái Lan năm 2008 37

Hình 2.4: Xuất khẩu phụ tàng ô tô Thái Lan 2003 - 2007 38

Hình 2.5: Giá trị xuất nhập khẩu sản phẩm điện tử của Thái Lan

2003-2008 40 Hình 2.6: Thị trường xuất khẩu chính các sản phẩm điện tử của

Thái Lan 2008 40

Hình 2.7: Sản xuất le của Thái Lan 2002- 10/2009 43

Hình 2.8: Giá trị xuất khẩu le của Thái Lan 2003-2008 43

Hình 2.9: Xuất khẩu ngành công nghiệp hóa dầu so vồi tổng giá trị

xuất khẩu năm 2008 47

Hình 2.10: Công suất hoạt động của lĩnh vực hóa dầu thượng nguồn

Thái lan theo loại năm 2008 48

Hình 2.11: Xuất khẩu hóa dầu thượng nguồn của Thái Lan 2003-2008 48

Hình 2.12: Lượng sản xuất và tiêu thụ của hóa dầu hạ nguồn Thái

Lan 2003-2008 49 Hình 2.13: Lượng xuất khẩu và giá trị xuất khẩu hóa dầu hạ nguồn

Thái Lan 2003-2008 50

Hình 2.14: Xuất khẩu polyme của Thái Lan trên thế giồi 2008 50

Hình 2.15: Tiêu thụ polyme trong các ngành CN sản xuất sản phẩm

cuối cùng 2008 51 Hình 2.16: Xuất khẩu và nhập khẩu các sản phẩm phụ tùng và máy

móc 2003-2007 54 Hình 3.1: Giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may giai đoạn 2000-2009 73

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính c ấ p thiết của đề tài

X u hướng toàn cầu hóa và tự do thương mại của nền kinh tế thế giới trong thế kỷ 21 hiện đang mang đến cho Việt Nam nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra cho chúng ta những thách thức không nhỏ trong công cuộc phát triển kinh tế và thực hiện Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Sự phát triên của khoa hởc kỹ thuật và phân công lao động ở mức cao trong nền công nghiệp thê giới đã hình thành nên chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu với nhiều k h u vực với hàm lượng giá trị gia tăng khác nhau Trong bối cảnh đó, công nghiệp hỗ trợ với vai trò xây dựng nền tảng và hỗ trợ cho sự phát triển của các ngành công nghiệp chính đóng vai trò vô cùng quan trởng M ộ t mặt, công nghiệp hỗ trợ giúp cho quốc gia thu hút một khối lượng lớn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế Mặt khác, công nghiệp hỗ trợ phát triển sẽ làm tiền đề cho các ngành công nghiệp chính phát triển trong tương lai, thúc đẩy nền kinh tế nói chung Tuy nhiên, thực tế phát triển của công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trong thời gian qua vẫn còn nhiều yếu kém, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của đất nước Công nghiệp hỗ trợ của các ngành phát triển manh mún, không đồng bộ và thiếu sự hỗ trợ thích hợp từ phía chính phủ, vô hình chung đã hạn chế sự phát triển của nhiều ngành còng nghiệp chính yếu khác

T r o n g k h u vực Đông Nam Á, Thái Lan có thể coi là một điểm sáng về công nghiệp hỗ trợ Đ ấ t nước này đã xây dựng cho mình một số ngành công nghiệp hỗ trợ tương đối phát triển, đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu sản phẩm hỗ trợ tới nhiều nước trên thế giới Thậm chí một số sản phẩm

hỗ trợ của Thái Lan có tên trên bản đồ xuất khẩu thế giới như các sản phẩm

Trang 12

hóa dâu (polycacbon, polyme ) Cũng thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có khá nhiều điểm tương đồng v ớ i Thái Lan để t ừ đó có thể học hỏi những kinh nghiệm thành công cũng như hạn chế những yếu kém m à Thái

L a n đã mác phải trong việc phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ của Thái Lan

Xuât phát t ừ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài "Kinh nghiệm thành công của

ngành công nghiệp hỗ trợ Thái Lan và bài học cho Việt Nam" làm nội dung

nghiên cứu cho khóa luởn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Khóa luởn tởp trung nghiên cứu, làm rõ thực trạng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan trong thời gian qua, những thành tựu đạt được và một số hạn chế còn tồn tại T ừ đó rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước và nêu lên một số giải pháp phát triển t ừ kinh nghiệm của Thái Lan

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, khóa luởn chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, đối chiếu tống hợp đe làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu

Các số liệu trong khóa luởn được tổng hợp t ừ các nghiên cứu đã thực hiện về các vấn đề có liên quan m à không qua kiêm sát và điều tra riêng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Ngành công nghiệp hỗ trợ ờ Thái Lan trong đó tởp trung vào hai ngành công nghiệp chính là công nghiệp phụ tùng ô tô và công nghiệp linh phụ kiện điện tử, cùng với một số ngành công nghiệp khác như công nghiệp hóa dầu và công nghiệp chế tạp máy móc và cơ khí

- Đ ồ n g thời nghiên cứu ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam tởp trung vào bốn ngành chính là: công nghiệp hỗ trợ xe máy, công nghiệp hỗ trợ ô tô, công nghiệp hỗ trợ điện điện tử và công nghiệp hồ trợ dệt may

Trang 13

5 K ế t cấu của khóa luận

Khóa luận gồm 3 chương chính:

Chương ì: Tổng quan về Công nghiệp hỗ trợ

Chương li: Kinh nghiệm phái triển ngành Công nghiệp hỗ trợ của Thái Lan

Chương HI: Giải pháp phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam từ kinh nghiệm của Thái Lan

Do thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức có hạn nên bài khóa luận của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo để hoàn thiện bài khóa luận nghiên cứu này

Cuối cùng em x i n chân thành cảm ơn PGS TS Bùi Thẫ Lý, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này Em cũng xin gửi l ờ i cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế và các thầy cô thuộc trường Đ ạ i học Ngoại thương đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp

em hoàn thành khóa luận này

Em xin chăn thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2010

Sinh viên

Trần Thị Mai Loan

Trang 14

C H Ư Ơ N G ì TỎNG QUAN VÊ CÔNG NGHIỆP HỒ TRỢ

ì Khái niệm công nghiệp h ỗ t r ợ

1 S ự x u ấ t hiện t h u ậ t n g ữ "công nghiệp h ỗ t r ợ "

"Công nghiệp hỗ t r ợ " (supporting industries) là một từ tiếng A n h - Nhật được các doanh nghiệp Nhật sử dụng từ lâu trước khi trờ thành một thuật ngữ chính thức Thuật ngữ này xuất hiện lần đầu tiên trong Sách trắng về hợp tác kinh tế n ă m 1985 cảa B ộ Công nghiệp và Thương mại quốc tế ( M U I ) Nhật Bản Trong tài liệu này, thuật ngữ "công nghiệp hỗ trợ" ( C N H T ) được dùng

đê chi "các SMEs có đóng góp cho việc phát triển cơ sờ hạ tầng công nghiệp

ở các nước Châu Á trong trung và dài hạn" (1985:120) hay "các doanh nghiệp

vừa và nhỏ sản xuất linh phụ k i ệ n " (1985:121) M ụ c đích cảa Min tại thời

điếm đó là thúc đấy quá trình công nghiệp hóa và phát triển SMEs ờ các nước

A S E A N , đặc biệt là A S E A N 4 (gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, và Thái Lan)

Hai năm sau đó, Min giới thiệu thuật ngữ này với các nước Châu Á

trong "Ke hoạch phát triển công nghiệp châu Á mới" (New A I D Plan) Trong khuôn k h ổ cảa Ke hoạch, Chuông trình phát triển công nghiệp hỗ trợ châu Á

ra đời năm 1993 nhằm giải quyết các vấn đề về thâm hụt thương mại, nút cổ chai cảa cơ sở hạ tầng, và thiếu hụt lực lượng lao động chuyên nghiệp ở các nước A S E A N 4, và thúc đẩy hợp tác công nghiệp giữa Nhật Bản với các nước này (Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản [JBIC], 2005:125) Trong chương

trình này, công nghiệp hỗ trợ chính thức được định nghĩa là "các ngành công

nghiệp cung cấp nhũng gì cân thiêt như nguyên vật liệu thô, linh phụ kiện và hang hóa tư bản, cho các ngành công nghiệp lắp ráp" Trong định nghĩa này,

phạm v i cùa công nghiệp hồ trợ được m ờ rộng, từ các SMEs thành các ngành

Trang 15

công nghiệp sàn xuất hàng hóa trung gian và hàng hóa tư bản cho công nghiệp lắp ráp m à không phân biệt quy m ô doanh nghiệp

Hình 1.1: Phạm vi của CNHT theo M i n

Công nghiệp lắp ráp

Phụ tùng, linh kiện, hàng hoa trung gian

Sản phẩm

cuối

cùng

Xuất khâu,

Sử dụng trong nưác

Phụ tùng

và linh kiến Đúc Rèn Khuôn nhựa Nguyên liệu

Công nghiệp hỗ trợ

Nguồn: Diễn đàn phát triển Việt Nam, VDF (2006)

Vậy tại sao thuật ngữ này lại xuất hiện ờ Nhật Bản m à không phải là nước khác, và vào giữa những năm 1980 m à không sớm hơn hay muộn hơn Điều này có thể là do sự tăng giá của đồng Yên, và nỗ lực của M I T I nhịm phát triển cơ sở công nghiệp để hỗ trợ các doanh nghiệp Nhật Bản hoạt động

