1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ việt nam và giải pháp cho hệ thống bán lẻ nội địa

106 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làn Sóng Đầu Tư Nước Ngoài Vào Thị Trường Bán Lẻ Việt Nam Và Giải Pháp Cho Hệ Thống Bán Lẻ Nội Địa
Tác giả Sinh Viên Thực Hiện, Lớp Khóa
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Duy Liên
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 12,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

38 Bảng 4: Tăng trưởng GDP của Việt Nam trong những năm gần đây 48 Bảng 5: Phân tích SWOT giữa siêu thị và chợ truyền thửng 52 Bảng 6: FDI vào ngành dịch vụ bán lẻ Việt Nam 58 DANH MỤC S

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÉ

CHUYÊN NGÀNH KINH TÉ ĐÓI NGOẠI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nga Ì 45C PGS TS Phạm Duy Liên

-!Ư V I Ê N

Hà Nội, tháng 5 năm 2010 Ị mo

Trang 3

Ì 2 Khái niệm về thị trường bán lẻ 6

Ì 3 Cấu trúc kênh phân phối của thị trường bán lẻ 7

1.4 Các loại hình bán lẻ l i

1.4.1 Bán lẻ tại cửa hàng: 12

1.4.2 Bán lẻ không qua cửa hàng: 15

1.4.3 Bán lẻ dịch vụ: 16

1.5 Tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ trong nền kinh tế 17

Ì 6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển thị trường bán

lẻ: 19

2 Các tiêu thức đánh giá sức thu hút của thị trường bán lẻ đến hoạt

2 Ì N h ó m rủi ro quốc gia 22

3.4 Xuất hiện xu hưổng chuyển dịch quyền lực giữa nhà bán lẻ và nhà

sản xuất trong kênh phân phối 26

Trang 4

3.5 X u hướng nhượng quyền thương hiệu 26

4 Kinh nghiệm của các nhà phân phối bán lẻ trên thế giới 27

4 Ì Cần xây dựng một hệ thống luật hoàn chỉnh và riêng biệt liên quan

tới thị trường bán lẻ 27

4.2 Triển khai các m ô hình bán lẻ phù hợp với thu nhập, tập quán tiêu

dùng của từng khu vực lãnh thổ 28

4.3 Cần phát triển thương mẫi điện tử 29

4.4 Tận dụng tối đa ưu thế của mình so với các nhà phân phối bán lẻ

nước ngoài vẫn còn bỡ ngỡ với thị trường nội địa 29

4.5 Thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp bán

lẻ trong nước 31

CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ VIỆT NAM

T R O N G T H Ờ I GIAN QUA 32

1 Tình hình phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam 32

2 Ì Thị trường Việt Nam liên tục được đánh giá là hấp dẫn với các nhà

đâu tư nước ngoài 35

2.2 Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh bán lẻ 37

3 Thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam 39

3 Ì Sự xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường của các D N bán lẻ nước ngoài

39

3.1.1 Các nhà bán lẻ nước ngoài vào thị trường Việt Nam 39

3.1.2 Các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 41

3.1.3 Tác động của DN bán lẻ nước ngoài đến thị trường bán lẻ Việt

Nam 43 3.1.3.1 Tác động tới doanh nghiệp bán lẻ trong nước 43

3.1.3.2 Tác động tới các doanh nghiệp sản xuất nội địa 44

Trang 5

3.1.3.3 Tác động tới thị trường 44

3.1.3.4 Tác động tới người tiêu dùng 45

3.2 Sự yếu kém của các doanh nghiệp bán lẻ trong nước 45

3.3 Hàng hóa lưu thông trên thị trường và sự thay đổi thói quen trong

phong cách tiêu dùng 47 3.4 Phân phối bán lẻ từ hình thức truyền thống chuyển dàn sang hình

thức hiện đại 50 3.5 Sự biến tướng của một số loại hình kinh doanh bán lẻ hiện đại 52

55 3.7 Thương mại điện tử phát triển 57

4 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường bán lẻ Việt

Nam trong thòi gian qua 57

1 Chiến lược phát triển ngành dịch vụ phân phối bán lẻ 72

2 Dự báo tình hình phát triến của thị trường bán lẻ Việt Nam 75

2 Ì Các loại hình kinh doanh bán lẻ hiện đại sẽ được mờ rộng và ngày

Trang 6

2.2 Hệ thống phân phối bán lẻ truyền thống sẽ bị thu hẹp lại 76

2.3 Sẽ xuất hiện xu hướng kinh doanh chuyên môn hóa mặt hàng 76

2.4 Sẽ xuất hiện xu hướng cạnh tranh toàn cầu hóa 76

2.5 Dự báo tốc độ phát triển của ngành kỉnh doanh phân phối bán lẻ 77

2.6 D ự báo vấn đề mặt bằng bán lẻ 78

2.7 Một số dự báo khác 79

3 Đ ề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam

trong thời gian tói 80

nghiệp bán lẻ Việt Nam 80

3.2.1 Giải pháp vê phía nhà nước 81

3.2.2 Giải pháp về phía doanh nghiệp bán lẻ 86

3.2.3 Giải pháp về phía nhà sản xuất 89

K É T L U Ậ N 91 DANH M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 92

P H Ụ L Ụ C 95

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIÊU

Bảng 1: Tổng hợp xếp hạng GRDI của Việt Nam năm 2005- 2009 35 Bảng 2: Nhóm các thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới năm 2009 36 Bảng 3: Tổng doanh thu bán lẻ và tóc độ tăng trưởng giai đoạn 2005-2009 38 Bảng 4: Tăng trưởng GDP của Việt Nam trong những năm gần đây 48

Bảng 5: Phân tích SWOT giữa siêu thị và chợ truyền thửng 52

Bảng 6: FDI vào ngành dịch vụ bán lẻ Việt Nam 58

DANH MỤC Sơ ĐÒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ Ì: Cấu trúc kênh phân phửi của thị trường bán lẻ 7

Sơ đồ 2: Minh hoa cho các cửa hàng làm người trung gian bán lẻ 8

Sơ đồ 3: Các kênh phân phửi từ người sản xuất đến người tiêu dùng 9 Biểu đồ Ì: Bức tranh mạng lưới bán lẻ Việt Nam 49

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

A V R : Hiệp hội các Nhà bán lẻ Việt Nam

CH : Cửa hàng

DN : Doanh nghiệp

ENT : Economic Need Test - kiểm tra nhu cầu kinh tế

FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

GRDI : Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu

HAPRO : Tổng công ty thương mại Hà Nội

NXB : Nhà xuất bản

T N H H : Công ty trách nhiệm hữu hạn

T T T M : Trung tâm thương mại

SATRA : Công ty Thương mại Sài Gòn

VDA : Công ty cổ phần đầu tư và phát triển hệ thống phân phối Việt

Nam

V N : Việt Nam

WTO : Tổ chức thương mại Thế giới

Trang 9

L Ờ I M Ở Đ Ầ U

Ì- Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, với sự tăng trường ấn tượng của nên kinh

tế và sự thay đổi theo hướng thân thiện của thế chế chính sách, Việt Nam đã trờ thành môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực Ngành kinh doanh bán lẻ Việt Nam

là một trong rất nhiều ngành nghề có triển vọng phát triển của đất nước, đang đứng trước những cơ hội phát triển chưa tùng có Trong những năm gần đây,

xu hướng đầu tư vào lĩnh vực phân phậi bán lẻ đang tăng nhanh với sự lớn mạnh của các nhà phân phậi nội địa cũng như sự hiện diện nhiều hơn của các nhà phân phậi bán lẻ nước ngoài Chưa bao giờ làn sóng đầu tư nước ngoài vào ngành kinh doanh bán lẻ Việt Nam lại sôi động như vậy Các doanh nghiệp phân phậi trong nước đang đẩy mạnh quá trình mở rộng mạng lưới phân phậi và phát triển chất lượng dịch vụ, trong khi các tập đoàn phân phậi nước ngoài đang nhanh chóng xúc tiến cũng như hoàn thành các thủ tục xin được đầu tư tại thị trường Việt Nam, thậm chí các tập đoàn lớn đang hoạt động tại Việt Nam cũng không ngừng mở rộng quy m ô đầu tư trong lĩnh vực này

Là thành viên của tậ chức thương mại thê giới WTO, cánh cửa thị trường Việt Nam chính thức mở rộng, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng trở nên thông thoáng và minh bạch hơn Việc mở cửa thị trường dẫn đến ngày càng có nhiều đại gia bán lẻ nước ngoài đổ vào Việt Nam, trong khi các doanh nghiệp trong nước còn yếu kém về nhiều mặt và thị trường chưa được

tổ chức tật Điều này mang lại cà những tác động tích cực lẫn tiêu cực cho thị trường phân phậi nội địa Một câu hỏi lớn đặt ra là: cần có những giải pháp nào để cho hệ thậng bán lẻ nội địa có thể đứng vững trong cuộc cạnh tranh hiện nay; giữa một bên là hệ thậng phân phậi nội địa non trẻ, còn một bên là

