Toàn cầu hóa thị trường làm cho nhừng sản phẩm được tiêu chuẩn hóa của các công ty toàn cầu được dễ dàng chấp nhận ở nhiều quốc gia, toàn cầu hóa trong hoạt động sản xuất thúc đây các nh
Trang 2w T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
C H U Y Ê N N G À N H KINH DOANH QUỐC T Ế
Khóa : LT4
Giáo Tiên
Hà Nội, tháng 3 năm 2010
Trang 3MỤC LỤC
L Ờ I N Ó I Đ À U Ì CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÈ KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ MÔI
4 Chủ thể của hoạt động kinh doanh quốc tế 4
5 C ơ cấu các hoạt động kinh doanh quốc tế 5
5 ỉ 1 Thương mại hàng hóa 6
5.1.2 Thương mại dịch vụ 6
5.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế 8
6.1 Điều kiện phát triển kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa 8
6.2 Sự phát triển về khoa học và công nghệ 9
6.3 Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự 9
6.4 Pháp luật trong kinh doanh quốc tế 10
6.5 Sự hình thành các định chế kinh tế-tài chính quốc tế l o
l i M Ô I T R Ư Ờ N G KINH DOANH Q U Ố C T É 11
1 Khái niệm 11
LI Môi trường kinh doanh 11
1.2 Môi trường kinh doanh quốc tế 12
3 Các yếu tố của môi trưò
-ng kinh doanh quốc tế 13
3.2 Môi lĩ trưng chính trị 15
3.3 Môi trường tự nhiên 16
3.5 Môi trưởng văn hóa-xã hội 21
3.6 Môi trường ngành (môi trường cạnh tranh) 24
27
4.2 Yêu cầu đặt ra đổi với doanh nghiệp 28
Trang 4C H Ư Ơ N G 2: M Ô I T R Ư Ờ N G KINH D O A N H C Ủ A H O A KỲ: c ơ H Ộ I V À
T H Á C H T H Ứ C Đ Ó I V Ớ I C Á C D O A N H NGHIỆP V I Ệ T N A M 31
ì M Ô I T R Ư Ờ N G KINH D O A N H C Ủ A H O A K Ỳ 31
1 Giói thiệu chung về Hoa Kỳ 31
2 Môi trường luật pháp 32
2.1 Nguyên tắc tam quyền phân lập 32
2.2 Hệ thống các văn bản pháp luật và hiệu lực pháp lý 33
2.3 Một số quy định pháp luật về thương mại và đầu tư 34
2.3.1 Luật thuê nhập khâu 34
2.3.2 Luật bồi thường thương mại 36
2.3.3 Các luật hạn chê nhập khâu 36
2.3.4 Luật về đau tư nước ngoài 37
3 Môi trường chính trị 37
4 Môi trường tự nhiên 39
5 / Các chỉ số kinh tế tài chinh cơ bản 41
5.5 Khợng hoảng tài chinh-suy thoái kinh tế 45
5.6 Chính sách kinh tế đối ngoại 46
6 Môi trường văn hóa-xã hội 48
l i C ơ H Ộ I V À T H Á C H T H Ứ C Đ Ó I VỚI D O A N H NGHIỆP V I Ệ T N A M
KHI KINH D O A N H V ỚI THỊ T R Ư Ờ N G HOA K Ỳ 53
1 Tổng quan về quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ 53
2.1 Hoa Kỳ-thị trường có quy mô lớn nhất thế giới 55
2.2 Điều kiện thuận lợi từ quan hệ hợp tác Việt Nam-Hoa Kỳ 56
2.3 Những lợi ích khác ngoài lọi nhuận khi xuất khau và đầu tư vào
Hoa Kỳ ." 57
2.4 Hệ thống thông tin rõ ràng, cập nhật và dễ tìm kiếm 58
2.5 Một số thuận lợi khác 59
3.1 Hệ thống pháp luật hết sức phức tạp và nhiều điếm khác biệt 61
3.2 Trở ngại từ chính sách kinh tế đối ngoại 63
3.3 Khác biệt trong phương thức kinh doanh 64
3.4 Khó khăn từ khoảng cách địa lý 65
3.5 Sự cạnh trang gay gắt trên thị trường Hoa Kỳ 66
3.6 Sự chênh lệch quá lớn về quy mô sản xuất và trình độ phát triền
kinh tế xã hội 68
3.7 Anh hưởng tiêu cực cợa yếu tố chính trị 69
Trang 52 Hoàn thiện cơ chế chính sách và hệ thống luật pháp 74
3 Tăng cưẩng chính sách hỗ t r ợ doanh nghiệp xuất khẩu và đầu tư 75
4 Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại và đầu tư 78
5 Tăng cưẩng bảo về quyền l ọ i và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp Việt Nam 81
l i V È P H Í A D O A N H N G H I Ệ P 83
1 Nâng cao năng lực cung ứng 83
2 N ỗ lực quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác 84
3 Tìm hiểu và cập nhật thông tin thị trưẩng 87
4 Nắm vững hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách của Hoa Kỳ 88
5 Đoàn kết các doanh nghiệp Việt Nam tại Hoa Kỳ 89
Trang 6LỜI NÓI Đ Ầ U
ì Tinh cấp thiết của đề tài