ờ Châu Á Sau Hiệp định Plaza vào tháng 9 năm 1985, đồng Yên tăng giá đột ngột t ừ 240 yên/1 USD lên 160 yên/ Ì USD chỉ trong vòng nửa năm (từ 9/1985 đến 4/1986) đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến các doanh nghiệp xuất khẩu ( M U I , 1987).' Đ ồ n g Yên tăng giá làm cho các D N Nhật Bản phải giảm xuất khâu các sản phàm cuối cùng và chuyến cơ sờ sản xuất sang các nước có chi phí nhân công rẻ hem Tuy nhiên, các D N Nhật Bản ờ nước ngoài phải nhập khẩu linh phụ kiện từ các nhà thầu ở Nhật Bản vì các nước đang phát triển không có nhà cung cấp các linh phụ kiện quan trọng, kể cả các nước

Ì Nguyên Thi Xuân Thúy, (2006), Công nghiệp hỗ trợ: Tồng quan về khái niệm và sự phủi triền,

(p32),VDF

Trang 16

A S E A N 4 D o đó, thuật ngữ "công nghiệp hỗ trợ" được dùng để chỉ sự thiếu

hụt các ngành công nghiệp như vậy ờ các nước này Trong bối cảnh như vậy,

M I T I đã tích cực xúc tiến và đẩy mạnh quá trình hợp tác kinh tế giữa Nhật

Bản v ớ i các nước A S E A N nhằm phát triển cơ sấ công nghiệp để hỗ trợ các

D N Nhật Bản đang hoạt động ấ Châu Á Thuật ngữ "còng nghiệp hỗ t r ợ " theo

đó đã được giới thiệu và phổ biến tới các nước Châu Á thông qua N e w A I D

Plan (1987) và Chương trình Phát triển Công nghiệp hỗ trợ Châu Á (1993) như đã trình bày ờ trên

N h ư vậy có thể thấy rằng, chính sự tăng giá của đồng Yên cùng với nỗ lực của M U I là những điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của thuật ngữ "công

nghiệp hỗ trợ" ờ Nhật Bản và ấ Châu Á trong những năm 1980

2 Q u a n niệm trên thế giới về Công nghiệp h ỗ t r ợ

Ngày nay, thuật ngữ "công nghiệp hỗ trợ" được sử dụng rộng rãi ờ nhiều

nước trên thế giới, đặc biệt ấ các nước Đông Á Tuy nhiên, khái niệm C N H T chưa hình thành một cách hiếu thống nhất trong các lý thuyết kinh tế cũng

như trên thực tế, nhìn chung vẫn chưa hình thành các chuẩn để quan niệm thế

(METI) đưa ra vào vào năm 1993: Công nghiệp hỗ trợ là các ngành

công nghiệp cung cáp các yêu tô cân thiêt như nguyên vật liệu thô, linh kiện và vốn cho các ngành công nghiệp lắp ráp (bao gồm ó

tô, điện và điện tử) Trong định nghĩa này, phạm v i của CNHT bao

hàm các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa trung gian và hàng

hóa tư bản cho công nghiệp lắp ráp mà không phân biệt quy m ô DN

Trang 17

C ũ n g theo cách này, Phòng Năng lượng Hoa K ỳ trong ấn phàm n ă m

2004 v ớ i tên gọi "Các ngành công nghiệp h ỗ trợ: công nghiệp của tương l a i " ,

đã định nghĩa cóng nghiệp hỗ frợ là những ngành sử dụng nguyên vật liệu và

các quy trình cần thiết để định hình và chế tạo ra sàn phàm trước khi chúng được lưu thông đến ngành công nghiệp sử dụng cuôi cùng (end-use indutries) Tuy khái niệm của Phòng Năng lượng Hoa Kỳ đưa ra rát tông quát

nhưng cơ quan này, trong phạm v i chức năng của mình, tập trung chủ yêu vào mục tiêu tiết kiệm năng lượng Do đó, C N H T theo quan điểm của cơ quan này là những ngành tiêu tốn nhiều năng lượng như than, luyện kim, thiêt bị nhiệt, hàn, đúc

Theo cách cụ thể: Định nghĩa của Văn phòng phát triên công nghiệp phụ

trợ Thái Lan (BSID): Công nghiệp ho trợ là các ngành công nghiệp cung cáp

linh kiện, phụ kiện, mảy móc, dịch vụ đóng gói và dịch vụ kiêm tra cho các ngành công nghiệp cơ bản (nhấn mạnh các ngành cơ khí, máy móc, linh kiện cho ô tô, điện và điện tử là những ngành công nghiệp phụ trợ quan trọng)

Theo cách liệt kê: ủ y ban đắu tư Thái Lan (BÓI) phân loại các ngành công nghiệp sản xuất thành phẩm thành 3 bậc: lắp ráp, sản xuất linh kiện và phụ kiện,

và các ngành công nghiệp hỗ trợ N ă m sản phẩm chính của ngành C N H T là gia công khuôn mẫu, gia công áp lực, đúc, cán và các gia công nhiệt

Nhìn chung, quan niệm của các nước về C N H T đều nhấn mạnh tắm quan trọng của ngành công nghiệp sản xuất đắu vào cho sản phẩm Tuy nhiên, mỗi định nghĩa lại xác định một phạm v i khác nhau cho ngành công nghiệp này

Trang 18

Hình 1.2: Các phạm vi của công nghiệp hỗ trợ

sản phàm cuối cũng

Láp ráp Lắp ráp chưa hoán chinh

Nguồn: Diễn đàn phát triển Việt Nam, VDF (2006)

Hình Ì 2 minh họa ba khái niệm về CNHT và các phạm vi tương ứng Khái niệm hạt nhân, dẫn đến phạm vi hẹp nhất, định nghĩa ràng CNHT là những ngành công nghiệp cung cấp linh kiện, phụ tùng và các công cụ sản xuất ra các linh kiện, phụ tùng này Hai phạm vi rộng hơn, một tương ứng vậi khái niệm định nghĩa rằng CNHT là những ngành công nghiệp cung cấp linh kiện, phụ tùng, công cụ để sản xuất linh kiện, phụ tùng này, và các dịch vụ sản xuất như hậu cần, kho bãi, phân phối, và bảo hiểm; một tương ứng vậi khái niệm định nghĩa CNHT là những ngành công nghiệp cung cấp toàn bộ đầu vào vật chất, gồm linh kiện, phụ tùng, công cụ, máy móc và nguyên vật liệu

Việc lựa chọn một quan niệm thích hợp về CNHT cần phải xét đến các

nhân tố khách quan như xu hưậng phát triển ngành, các chuỗi giá trị, các mối tương quan cũng như nhất thiết phải đặt trong một tổng thể thống nhất

chiến lược và chính sách phát triên công nghiệp của mỗi quốc gia

Trang 19

3 Quan niệm Việt Nam về Công nghiệp hỗ trợ

ơ Việt Nam, thuật ngữ "công nghiệp hỗ trợ" được chính thức sử dụng

tương đôi muộn, từ năm 2003, khi Chính phủ chi đạo các công việc chuẩn bị tiến

tới ký kết Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn ì (2003-2005)

Cho tới nay Việt Nam vấn chưa có định nghĩa cụ thể về CNHT trong

các văn bản pháp lý chính thức nào Gần đây nhất, trong nội dung bản "Quy

hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020"

phê duyệt ngày 31/07/2007 của Bộ Công nghiệp, Chính phủ cũng không xác

định thế nào là CNHT, mà chủ yếu nêu ra các ngành cần tập trung phát triển

CNHT (gồm dệt-may, da giày, điện tử-tin học, sản xuất và lắp ráp ô tô, cơ khí

chê tạo) và liệt kê các hạng mục sản phẩm phụ trợ của từng ngành

Tuy nhiên, theo các chuyên gia cùa Viện nghiên cứu chiến lược và

chính sách công nghiệp, Bộ công nghiệp thì "Công nghiệp hổ trợ là hệ thống

các công nghệ và cơ sờ sàn xuất chuyên đảm nhận việc cung cấp, đảm bảo

(thiêt kê, nguyên vật liệu, bán thành phẩm và linh kiện ) phục vụ cho việc láp ráp các sản phàm công nghiệp cuối cùng "

Mặt khác, theo chuyên gia của Cục xúc tiến thương mại Nhật Bản tại

Hà Nội, Kyoshiro Ichikawa, trong "Báo cáo điều tra xây dựng tăng cường

ngành CNPT ờ Việt Nam (2004)", đã nhấn mạnh rằng "Ngành công nghiệp

ho trợ cần được coi là một cơ sở công nghiệp hoạt động với nhiều chức năng

đữ phục vụ một số lượng lớn các ngành lắp ráp, chứ không nên coi nó là

ngành thu nhập ngẫu nhiên những linh kiên sản xuất không liên quan Bên cạnh đó, ngành CNHT không chi sản xuất linh kiện mà quan trọng hơn là

thực hiện các quá trình sản xuất hỗ trợ việc sản xuất các bộ phận và kim loại

ví dụ như cản, ép, dập khuôn "

Trang 20

Hìnhl.3: Kết cấu của Công nghiệp hỗ t r ợ

Nguyên liệu thô

Nguồn: Diễn đàn phát triển Việt Nam, VDF (2004)