Trang 10

hệ thống các nhà phân phối nước ngoài có tiềm lực tài chính hùng mạnh và giàu kinh nghiệm? Đây cũng là một vấn đề khá cấp bách, một bài toán khó đặt ra cho các cơ quan hữu quan Chính vì lý do này, em xỉn chọn đề tài : " Làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ Việt Nam và giải pháp cho

hệ thống bán lẻ nội địa" là đề tài nghiên cợu cho bài khóa luận này

2- Mục đích nghiên cợu

Đề tài " Làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ Việt Nam

và giải pháp cho hệ thông bán lẻ nội địa" được chọn với mục đích đê nghiên cợu thực trạng của thị trường bán lẻ Việt Nam trong những năm gần đây cũng nhu thực trạng đầu tư nước ngoài vào thị trường này Từ đó dự báo tình hình phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam và đề ra một số giải pháp cho hệ thống phân phối nội địa trong cuộc cạnh tranh với các tập đoàn bán lẻ khống lồ trên thế giới trên chính thị trường Việt Nam

3- Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cợu

Bài khóa luận chủ yếu tập trung nghiên cợu thị trường bán lẻ Việt Nam và đầu tư nước ngoài vào hệ thống bán lẻ nội địa; sợc hấp dẫn của thị trường bán lẻ Việt Nam; các đánh giá về thành công và hạn chế của thị trường bán lẻ, và một số dự báo và giải pháp để phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong thời gian tới

4- Phương pháp nghiên cợu

Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chợng và duy vật lịch

sử của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam qua các nghị quyết Đài hội Đảng toàn quốc làm cơ sở và phương pháp luận của đề tài này Ngoài ra khóa luận còn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cợu tổng hợp khác như: phương pháp phân tích- tổng họp, phương pháp đối chiếu- so sánh, phương pháp m ô tả khái quát đối tượng nghiên cợu, phương pháp thống kê

Trang 11

5- Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được chia làm 3 chương:

- Chương ì: Tổng quan về thị trường bán lẻ

- Chương li: Thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam trong thời gian qua

- Chương IU: Các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư nưẫc ngoài vào hệ thống bán lẻ Việt Nam trong thời gian tẫi

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo - Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ Phạm Duy Liên đã chi dẫn nhiệt tình và đóng góp ý kiến để em hoàn thành khóa luận này, đồng thời em cũng mong nhận được lời góp ý từ các thầy cô giáo đế bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 12

C H Ư Ơ N G ì: TỎNG QUAN VÈ THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ Ị- N h ữ n g khái niệm chung

LI Khái niệm về bán lẻ

Hiện nay có khá nhiều khái niệm về bán lẻ, có thể đưa ra một số khái niệm về bán lẻ như sau:

Theo Philip Kotler: " Bán lẻ bao hàm mọi hoạt động nhằm bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân, chứ không mang tính thương mại".[8, 314]

Theo quan điểm của Arpita Mukerjee và Nitisha Patel: " Bán lẻ bao gồm mọi hoạt động liên quan tặi việc bán các hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ tiêu dùng cá nhân, chứ không phải kinh doanh, thông qua các cửa hàng, siêu thị, phương thức bán hàng tận nhà, đơn đặt hàng bằng thư điện tử hoặc qua Internet".[l, 23]

Còn theo quan điểm của Hiệp hội Thương mại M ỹ tại Việt Nam (AmCham): "Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho người tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình bao gồm các dịch vụ kèm theo việc bán các hàng hóa đó( các dịch vụ bán lẻ)".[15]

Trong khi đó, TS Phạm Thị Thu Phương cho rằng: "Bán lẻ là tất cả các hoạt động liên quan đến việc bán các sản phàm vật chất và dịch vụ trực tiếp cho người sử dụng cuối cùng, đáp ứng nhu cầu của cá nhân, gia đình và các tổ chức" [7]

Có thể thấy rằng, các khái niệm m à các nhà nghiên cứu đưa ra ở trên đều xoay quanh ba khía cạnh chủ yểu nhất của hoạt động bán lẻ, đó là: nội dung, đối tượng và mục đích của hoạt động bán lẻ Cụ thể là:

- Nội dung: đó là tất cả các hoạt động liên quan đến việc bán trực tiếp các sản phẩm vật chất và dịch vụ

- Đ ố i tượng: là người tiêu dùng cuối cùng

Trang 13

- Mục đích: để đáp ứng nhu cầu cá nhân, không phải để kinh doanh Nhà bán lẻ hoặc nhà cung ứng bán lẻ là một công ty thương mại m à tổng doanh thu của nó có được chủ yếu mang lại từ hoạt động bán lẻ Bất kỳ một tổ chức nào (nhà sản xuất, nhà bán buôn hoặc nhà bán lẻ) bán cho người tiêu dùng cuịi cùng để họ tiêu dùng cá nhân đều đang làm chức năng bán lẻ; không cần quan tâm những hàng hóa dịch vụ đó được bán ra sao( có thể bán hàng qua thư, điện thoại, máy bán hàng tự động, bán qua Internet ) và nơi chúng được bán ở đâu ( trong cửa hàng, trên đường phị hay tại nhà khách

hàng, )

Xét về mặt lịch sử thì hoạt động bán lẻ đã có từ lâu đời, dưới tên gọi

là tư bản thương nghiệp, mà hình thức đầu tiên của nó là thương nghiệp cị xưa Thương nghiệp cổ xưa xuất hiện thậm chí trước cả tư bản công nghiệp Điều kiện để tồn tại và xuất hiện của Tư bản thương nghiệp cổ xưa là lun thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ Còn đặc điểm hoạt động của thương nghiệp cổ xưa là "mua rẻ bán đắt", là "kết quả của việc ăn cắp và lừa đào" Thương nghiệp cổ xưa tách rời quá trình sản xuất và chiếm địa vị thịng trị trao đổi hàng hóa, do đó nó là khâu nịi liền các ngành, các vùng, các nước với nhau, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy nhanh quá trình tan

rã của xã hội nô lệ, phong kiến, tập trung nhanh tiền tệ vào một sị ít người, đấy nhanh quá trình tích lũy nguyên thủy của tư bản và sự ra đời của phương thức tư bản chủ nghĩa

Khi thực hiện chức năng chuyển hóa H' - T của tư bản, do sự phân công lao động xã hội, được chuyển thành một hoạt động chuyên môn hóa do một nhóm tư bản nào đó, thì tư bản kinh doanh hàng hóa xuất hiện Tư bản thương nghiệp dưới chủ nghĩa tư bản là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách rời ra đế phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa của tư bản công nghiệp Hàng hóa sau khi ờ tay nhà tư bản công nghiệp dược chuyển sang tay nhà tư bản thương nghiệp có nghĩa là nhà tư bản công nghiệp đã bán xong

Trang 14

hàng hóa Đứng về mặt xã hội m à nhận xét thì nhà tư bản công nghiệp phải thực hiện việc bán một làn nữa mới xong bởi vì hàng hóa còn phải lưu thông đến tay người tiêu dùng Nhưng trên thực tế, khâu này do tư bản thương nghiệp đảm nhiệm Do đó, tư bản thương nghiệp chỉ là một khâu trong quá trình tái sản xuất, không có khâu này thì quá trình sản xuất không thế tiến hành bình thường được" [3]

Nen kinh tế càng phát triển, hoạt động bán lố càng chứng minh được vai trò quan trọng không thể thiếu của mình đối với nền kinh tế N ó

có thế được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau Đ ố i với người sản xuất bán lố là những cách thức tổ chức giúp họ đưa sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng Đ ố i với người tiêu dùng, hoạt động bán lố chủ yếu được thế hiện tại các cửa hàng bán lố, nó thế hiện quá trình vận động của hàng hoa bao gồm quá trình vận chuyển, dự trữ biến đổi và đưa hàng hoa đến phục vụ nhằm thoa mãn nhu cầu của họ Còn đối với bản thân các nhà bán

lố, hoạt động này là một lĩnh vực kinh tế riêng biệt có chức năng trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng

1.2 Khái niệm về thị trường bán lẻ

Thị trường bán lố là nơi diễn ra hoạt động bán lố M ỗ i hành v i trao đổi thông qua mua và bán bao giờ cũng có người mua và người bán Những người bán lố và người tiêu dùng là hai tác nhân chính của thị trường Một bên làm nhiệm vụ cung cấp, phân phối, còn một bên mua các sản phẩm dịch vụ hoàn chỉnh đó để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân của mình Những người bán lố (cá nhân, tổ chức) và người tiêu dùng tiến hành hoạt động mua bán hàng hóa trong một khuôn khổ khung pháp lý nhất định.Có thể định nghĩa thị trường bán lố như sau: Thị trường bán lố là thị trường m à người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau trong một khuôn khố khung phát lý nhất định,

để xác định giá cả và khối lượng hàng hóa không còn cơ hội quay trở lại thị trường Hàng hóa không còn cơ hội quay trở lại thị trường ở đây được hiểu là

Trang 15

hàng hóa được bán cho người tiêu dùng cuối cùng để tiêu dùng cá nhân; người mua hàng hóa tiêu dùng ngay cho chính nhu cầu của bản thân họ, chứ không phải vì mục đích kinh doanh

1.3 Cấu trúc kênh phân phối cửa thị trường bán lẻ

Sơ đồ 1 Cấu trúc kênh phân phối của thị trường bản lẻ

Người sàn

xuất

Người trung gian

Người tiêu dùng

Người sàn

xuất

Người trung gian

Người tiêu dùng

(Tham khảo Phillip Kotler, 2003, Sách Quản trị Marketing, Nhà xuất bàn Thống

Kê, trang 314, Hà Nội)