Hoạt động kinh doanh quốc tế với những lợi ích to lớn của nó đã trở thành tất yếu khách quan trong nền kinh tế thế giới Nhận thức được điều này, ngày càng nhiều quốc gia đang tiến hành hội nhập vào nên kinh tè toàn câu
Khi tham gia vào nền kinh tế thế giới, nghĩa là các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình trong môi trường quốc tế, cụ thê
là tại một vùng lãnh thồ ngoài quốc gia Điều này tiềm ọn rất nhiều rủi ro, vì môi trường kinh doanh tại mỗi quốc gia khác nhau lại tồn tại vô số sự khác biệt mà
họ phải đương đầu và thích nghi Các yếu tố như văn hóa, chính trị, luật pháp, kinh tế, khách hàng, nhân công có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, quyết định sự tồn vong và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại thị trường đó Sau hơn 20 năm chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam cũng đã
có những bước tiến quan trọng trong sự hội nhập vào nền kinh tê thê giới, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập tồ chức thương mại thế giới WTO vào tháng
11 năm 2006 Tính đến nay, Việt Nam đã có quan hệ kinh doanh sâu rộng trên các thị trường như EU, Nhật Bản, Đông Nam Á Trong số đó, Hoa Kỳ là một thị trường hết sức tiềm năng với mọi doanh nghiệp Việt Nam Sau khi Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ (1995) và Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ có hiệu lực (12/2001), hoạt động xuất khọu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, tuy vậy các doanh nghiệp xuất khọu cũng vấp phải không ít những khó khăn như kiện chống bán phá giá, tiêu chuọn kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ Bên cạnh đó, các cơ hội đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hoa Kỳ hay kinh doanh dịch vụ quốc tế cũng chưa được các doanh nghiệp Việt Nam khai thác triệt đê Một nguyên nhân cơ bản đưa đến tình trạng này chính là việc các doanh nghiệp Việt Nam đã thiếu hụt kiến thức cần thiết về môi trường kinh doanh tại Hoa Kỳ
Trang 7Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, em đã lựa chọn đề tài: "Mồi trường
kinh doanh của Hoa Kỳ: cơ hội và thách thức với doanh nghiệp Việt Nam" làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Bài khóa luận đi sâu nghiên cứu các vấn đề thuộc môi trường vĩ m ô của Hoa Kỳ, giúp đưa ra những thông tin cần thiết và cập nhật về thị trường Hoa Kỳ
áp dạng cho các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực kinh doanh Từ đó đưa ra những phân tích, đánh giá về cơ hội, thách thức và những giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam khắc phạc khó khăn và khai thác cơ hội kinh doanh tại thị trường Hoa Kỳ
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sử dạng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, thống kê, phân tích và đánh giá để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu
4 Kết cẩu của khóa luận
Ngoài phần mạc lạc, lời nói đầu, kết luận và danh mạc tài liệu tham khảo, bài khóa luận được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kinh doanh quốc tế và môi trường kinh doanh
quốc tế
Chương 2: Môi trường kinh doanh cùa Hoa Kỳ: cơ hội và thách thức đôi
với các doanh nghiệp Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển cơ hội kinh doanh với thị trường Hoa Kỳ
Do những hạn chế về thời gian, kiến thức và kỹ năng nghiên cứu, bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được các thầy cô thông cảm Em cũng xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Trang đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÈ KINH DOANH QUỐC TÉ
VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TÉ
ì T Ổ N G Q U A N V È KINH D O A N H Q U Ố C T Ế
1 Khái niệm
Kinh doanh quốc tế được hiếu là toàn bộ các hoạt động giao dịch, kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhăm thỏa mãn các mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân và các tồ chức kinh tế '