M ớ i đây, trong bản d ự thảo Nghị định phát triển C N H T do B ộ Công

thương đề xuất có đưa ra một định nghĩa về Công nghiệp hỗ trợ: "tó các

ngành công nghiệp sản xuất từ nguyên vật liệu đến gia công chế tạo các sản phàm, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cắp cho ngành công nghiệp láp ráp các sản phàm cuối cùng là tư liệu, công cụ sản xuất hoặc sản phàm tiêu dùng' Nếu bản dự thảo này được thông qua, thì đây

N h ư vậy, có thể hiểu một cách cơ bản nhất: C N H T là nhóm các hoạt động công nghiệp làm ra các sản phẩm có vai trò hỗ trợ cho việc sản xuất ra thành phẩm chính Cụ thể hơn nó bao gồm các sản phẩm là linh phụ kiện, phụ liệu, phụ tùng, bao bì, nguyên liệu để sơn, nhuộm hoặc cũng có thể bao gồm những sản phẩm trung gian, những nguyên liệu sơ chế

T ó m lại, quan niệm về C N H T của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều nêu bật được tầm quan trọng của ngành C N H T và có

Trang 21

nét tương đồng là: C N H T là một ngành còng nghiệp sản xuất ra các sản phẩm trung gian và tư liệu sản xuất N ó phân biệt với ngành công nghiệp khai thác các sàn phàm tụ nhiên sẵn có hay công nghiệp lắp ráp, chế tạo cho ra những sản phẩm cuối cùng N ó phân biệt với ngành dịch vụ mặc dù nó cũng cung cấp các dịch vụ hỗ trủ cho quá trình sản xuất như kiểm tra, vận chuyến, kho bãi

l i Đ ặ c diêm của ngành công nghiệp hỗ t r ủ

1 Công nghiệp h ỗ t r ủ là ngành đòi h ỏ i nhiều v ố n và trình độ công nghệ cao

C N H T là một ngành đòi hỏi chi phí cố định cao và có l ủ i thế kinh tế tăng theo quy mô B ở i lẽ để có thế tiến hành sản xuất ban đẩu các D N phải đẩu tư mua sắm những dây chuyền công nghệ và máy móc hiện đại H ệ thông máy m ó c này có giá rất cao hơn nữa lại không thế chia nhỏ đưủc nên một khi

đã lắp đặt hệ thống thì chi phí v ố n cho m á y m ó c luôn ờ mức cố định dù hệ thống có vận hành hết công suất hay chi sản xuất cẩm chừng trong thời gian ngắn Bên cạnh đó để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình trong thời đại m à công nghệ thay đổi từng giờ, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp các D N luôn phải chi một khoản rất lớn cho những đổi mới công nghệ

Trong khi thường có nhiêu nhân công đưủc tuyên vào làm việc trong các dây chuyền lắp ráp cuối cùng thì các phụ kiện sản xuất và các công cụ lại đưủc che tạo chủ yếu từ máy móc và cẩn số lưủng công nhân ít hơn nhiều Nhân lực trong ngành C N H T chủ yếu là những người vận hành máy móc, quản lý chất lưủng, giám sát các quy trình sản xuất Do vậy có thế kiếm soát đưủc những dây chuyền tiên tiến buộc người lao động trong lĩnh vực này phải đưủc đào tạo bài bản và có trình độ tương đối tốt về khoa học công nghệ hiện đại

Do đòi hỏi về vốn và công nghệ cao như vậy m à ngành C N H T ờ các nước nghèo, nước đang phát triển có x u hướng kém tính cạnh tranh hơn các nước khác Đặc biệt đối với các SMEs là đối tưủng rất hạn chế về vốn và công nghệ thì để sản xuất, kinh doanh tốt trong các ngành C N H T là rất khó khăn

Trang 22

2 Sản phẩm của ngành Công nghiệp hỗ t r ợ có thể được cung cấp cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu

Các ngành C N H T sản xuất ra cả các bộ phận và linh kiện tiêu chuân hóa, thường được dùng trong sản xuất quy m ô lớn và hướng tới xuất khẩu, và các sản phẩm theo đơn hàng cụ thể, thường được tích hợp trong sản xuất của các D N khác và sử dụng chủ yếu cho nhu cầu trong nước Thông thường, trong giai đoốn phát triển ban đầu, ngành C N H T tối các nước đang phát triển, với sự tham gia chủ yếu của các D N có quy m ô nhỏ, vốn hốn chế và kỹ thuật nghèo nàn, thường hướng tới sản xuất các phụ kiện cơ bàn, cồng kềnh, không đòi hỏi trình độ và công nghệ sản xuất quá cao Những sản phẩm loối này thường được sản xuất dựa vào đơn đặt hàng của các hãng lắp ráp, có thể của nước ngoài, có cơ sờ đặt ngay trong nội địa D ù chất lượng các sản phẩm sản xuất ra có thể chưa thực sự hoàn hảo đế khiến nhà lắp ráp thỏa mãn nhưng do yêu cẩu đối với chúng không quá cao nên các nhà lắp ráp có thể xem xét đặt hàng của đơn vị sản xuất trong nước

để cắt giảm chi phí so với việc nhập khấu từ nước ngoài

K h i ngành C N H T phát triển tới một mức độ nhất định và dần đi vào chuyên nghiệp hóa, ngoài những sản phàm đơn giản sản xuât theo yêu câu của nhà lắp ráp, các D N trong ngành C N H T còn chủ động sản xuất các sản phàm phụ kiện tiêu chuẩn hóa và mang đi chào hàng tới các nhà lắp ráp trong và ngoài nước Các sản phẩm trung gian có chất lượng cao như vậy sẽ có một thị trường tiêu thụ rất rộng lớn vì có thể hướng tới xuất khẩu cho các D N lắp ráp ngoối quốc Đây chính là giai đoốn phát triển m à C N H T mang lối nhiều giá tri gia tăng nhất và có tác dụng thúc đẩy lớn nhất toàn bộ nền công nghiệp nói chung

3 Công nghiệp hỗ trợ cho từng ngành có những đặc tính khác nhau Các ngành công nghiệp lắp ráp như lắp ráp xe máy, ô tô, điện và điện tử hay các ngành công nghiệp chế tác như may mặc, da giày đều cần C N H T tuy nhiên do đặc tính của những ngành công nghiệp này khác nhau nên đặc tính của C N H T cho từng ngành cũng khác nhau

Trang 23

Trong các ngành lắp ráp, C N H T đòi hỏi nhiêu lao động có tay nghề cao hơn, sản xuất chủ yếu các chi tiết k i m loại, cao su và nhựa, và có ảnh hường lớn tới chất lượng của hàng thành phẩm Điển hình trong đó là các bộ phận vỏ nhựa, k i m loại của ngành điện gia dụng, hay bộ phận đèn, còi xe của ngành ô

tô Đ ộ phữc tạp của các thành phần phụ trợ này tuy thấp hơn nhiều so v ớ i các

bộ phận kỹ thuật khác như động cơ, dầu m á y của ô tô hay bản mạch điêu khiển của ti v i , radio, nhưng cũng là những thành phần rất quan trọng tạo nên chất lượng cùa sản phẩm

Còn trong các ngành chế tác, C N H T thường sử dụng lao động có trình

độ thấp, chịu trách nhiệm sản xuất các chi tiết nhỏ và không ảnh hưởng nhiêu tới chất lượng thành phẩm Ví dụ là các loại cúc và chi thêu trong ngành may mặc hay phần dây buộc trong ngành da giầy Dĩ nhiên trong các sản phàm chất lượng cao, không có một chi tiết nào được coi nhẹ, nhưng đê đạt được chất lượng tương đối ờ các sản phẩm hỗ trợ trong các ngành này thì không phải là một việc quá khó khăn Do những khác biệt mang tính bản chát kê trên, các ngành C N H T của hai bộ phân này cần được xem xét và phân nhóm một cách riêng rẽ trong quá trình lập kế hoạch chiến lược Chúng ta có thê thấy sản phẩm C N H T trong các ngành lắp ráp kỹ thuật tuy có đòi hòi cao hơn nhưng lại có vai trò quan trọng hơn và mang lại nhiều giá trị gia tăng hơn Do vậy, trong công tác quy hoạch chiến lược lâu dài, ngành C N H T cẩn hướng tới phát triển sản xuất các sản phẩm này

UI Các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp hỗ trợ

1 Dung lượng thị trường

Dung lượng thị trường lớn đóng vai trò rất quan trọng đối v ớ i C N H T vì ngành này luôn đòi hỏi phải có lượng đặt hàng tối thiểu tương đối lớn thì mới

có thể tham gia vào thị trường M ộ t nhà sản xuất linh phụ kiện ô tô đã nhận định rằng, chỉ cần dung lượng thị trường lòn thì dù không có chính sách hỗ trợ nào, C N H T vẫn sẽ phát triển một cách tự nhiên

Trang 24

N h ư đã nói ở trên, ngành C N H T là ngành đòi hòi nhiều vốn và trình độ công nghệ cao và có lợi thế kinh tế tăng theo quy mô Đ e giảm thiểu chi phí trên một đơn vị sản phẩm, các D N phải tăng quy m ô và công suất hoạt động Đây chính là lý do tại sao các nhà sản xuất linh phụ kiện đầu tư trực tiếp nước ngoài cần đảm bảo dung lượng thị trường phải đậ lớn (hoặc dung lượng thị trường sẽ lớn trong tương lai gần) trước k h i ra quyết định đầu tư Nói cách khác, quy m ô cầu lòn là điều kiện thiết yếu để phát triển CNHT Đây là một thách thức lớn đối với các SMEs do khan hiếm vốn nên nếu không được đảm bảo vê đâu ra các D N không thể mạnh dạn đầu tư Chính vì vậy để phát triển