D ù hàng hoa được phân phối theo hình thức nào thì kênh phân phối của thị trường bán lẻ về cơ bản cũng bao gồm 3 thành viên: người sản xuất, người trung gian và người tiêu dùng cuối cùng

- Người sản xuất: là người trực tiếp sản xuất ra hàng hoa đó Đôi khi người sản xuất cũng là người bán thang hàng hoa đó tới tay người tiêu dùng không cần qua trung gian

- Người trung gian: là nhửng người tham gia vào việc phân phối hàng hoa tới người tiêu dùng Người trung gian có thể gồm: đại lý môi giới, người bán buôn, người bán lẻ (cửa hàng tiện dụng, siêu thị và đại siêu thị, cửa hàng bách hoa, cửa hàng đại hạ giá, cửa hàng chuyên doanh, trung tâm thương mại )

Trang 16

Sơ đồ 2 : Minh hoa cho các cửa hàng làm người trung gian bán lẻ

CH bán lẻ độc lập

Các loại hình khác: Siêu thị, trung tâm thương mại, CH tiện lợi

N g ư ờ i tiêu dùng

(Tham khảo: "Phát triển hệ thống phân phối bán lẻ hàng hỏa ờ Việt Nam trong bối

cảnh hội nhập kinh tế quốc tế", PGS TS Lê Trịnh Minh Châu, 2004)

- Người tiêu dùng: là người cuối cùng nhận được hàng hoa đó Họ nhận

hàng hoa đó với mục đích để tiêu dùng cho cá nhân, không phải vì mục đích kinh doanh

Do sừ đa dạng của khâu trung gian mà hàng hoa có thể đến tay của

người tiêu dùng theo nhiều con đường dài ngắn khác nhau Có thể tìm hiểu việc thừc hiện phân phối từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng qua mô hình sau:

Trang 17

Sơ đồ 3: Các kênh phân phối từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Nhà bán

lẻ

Người môi giới

Nhà bán buôn

Nhà bán

lẻ

Người tiêu dùng

(Nguồn: Phillip Kotler, 2003, Sách Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống Kê,

- Thứ nhất, người sản xuất có thế trực tiếp đưa hàng hoa của mình tới

tận tay người tiêu dùng m à không qua một khâu trung gian nào khác Hàng hoa có thể được bán tại các cửa hàng bán và giới thiệu sàn phẩm của mình hoặc qua điện thoại, qua mạng, qua đơn đặt hàng Ưu điểm của trường hợp này là hàng hoa tiêu thụ nhanh chóng Vì hàng hoa đến thẳng tay người tiêu

Trang 18

dùng nên giá cả hợp lý hơn Đồng thời, do không phải qua khâu trung gian nên nhà sản xuất có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn Đặc biệt, ưu điểm lớn nhất đó là nhà sản xuất có thể dễ dàng nắm bắt, nhận biết nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên để thực hiện đưa hàng hoa theo con đường này và đảm bảo được nguyên tắc lợi nhuận thì người tiêu dùng ở đây phải là người có nhu cịu tiêu thụ lớn và ổn định Trên thực tế, rất khó doanh nghiệp có thế tìm kiếm được những người tiêu dùng đáp ứng được yêu cầu trên Kênh phân phối này thường được áp dụng trong trường hợp bán những hàng hoa có giá trị lớn, những hàng hoa có tính chất thương phịm đặc biệt (hàng tươi sống, hàng lâu bền) Ví dụ: bán ô tô qua cửa hàng bán và giới thiệu sản phàm

- Thứ hai, người sản xuất đưa hàng hoa của mình tới tay người tiêu

dùng m à chỉ thông qua một khâu trung gian là những nhà bán lẻ Trong trường hợp này thì người sản xuất có thể tận dụng được vị trí bán hàng, hệ thống phân phối của người bán lẻ Qua đó, nhà sản xuất có thể tăng được uy tín của hàng hoa Ngoài ra, người sản xuất cũng dễ dàng điều chỉnh hoạt động bán hàng của mình Tuy nhiên một điều dễ dàng nhận thấy, lợi nhuận đã bị phân chia một phần cho nhà bán lẻ Người sản xuất cũng khó điều phối hàng hoa của mình do các địa điểm bán hàng thuộc sở hữu nhiều người bán lẻ khác nhau Kênh phân phối này chủ yếu được áp dụng cho các người sản xuất có quy m ô nhỏ thường kiêm luôn cả hoạt động bán buôn Các người bán lẻ cần phải đáp ứng được yêu cầu là phải có vốn lớn và mạng lưới rộng rãi

-Thứ ba, hàng hoa theo con đường từ nhà sản xuất, qua người bán

buôn đến người bán lẻ rồi đến người tiêu dùng Đe mở rộng được thị trường của mình thì người sản xuất cần phải có vốn lớn, quan hệ rộng rãi,

có bí quyết trong sản xuất, phân phối, bảo quản hàng hoa Không phải người sản xuất nào cũng có thể đáp ứng được yêu cầu đó K h i đó, để mở rộng thị trường thì những người sản xuất này sẽ nhờ đến vai trò của người bán buôn Tuy nhiên chi phí sản xuất hàng hoa chắc chắn sẽ tăng lên, từ dó

Trang 19

người sản xuất bị chia sẻ lợi nhuận nhiều hơn Người sản xuất cũng không thể tự mình điều chỉnh được thị trường phân phối của mình do còn phải phụ thuộc vào người bán buôn

- Ngoài ra, hàng hoa có thể đến tay người tiêu dùng qua những con

đường dài hơn Hàng hoa đi từ nhà môi giệi đến những nhà bán buôn rồi đến những nhà bán lẻ cuối cùng mệi đến người tiêu dùng Trong trường họp này người sản xuất có thể chuyên tâm vào sản xuất, khâu phân phối được giao phối cho người môi giệi Tuy nhiên chi phí tăng lên rất nhiều do có quá nhiều khâu trung gian Kênh phân phối này áp dụng khi hàng hoa phải thâm nhập vào những thị trường m à có những luật lệ quy tắc khó khăn hoặc là những thị trường đầu tiên m à người sản xuất bán hàng hoa của mình Tại những thị trường này, để có thể bán được hàng hoa thì cần những người am hiểu sâu sắc thị trường, có mối quan hệ tốt vệi các người bán buôn Người đó chính là người môi giệi

Người sản xuất cần phải căn cứ vào nhu cầu của thị trường, chiến lược phân phối hàng hóa, cũng như điều kiện về vốn, mạng lưệi phân phôi của mình để có thể quyết định lựa chọn con đường phân phối hợp lý Việc kết hợp nhiều con đường phân phối khác nhau giúp người sản xuất vừa am hiểu nhu cầu của thị trường để điều chỉnh sản xuất vừa tiêu thụ sản phẩm được tốt hơn

1.4 Các loại hình bản lẻ

Hoạt động bán lẻ vận động và thay đổi cùng vệi sự phát triển của nền kinh tế Nếu trưệc kia ở Việt Nam, kinh tế còn nghèo nàn, kém phát triển, thì hoạt động bán lẻ cũng mệi chỉ dừng lại ở các hình thức giản đơn như chợ búa, các cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ, những gánh hàng rong, những quầy hàng bên vỉa

hè đường phố Nhưng khi nền kinh tế phát triển, đời sống người dân được nâng cao, hệ thống phân phối bán lẻ ngày càng đa dạng hơn, phong phú hơn vệi sự xuất hiện của những siêu thị, đại siêu thị, trung tâm thương mại, Các loại hình bán lẻ vô cùng phong phú và đa dạng Dựa trên các tiêu chí khác

Trang 20

nhau người ta có thể phân loại ra nhiều loại hình bán lẻ khác nhau Ví dụ phân loại theo quy m ô thì các loại hình bán lẻ có các cơ sở bán lẻ lớn, vừa và nhỏ Hay phân loại theo các chủ thể tham gia bán lẻ thì các loại hình bán lẻ gồm có doanh nghiệp bán lẻ, hợp tác xã bán lẻ, cá thể hộ gia đình Tuy nhiên, phô biến và dễ hiểu nhất thì người ta thường phân loại thổ trường bán lẻ theo tiêu thức cách thức bán hàng và hàng hoa kinh doanh

Theo tiêu thức này thì trong thổ trường bán lẻ các loại hình bán lẻ gồm có: bán lẻ tại cửa hàng, bán lẻ không qua cửa hàng và bán lẻ dổch vụ:

1.4.1 Bán lẻ tại cửa hàng:

Đây là loại hình bán lẻ phổ biến nhất hiện nay Theo loại bán lẻ này, các tổ chức hay cá nhân bán lẻ có một đổa điểm kinh doanh cố đổnh Tại đây, người ta tổ chức trưng bày hàng hoa và người tiêu dùng tới đây để mua và thanh toán trực tiếp Các đổa điểm bán hàng này được phân loại ra thành các loại cửa hàng khác nhau dựa theo quy mô, tính chất của chúng Hiện nay có các loại cửa hàng bán lẻ như sau:

•S Chợ: Chợ là một loại hình bán lẻ truyền thống lâu đời và phổ biến

khắp nơi trên thế giới Chợ có thể hiểu là một nơi quy tụ nhiều người bán lẻ

và người tiêu dùng để tiêu thụ các loại hàng hoa khác nhau Hoạt động buôn bán của chợ có thể diễn ra hàng ngày hoặc đổnh kỳ theo một khoảng thời gian nhất đổnh

s Siêu thổ: Siêu thổ là một loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh

tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bổ kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng.[14] Tuy chỉ mới xuất hiện trong một thời gian ngắn, siêu thổ lại

tỏ ra có sức thu hút lớn bởi mặt hàng thực phẩm và tiêu dùng hàng ngày phong phú, chủng loại đa dạng, mỗi mặt hàng có thể có đến hàng chục nhãn

Trang 21

hiệu khác nhau giúp việc lựa chọn hàng dễ dàng, đảm bảo chất lượng và giá

cả phải chăng Trong những năm qua, hình thức kinh doanh siêu thị đã thực

sự khắng định được vị thế kinh doanh của mình trên thương trường Người tiêu dùng ngày càng nhận thức được những giá tăng m à siêu thị mang lại như

sự tiện lợi, chất lượng phục vụ, sự uy tín sản phỹm Thay vì đến các cửa hàng nhỏ, cũ kỹ, vàng thau lẫn lộn, người tiêu dùng đã đến siêu thị đế có cơ hội so sánh từ giá cà cho đến kiểu dáng, mẫu mã, tinh năng của nhiều sản phỹm mang nhiều thương hiệu khác nhau

s Trung tâm thương mại: Theo quy chế siêu thị, trung tâm thương mại

của Bộ Công Thương Việt Nam: "trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ, hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuỹn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật

và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân và thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của khách hàng" Trung tâm thương mại thì không phố biến bằng siêu thị, thường bán các loại hàng tiêu dùng cao cấp, nhất là hàng ngoại nhập có thương hiệu nổi tiếng trên thế giới

•s Cửa hàng bán lẻ độc lập: Loại hình bán lẻ này tồn tại rất phổ biến

Các cửa hàng này thường thuộc sở hữu của cá nhân hay hộ gia đình N ó tồn tại dưới hình thức các cửa hàng, cửa tiệm nhỏ tại các mặt phố, khu dân cư Các loại hàng hoa tại các cửa hàng này thường là các hàng tiêu dùng, dân dụng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày

/ Cửa hàng bán lẻ dạng họp tác xã: Hợp tác xã bán lẻ được hình thành bởi một nhóm người bán lẻ liên kết với nhau để cùng buôn bán, phân phối hàng hoa Sự liên kết này dựa trên sự tự nguyện, đồng thời các thành viên có

Trang 22

quyền tự do gia nhập, tách khỏi hợp tác xã và tự cung úng hàng hoa từ các nguồn ngoài hợp tác xã

•S Cửa hàng bách hoa: Đây là loại hình cửa hàng lớn cả về quy m ô và

số lượng hàng hoa Các cửa hàng bách hoa thường được xây dựng tại các khu dân cư tập trung đông đúc Hàng hoa tại đây phong phú về chủng loại và mẫu

m ã nên thường được bày bán chuyên biệt tại các khu vực riêng của cửa hàng

•S Cửa hàng đại lý: Các cửa hàng này được người sản xuất hoộc người

phân phối cho làm trung gian trong việc tiêu thụ hàng hoa trên cơ sở hợp đồng đại lý Hoạt động của các cửa hàng này thường độc lập và hưởng một khoản hoa hồng nhất định

•S Cửa hàng nhượng quyền thương mại: Đây là một hình thức mới mẻ,

nó bắt đầu xuất hiện tại Mỹ từ đầu thế kỷ 20 và ngày càng phát triển mạnh

mẽ Cửa hàng này thường được kí hợp đồng để được nhượng quyền kinh doanh một loại hàng hoa dịch vụ nhất định từ nhà sản xuất Các cửa hàng nhượng quyền là các cửa hàng có sẵn vốn và địa điểm kinh doanh Các cửa hàng này kinh doanh dựa vào thương hiệu của một hãng đã nổi tiếng trên thị trường Ngoài ra, các cửa hàng này cũng nhận được sự tư vấn, cung cấp bí quyết về marketing, tổ chức quản lý, đào tạo nguồn nhân lực từ đơn vị trao quyền kinh doanh Đe đổi được điều đó, thì ngoài số tiền đóng lúc đàu, các cửa hàng còn phải đóng thêm một khoản phí nhất định

s Cửa hàng chuyên doanh: Đây là loại hình cửa hàng kinh doanh

chuyên sâu N ó chỉ cung cấp một hay một nhóm hàng hoa nhất định hay chỉ phục vụ một nhóm người tiêu dùng nhất định Ví dụ: cửa hàng chuyên doanh

có thể là cửa hàng chỉ bán một loại hàng hoa như quần áo, giày dép hay một nhóm sản phẩm như hàng tươi sống, hàng đông lạnh; cửa hàng chuyên bán hàng cho trẻ em, người già

Trang 23

s Cửa hàng giảm giá, hạ giá: Cửa hàng này bán các loại hàng hoa với

giá thấp hơn với giá bán lẻ theo yêu cầu của người sản xuất hoặc tính chất của sản phẩm

•s Cửa hàng kho: Cửa hàng này mang tính chất như một kho hàng Các

cửa hàng này thường không trưng bày hàng hoa, không quảng cáo do vậy tận dụng được diện tích và chi phí

s Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm: Cửa hàng này thuộc sờ hổu

của người sản xuất Đây là kênh phân phối của trực tiếp của người sản xuất tới người tiêu dùng

ỉ.4.2 Bán lè không qua cửa hàng:

Theo loại hình bán lẻ này các tổ chức và cá nhân bán lẻ không cần thiết phải có một địa điểm bán hàng cố định Hiện nay có các dạng bán lẻ ngoài cửa hàng chủ yếu:

•S Bán lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện hay điện thoại: M ọ i hoạt động bán hàng đều có sử dụng các kênh bưu điện hay đường dây điện thoại để thu nhận đơn đặt hàng, hỗ trợ đưa hàng đến tận nhà khách hàng Loại hình này có thể bao gồm: bán theo đơn đặt hàng căn cứ vào catalog (người bán gửi cho khách hàng catalog qua các quầy bán, hàng được đặt sẽ được giao từ kho trung tâm cho các quầy, quầy sẽ thông báo qua điện thoại cho khách hàng là hàng đã về và có thể đến nhận); hoặc marketing trực tiếp (người bán sẽ thông báo trên báo chí, đài phát thanh truyền hình m ô tả một mặt hàng nào đó và người tiêu dùng có thể đặt mua qua bưu điện hay điện thoại); hoặc gửi thư trực tiếp

•S Các máy bán hàng tự động: Các máy bán hàng này thường được đặt

ở các nhà máy, cơ quan, cửa hàng lớn, nơi có nhiều người qua lại N ó có thể nhận tiền xu hoặc tiền giấy và trả lại tiền thừa N ó đảm bảo sự thuận tiện cho người tiêu dùng nhờ bán suốt ngày đêm và tự phục vụ Tuy nhiên, đây là một

Trang 24

kênh phân phối tương đối đắt đỏ, thường cao hơn 15-20% giá bán hàng hóa thông thường

•S Bán hàng lưu động: bán hàng theo nguyên tắc "đến từng nhà" hoặc

sắp xếp các "cuộc hẹn mua bán" tại nhà Bán hàng theo hình thức này có the mang lại cho khách hàng sự tiện lợi, nhưng giá bán thường tương đối đắt vì người bán phải trà thêm khoản hoa hồng cho nhân viên chào hàng, chi phí tổ chức, thuê nhân viên bán hàng

ỉ.43 Bán lẻ dịch vụ:

Theo loại hình này, hàng hoa là dởch vụ chứ không phải là hàng hoa đơn thuân Các loại hình bán lẻ dởch vụ như: cho thuê phòng ở, giặt là, cho thuê phương tiện

Mặc dù, các cửa hàng bán lẻ vẫn còn phổ biến nhưng cùng với sự phát triển của đời sống xã hội thì các loại hình bán lẻ không qua cửa hàng

và bán lẻ dởch vụ cũng ngày càng phổ biến hơn Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, viễn thông đặc biệt là thương mại điện tử (giới thiệu, bán hàng

và thanh toán qua mạng) cộng với nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, đi lại của người tiêu dùng ngày một tăng cao đã làm cho các loại hình dởch vụ tăng lên không ngừng

Ngoài các loại hình bán lẻ kể trên, còn một loại hình bán lẻ cũng đang rất phổ biến và gây nhiều dư luận trong thở trường bán lẻ Việt Nam, đó là hệ thống bán hàng đa cấp Đây là hoạt động kinh doanh bán hàng trực tiếp đến tay người sử dụng, và chỉ dành riêng cho hoạt động tiếp thở trên thở trường hàng hoa chứ không dành cho thở trường dởch vụ Theo đó, người bán hàng sẽ bán trực tiếp tại nơi ở của người mua hàng hoặc một nơi khác mà không phải

là tại công ty cũng như tại các cửa hàng hay có một đởa điểm cố đởnh để bán hàng Có thể xếp bán hàng đa cấp vào loại hình bán lẻ không qua cửa hàng Bán hàng đa cấp là một hình thức kinh doanh tiến bộ được nhiều nước tiên tiến trên thế giới áp dụng Tuy nhiên hiện nay lại xuất hiện những biến tướng