2 Vai trò
K i n h doanh quốc tế chính là phương tiện giúp các doanh nghiệp, các cá nhân và tổ chức thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao đôi sản phàm, vòn đầu tư và công nghệ tiên tiến
Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sang nước khác hay mở rờng đầu tư sang nước ngoài là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu, góp phần tăng cường hời nhập và tạo điều kiện phát triển kinh tế-xã hời cho mỗi quốc gia
Kinh doanh trên thị trường thế giới cũng giúp các quốc gia tham gia sâu rờng vào quá trình liên kết kinh tế, phân công lao đờng xã hời, nhằm khai thác triệt để lợi thế so sánh của các quốc gia như nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ, nguồn nguyên liệu rẻ và phong phú
Sự phân công lao đờng quốc tế cùng sự gia nhập của các công ty đa quốc gia vào các nền kinh tế kém và đang phát triển cũng tạo cơ hời cho những nước này tái cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
3 C ơ sỡ hình thành
Các công ty tham gia kinh doanh quốc te xuất phát từ những đờng cơ: tăng
1 TS Hà Văn Hời (2007), Giáo trình Quản trị kinh doanh quốc tế NXB Bưu điện ừana 3
Trang 9doanh số bán hàng, phân tán rủi ro và tiếp cận các nguồn lực
Khi xuất hiện các yếu tố như thị trường trong nước bão hòa, nền kinh tê suy thoái, các công ty lúc này buộc phải khai thác các cơ hội bán hàng quôc tê Trong trường hợp mức thu nhập bấp bênh, việc mờ rộng sang thị trường quôc tê giúp các công ty có thể ổn định nguồn thu nhập của mình, phân tán rủi ro băng cách bù trọ doanh số bán hàng quốc tế vào doanh số bán hàng trong nước Bên cạnh đó, đôi khi các công ty cũng sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn mức thị trường có thể tiêu thụ, đó là khi các nguồn lực bị dư thọa Nếu họ khám phá được nhu cầu tiêu thụ quốc tế mới thì chi phí sản xuất sẽ được phân bô nhiêu hơn cho các sản phẩm làm ra, công suất sẽ được tận dụng tối đa và giá thành giảm
Các công ty tham gia kinh doanh quốc te cũng nhằm tiếp cận các nguồn lực
m à trong nước không có sẵn hoặc đắt đỏ hơn Tài nguyên thiên nhiên là một yếu
tố quan trọng để đảm bảo sản xuất ổn định và giảm giá thành đầu vào Các thị trường lao động giá rẻ cũng là yếu tố hấp dẫn các công ty này Nhưng chi phí lao động thấp là chưa đủ, các quốc gia được lựa chọn còn phải có một đội ngũ công nhân lành nghề, chính trị, xã hội ổn định và môi trường kinh tế có thể chấp nhận được
4 Chủ thể của hoạt động kinh doanh quốc tế
Các công ty thuộc tất cả các loại hình, các cấp độ quy m ô và ờ tất cả các ngành đều có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế Sự khác nhau giữa các công ty là ờ phạm vi và mức độ tham gia của họ Một công ty có thể chi nhập khẩu nguyên vật liệu tọ nhà cung cấp nước ngoài nhưng nó vẫn được coi là công ty quốc tế Các doanh nghiệp xuất khẩu cũng là công ty quốc tế Một công
ty lớn với các nhà máy phân bổ khấp thế giới như Pepsi, Cocacola, Unilevers cũng được coi là công ty quốc tế, hay còn gọi là công ty đa quốc gia (MNC) Nếu các M N C này hoạt động ờ hầu hết các nước trên thế giới, chúng còn được
Trang 10gọi là các công ty toàn cầu Thị trường của MNC rộng khắp, sức mạnh vê quy
m ô và thương hiệu khiến các đối thủ khác khó lòng cạnh tranh MNC tạo ra nhiều việc làm cho người lao động nước sở tại, mang lại nguôn thu nhập quan trọng cho Chính phủ nước sờ tại nhờ thuế Đó là lý do m à các công ty đa quôc gia này thường có sức ảnh hường lớn đối với Chính phủ và các công ty địa phương
5 C ơ cấu các hoạt động kinh doanh quốc tế
Hình 1: Cơ cấu các hoại động kinh doanh quốc tế
Nguồn: TS Hà Văn Hội (2007), Giáo trình Quàn trị kình doanh quắc tế, NXB Bưu điện, trang 8