C N H T cho các SMEs đòi hỏi phải có chính sách thích hợp để thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển nham tăng quy m ô cầu

2 Nguồn nhân lực

K h i vấn đề về dung lượng thị trường được giải quyết thì nhân tố quan trọng nhất cho sự phát triển lâu dài cậa các ngành công nghiệp chế tạo là nguồn lao động có kỹ năng cao Sự thành công hay thất bại cậa ngành C N H T cậa một quốc gia phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ kỹ sư và các chuyên gia, những người trực tiếp vận hành, cải tiến m á y m ó c và phát minh ra những phương pháp làm việc mới hiệu quả hơn Theo quan điểm cậa các D N Nhật Bản thì nguồn nhân lực còn quan trọng hơn nhiều máy móc hiện đại, và công nhân có trình độ vận hành máy móc cũ thậm chí còn hiệu quả hơn công nhân không có trình độ vận hành máy mới

Việc lắp ráp hoặc vận hành máy móc đơn giản không thể tạo ra khả năng cạnh tranh quốc tế vì những công việc đó thì bất kỳ ai ở bất kỳ nơi đâu cũng

có thể làm được Do đó, nguồn nhân lực công nghiệp là nhân tố xuyên suốt quan trọng nhất trong việc thúc đẩy C N H T nói riêng cũng như phát triển nền

k i n h tế mang tính cạnh tranh toàn cầu Đào tạo nguồn nhân lực được chia thành các cấp: nhà quản lý cấp cao, nhà quản lý cấp trung và kỹ sư, và công nhân Tất cả những cấp này cần được tập trung trong khi có nhũng lưu tâm

Trang 25

riêng v ớ i các nhóm thứ nhất và thứ hai Bên cạnh đó, những hồ trợ về vốn và thiết bị đôi lúc cũng là việc làm cần thiết

3 Thông tin

Trên bất cứ thị trường nào cũng xảy ra tình trạng thông tin bất cân xứng Đặc biệt trong ngành C N H T sự chia sẻ và nộm bột thông t i n giữa các nhà cung cấp sản phẩm C N H T và các D N lộp ráp có ý nghĩa quyết định Tình trạng thiếu thông t i n sẽ cản trở giao dịch giữa nhà sản xuất và nhà lộp ráp, nhất là các D N FDI K h i phải tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc trong việc tìm kiếm nhà cung cấp nội địa, các nhà lộp ráp F D I sẽ không muốn đầu tư vào nước đó V à như vậy C N H T sẽ không có cơ hội phát triển, ở trường họp ngược lại, các nhà cung cấp nội địa muốn cung ứng cho các D N lộp ráp này nhưng do chủ yếu là các SMEs nên khả năng tiếp cận thong tin của các nhà sản xuất này còn hạn chế D o đó cung không gặp được cầu, tất yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của CNHT

4 Tiêu chuẩn chất lượng

Cùng v ớ i các yếu tố như dung lượng thị trường lớn, nguồn nhân lực chất lượng cao, thông tin giữa nhà cung cấp và lộp ráp và các chính sách của chính phủ thì vấn đề về tiêu chuẩn chất lượng đối với các sản phẩm C N H T là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngành CNHT Nếu không có những tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng, ngành C N H T có thể bị cản trở sự phát triển trên ba phương diện T h ứ nhất, việc nhập khẩu thành phẩm chất lượng thấp sẽ gày trờ ngại cho các nhà lộp ráp trong nước m ở rộng kinh doanh T h ứ hai, việc nhập khẩu những linh phụ kiện chất lượng kém sẽ đánh bạt các nhà cung cấp trong nước T h ứ ba, các nhà cung cấp trong nước gặp khó khăn trong việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho riêng mình Do đó cần xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn chất lượng chính thức đối với các sản phẩm C N H T để ngăn cản các loại linh phụ kiện k é m chất lượng tràn vào thị trường trong nước và đồng thời giúp việc cung cấp linh phụ kiện đạt được tính thống nhất giữa các D N nước ngoài và nội địa

Trang 26

5 Chính sách chính p h ủ

Các chính sách thích hợp của chính phủ có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của CNHT, có thể khắc phục một số thất bại thị trường trong nền

m ô hiệu quả tối thiểu thông qua việc thúc đẩy nâng cấp công nghệ của ngành CNHT Nâng cấp công nghệ sẽ làm tăng công suất của các ngành C N H T đê

m ở rộng kinh doanh đồng thời tối thiểu hóa sự gia tăng chi phí trung bình Ví

dụ, các D N C N H T có thể sản xuất thiết bị cho cả ngành công nghiệp điện t ử tiêu dùng và công nghiệp xe máy, nếu họ có được công nghệ cồn thiêt trong

cả 2 ngành công nghiệp này T h ứ hai, các chính sách của chính phủ sẽ thúc đấy sự trao đổi giữa các nhà lắp ráp đa quốc gia và các D N CNHT Ví dụ, thiết lập một cơ sở dữ liệu chung có thể làm giảm thất bại thị trường về thông tin bất cân xứng Những thông tin về chất lượng sản phẩm, giá cả, sự phân phối, chính sách quản lý và năng suất trong cơ sở d ữ liệu sẽ giúp làm giảm các chi phí giao dịch cho các M N C s khi tìm kiếm những nhà cung cấp phụ tùng thích họp và do đó làm giảm phồn nào sự bất càn xứng về mặt thông tin

IV Vai trò của ngành công nghiệp hỗ t r ợ

1 Phát huy nguồn nội lực quốc gia

LI Tạo nền móng vững chắc cho các ngành công nghiệp chế tạo

Đây là vai trò rất đặc trưng của ngành CNHT B ở i lẽ ngành C N H T có liên quan trực tiếp đến các ngành công nghiệp lắp ráp và chế tạo thông qua việc cung cấp các phụ tùng, linh kiện và các quy trình x ử lý kỹ thuật N ế u

phải phụ thuộc vào nhập khẩu

ngoài thì ngành công nghiệp chê tạo của quôc gia đó sẽ chỉ là ngành công nghiệp lắp ráp đơn thuồn V à khi đó, thu nhập thực tế của người lao động sẽ

Trang 27

những nước phát triển, C N H T thường được ưu tiên phát triển trước để làm cơ

sở cho các ngành công nghiệp chính như: ô tô, xe máy, điện tử, dệt may, da giày phát triển

N h ư vậy có thể khẳng định rằng, ngành C N H T đóng vai trò là nền

lực cho nên công nghiệp cấa quốc gia, tạo thế chấ động trong việc hội nhập với nền kinh tế thế giới

1.2 Góp phẩn năng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành công nghiệp chính

Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấa D N trong một ngành bao gồm: năng suất lao động, trình độ công nghệ, sản phẩm, quy m ô tài chính, kinh nghiệm quản lý, phương thức thanh toán C ó thể thấy rằng, việc phát triên ngành C N H T không phải là tiêu chí trực tiếp tác động đến năng lực cạnh tranh cấa các ngành công nghiệp chính, nhưng lại tác động gián tiếp, tổng họp đến các ngành công nghiệp chính C N H T có nhiều lợi thế góp phần làm tăng năng lực cạnh tranh cho các ngành công nghiệp chính

L ợ i the thứ nhất là các D N trong ngành C N H T sẽ tạo được nguồn cung đầu vào ổn định, do đó đảm bảo được khả năng giao hàng cho các D N trong ngành công nghiệp chính Nếu ngành C N H T không phát triển sẽ làm cho các công t y lắp ráp và các công ty sản xuất thành phẩm cuối cùng khác phải phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu làm tiến độ hợp đồng bị gián đoạn Mặt khác, ngành C N H T phát triển sẽ kích thích các nhà sản xuất đầu tư nhiều hơn vào máy móc, dây chuyền thiết bị vì họ có thể yên tâm về tính đồng bộ và kịp thời trong sản xuất

L ợ i thế thứ hai m à các D N hoạt động trong ngành C N H T có thể đem lại cho các D N khách hàng cấa mình là khả năng hợp tác chặt chẽ và trao đổi thông tin kịp thời về đôi mới, nâng cao chất lượng các yếu tố đầu vào, thong qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm cuối cùng phục vụ người

17 bỉ 04ữis

Trang 28

tiêu dùng Ví dụ, công nghiệp da giày của Italia nổi tiếng thế giới một phân là nhờ môi liên hệ chặt chẽ và thuồng xuyên giữa các D N sản xuất da giày với các nhà cung ứng nguyên liệu da, có năng lực cạnh tranh và uy tín trên bình diện quốc tế Những D N cung ứng nguyên liệu da ể Italia được thông t i n thường xuyên và cập nhật về x u hướng mốt m ớ i đối với các kiểu giày, m à u

da, loại da, các kỹ thuật chế biến da tiên tiến giúp họ lập kế hoạch hoạt động thích hợp ngay t ừ những khâu đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh, do đó đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng

L ợ i thế thứ ba m à C N H T đem lại cho các ngành sản xuất trong nước đó

là góp phân làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phàm, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm cuối cùng N h ư đã trình bày ể trên, nếu C N H T không phát triển

sẽ buộc các D N sản xuất thành phẩm phải nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu

D ù những sản phàm này có thế được cung cấp với giá rẻ ờ nước ngoài nhưng

vì chủng loại quá nhiều, phí tổn chuyên chờ, bảo hiểm sẽ làm tăng chi phí đầu vào dẫn đến việc khó cạnh tranh được với nhũng quốc gia có ngành

C N H T phát triển D o đó, chủ động được nguồn nguyên liệu, phát triển được các ngành công nghiệp ờ thượng nguồn sẽ giúp các D N có thể dễ dàng tính toán được các chi phí sản xuất để d ự đoán về doanh thu cũng như khả năng cạnh tranh của D N mình Cuối cùng sự phát triển ngành C N H T sẽ thúc đẩy tốc độ đổi m ớ i trong các ngành công nghiệp chính B ờ i lẽ sự tác động giữa ngành C N H T và ngành công nghiệp chính là sự tác động mang tính chất dây chuyền Các D N sản xuất khi đã yên tâm về chất lượng các nhân tố đầu vào sẽ

thị hiếu người tiêu dùng để đổi mới cải tiến chất lượng đầu ra, nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hang và nâng cao lợi nhuận của mình Đ ồ n g thời, điều này cũng trờ thành cơ hội cho ngành C N H T phát triển theo do đó có thể đảm bảo được nguồn tiêu thụ đầu ra, đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn để tái sản xuất, nàng cao hiệu quả hoạt động cho các D N này

Trang 29

1.3 Thúc đấy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đ ố i v ớ i các nền kinh tế đang phát triển, việc đua ra các chính sách

k h u y ế n khích phát triển các SMEs được coi là một trong những giải pháp t ố i

ưu trong việc phát triển kinh tế B ở i lẽ, để thành lập loại hình D N này không đòi h ỏ i cao về nguồn vốn, trình độ nhân lực, công nghệ nên trước mát có thê tận dụng được tối đa và hiệu quả m ọ i nguồn lực về vốn, nhân lực trong nước M ủ t khác, đối với bất cứ quốc gia nào thì các SMEs cũng đóng vai trò của chiếc van điều tiết việc làm dù kinh tế suy thoái hay hưng thịnh

Nhật Bản là một minh chứng điển hình cho việc tận dụng các SMEs làm động lực để tạo ra sự phát triển kỳ diệu cho nền kinh tế Đ e tái sinh nền kinh tế sau chiến tranh, Nhật Bản đã duy trì một cơ cấu kinh tế "hai tầng" trong đó các SMEs đóng vai trò là nguồn cung cấp và gia công các linh kiện, phụ kiện, cho các ngành sản xuất, chế tạo đồng thời đóng vai trò là "tấm đệm" tạo đà cho

sự phát triển của nền kinh tế C ó thể nói đằng sau các công ty khổng lồ với quy

m ô toàn cầu như Toyota Motors, Nissan Motors, Mitsubishi Motors, Sony, Sharp là rất nhiều nhóm các SMEs đóng vai trò là D N vệ tinh cung cấp

H ơ n nữa, ngành C N H T có đủc diêm là được sản xuât với quy m ô nhỏ,

do đó thường là do các SMEs sản xuất V i vậy, việc đưa ra các chính sách khuyến khích phát triển các ngành C N H T cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các SMEs trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, việc phát triển các ngành C N H T sẽ góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho

số lao động dôi dư đồng thời cũng tận dụng các nguồn lực sẵn có trong nước

2 T r a n h t h ủ nguồn ngoại lực t ừ nước ngoài

2.1 Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo các chuyên gia kinh tê, một quốc gia dù có ưu thế về lao động nhưng C N H T không phát triển thì chắc chắn sẽ làm môi trường đầu tư kém hấp dẫn rất nhiều đối v ớ i các nhà đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư nước

Trang 30

ngoài k h i t i ế n hành đầu tư vào bất kỳ quốc gia nào cũng luôn đặt ra câu hòi

"Chúng tôi sẽ có m ố i quan hệ hợp tác nào, có các D N vệ tinh nào khi quyết định đặt d ự án ờ đây?" M ộ t khi các D N trong ngành C N H T chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài thì các nhà đầu tư còn phải đảm đương cả việc nhập khạu linh phụ kiện và và thu hút các D N nước ngoài khác đèn đầu tư vào ngành này Điều này dẫn đến tâm lý e ngại cho các nhà đầu tư khi quyêt định tiến hành sản xuất kinh doanh tại quốc gia đó Bản thân các tập đoàn và các công ty lớn về lắp ráp hiện cũng chỉ giữ lại trong quy trình của mình các khâu nghiên cứu, phát triển sản phạm và lắp ráp thay vì tất cả gói gọn trong một công ty hay nhà máy Chẳng hạn, để thu hút vốn đầu tư trực tiêp nước ngoài Trung Quốc đã đưa ra khạu hiệu "xây tổ đón phượng hoàng", nghĩa là T r u n g Quốc không chỉ tạo ra một hành lang pháp lý ổn định m à còn xây dựng những yếu tố thuận lợi về đào tạo lao động, phát triển CNHT để các nhà đầu tư yên tâm khi đầu tư vào Trung Quốc Trong những năm qua, Trung Quốc đã xây dựng được ngành C N H T đảm bảo cung ứng cho nhu cầu sản xuất và đầu tư trong nước V ớ i ngành da giày, Trung Quốc đã sản xuất được mũi, chỉ, da nói chung là 8 0 % hàm lượng nguyên phụ liệu trong sản phạm Trong khi đó ngành công nghiệp da giày của Việt Nam phải nhập khạu

từ 6 0 - 8 0 % nguyên phụ liệu N h ư vậy, Việt Nam chỉ mới chủ yếu làm gia công cho các hãng lớn nước ngoài m à ít có khả năng tạo ra mẫu m ã và tiếp thị được sản phạm đến khách hang tiêu dùng D o vậy, muốn thu hút nguồn vốn F D I thì

C N H T phải đi tiên phong, tạo nền tảng cơ sờ hạ tầng để cung ứng các sản phàm đầu vào cần thiết cho các ngành công nghiệp lắp ráp

Căn cứ theo quá trình các D N đầu tư trực tiếp nước ngoài tiến hành hoạt động kinh doanh tại các nước khác, thì các D N hoạt động trong ngành C N H T

có thể chia làm ba loại như sau:

• Loại 1: là những D N tồn tại trước khi có đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyên sản xuất để cung ứng cho các công ty lấp ráp, sản xuất sàn phạm ờ thị

Trang 31

trường nội địa K h i có v ố n FDI, một bộ phận những công ty sản xuất C N H T này sẽ phát triển mạnh hơn nếu được tham gia vào mạng lưới chuyển giao công nghệ của các D N FDI Sự liên kết này không phải tự nhiên hình thành

m à các công ty C N H T nội địa phải tỏ ra có tiềm năng cung cấp linh kiện, phở kiện v ớ i chất lượng và giá thành cạnh tranh được với hàng nhập

• Loại 2: là những D N xuất hiện đồng thời với sự gia tăng của F D I chủ

• Loại 3: là những D N xuất hiện sau khi các D N có F D I đã tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Sau một thời gian hoạt động, các D N F D I sẽ

CNHT, nhiều công ty nhỏ và vừa ở nước ngoài sẽ đến đầu tư Do sự tham gia của các công ty nước ngoài này m à các D N sản xuất C N H T trong nước sẽ có

cơ hội học hỏi với kỹ thuật, công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý Như vậy C N H T của một nước sẽ phát triển được khi các D N loại Ì ngày càng được cải tiến về công tác quản lý, trình độ công nghệ để cung cấp các sản phàm C N H T cạnh tranh được với hàng nhập Bên cạnh đó, chính phủ cũng cần có những chiến lược, chính sách để thúc đẩy các D N loại 2 ra đời Đ ồ n g thời cũng phải tạo điêu kiện môi trường đê các công ty nhỏ và vừa ở nước ngoài đen đầu tư ( D N loại 3)

Nói tóm lại, m ố i liên quan giữa C N H T và môi trường thu hút F D I có thể được hiểu như sau: chừng nào các nhà đầu tư nước ngoài không thấy chính phủ đưa ra các chính sách cở thể và dài hạn để phát triển các D N loại Ì

và loại 2, cũng như chính phủ không tạo ra môi trường kinh doanh ổn định cho các D N nước ngoài khác ( D N loại 3) đến đầu tư vào ngành C N H T thì họ

trọng đối với các nhà lập pháp k h i nghiên cứu và đưa ra những chính sách phù hợp và hiệu quả để thu hút FDI

Trang 32

2.2 Công nghiệp hỗ trợ giúp chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI

Việc chuyển giao công nghệ của các DN FDI cho các DN trong nước thường được tiến hành qua 3 kênh (hay 3 hình thức) như sau:

• Hình thức Ì: Chuyển giao trong nội bộ DN

Đây là hình thức chuyển giao giữa công ty đa quốc gia (MNCs) với công ty con tại nước ngoài (tức DN FDI) Đẻ hoạt động có hiệu quả tại nước ngoài, MNC thường tích cực chuyển giao công nghệ và năng lực kinh doanh cho các công ty con (bằng cách đào tạo lao động bản xứ để có thể sử dổng được máy móc, cấp quản lý cũng được đào tạo và thay thế dần dần bằng người nước ngoài để giảm phí tổn sản xuất)