Trang 25

của loại hình kinh doanh này, trở thành một hình thức lừa đảo; có không ít công ty đã làm sai quy chê của pháp luật gây tai tiếng và thiệt hại cho ngành nghề này

1.5 Tẩm quan trọng của hoạt động bán lẻ trong nền kinh tế

Hoạt động bán lẻ đang dần dần khẳng định ưu thế vượt trội của mình trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Bàn về tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ trong nền kỉnh tế, trưực hết phải thấy rằng, bán lẻ là loại hình hoạt động có tầm quan trọng bậc nhất trong nhiều lĩnh vực bán hàng của các ngành kinh tế Đây là hoạt động có liên quan trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng sản phàm hữu hình và vô hình của tất cả các tầng lóp dân cư ở mọi quốc gia Điều này được minh chứng qua thực tế hoạt động ở trong nưực cũng như

ở các nưực khác trên thế giựi thông qua các chỉ số về số nơi bán lẻ hàng hóa, doanh số bán lẻ từng thời kỳ ở mỗi khu vực địa lý, số người thực hiện công việc bán lẻ hàng hóa trên thị trường Có thể kể ra một số vai trò quan trọng của hoạt động bán lẻ trong nền kinh tế như sau:

- Thứ nhất, hoạt động bán lẻ phục vụ rộng rãi nhu cầu đa dạng của

người tiêu dùng trong xã hội Vựi việc cung cấp các sản phẩm từ hàng tiêu dùng thiết yếu cho đến các dịch vụ giá trị gia tăng và giải trí, ngành phân phối bán lẻ đã đóng một vai trò chủ chốt trong việc đảm bảo và duy trì cuộc sống bình thường, ổn định, đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng Thậm chí nó còn thỏa mãn những nhu cầu riêng biệt, phong phú của

họ Đ ể thực hiện được chức năng này, ngành phân phối bán lẻ phải có một

hệ thống, mạng lưựi phân phối rộng khắp, giúp cho hàng hóa đến được tận tay người tiêu dùng

- Thứ hai, hoạt động bán lẻ giải quyết công ăn việc làm cho đông đảo

người lao động ở mỗi quốc gia, nhất là lao động nữ giựi Như đã phân tích ở trên, ngành phân phối bán lẻ phục vụ, đáp ứng nhu cầu phong phú của mọi tầng lựp dân cư, mọi người tiêu dùng vựi một mạng lưựi rộng khắp Do vậy

Trang 26

công việc này đòi hỏi cần sử dụng đặc biệt nhiều lao động, nhất là trong khâu sắp xếp, bố trí các gian hàng Lực lượng lao động của ngành bán lẻ hàng năm đều tăng nhanh, tạo công ăn việc làm cho lao động nhàn rỗi, giởm số người thất nghiệp một cách đáng kể Tuy nhiên, tính đến nay, ở nước ta lực lượng lao động mới chỉ đáp ứng đủ chỉ tiêu về số lượng m à chưa đáp ứng được chỉ tiêu về chất lượng Hiện nay vẫn chưa có nguồn nhân lực có đủ trình độ và được đào tạo qua các lớp đào tạo chính quy về việc phân phối bán lẻ, đội ngũ bán hàng còn thiếu kinh nghiệm Một vấn đề đặt ra là phởi có những chính sách thích hợp để đào tao nguồn nhân lực không những đông đởo về lực lượng, m à còn phởi được trang bị những kỹ năng bán hàng cần thiết Như vậy mới có thể đáp ứng được đủ lượng cầu khổng lồ của người tiêu dùng không những trong hiện tại m à còn trong cở tương lai không xa, khi m à các doanh nghiệp, các tập đoàn bán lẻ nước ngoài có tầm cỡ, có quy m ô lớn tiến hành đầu tư tại Việt Nam

- Thứ ba, hoạt động bán lẻ còn góp phần nâng cao đời sống vật chất,

tinh thần cho các tầng lóp dân cư ở khắp mọi nơi trên cở nước; từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, từ người giàu đến người nghèo, không phân biệt đẳng cấp Không chỉ đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng thông qua việc cung cấp đầy đủ các sởn phẩm, dịch vụ họ yêu cầu, hệ thống phân phối bán lẻ còn mang đến cho họ, những người tiêu dùng cuối cùng những sởn phẩm mới tiện nghi hơn, hiện đại hơn, nhiều tính năng hơn,

ưu việt hơn, mẫu m ã đẹp hơn và cở những hình thức tiêu dùng mới, làm thỏa mãn hơn nữa nhu cầu của họ, góp phần nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của tất cở mọi người thuộc mọi tầng lớp khác nhau

- Thứ tư, hoạt động bán lẻ còn thúc đấy sự luân chuyển hàng hóa từ

nhà sởn xuất đến tay người tiêu dùng Phân phổi bán lẻ là khâu cuối cùng trong sởn xuất lưu thông hàng hóa Quá trình luân chuyển hàng hóa sẽ bị chậm lại nếu như khâu phân phối bán lẻ này bị trì trệ Do đó, nếu làm tốt công

Trang 27

tác lưu thông bán lẻ thì sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí từ việc luân chuyển chậm hàng hóa đến tay người tiêu dùng

- Thứ năm, hoạt động bán lẻ góp phần định hướng sản xuất theo

phương hướng phù họp hơn với nhu cầu của người tiêu dùng, cập nhật nhống thay đổi trong thị hiếu của họ Điều này làm cho hoạt động sản xuất đáp ứng ngày một tốt hon nhu cầu của xã hội Do đặc thù của ngành kinh doanh bán lẻ

là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, cho nên nó có một ưu thế m à tất cả các ngành phân phối khác không có, đó chính là cơ hội tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng Nhờ vậy m à người bán lẻ có thê năm bát được thị hiêu, thói quen, sờ thích của người tiêu dùng, cũng như nhống thay đổi trong thói quen tiêu dùng của khách hàng Dựa trên nhống thông tin này, nhà phân phối có thể tư vấn cho nhà sản xuất để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

- Một vai trò quan trọng nốa, không thể không nhắc tới, đó là hoạt động bán lẻ góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của đất nước Hiện nay ngành kinh doanh bán lẻ đóng góp một tỉ trọng không hề nhỏ trong tổng thu nhập quốc nội của một quốc gia Ngành kinh doanh bán lẻ càng phát triển, càng mờ rộng thì nền kinh tế của đất nước ngày càng đi lên

1.6 Các yếu tể ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển thị trường bán lè:

- Các chính sách của Nhà nước: Đây là yếu tố có tác động quyết định

tới sự hình thành và phương thức hoạt động của thị trường bán lẻ Các chính sách của Nhà nước thông qua các văn bản pháp luật sẽ quyết định phương thức hoạt động của thị trường bán lẻ Các chính sách này còn có vai trò trong việc tạo ra môi trường cạnh tranh giốa các nhóm đối tượng tham gia vào thị trường bán lẻ Các thị trường bán lẻ càng phát triển thì các chính sách của Nhà nước càng có xu hướng thông thoáng và tạo ra môi trường kinh doanh

Trang 28

công bằng hơn Ngoài ra, các chính sách của Nhà nước cũng thế hiện mức độ can thiệp của mình vào các hoạt động kinh doanh thương mại

- Các yếu tẻ kinh tế: Đ ố i với thị trường bán lẻ thì các yếu tố kinh tế

được hiếu là tổng cung và cầu về hàng hoa dịch vụ bán lẻ Ngoài ra còn một

số yếu tố kinh tế có liên quan tới thị trường bán lẻ như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế (thữ hiện mức độ gia tăng lượng hàng hoa dịch vụ cung ứng trên thị trường bán lẻ), lạm phát (tác động giá cả hàng hoa), tình hình thu hút vốn FDI (thữ hiện lượng vốn, sức cạnh tranh trên thị trường bán lẻ)

- Dân cư (người tiêu dùng): Đây là yếu tố tác động tới sự sống còn

của thị trường bán lẻ Thị trường bán lẻ được coi là thị trường trung gian giữa các nhà sản xuất, nhà cung ứng với người tiêu dùng Do vậy, sức mua, thị hiếu mua sắm của người tiêu dùng là yếu tố định hướng sự phát triữn của thị trường Rõ ràng, nơi có mật độ dân cư đông thì trường bán lẻ sẽ phát triữn thuận lợi hơn nơi có mật độ dân cư thưa Nơi người dân giàu có, mức chi tiêu lớn thị trường bán lẻ sẽ phát triữn hơn nơi dân cư nghèo đói, mức chi tiêu nhỏ bé

- Cơ sở hạ tầng: các yếu tố về cơ sở hạ tầng có liên quan mật thiết đèn

việc sản xuất, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tập thữ, cá nhân tham gia thị trường bán lẻ Sự phát triữn của cơ sở hạ tầng góp phần to lớn vào sự phát triữn của thị trường bán lẻ Liên quan đến hoạt động bán lẻ, cơ sở

hạ tầng bao gồm: trình độ hiện đại của hệ thống giao thông đường xá, bến bãi, thông tin liên l ạ c , chi phí vận chuyữn bảo quản hàng hoa, chi phí xây mới thuê, mua mặt bằng kinh doanh