5.1 Thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là hoạt động mua bán hoặc trao đôi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia.' Thương mại quốc tế đem đến lợi ích cho tất cả các bên tham
gia: các doanh nghiệp có thể mờ rộng thị trường, tăng lợi nhuận, người dân có
cơ hội lựa chọn nhiều hơn các hàng hóa và dịch vụ, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội Chỉ số để đánh giá tầm quan trọng của thương mại đối với một quốc gia là xem xét tương quan giữa quy m ô thương mại và tống sản lượng nước đó Có những nước như Singapore, chỉ số này lớn hơn 1 0 0 % (tức là giá trị
TS Hà ì 'ăn Hội (2007), Giảo trình Quán trị kinh doanh quốc tế, NXB Bưv điện trang 9
Trang 11trao đôi thương mại vượt qua cả giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra) Thương mại quôc tê còn có xu hướng tăng trường nhanh hơn so với mức tăng trường thê giới N ă m 2006, tốc độ tăng trường xuất khẩu hàng hóa thế giới là 8 % trong khi sản lượng thế giới chỉ tăng khoảng 3%'
5.1.1 Thương mai hàng hóa
Thương mại hàng hóa hay còn gọi là xuất nhập khấu hàng hóa hữu hình là hình thức kinh doanh quan trọng nhất, nó phản ánh quan hủ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm v i khu vực và thế giới Xuất nhập khâu hàng hóa diễn ra chủ yếu giữa các nền kinh tế có thu nhập cao của the giới (59,9%), tiếp đến là giữa các nước có thu nhập cao và các nước có thu nhập thấp và trung bình (33,9%) Thương mại giữa các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình với nhau chi chiếm 6.2% tổng giá trị thương mại quốc tế2
Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thương mại hàng hóa thế giới là các mặt hàng như nông sản, thủy sản, xăng dầu, sắt thép, hóa chất, dủt may N ă m 2008, nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu hàng hóa là Đức với kim ngạch xuất khẩu lên đến 1461,9 tỳ USD, chiếm 9 , 1 % k i m ngạch xuất khẩu toàn thế giới, tiếp đến là Trung Quốc (1428,3
tỷ USD) và Hoa Kỳ (1287,4 tỷ USD) về nhập khẩu, các quốc gia nhập khẩu lớn nhất thế giới là Hoa Kỳ, Đức, Trung Quốc, Nhật, Pháp, trong đó riêng kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ là 2169,5 tỷ USD, chiếm 13,2% hàng hóa nhập khẩu toàn thế giới3
5.1.2 Thương mai đích vu
Thương mại dịch vụ (xuất nhập khẩu hàng hóa vô hình) được coi là hoạt động cung cấp dịch vụ từ lãnh thổ một bên vào lãnh thổ bên kia hoặc từ lãnh thổ một bên cho người sử dụng dịch vụ của bên kia Thương mại dịch vụ là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Đây là lĩnh vực đầu tư
1 WTO (2009) Intemational Trade Statistics, trang 1
2 TS Nguyền Thị Hường (2001) Giảo trinh kinh doanh quốc tể, tập Ì, NXB Thống kê trans 202
' WTO (2009) Intemational Trade Statistics trang 12
Trang 12kinh doanh có hiệu quả nhanh và có tác động lớn đến những quốc gia muốn tăng
tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế Hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế hiện nay còn tập trung chủ yếu ờ các quốc gia giàu có như: Hoa Kỳ, Anh, Đểc, Nhật Những năm gần đây, Trung Quốc cũng trờ thành một thị trường có kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ đểng thể 5 thế giới N ă m 2008, giá trị xuất khẩu dịch vụ chiếm 18,6% giá trị thương mại toàn thế giói.1
Một số dịch vụ quốc tế điển hình là:
- Dịch vụ liên quan đến thông tin (đây là hạng mục năng động nhất): bưu chính viễn thông, phát triển phần mềm, xử lý số liệu, các dịch vụ máy tính
- Dịch vụ tài chính quốc tế: tín dụng, thanh toán quốc tế, bảo hiểm, kinh doanh ngoại hối
- Dịch vụ bảo hiểm quốc tế: bảo hiểm hàng hóa trong vận chuyển xuất nhập khẩu, bảo hiểm thân tàu
- Dịch vụ tư vấn: tư vấn pháp lý, tư vấn kinh doanh, tư vấn marketing, PR
- Dịch vụ du lịch quốc tế: khách sạn, nhà hàng, thăm quan, nghỉ dưỡng
- Dịch vụ vận tải quốc tế: đường biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không