• Hình thức 2: Chuyển giao công nghệ giữa DN FDI và DN bản xứ hoạt động trong cùng ngành

• Hình thức 3: Chuyến giao hàng độc giữa các DN

Trong trường hợp này, DN FDI chuyển giao công nghệ và năng lực kinh doanh sang các DN bàn xứ sản xuất các sản phẩm trung gian (điển hình

là các sản phẩm CNHT như phổ tùng, linh kiện ô tô, xe máy ) cung cấp cho

DN FDI Khi đó, công nghệ được chuyển giao từ DN FDI sang DN bản xứ,

và đây là hiệu quả lan tỏa lớn nhất, quan trọng nhất nên các nước đang phát triên đặc biệt quan tâm và đưa ra các chính sách làm tăng hiệu quả này Như vậy, việc chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực CNHT được các nhà đầu tư

nước ngoài ưa thích hơn các lĩnh vực khác Do nhu cầu về các sản phẩm

CNHT có chất lượng cao để phổc vổ cho quá trình lắp ráp, sàn xuất nên các

DN FDI thường tiến hành chuyển giao công nghệ cho các DN trong nước thuộc loại Ì và loại 2 Và tới lượt minh, các DN này lại có khả năng cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài, thúc đẩy ngành CNHT trong nước phát triển theo

Trang 33

C H Ư Ơ N G li KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN N G À N H CÔNG NGHIỆP

H Ò TRỢ CỦA THÁI LAN

ì Sự hình thành và phát triển của ngành Công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan

1 S ự cần thiết phát t r i ể n ngành Công nghiệp h ỗ t r ợ ở Thái L a n

1.1 Tránh sự phát triển của khu vực sản xuất nước ngoài

Theo khảo sát của Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO) vào năm 1999, có 15 nhà sản xuất lắp ráp hoạt động ớ Thái Lan, và tất cả sô đó đều hoặc là toàn bộ hoặc là một phần thuộc sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài Trong số này, có 9 nhà sản xuất Nhật Bản, khắng định sự tham gia đáng kế của các nhà sản xuất Nhật Bản trong nền công nghiệp Thái Lan Khảo sát hành v i mua sắm của những nhà sản xuất ô tô Nhật Bản ở Thái Lan chỉ ra rằng họ đã chuyến trọng tâm mua sam từ Nhật Bản sang các nhà sản xuất Nhật Bản và nhà cung ấp của các nước A S E A N khác tại Thái Lan Trong khi đó, thị phần của các nhà cung cấp Thái Lan trong mua sắm của các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản giảm từ 31 % năm 1985 tới 2 7 % năm 1994

phụ tùng, hoạt động trong ngành công nghiệp điện và điện tử Thái Lan Trong

số này, 105 nhà sản xuất thuộc sở hữu 1 0 0 % của Thái Lan, 247 ( 7 0 % ) thuộc

sở hữu toàn bộ hoặc một phần của nước ngoài Trong so các nhà sản xuất nước ngoài, Nhật Bản chiếm thị phần lớn nhất với 94 nhà sản xuất (26,7%), Đài Loan 57 (16,2%) và M ỹ 22 ( 6 % ) 2 H ọ hoạt động như những nhà xuất khẩu máy m ó c và sản phàm công nghiệp chính của Thái Lan Cuộc khảo sát thực tế của JETRO về các nhà sản xuất Nhật Bản đang hoạt động tại châu Á chi ra xu hướng trong việc mua sam tại địa phương của các nhà sản xuất thiết

bị vận tải và các nhà sản xuất điện và điện tử Nhật Bản ở Thái Lan

2 J u n T s u n e k a v v a Fostering supportìng industrìes in Thaiỉand ( p 3 )

Trang 34

Bảng 2.1: Tỷ lệ mua sắm phụ tùng tại địa phương của các công ty

từ Nhật Bản hay các quốc gia khác thay vì của Thái Lan, hoặc xúc tiến việc sản xuất nội bộ để g i ợ chất lượng sản phẩm cạnh tranh trên toàn cầu Việc mua sắm phụ tùng tại Thái Lan có nhợng hạn chế bởi vì chất lượng cũng như khối lượng sản phẩm có thể được cung cấp một cách liên tục Nhợng nhà xuất khẩu chính các thiết bị vận tải, sản phẩm điện và điện tử, và các loại phụ tùng

là nhợng nhà sản xuất nước ngoài, còn nhợng nhà sản xuất Thái Lan chỉ là nhợng nhà xuất khẩu khiêm tốn và chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa

Sự suy giảm trong mua sam của các nhà sản xuất nước ngoài đối với nhợng nhà cung cấp Thái Lan là một điều đáng quan tâm K h i nền kinh tế Thái ngày càng hội nhập toàn câu, sự suy yếu của m ố i quan hệ giợa nhà sản xuất nước ngoài và nhà cung cáp địa phương có thể tăng tốc độ phát triển của khu vực sản xuất nước ngoài trong nền kinh tế nội địa còn kém phát triển

Trang 35

Các ngành công nghiệp ô tô và điện và điện t ừ có nhiều ngành công nghiệp hỗ trợ, và có the có những ảnh hưởng đáng kể đối với nền kinh tê nói chung K h u vực D N nội địa của Thái Lan gồm chủ yếu là các công t y nhỏ Trong ngành công nghiệp điện và điện tẩ, có 2408 công t y hoạt động trong năm 1996, trong đó 2184 (90,6%) là các công t y nhỏ Trong ngành công nghiệp ô tô, số lượng các công ty nhỏ chiếm 96,2% (2867)3 Sự lớn mạnh của khu vực sản xuất nước ngoài có thể cản trở sự phát triển của các công ty nộiđịa có quy m ô nhỏ và đẩy mạnh sự phân cực 2 chiều của các ngành công nghiệp Việc thúc đấy sự phát triển và tăng cường sức mạnh của các ngành công nghiệp phụ tùng nội địa sẽ cải thiện m ố i liên kết với các nhà đầu t u nước ngoài, đồng thời ngăn ngừa sự phát triển của khu vực sản xuất nước ngoài

1.2 Cải thiện cản cân thương mại quốc tế

M ộ t trong những nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế và tiền tệ Thái Lan có thể thấy là sự mất cân bằng thương mại, khi nhu cầu nhập khẩu hàng hóa vốn, nguyên liệu thô và phụ tùng tăng cao Ở giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, một quốc gia đấy mạnh nhập khau hàng hóa vốn và nguyên liệu thô cần thiết đế xây dựng nhà máy và sau khi nhà máy đi vào hoạt động, việc nhập khau nguyên liệu và phụ tùng sẽ tăng lên Công nghiệp hóa diễn ra, các nhà máy từng bước đầu tư đổi mới thiết bị và phát triển R&D, do đó lại tiếp tục nhập khẩu công cụ máy móc và máy tính Việc nhập khẩu quá nhiều

m á y m ó c và sản phẩm trung gian chính là nguyên nhân căn bản của thâm hụt tài khoản vãng lai Sự thâm hụt tài khoản vãng lai không chỉ ảnh hường tới Thái Lan m à còn hầu hết các nước A S E A N khác theo đuổi duy nhất m ô hình công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu Watsaya (1997) đã chỉ ra mức tăng lớn nhất trong thâm hụt tài khoản vãng lai Thái Lan t ừ 5,6% GDP vào năm

1994 tới 8 % năm 1995 và 7,9% năm 1996, là nhân tố cơ bản dẫn tới sự đầu cơ đồng bạt năm 1996 4

3 lun Tsunekavva Fosterìng supporlìng ìndustries in Thaìland (p4)

4 R a m o n , c S e v i l l a a n d K u s o l , s (2000), SMEpolicỵ in Thailand: Vision and Challenges, I n s t i t u t e f o r

Trang 36

Trước tình hình đó, phát triển các ngành C N H T nội địa sản xuất phụ tùng, máy móc, nguyên liệu và các sản phẩm khác để thay thế hàng nhập khâu

sẽ là biện pháp hợp lý nhất để cải thiện sự mất cân bằng thương mại Không những thế, các ngành C N H T còn góp phần tăng khả năng tạo giá trị gia tăng nội địa, đông thủi cải thiện cơ cấu công nghiệp nói chung.Neu ngành C N H T phát triển và các nhà sản xuất nước ngoài tăng mua sắm địa phương ở những ngành công nghiệp này, thì việc chuyển giao công nghệ cũng sẽ trở nên phát triển hơn

2 Sự phát triển của ngành Công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan

C ó thể nói ngành C N H T ở Thái Lan đã xuất hiện từ những n ă m 1960, khi các ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp bước đầu phát triến, không còn đơn giản là nhập khẩu nguyên chiếc hay lắp ráp từ những linh kiện nhập khẩu toàn bộ từ nước ngoài Thập niên 60, khi chính phủ Thái Lan ban hành chính sách thay thế nhập khẩu, các công ty lắp ráp ủ Thái Lan chuyển sang lắp ráp sản phàm tháo rủi với linh kiện nhập khâu hoàn toàn từ các nhà sản xuât nước ngoài Sau đó, các công ty sản xuất, lắp ráp này bắt đầu t ự sản xuất một số linh phụ kiện ngay trong nước nhằm giảm thiếu chi phí và hạn chế nhập khấu toàn bộ từ nước ngoài Đen đầu những năm 1970, chính phủ ban hành chính sách nội địa hóa một mặt là đe tạo việc làm cho lao động và thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển, mặt khác chính là để hỗ trợ cho sự phát triển của các ngành CNHT Chính sách nội địa hóa này cùng với chính sách thúc đẩy xuất khẩu đã góp phần đẩy nhanh sự phát triển của ngành CNHT Các cơ sở sản xuất linh kiện, phụ tùng mở ra ngày càng nhiều, hỗ trợ cho các công ty lắp ráp trong nước đảm bảo tỷ lệ nội địa hóa theo yêu cầu của chính phù Theo đó, chính phủ Thái Lan tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Thái Lan, đặc biệt là trong các ngành CNHT, do