- Yêu tố khoa học kỹ thuật: Các yếu tố khoa học kỹ thuật quyết định và

chi phối việc ứng dụng K H & K T trên thị trường; quyết định sự ra đời của sàn phẩm mới, hình thành phương thức kinh doanh mới, ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng của người dân Một số yếu tố K H & KT tác động đến thị trường bán

lẻ như: trình độ trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế; mức độ

Trang 29

đầu tư khoa học công nghệ và tốc độ triển khai của ứng dụng mới trên nền kinh tế; chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật của quốc gia

2 Các tiêu thức đánh giá sức thu hút của thi trường bán lẻ đến hoạt đông đầu tư nước ngoài

Trong nhựng năm gần đầy, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ với nhựng con số vô cùng ấn tượng đã thu hút được sự chú ý của các nhà đâu

tư trong nhiều lĩnh vực, trong đó có ngành kinh doanh bán lẻ Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã làm cho cánh cửa đầu

tư nước ngoài vào Việt Nam mở rộng Thê chê chính sách ngày một thay đôi theo hướng thân thiện hơn với đầu tư nước ngoài, cộng với lượng cầu tiêu dùng ngày một tăng cao của người dân đã khiến Việt Nam trờ thành một thị trường bán lẻ hấp dẫn, thu hút được sự chú ý quan tâm của đông đảo nhà đầu

tư nước ngoài Đ ể đánh giá một thị trường bán lẻ trên các góc độ khác nhau

có thể dựa trên nhựng chỉ tiêu khác nhau Nêu như trên góc độ kinh tế, có thế đánh giá độ hấp dẫn của thị trường bán lẻ dựa trên doanh thu bán lẻ, lợi nhuận ròng từ hoạt động bán lẻ Còn từ góc độ xã hội, có thể đánh giá dựa trên sự cân bằng sức mua của các tầng lóp trong xã hội, sức mua trung bình của xã hội Trong phạm vi cho phép, bài khóa luận chỉ tập trung phân tích các chỉ tiêu đánh giá thị trường bán lẻ được công nhận và áp dụng rộng rãi trên thế giới Đó là hệ thống chỉ tiêu của Công ty nghiên cứu thị trường và tập đoàn tư vấn hàng đầu thế giói Á T Kearney của Hoa Kỳ Hàng năm, Á T Kearney tiến hàng đánh giá bình chọn đến 30 trong tổng số 185 quốc gia có thị trường bán

lẻ hấp dẫn nhất trên thế giới Đây có thế coi là một căn cứ đáng tin cậy cho các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vào thị trường khác Các nước được tham gia bình chọn phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Rủi ro quốc gia: phải lớn hơn 35 trong bảng đánh giá rủi ro quốc gia tính theo đồng EURO

- Quy m ô dân sô: lớn hon 2 triệu người

Trang 30

- GDP bình quân theo đầu người: lớn hơn 3.000USD/năm

Các chỉ tiêu đánh giá thị trường m à Á T Kearney đưa ra bao gồm bốn nhóm với thang điểm tối đa là 100 điểm

2.1 Nhóm rủi ro quốc gia: chiếm 2 5 % tổng mức độ đánh giá- tương ứng với

- Rủi ro kinh doanh (chiếm 5%) tổng mức độ đánh giá, bao gồm: khủng bố, tội phạm, tham nhũng Những nước nào có xếp hạng rủi ro quốc gia trong bảng đánh giá càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp

2.2 Nhóm độ hấp dẫn thị trường: chiếm 2 5 % tổng mức độ đánh giá- tương

ứng với 25 điểm, trong đó:

- Doanh số bán lẻ tính trên đầu người (chiếm 10%): Nếu chỉ số này bằng 0, tức là thị trường bán lẻ trong tình trạng kém phát triển; và ngược lại, nếu chỉ số này đạt thang điếm tuyệt đối, tức là thị trường bán lẻ đã ắ giai đoạn bão hòa, đồng nghĩa với việc cơ hội vào thị trường không còn hấp dẫn như những giai đoạn trước đó nữa

- Dân số (chiếm 5 % ) Chỉ số này càng lớn thì cơ hội cho sự phát triển của thị trường bán lẻ càng lớn Quy m ô dân số là một trong những nhân tố quyết định tới quy m ô phát triển của hệ thống bán lẻ

- Dân số đô thị (chiếm 5 % ) : Nêu chỉ số này bằng 0 thì cho thấy phần lớn công dân nước đó là nông dân, còn ngược lại nếu bằng 100 điểm thì số lượng người dân thành thị là chủ yếu

- Hiệu quả kinh doanh (chiếm 5 % ) : bao gồm hiệu quả của bộ máy Chính phủ, sự chặt chẽ của hệ thống pháp luật, cơ hội kinh doanh, chất lượng

Trang 31

cơ sở hạ tầng Nếu số điểm bằng 0 tức là nền kinh tế đó có hiệu quả kinh doanh không cao, còn ngược lại nếu bằng 100 điểm thì có nghĩa đất nước đó

có hiệu quả kinh doanh cao

2.3 Nhóm độ bão hòa của thị trường: chiếm 3 0 % tống mức độ đánh

giá-tương ứng với 30 điểm, trong đó:

- Thị phần bán lẻ hiện đại (chiếm 10%): nếu con số này bằng 0 có nghĩa là thị trường bán lẻ đó có hệ thống phân phối hiện đại tương đối phát triển Trung bình có khoảng 200m2 diện tích mỗt bằng các hình thức phân phối hiện đại/1000 dân

- Số lượng các nhà bán lẻ quốc tế (chiếm 10%): Điểm này được tính dựa theo số lượng và quy m ô của các nhà bán lẻ quốc tế đã có mỗt tại thị trường nội địa Cách tính như sau: 3 điểm cho mỗi nhà bán lẻ thuộc danh sách

10 nhà bán lẻ lớn nhất thế giới, 2 điểm chi mỗi nhà bán lẻ thuộc danh sách 20 nhà bán lẻ tiếp theo và Ì điểm cho tất cả các nhà bán lẻ quốc tế còn lại Quốc gia nào càng có nhiều nhà bán lẻ quốc tế tầm cỡ thì xếp hạng càng thấp trong bảng đánh giá

- Doanh số bán lẻ tính trên mật độ dân số (chiếm 5 % ) : nếu con số này

là 0 có nghĩa là quốc gia đó có khả năng xếp hạng cao trong bảng đánh giá

- Thị phần của các nhà bán lẻ thế giới (chiếm 5 % ) : nếu con số này là

0, có nghĩa là hơn 5 5 % thị phần bán lẻ nước đó đã bị 5 công ty hàng đầu (bao gồm cả nhà phân phối trong và ngoài nước) nắm giữ Còn nếu là 100 điểm thì

có nghĩa thị trường còn rời rạc chứ không bị tập trung chủ yếu trong tay một

Trang 32

ra bởi khu vực hệ thống phân phối hiện đại Nấu con số này là 100 có nghĩa

là thị trường đang chuyển biến nhanh chóng, tạo ra cơ hội đầu tư trong thời gian đó

Đây là những tiêu thức quan trọng để đánh giá sức thu hút thị trường bán lẻ đối với các nhà đầu tư m à Á T Kearney đã đưa ra Có thế thấy rậng, các nhóm chi tiêu này khá là toàn diện, đánh giá và xem xét đến hầu hết các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư nước ngoài vào một thị trường bán lẻ

3- Xu hướng phát triển của thi trường bán lẻ thế giới

Bán lẻ là một trong những ngành kinh doanh lớn nhất trên thế giới Ngành bán lẻ hiện đang trong quá trình phát triển với tốc độ nhanh chóng Các nhà bán lẻ đang ngày càng thể hiện tầm ảnh hưởng lớn của mình trong kênh phân phối toàn cầu Xu hướng phát triển của thị trường bán lẻ thế giới thể hiện ờ những điểm nối bật sau:

3.1 Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị bán lẻ ngày càng phố biến

Ngành bán lẻ được đánh giá là một trong những ngành tiên phong áp dụng công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ hiện đại, tất cả các hoạt động kinh doanh, các giao dịch trao đổi, thảo luận, đàm phán, ký kết hợp đồng, mua bán trao đổi hàng hoa đều tiến hành qua mạng giúp tiết kiệm được nhiều chi phí giao dịch, thu nhập thông tin, nâng cao hiệu quả thực hiện cũng như vị thế của nhà bán lẻ trong kênh phân phối Cùng với sự bùng nổ của Intemet và thương mại điện tử, hình thức bán

lẻ trực tuyến đang ngày càng phát triển và thế hiện ưu thế của mình so với hình thức bán hàng truyền thống Các doanh nghiệp bán lẻ sẽ có rất nhiều thuận lợi Hàng hoa được bán và giới thiệu qua mạng sẽ không cần tốn chi phí thuê mua cửa hàng, chi phí sắp xếp, nhân viên trực tiếp bán hàng Khách hàng cũng có những tiện lợi nhất định, họ chỉ cần ở nhà hay bất cứ nơi nào,