- Dịch vụ xuất nhập khẩu sểc lao động (lao động chân tay hoặc trí óc): xuất khẩu lao động sang nước ngoài hoặc xuất khẩu tại chỗ cho các công ty nước ngoài hoạt động trong nước
5.2 Đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là quá trình kinh tế trong đó các nhà đâu tư nước ngoài đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào nước nép nhận đâu tư đẻ thực hiện
' WTO (2009), Intemaiional Trade Statistics, trang 14
Trang 13hoặc để đạt được mục tiêu kinh tế-xã hội nhắt định. B ả n chất của đầu tư nước ngoài là xuất k h ẩ u tư bản, là quá trình tạo r a giá trị thặng dư ờ nước ngoài còn xuất k h ẩ u hàng hóa là quá trình tạo ra giá trị thặng dư ờ t r o n g nước
5.2.1 Đâu tư trực tiếp nước ngoài (FDỈ)
T r o n g hình thức này, c h ủ đầu tư nước ngoài b ỏ r a toàn b ộ hay m ộ t phẩn vòn
đủ l ớ n để giành q u y ề n điều hành hoặc t h a m g i a điều hành các doanh nghiệp sản xuất, k i n h doanh và t ự chịu trách n h i ệ m về l ậ lãi N h à đầu tư t ự c h ủ được các hoạt động c ủ a mình, khai thác được các n g u ồ n lực tại c h ậ như nhàn công, nhiên
l i ệ u để g i ả m c h i phí, đồng t h ờ i các nước nhận đầu tư tiếp t h u được công nghệ tiên t i ế n , k i n h n g h i ệ m quản lý, k i n h doanh, đây là l ợ i ích m à các hình thức khác không đ e m l ạ i được Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài điển hình là: h ợ p đồng h ợ p tác k i n h doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 1 0 0 % v ố n nước ngoài, h ợ p đồng xây dựng, khai thác, c h u y ể n giao ( B Ó T , BTO, B T )
5.2.2 Đầu lư gián tiếp (FPl)
Đ â y là hình thức đầu tư v ố n quốc tế quan trọng, t r o n g đó, chù đầu tư nước ngoài đầu tư dưới hình thức m u a cổ phần của các công t y nước sở tại đế t h u l ợ i nhuận m à không trực tiếp tham g i a điều hành công t y đó Các nước nhận đầu tư
sẽ c h ủ động hoàn toàn t r o n g việc sản xuất k i n h doanh, t u y nhiên hình thức này
bị hạn chế b ờ i lí do nhà đầu tư nước ngoài c h i quyết định mua cổ phần của
n h ữ n g doanh nghiệp có t r i ể n vọng, đồng t h ờ i số cổ phần của h ọ bị hạn chế ờ
m ộ t mức nhất định để không t r ờ thành cổ đông chi p h ố i doanh nghiệp
6 Các nhân tố ảnh hưỏng đến hoạt động kinh doanh quốc tế
6.1 Điều kiện phát triển kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa
K h i n ề n k i n h tế có dấu h i ệ u tăng trường, các nhà đầu tư sẽ mạnh dạn hơn
t r o n g việc đầu tư và sản xuất, t h u nhập cao cũng giúp làm tăng n h u cầu tiêu t h ụ
Trang 14hàng hóa, dịch vụ của người dân Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng, thu nhập giảm, đồng nội tệ mất giá khiến nhu cầu nhập khâu và động lực đầu t u cũng giảm sút theo Thêm vào đó, xu hướng toàn câu hóa làm cho mối quan hệ giừa các nền kinh tế ngày càng trở nên sâu sắc Nhừng cuộc khủng hoàng kinh tế-tài chính từ nhừng nền kinh tế lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản sẽ nhanh chóng trở thành khủng hoảng toàn cầu, trực tiếp tác động đèn hoạt động kinh doanh của không ít các quốc gia khác trên thế giới cũng như hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty Toàn cầu hóa thị trường làm cho nhừng sản phẩm được tiêu chuẩn hóa của các công ty toàn cầu được dễ dàng chấp nhận ở nhiều quốc gia, toàn cầu hóa trong hoạt động sản xuất thúc đây các nhà đầu tư sản xuất tại bất kỳ địa điểm nào giúp công ty có chi phí sản xuât kinh doanh là thấp nhất, nguồn nhân lực cũng được lựa chọn theo chính sách địa tâm, tức là coi trọng năng lực hơn quốc tịch, điều này giải thích vì sao các công ty quốc tế có nhân sự là người nước ngoài là chủ yếu và trụ sờ chính không còn đặt
ờ đất nước khai sinh ra công ty đó nừa
6.2 Sự phát triển về khoa học và công nghệ
Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ đã cho ra đời hàng loạt các sản phẩm thay thế mới, người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn và nhu cầu cũng cao hơn, điều này thúc đẩy các doanh nghiệp phải nhanh chóng đổi mới, đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, giảm giá thành Sự phát triển mạnh mẽ cùa công nghệ thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh doanh quốc tế Việc chuyển tải số liệu, thông tin, giao tiếp trờ nên đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm giừa nhân sự tại các vị trí địa lý khác nhau nhờ nhừng ứng dụng như world wide web, email, GPRS, 3G Chi phí phân phối, marketing cũng giảm đáng kể nhờ việc kinh doanh qua mạng internet, nhờ đó người tiêu dùng quốc tế có thể mua hàng hóa một cách nhanh chóng với mức giá thấp hơn
6.3 Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự
Trang 15Điều kiện chính trị, xã hội tại một quốc gia sẽ quyết định phạm vi, lĩnh vực, mặt hàng, cách thức kinh doanh của nhà đầu tư tại địa phương đó Khi tình hình chính trị, xã hội của các quốc gia trên thế giới biến động theo chiều hướng bát
ổn sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho nhiều quốc gia cũng như các công ty quốc
tế Các xung đột về quân sự có thể phá vỡ quan hệ kinh doanh truyền thông, làm thay đổi hệ thống vận tụi và chuyển hướng sụn xuất từ phục vụ tiêu dùng sang phục vụ chiến tranh Việc kinh doanh bị thay đổi, đầu tư bị gián đoạn, quan hệ giữa các quốc gia bị xấu đi và tạo ra những "hàng rào" vô hình cụn trờ hoạt động kinh doanh quốc tế Ví dụ: hoạt động làm giàu uranium của Iran khiến nước này
bị Hoa Kỳ cấm vận kinh tế
6.4 Pháp luật trong kinh doanh quốc tế
K i n h doanh trong môi trường quốc tế, các doanh nghiệp phụi tuân thủ các quy định hết sức phức tạp: công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, pháp luật tại quốc gia của doanh nghiệp đó, pháp luật tại quốc gia có quan hệ buôn bán hay nước nhận đầu tư, các hiệp định, thỏa ước song phương, đa phương có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, các tập quán và thông lệ quốc tế được áp dụng trong hợp đồng Việc áp dụng các nguồn luật nào và cơ quan nào
có thẩm quyền giụi quyết tranh chấp đều cần được các bên ghi rõ trong hợp đồng để tránh những thiệt hại có thể xụy ra
6.5 Sự hình thành các định chế kinh tế-tài chính quốc tế
Việc hình thành các khối liên minh về kinh tế-tài chính đã làm tăng hoạt động kinh doanh buôn bán và đầu tư giữa các nước thành viên trong khối, đồng thời thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế phát triển hơn Ví dụ như việc hình thành và phát triển liên minh Châu  u EU và đỉnh cao là việc đưa đồng tiền chung EURO vào lưu hành đã làm cho vị thế của EU được nâng cao, tạo hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh đồng bộ cho hoạt động xuất khẩu và đầu
tư vào các nước thành viên EU Mặt khác, các định chế này cũng gây ra những
Trang 16ảnh hường làm giảm hoạt động kinh doanh với các nước không phải thành viên
Đê khắc phục hạn chế này, các quốc gia trong khối lại ký kết các hiệp định, thỏa ước song phương, đa phương với các quốc gia ngoài khối Bên cạnh đó, các tổ chức như Ngân hàng thế giới (WB) hay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) cũng góp phần kích thích mậu dịch và đầu tư bỹng việc cung cấp vốn cho các chương trình xã hội và cơ sở hạ tầng tại nhiều nước Tố chức thương mại thê giới (WTO), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng thế giới (WB) là những tổ chức có trọng trách to lớn trong quá trình toàn cầu hóa, có nhiệm vụ dỡ bỏ các rào cản, hướng tới tự do thương mại và sự hội nhập mạnh mẽ của các nên kinh