đó ngành C N H T phát triển nhanh chóng, v ớ i nhiều tập đoàn lớn của nước

Population and Social research, Mahidol University, Thailand, (p9)

Trang 37

ngoài đặt cơ sờ sản xuất hay đâu tư vốn sở hữu vào các công ty trong nước, chuyên giao những công nghệ tiên tiến để sản xuất ra những phụ tùng có chát lượng, đáp ứng được yêu câu cùa các công ty lắp ráp lớn

Ngành C N H T của Thái Lan tập trung chủ yếu vào lĩnh vạc thiết bị vận tài và điện tử, đa dạng t ừ linh phụ kiện, phần lớn là phụ tòng k i m khí của động cơ, thân và hệ thống lái trong ngành công nghiệp thiết bị và vận tải, đến phụ tùng k i m khí trong lĩnh vạc công cụ m á y móc và m á y móc công nghiệp

và một phân của sản phẩm cuối cùng như công cụ cầm tay

Các sản phẩm hỗ trợ của Thái Lan từ chỗ chỉ phục vụ các công ty trong nước sau đó đã tiến hành xuất khẩu ra nước ngoài, qua con đường trạc tiếp xuất khâu và cả gián tiếp qua các sản phẩm được lắp ráp ở Thái Lan với linh phụ kiện sản xuất trong nước Đen nay, C N H T Thái Lan đã có một chỗ đứng nhát định không chỉ trong khu vạc m à còn trên thế giới, nhiều các tập đoàn đa quốc gia, các công ty lớn của thế giới đã đặt cơ sở sản xuất ở Thái Lan, sản phẩm h ỗ trợ của Thái Lan được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới

l i Chính sách phát t r i ể n Công nghiệp hỗ t r ợ của Thái L a n

1 Q u y định tỷ lệ nội địa hóa

H à m lượng nội địa hay nội địa hóa được hiếu là "giá trị gia tăng" của sản phẩm sản xuất trong nước để thay thế hàng nhập khẩu Tỷ lệ nội địa hóa được xác định là phần trăm của "giá trị gia tăng" của sản phẩm sản xuất trong nước

Do đó, "giá trị gia tăng" của sản phẩm không chỉ là phần trăm phụ tùng hay linh kiện sản xuất sản phẩm cuối cùng, m à còn bao gồm cả chất lượng, nguồn nhân lạc, công nghệ và quá trình sản xuất nội địa

Quy định về nội địa hóa là một biện pháp giúp nâng cao tính cạnh tranh cho các D N trong nước trước những D N phụ trợ nước ngoài, đồng thời bảo hộ

xuất trong nước và tăng tỷ lệ nội địa đã trờ thành m ố i quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển như Thái Lan, nơi m à

Trang 38

sản xuất chủ yếu hạn chế ở những sản phẩm công nghệ thấp và sử dụng nhiều

lao động với giá trị gia tăng thấp Chính phủ Thái Lan đã sử dụng chính sách

nội địa hóa trong một thời gian khá dài nhằm bảo hộ ngành công nghiệp trong

nước cũng như thúc đẩy sự phát triợn của các ngành CNHT Cụ thợ, tỷ lệ nội

địa hóa ờ một số ngành được quy định như sau:

Đối với các loại động cơ: động cơ ô tô (20% trong năm đầu và 7 0 % trong

7 năm tiếp theo); động cơ mô tô ( 3 0 % trong năm đầu và 8 0 % trong 5 năm tiếp

theo); động cơ diesel cho nông nghiệp ( 2 0 % trong năm đầu và 8 0 % trong 4 năm

tiếp theo); động cơ benzen đa mục đích ( 3 0 % trong năm đầu và 8 5 % trong 4

năm tiếp theo) Đối với sản phẩm giấy ( 5 0 % bột giấy), máy biến áp ( 8 0 % phụ

tàng), máy nén cho điều hòa ( 6 0 % - 8 0 % nguyên liệu thô), nhiệt áp suất khí

(30-70%), một số vật liệu đóng gói (100% nguyên liệu thô), tấm nhôm tráng (chỉ

Tuy nhiên, các quy định về tỷ lệ nội địa hóa đã được xóa bò hoàn toàn

vào năm 2000 khi Thái Lan chính thức tự do hóa thương mại và đầu tư

2 Thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Công nghiệp hỗ t r ợ

Như đã đề cập ở trên, CNHT phát triợn góp phần thu hút FDI vào các

DN trong nước, đồng thời FDI cũng có tác động ngược trở lại thúc đẩy ngành

CNHT hỗ trợ phát triợn Thái Lan không dành ưu tiên đợ khuyến khích đầu tư

vào một ngành CNHT cụ thợ nào, nhưng lại giảm mức đầu tư yêu cầu tối

thiợu đợ thu hút đầu tư từ các DN nhỏ từ nước ngoài (đặc biệt là Nhật Bản)

Ưu tiên dành cho các nhà đầu tư này chủ yếu là lợi ích về thuế trong một

khoảng thời gian nhất định, ngoài ra còn có các ưu đãi về quyền sờ hữu đất,

lao động, chuyợn giao công nghệ và kỹ sư, thủ tục hành chính

3 Phát t r i ợ n m ố i liên kết công nghiệp

Chính phủ Thái Lan nỗ lực thúc đẩy liên kết giữa các nhà cung cấp trong

5 TRIMS and Export Subsidies and iheir Impact ôn inveslmenl Policies in Thailcmd CAS Discussion paper

No7 (1996:9)

Trang 39

nước v ớ i các công ty nước ngoài (chủ yếu là D N Nhật Bản) thông qua việc thành lập một số cơ quan chuyên về phát triển liên kết công nghiệp và thúc đẩy C N H T như: Ban phát triển công nghiệp hỗ trợ (BSID), Ban phát triển liên

cung cấp quốc gia (NSDP)

Ban phát triển công nghiệp hỗ trợ (BSID) trực thuộc B ộ Công nghiệp được thành lập n ă m 1994 v ớ i các nhiệm vụ chính là: (ì) cung cấp h ỗ trợ và đào tạo về kị thuật cho các ngành CNHT, (li) thiết kế và phát triển các sản phàm nguyên mẫu, như các linh kiện điện t ử cho quy trình xử lý nhiệt cùa thép, và (iii) xúc tiến hệ thống thầu phụ Đ e thúc đẩy CNHT, B S I D tập trung chủ yêu vào ngành công nghiệp phụ tùng ô tô và ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng cho m á y m ó c và thiết bị điện và điện tử, đặc biệt là các sản phẩm đúc và khuôn mẫu

Ban phát triển liên kết công nghiệp của ủ y ban đầu tư ( B U I L D ) được thành lập vào năm 1992 đê thu thập và xây dựng một cơ sờ dữ liệu thông tin của các công ty thuộc lĩnh vục hỗ trợ của Thái Lan, tìm kiếm những công ty lý tưởng để giới thiệu cho những nhà sản xuất lắp ráp, hoặc tỉm đối tác tiềm năng cho các nhà sản xuất nước ngoài có kế hoạch liên doanh Ngoài ra, B U I L D cũng cung cấp các dịch vụ tư vấn kị thuật cho các nhà sản xuất nhỏ trong nuớc và phối hợp

tổ chức các khóa học nhằm nâng cao khả năng công nghệ và thị trường của các SMEs Các ngành C N H T m à B U I L D ưu tiên phát triển là: phụ tùng ô tô, phụ tùng điện tử, hóa dầu, máy móc và thiết bị và gia công kim loại

Cùng giai đoạn này, Chương trình phát triển nhà cung cấp quốc gia (NSDP) được khởi xướng vào năm 1994 như là chương trình điều phối của các chương trình liên quan, cung cấp dịch vụ và thông tin cho nhà cung cấp Tuy nhiên, mặc dù đã thực hiện được một số chương trình thành công

Trang 40

như: chương trình nhà cung cấp gặp khách hàng ( V M C ) , cơ sờ dừ liệu công

nghiệp h ỗ trợ A S E A N ( A S I D )7

và kết nối sản xuất và thầu phụ (MMS), nhưng hoạt động của B U I L D chưa thu được thành công như mong đợi và

chương trình NSDP cũng không thể hoàn thành

Rút kinh nghiệm từ thất bại trên, Thái Lan đã hợp tác với C ơ quan hợp

tác quốc tế nhựt bản (JICA) để xây dụng Quy hoạch tổng thể phát triển công

nghiệp h ỗ trợ, tựp trung vào hai ngành công nghiệp là ô tô và điện/điện tử

HI Thực trạng phát triển Công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan

C N H T của Thái Lan g ồ m có rất nhiều ngành hỗ trợ cho các ngành công

nghiệp chính như công nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô, linh kiện điện tử, linh

kiện tin học, công nghiệp hóa dầu, gia công k i m khí, công cụ m á y móc, chế

tạo nhựa, khuôn mẫu, khuôn ép Tuy nhiên, hiện nay đơn vị đang chịu trách

nhiệm phát triển C N H T là Ban phát triển liên kết công nghiệp thuộc ủ y ban

đầu tư Thái Lan đã đưa ra một số ngành C N H T trọng tâm phát triển gồm có:

công nghiệp phụ tùng ô tô, công nghiệp linh kiện điện tử, công nghiệp hóa

dầu, gia công k i m khí, sản xuất thiết bị và máy móc Do đó, trong bài sẽ tựp

trung phân tích chủ yếu những ngành công nghiệp này, trong đó đi sâu vào hai

ngành chính là công nghiệp phụ tùng ô tô và công nghiệp linh kiện điện tử, để

có thể hiểu về thực trạng ngành C N H T ờ Thái Lan một cách tổng quát nhất

1 Ngành công nghiệp phụ tùng ô tô

LI Ngành công nghiệp ô tô Thái Lan

Ngành còng nghiệp ô tô là một trong những ngành công nghiệp thế mạnh

và đặc trưng của Thái Lan trong quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế Kể từ

khi bắt đầu xây dựng nhà m á y lắp ráp ô tô đầu tiên vào năm 1961, đến nay,

6 VMC: Vendors meet Customer, các hoạt động chù yếu tựp trung vào 2 ngành cõng nghiệp chinh là: điện

từ và ô tô

7 Co sở dữ liệu CNHT ASEAN gồm (i) hồ sơ doanh nghiệp, (li) hồ sơ đầu tư, lao động, khách hàng, và (iii)

thông tin về sàn phẩm, cõng suất, gia công, nguyên vựt liệu, máy móc

Ngày đăng: 11/03/2014, 00:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Công thương (2009), Nghị định về phát triển công nghiệp hỗ trợ, Dự thảo 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Công thương (2009)," Nghị định về phát triển công nghiệp hỗ trợ
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2009
3. Diễn đàn phát triển Việt Nam, VDF (2006), Công nghiệp ho trợ Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà sản xuất Nhật Bàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp ho trợ Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà sản xuất Nhật Bàn
Tác giả: Diễn đàn phát triển Việt Nam
Nhà XB: VDF
Năm: 2006
4. Hisami Mitarai (2005), Các van để trong ngành công nghiệp điện và điện tử của các nước ASEAN và các bài học rút ra cho Việt Nam, Viện nghiên cứu Nomura Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các van để trong ngành công nghiệp điện và điện tử của các nước ASEAN và các bài học rút ra cho Việt Nam
Tác giả: Hisami Mitarai
Năm: 2005
5. Junichi Mori (2006), Thiết kế và Quản lý Cơ sớ dữ liệu về Công nghiệp ho trợ, Diễn đàn phát triển Việt Nam, VDF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và Quản lý Cơ sớ dữ liệu về Công nghiệp ho trợ
Tác giả: Junichi Mori
Năm: 2006
6. Kenichi Ohno (2006), Hoạch định chính sách công nghiệp ở Thái Lan, Malayxia và Nhật Bản, Diễn đàn phát triển Việt Nam,VDF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định chính sách công nghiệp ở Thái Lan, Malayxia và Nhật Bản
Tác giả: Kenichi Ohno
Năm: 2006
7. Kyoshiro Ichikawa (2005), Xây dống và tăng cường ngành cóng nghiệp phụ trợ tại Việt Nam, Báo cáo đi ều tra, Diễn đàn phát triển Việt Nam, VDF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dống và tăng cường ngành cóng nghiệp phụ trợ tại Việt Nam
Tác giả: Kyoshiro Ichikawa
Năm: 2005
8. Kenichi Ohno (2008), Đối tác monozukuri - Nhật Bán trong công nghiệp ho trợ, Diễn đàn phát triển Việt Nam, VDF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối tác monozukuri - Nhật Bán trong công nghiệp ho trợ
Tác giả: Kenichi Ohno
Năm: 2008
9. Nguyễn Thị Xuân Thủy (2006), Công nghiệp hỗ trợ: Tổng quan về khái niệm và số phát triển, Diễn đàn phát triển Việt Nam, VDF, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hỗ trợ: Tổng quan về khái niệm và số phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Thủy
Năm: 2006
2. Erik, A., Martin B., John, B. and Peter, B. (2000), Enhancing policy and institutional support for industrìaỉ technology development in Thailand, Voi. 2: NSTDA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing policy and institutional support for industrìaỉ technology development in Thailand
Tác giả: Erik, A., Martin B., John, B. and Peter, B
Năm: 2000
3. Hisami, M. (2005), Issue in the ASEAN Eỉectric and Electronics ỉndustry and impìications for Vietnam, Nomura Research Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: Issue in the ASEAN Eỉectric and Electronics ỉndustry and impìications for Vietnam
Tác giả: Hisami, M
Năm: 2005
4. Industrial development division, Department o f Industrial promotion, M O I , (1995), Survey ôn Small & medium enterprises in Thailand and Best practice Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industrial development division, Department o f Industrial promotion, M O I , (1995)
Tác giả: Industrial development division, Department o f Industrial promotion, M O I
Năm: 1995
5. Keiko ho and Masaru, u. (2004), Intra-Ịndustry trade in the ASEAN region: The case of the automotive industry, ASEAN-Auto project No.04-8, Working paper series Voi.2004-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intra-Ịndustry trade in the ASEAN region: The case of the automotive industry
Tác giả: Keiko ho and Masaru, u
Năm: 2004
6. Kriengkrai, T. (2008), The evoìution of automotive clusters and global production nehvork in Thaiỉand, Discussion paper No. 0006, Thammasat University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kriengkrai, T. (2008), The evoìution of automotive clusters and global production nehvork in Thaiỉand
Tác giả: Kriengkrai, T
Năm: 2008
8. Mr. Chaiwat, Y. (2004), Strategic partnership in promoting technology incubation system for SMEs, NSTDA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic partnership in promoting technology incubation system for SMEs
Tác giả: Mr. Chaiwat, Y
Nhà XB: NSTDA
Năm: 2004
7. Ministry o f Industry (2002), Automotive industry in Thaiỉand Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Phạm vi của CNHT theo  M i n - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 1.1 Phạm vi của CNHT theo M i n (Trang 15)
Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp ô tô - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp ô tô (Trang 42)
Hình 2.2:  C ơ cấu ngành Công nghiệp phụ tùng ô tô - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.2 C ơ cấu ngành Công nghiệp phụ tùng ô tô (Trang 46)
Hình 2.4: Xuất khẩu phụ tùng ô tô Thái Lan 2003 - 2007 - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.4 Xuất khẩu phụ tùng ô tô Thái Lan 2003 - 2007 (Trang 48)
Hình 2.5: Giá trị xuất nhập khấu sản phẩm điện tử của Thái Lan - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.5 Giá trị xuất nhập khấu sản phẩm điện tử của Thái Lan (Trang 50)
Bảng 2.5: Tống doanh thu và giá trị gia tăng của ngành công nghiệp hóa - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 2.5 Tống doanh thu và giá trị gia tăng của ngành công nghiệp hóa (Trang 56)
Hình 2.9:  X u ấ t  k h ấ u ngành công nghiệp hóa  d ầ u so  v ớ i tổng giá trị xuất - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.9 X u ấ t k h ấ u ngành công nghiệp hóa d ầ u so v ớ i tổng giá trị xuất (Trang 57)
Hình 2.10: Công suất hoạt động của lĩnh vực hóa dầu thượng nguồn - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.10 Công suất hoạt động của lĩnh vực hóa dầu thượng nguồn (Trang 58)
Hỡnh 2.11: Xuất khẩu húa dầu thư)  ằng nguồn của Thỏi Lan 2003-2008 - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
nh 2.11: Xuất khẩu húa dầu thư) ằng nguồn của Thỏi Lan 2003-2008 (Trang 58)
Hình 2.12: Lượng sản xuất và tiêu thụ của hóa dầu hạ nguồn Thái Lan - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.12 Lượng sản xuất và tiêu thụ của hóa dầu hạ nguồn Thái Lan (Trang 59)
Hình 2.13: Lượng xuất khấu và giá trị xuất khẩu hóa dầu hạ nguồn Thái - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.13 Lượng xuất khấu và giá trị xuất khẩu hóa dầu hạ nguồn Thái (Trang 60)
Hình 2.15: Tiêu thụ polyme trong các ngành CN sản xuất sản phẩm cuối - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.15 Tiêu thụ polyme trong các ngành CN sản xuất sản phẩm cuối (Trang 61)
Hình 2.16: Xuất khấu và nhập khẩu các sản phẩm phụ tùng và máy - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 2.16 Xuất khấu và nhập khẩu các sản phẩm phụ tùng và máy (Trang 64)
Hình 3.1: Giá trị nhập  k h ẩ u nguyên  p h ụ liệu dệt may - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 3.1 Giá trị nhập k h ẩ u nguyên p h ụ liệu dệt may (Trang 83)
Hình 4.1: Thông tin cẩn có trong  C ơ sở  d ữ liệu về C N H T - kinh nghiệm thành công của ngành công nghiệp hỗ trợ thái lan và bài họ kinh nghiệm cho việt nam
Hình 4.1 Thông tin cẩn có trong C ơ sở d ữ liệu về C N H T (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w