Trang 33

lên mạng xem hàng hoa đặt hàng và thế là có món hàng mình ưa thích m à không tốn công đi lại Mặc dù có nhiều un điểm nổi trội nhưng việc ứng dụng thương mại điện tử cũng có những yêu cầu nhất định về mặt công nghệ Trước hết, cả ngưủi bán và ngưủi mua đều phải có thiết bị điện tử (máy tính, điện thoại) cung cấp dịch vụ mạng Sau đó, các hàng hoa giới thiệu qua mạng cần đảm bảo tính chân thật về hình dáng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc Điều đặc biệt quan trọng đó là tính bảo mật Do những đặc thù đó nên thương mại điện tử hiện nay chủ yếu phát triển mạnh ủ những nước có nền công nghệ tiên tiến Tuy nhiên, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ thì thương mại điện tử được dự đoán sẽ sớm lan toa toàn cầu

3.2 Sự phát triển của các dịch vụ chăm sóc khách hàng

Khi đủi sống xã hội ngày càng hiện đại, ngưủi tiêu dùng có thế dễ dàng tiếp cận với nhiều hình thức bán lẻ thì giá cả dưủng như không còn là yếu tố quan trọng nhất thu hút khách hàng nữa Minh chứng cho điều này là

sự thất bại của tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới Wall- M a n tại Hàn Quốc và Đức Ư u điểm nổi bật của tập đoàn này là hàng hóa có giá rất rẻ Nhưng việc kinh doanh của Wal- Mart ở hai quốc gia trên vẫn thất bại Nguyên nhân chính ở điểm khách hàng Hàn Quốc và Đức quan tâm nhiều tới các dịch vụ bán hàng hơn như có nhân viên bán hàng trực tiếp hướng dẫn cho khách hàng Qua đó, chứng tỏ rằng các dịch vụ chăm sóc khách hàng là một yếu tố cạnh tranh mấu chốt của bất kỳ nhà bán lẻ nào trên thị trưủng bán lẻ.Các dịch

vụ chăm sóc khách hàng được hiểu như: khuyến mãi, bảo hành sửa chữa, các dịch vụ hậu mãi, các dịch vụ tiện ích (mua sam kết hợp với vui chơi giải trí,

có nơi trông trẻ, xem phim )

3.3 Sự hình thành các tập đoàn bán lẻ lớn

Trên thực tế, xu hướng tập trung hình thành các tập đoàn bán lẻ lớn đã xuất hiện từ lâu, ví dụ như tập đoàn Metro của Đức, Cora của Pháp Việc hình thành tập đoàn lớn sẽ giúp cho mạng lưới kinh doanh bán lẻ được rộng

Trang 34

khắp trên toàn thế giới Với số vốn lớn, và hệ thống các nhà cung cấp, đại siêu thị thì các tập đoàn bán lẻ lớn có nhiều ưu điếm như: Trình độ quản lý chuyên nghiệp từ cấp chủ quản đến cấp cơ sở; Khả năng nghiên cứu, nắm bắt thị trường nhanh nhạy chính xác; có thế tác động đến các nhà sản xuất theo hướng giá cả, mễu m ã hàng hoa hợp lý với người tiêu dùng hơn; công nghệ quản lý, kho bãi bảo quản hàng hoa hiện đại Do vậy, xu hướng hình thành các tập đoàn lớn trong tương lai vễn sẽ tiếp tục diễn ra trên toàn thê giới

3.4 Xuất hiện xu hướng chuyển dịch quyền lực giữa nhà bán lẻ và nhà sản xuất trong kênh phân phối

Các nhà bán lẻ đóng vai trò là người trung gian trong kênh phân phôi

và ngày càng thể hiện sự ảnh hưởng lớn của mình trong hoạt động phân phôi hàng hóa Họ mua hàng hóa từ các nhà sản xuất và bán lại hàng hóa đó cho người tiêu dùng cuối cùng Quyền lực của các tố chức bán lẻ độc lập ngày một gia tăng và trong nhiều trường hợp họ còn mạnh hơn các tập đoàn sản xuất toàn cầu như Sony, Nestle Các nhà sản xuất hiện nay phải dựa vào các nhà bán lẻ, bời lẽ họ gần gũi với khách hàng hơn nhà sản xuất, họ có nhiều cơ hội để thu thập thông tin về hành vi tiêu dùng, sở thích, nhu cầu của khách hàng, và hơn nữa họ chính là người cung cấp các thông tin này cho nhà sản xuất để nhà sản xuất có kế hoạch, chiến lược Marketing phù hợp, đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của người tiêu dùng

3.5 Xu hướng nhượng quyền thương hiệu

Nhượng quyền là hình thức một doanh nghiệp kinh doanh ( chủ yếu là các doanh nghiệp bán lẻ) sau khi xây dựng thành công thương hiệu của mình

sẽ nhượng lại thương hiệu của mình cho các doanh nghiệp hay cá nhân khác Nội dung của nhượng quyền có nhiều mức độ khác nhau tuy theo hợp đồng

ký kết giữa hai bên Như vậy, người được nhượng quyền thương hiệu sẽ không mất nhiều công xây dựng thương hiệu m à chủ yếu tập trung vào kinh doanh, ngoài ra còn được tập huấn, hỗ trợ Doanh nghiệp nhượng quyền cũng

Trang 35

nhận được một phần phí do bên nhận nhượng quyền cung cấp Hiện nay, nhượng quyền thương hiệu đang phát triến mạnh ờ các quốc gia trên thế giới Nhượng quyền thương hiệu là hình thức rát có lợi cho các nước đang phát triển như Việt Nam Vì với hình thức này hệ thống bán lẻ hiện đại, quy m ô sẽ phát triển nhanh m à không cần quá nhiều vốn Hình thức này cũng bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam ví dụ Trung Nguyên, Kinh Đ ô và hứa hịn sẽ còn phát triển mạnh trong tương lai gần

4 K i n h nghiêm của các nhà phân phối bán lẻ trên thế giới

Trên thực tế, thị trường bán lẻ Việt Nam đang chịu một sức ép rất lớn

từ thực tiễn phát triển đất nước và các đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ của các nước trên thế giới và rút ra những bài học bố ích có thế áp dụng cho thị trường bán lẻ Việt Nam chính là một bước đi mang tính "đi tắt, đón đầu"

Thông qua việc nghiên cứu các thị trường bán lẻ hoàn chỉnh và phát triển (Hoa Kỳ, Nhật Bản ); hay các thị trường bán lẻ có điều kiện tương đồng với Việt Nam song có nhiều thành tựu trong phát triển thị trường bán lẻ (Trung Quốc, Thái Lan ) có thể rút ra một số kinh nghiệm:

4.1 Cần xây dựng một hệ thống luật hoàn chỉnh và riêng biệt liên quan tới thị trường bán lẻ

Ở Nhật Bản: N ă m 1971 Luật Thị trường bán buôn (Wholesale Markets Law) được ban hành để thay thế Luật Thị trường bán buôn tập trung (Central Wholesale Markets Law) năm 1923 Theo luật này hàng hoa được bán theo phương thức đấu giá công khai N ă m 1974 Luật Cửa hàng bán lẻ có quy m ô lớn được ban hành thay thế cho Luật Cửa hàng Bách hoa năm 1954 Luật này được sửa đổi năm 1979 và vẫn được áp dụng tới nay Theo đó, các cửa hàng bán lẻ quy m ô lớn phải được đệ trình lên các cơ quan của Chính phủ để xem xét phê duyệt

Trang 36

Còn ở Thái Lan: Thị trường bán lẻ Thái Lan chịu sự chi phối của hệ thống các luật như sau: Luật về Giá hàng hoa và dịch vụ năm 1999; Luật Cạnh tranh năm 1999; Luật Buôn bán hàng nông sản giao sau năm 1999; Luật Kiểm soát đối với kinh doanh kho, hầm chứa và kho lạnh năm 1992

Thực tế tử sự phát triển các thị trường này thì hệ thống luật định điều chỉnh có vai trò then chốt trong việc đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trên thị trường bán lẻ Các quy định về canh tranh, quy cách số lượng các cửa hàng, trung tâm mua sắm ra đời kịp thời cũng phần nào ngăn cản sự thống trị của các nhà phân phối nước ngoài và làm bình ổn thị trường bán lẻ Nội dung của các luật định trên luôn dễ hiểu rõ ràng đồng thời luôn được điều chỉnh theo hướng giảm thiểu quản lý hành chính tạo thuận lợi cho các tố chức, cá nhân tham gia thị trường

4.2 Triển khai các mô hình bán lẻ phù hợp với thu nhập, tập quán tiêu dùng của từng khu vực lãnh thổ

Hoa Kỳ: Do đặc điếm dân cư thu nhập cao và đa dạng về nhu cầu nên

m ô hình phát triển thị trường của nước này chủ yếu theo hướng hiện đại Các loại hình như đại siêu thị, các chuỗi cửa hàng tiện ích, bán hàng qua mạng, qua điện thoại rất phát triển

Nhật Bản: Mặc dù, là một nước có thị trường phát triển hiện đại song ở Nhật Bản vẫn tồn tại khá nhiều cửa hàng bán lẻ nhỏ lẻ Nếu tính về số lượng cửa hàng bán lẻ thì ở Nhật Bản là 1,6 triệu còn ờ Hoa Kỳ là 1,5 triệu trong khi dân số Hoa Kỳ lớn hơn gấp 2,1 lần Nhật Bản Các cửa hàng được hỗ trợ

và rất phát triển ở Nhật Bản bởi lẽ: Các cửa hàng này có dịch vụ tốt và tiện lợi; do diện tích sinh sống nhỏ bé nên người dân Nhật Bản thường đi mua sắm liên tục; thói quen muốn giao lưu với nguôi bán hàng