tế quốc gia, đặc biệt là các quốc gia nghèo Một số định chế kinh tế-tài chính khu vực và toàn cầu có tác động lớn đến Việt Nam là: WTO, WB, IMF, A S E A N (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á), APEC (Diễn đàn họp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương), A S E M (Diễn đàn hợp tác Á-Âu), AFTA (Khu vực thương mại tự do Đông Nam Á)
l i M Ô I T R Ư Ờ N G KINH DOANH Q U Ó C TẾ
1 Khái niệm
LI Môi trường kinh doanh
Bất kỳ một tổ chức nào, khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều chịu tác động của những yếu tố nhất định Mức độ và cách thức tác động của các yếu tố
đó là khác nhau tùy thuộc vào hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp trong trong những điều kiện nhất định Sự tác động này có thể tạo thuận lợi hoặc ngược lại gây trờ ngại, khó khăn cho hoạt động kinh doanh Theo đó:
Môi trường kinh doanh là khung cảnh bao trùm lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nen kinh tế Nó bao gồm tổng thể các yếu tổ khách quan và chủ quan, vận động tương tác lân nhau, có tác động trực tiếp hoặc gián
Trang 17tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
N h u vậy, môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm:
- M ỏ i trường bên ngoài
+ Môi trường vĩ mô: bao gồm các yếu tố như tự nhiên, văn hóa, xã hội, chính tri, luật pháp, kinh tế, công nghệ, xu hướng toàn cầu hóa
+ Môi trường ngành: bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đôi thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế
- M ỏ i trường bên trong (môi trường nôi bỏ doanh nghiệp)
+ Chuỗi giá trổ của doanh nghiệp: bao gồm các hoạt động chính (cung ứng đầu vào, vận hành sản xuất, cung ứng đầu ra, marketing và bán hàng, dổch vụ)
và các hoạt động bổ trợ (cơ sở hạ tầng, mua sam, quản trổ nhân lực, nghiên cứu phát triển)
+ Các bộ phận chức năng: sản xuất, tài chính, marketing
1.2 Môi trường kinh doanh quốc tế
Đôi với các công ty nội đổa, các nhà quản trổ chi cần quan tâm chủ yếu đến môi trường kinh doanh (bên ngoài) trong nội bộ quốc gia của họ Trong khi đó, các nhà quản trổ kinh doanh của các công ty quốc tế lại phải quan tâm tới các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của tất cả các quốc gia có liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của họ Nói một cách khác, môi trường kinh doanh quốc tế bao gồm môi trường kinh doanh bên ngoài của nhiều quốc gia khác nhau có ảnh hường tới hoạt động của doanh nghiệp
Trang 18Xét trên góc độ chức năng hoạt động (xem xét môi trường ờ khía cạnh động) thì môi trường kinh doanh gồm môi trường thương mại, môi trường tài chính-tiền tệ, môi trường đầu tư
Khi đứng trên góc độ điều kiện kinh doanh, môi trường kinh doanh gôm môi trường trong nước và môi trường nước ngoài
3 Các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế
3.1 Môi trường luật pháp
Khi thâm nhập thị trường quốc tế, các công ty phải đối mặt với những quy định pháp lý hết sức khác biệt với hệ thống pháp luật trong nước Môi trường luật pháp của một công ty quốc tế rất phức tạp, bao gồm:
- Luật lệ và quy định của các quốc gia m à doanh nghiệp có quan hệ kinh doanh hoặc đầu tư
- Luật tư pháp quốc tế, luật công pháp quốc tế, các điều ước quốc tế m à quốc gia đó tham gia ký kết, những tập quán thương mại liên liên quan đến ngành nghề, lĩnh vẩc kinh doanh của doanh nghiệp như Incoterms 2000, UCP 600
Các doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế cần lưu ý các quy định về giao dịch và ký kết hợp đồng, các điều ước quốc tế về vận tải, bảo hiếm, thanh toán, khiếu nại, giải quyết tranh chấp, các quy định về thủ tục hải quan, thuế và hạn ngạch, các mặt hàng cấm nhập khẩu, các quy định về kỹ thuật, vệ sinh dịch
tễ để hàng hóa được nhập cảnh, luật chống bán phá giá, chống độc quyền hay các quy định khi tiến hành nhượng quyền kinh doanh Các doanh nghiệp trẩc tiếp đầu tư tại thị trường nước ngoài cần quan tâm đầu tiên tới luật đầu tư trẩc tiếp nước ngoài, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật cạnh tranh, phá sản, luật