Như vậy, khi thị trường phát triển các m ô hình bán lẻ hiện đại xuất hiện thì bán lẻ theo phương thức truyền thống vẫn có vai trò riêng của nó Kinh

Trang 37

nghiệm cho thấy cần phải hỗ trợ xúc tiến các m ô hình bán lẻ hiện đại song không xoa bỏ các hệ thống phân phối truyền thống khi nó vẫn có ưu thế riêng đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa

4.3 Cần phát triển thương mại điện tử

Ở Hoa Kỳ: Do thương mại điện tử ở nưịc này phát triển ở trình độ cao nên ngoài một số quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng quy cách mẫu m ã thì Luật Chữ ký điện tử trong thương mại điện tử và Luật Giao dịch điện tử thống nhất đã được ban hành có hiệu lực từ ngày 1-10 -2000 Hoa Kỳ

đã xây dựng được một số trang web bán lẻ rất danh tiếng và uy tín như:www.amazon.com; www.ebav.com; www.dell.com Doanh thu từ việc bán lẻ chiếm tỷ trọng lịn trong tổng thu nhập quốc dân

Ở Trung Quốc: Do số lượng người truy cập internet liên tục tăng qua các năm nên thương mại điện tử tại Trung Quốc tăng khá nhanh.cống thương mại điện tử www.chinaec.com kết nối 30 doanh nghiệp tịi người tiêu dùng (chủ yếu là các doanh nghiệp trong lĩnh vực đồ gỗ gia dụng, quà tặng, phần mềm sách) hiện nay rất phát triển

Thương mại điện tử phát triển không chỉ ở các nưịc phát triển m à nó

đã thực sự đang bùng nổ trên toàn thế giịi Ở Việt Nam, số người truy cập internet tăng liên tục chính là cơ sở tiền đề để Việt Nam phát triển thương mại điện tử Kinh nghiệm từ việc xây dựng luật pháp, phát triển các lĩnh vực phụ trợ như bào mật, thẻ thanh toán của các nưịc đi trưịc rất cần thiết để áp dụng một cách phù hợp cho Việt Nam

4.4 Tận dụng tối đa ưu thế của mình so với các nhà phân phối bán lẻ nước ngoài vẫn còn bỡ ngỡ với thị trưởng nội địa

ở Đức, năm 1997, Tập đoàn Wal-Mart đã tiến hành đầu tư vào thị trường bán lẻ nưịc này Họ cho rằng người tiêu dùng Đức cũng muốn được phục vụ theo cung cách lịch sự như người Mỹ Và thế là đội ngũ nhân viên

Trang 38

của Wal-Mart tại Đức được huấn luyện để đón chào khách hàng bằng một nụ cười rạng rỡ Nhưng rất đáng tiếc, đó là một sai lầm của Wal- Mart ờ Đức Người Đức không những không hài lòng m à họ còn tỏ thái độ nghi ngờ đôi vừi những nhân viên tận tâm giúp đỡ họ và tìm mọi cách để tránh phải mua gì

từ tay những người bán hàng đó Wal- Mart cũng đánh giá khá thấp sự cạnh tranh từ các đối thủ địa phương Những sai lầm trong chiến dịch "suy nghĩ toàn cầu, hành động quốc gia" đó đã khiến Wal- M a n đã thất bại trên thị trường Đức và phải bán lại cửa hàng của mình cho Metro vào đầu năm 2006

Ở Hàn Quốc, Wal- Mart cũng có mặt tại thị trường nưừc này M ừ i đầu, khi các cửa hàng của tập đoàn mừi mở, người dân Hàn Quốc đổ xô từi mua sắm vì tò m ò muốn thử mua sắm theo phong cách phương Tây vừi những mặt hàng vô cùng phong phú và đa dạng Tuy nhiên, hàng hóa ở các cửa hàng này lại thường được đóng gói rất kỹ và kiểu cách nên đa số khách hàng tỏ ra e ngại khi muốn xem xét cẩn thận món hàng m à họ muốn mua Hơn nữa, các cửa hàng này lại không có nhân viên hưừng dẫn, không có chuyên gia giải đáp thắc mắc điều này hoàn toàn trái ngược vừi phong cách phục vụ xưa nay thường thấy trong các cửa hàng phân phối của Hàn Quốc Các nhà phân phối nội địa của Hàn Quốc còn phát huy ưu điếm chăm sóc khách hàng rất tốt Họ tạo ra tâm lý thích thú cho khách hàng bằng việc xây dựng những cửa hàng thoáng đãng, trang trí đẹp , và được xây dựng ở những vị trí tốt nhất, trong khi các cửa hàng của đối thủ lại được thiết kế theo kiểu nhà kho, hàng hóa chất đống, kém hấp dẫn Và kết quả cuối cùng là Wal- Mart cũng phải nhượng bán lại cơ sở của mình cho các tập đoàn bán lẻ nội địa, rút lui khỏi thị trường Hàn Quốc

Rõ ràng sự am hiếu người tiêu dùng bản địa, và xây dựng một m ô hình phân phối phù hợp nhất vừi người tiêu dùng tại ngay chính thị trường của mình cũng là một kinh nghiệm vô cùng quan trọng

Trang 39

4.5 Thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp bán

và động lực cho các doanh nghiệp trong nước ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường

Trang 40

C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG THỊ T R Ư Ờ N G B Á N L Ẻ VIỆT NAM

TRONG THỜI GIAN QUA

Ị Tình hình phát triển thỉ trường bán lẻ Việt Nam

Tại Việt Nam, hình thức phân phối truyền thống đã xuất hiện và tồn tại tù rất lâu Trước năm 1986, hình thức phân phối này đa phần là theo hình thức tem phiếu Khi đó hầu hết các hàng hoa đều do nhà nước thu thập rồi phân phối theo kiểu phổ thông đầu phiếu V ớ i kiểu phân phối này thì tất cả người dân đều được nhận một số lượng hàng hoa như nhau Ban đầu, hình thức này tỏ ra vô cùng hiệu quả đữc biệt trong thời chiến tranh Nhưng sau này, khi giành được độc lập cuộc sống của người dân bắt đầu thay đôi thì hình thức phân phối này không còn phù hợp nữa

Sau năm 1986, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng chuyển từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc và phát triển Đ ờ i sống nhân dân được cải thiện từng bước, thu nhập người lao động tăng lên rõ rệt Cùng với sự thay đổi của đất nước thì thị trường bán lẻ Việt Nam cũng có sự thay đổi lớn Hàng hoa đã bắt đầu được phân phối theo kiểu thị trường tức là theo nhu cầu, thu nhập của người dân Hệ thống cửa hàng bán lẻ và các chợ phát triển nở rộ Hàng hoa được tự do lưu thông trên thị trường Trên thị trường bắt đầu xuất hiện nhiều mữt hàng ngoại nhập Hàng loạt các doanh nghiệp bán lẻ và tầng lớp thương gia được hình thành Người tiêu dùng Việt Nam bắt đầu làm quen với các kênh phân phối hiện đại khi một siêu thị nhỏ Mỉnimart của Công ty xuất nhập khẩu nông sản

và tiểu thủ công nghiệp Vũng Tàu khai trương vào tháng 10/1993 tại thành phố Hồ Chí Minh Quy m ô của siêu thị này khá khiêm tốn, chủ yếu phục vụ khách hàng nước ngoài Siêu thị đầu tiên ở Hà Nội cũng là siêu thị Minimart

ờ tầng hai chợ H ô m được khai trương vào năm 1995 Do nền kinh tế phát

Ngày đăng: 11/03/2014, 00:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Cấu trúc kênh phân phối của thị trường bản lẻ. - làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ việt nam và giải pháp cho hệ thống bán lẻ nội địa
Sơ đồ 1. Cấu trúc kênh phân phối của thị trường bản lẻ (Trang 15)
Sơ đồ 2 : Minh hoa cho các cửa hàng làm người trung gian bán lẻ - làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ việt nam và giải pháp cho hệ thống bán lẻ nội địa
Sơ đồ 2 Minh hoa cho các cửa hàng làm người trung gian bán lẻ (Trang 16)
Sơ đồ 3: Các kênh phân phối từ người sản xuất đ ến  người tiêu dùng - làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ việt nam và giải pháp cho hệ thống bán lẻ nội địa
Sơ đồ 3 Các kênh phân phối từ người sản xuất đ ến người tiêu dùng (Trang 17)
Bảng 1: Tổng hợp  xếp  hạng GRDI của Việt Nam năm 2005-2009 - làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ việt nam và giải pháp cho hệ thống bán lẻ nội địa
Bảng 1 Tổng hợp xếp hạng GRDI của Việt Nam năm 2005-2009 (Trang 43)
Bảng 5: Phân tích SWOTgiữa siêu thị và chợ truyền thống - làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ việt nam và giải pháp cho hệ thống bán lẻ nội địa
Bảng 5 Phân tích SWOTgiữa siêu thị và chợ truyền thống (Trang 60)
Bảng 6: FDI vào ngành dịch vụ bán lẻ Việt Nam - làn sóng đầu tư nước ngoài vào thị trường bán lẻ việt nam và giải pháp cho hệ thống bán lẻ nội địa
Bảng 6 FDI vào ngành dịch vụ bán lẻ Việt Nam (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w