sờ hữu trí tuệ, các quy định về sờ hữu tài sản, nguồn vốn, chuyển lợi nhuận về nước quảng cáo, tiếp thị, các chuẩn mẩc về kế toán, kiểm toán
Trang 19Trên thế giới có các hệ thống luật chủ yếu là: Common law (hệ thống luật
án lệ ờ Anh, Mỹ, úc), Civil law (luật thành văn ờ Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha ) Ngoài ra còn một số hệ thống luật khác có những đặc trưng tiêu biêu là Islamic law (luật ờ các nước H ồ i giáo), Indian law (luật Ấ n Độ), Chinese law (luật Trung Quốc) và Socialist law (luật ờ các nước Xã hội chủ nghĩa) M ỗ i hệ thống này khác nhau về cả nội dung lẫn cách thức thấc thi luật, gây ra nhiều khó khăn cho các nhà kinh doanh Bên cạnh đó, các luật lệ do Chính phủ các nước đưa ra lại thường có mục đích bảo vệ nền sản xuất địa phương, bảo vệ người tiêu dùng nên thường gây càn trờ, tốn kém chi phí cho các công ty quốc tê Những luật lệ này không chỉ làm tăng chi phí kinh doanh của các công ty m à còn ảnh hưởng tới cả "4P" trong marketing hỗn hợp Trong khâu sản phàm, các công ty phải lấa chọn xuất khẩu và sản xuất những mặt hàng không bị cấm, quy trình sản xuất cũng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường đế sản phẩm được phép lưu thông Trong phân phối, các công ty phải lấa chọn kênh bán hàng phù hợp, ví dụ như ờ Nhật, luật pháp ưu tiên các cửa hàng bán lẻ, nên nhiều nhà nhập khẩu buộc phải bán hàng qua kênh này dù chi phí khá cao Trong khâu xúc tiến, việc quảng bá hay nhãn mác cũng bị quy định hết sức nghiêm ngặt, ờ Nhật cấm quảng cáo thuốc lá ngoại bàng tiếng Nhật, Australia yêu cầu tất cả quảng cáo trên truyền hình đều phải do các nhà sản xuất phim địa phương quay Trong khâu giá, các công ty quốc tế thường bị quản lý chặt chẽ
về bởi luật chống bán phá giá, các quy định về chiết khấu hàng bán
Khi không nắm vững các quy định pháp luật, các công ty có thể vấp phải những khó khăn hoặc thiệt hại nghiêm trọng Ví dụ: Công ty xuất nhập khẩu Đà Nằng xuất khẩu lô hàng mây tre đan vào Australia m à không biết quy định là hàng hóa phải được hun trùng Kết quả là toàn bộ lô hàng bị hủy tại chỗ, công ty
bị mất toàn bộ giá trị lô hàng và phải chịu toàn bộ chi phí về việc tiêu hủy Hay việc 480 tấn dưa hấu của Việt Nam không được nhập cảnh vào Indonesia do quy định ờ nước này là hàng hóa tươi sống phải có giấy chứng nhận của Công ty
Trang 20giám định Thụy Sĩ (SGS) trong khi các nhà xuất khẩu Việt Nam lại lấy chứng nhận của của Công ty giám định Việt Nam VINACONTROL
Đe tránh những rủi ro do thiếu hiểu biết về pháp luật, các công ty cần tìm hiẽu kỹ luông, cập nhật thường xuyên những thay đổi về hệ thống luật pháp nược đó, từ đó đưa ra những biện pháp thích ứng Trong quá trình giao dịch, các công ty cũng nên quy định rõ ràng và chi tiết các điều khoản trong hợp đông, đặc biệt là các điều khoản về cách thức và cơ quan giải quyết tranh chấp, luật áp dụng Cách thức giải quyết tranh chấp phổ biến, nhanh chóng và hiệu quả hiện nay là trọng tài kinh tế
3.2 Môi trường chính trị
Yếu tố môi trường chính trị trong kinh doanh quốc tế là hết sức phức tạp do
sự tác động qua lại của tình hình chính trị trong nược, ngoài nược, mối quan hệ ngoại giao giữa chính quốc và nược sờ tại, tinh hình chính trị quốc tế Một hệ thống chính trị ổn định là sự bảo đảm an toàn về xã hội, về tính mạng và tài sản cho các doanh nhân Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị sẽ tạo
ra những cơ hội và rủi ro đối vợi các doanh nghiệp, ví dụ một quốc gia thường xuyên có xung đột, nội chiến xảy ra liên miên, đường lối chính sách không nhất quán sẽ là một trờ ngại lợn đối vợi các doanh nghiệp Một hệ thống chính trị lành mạnh và công bằng thì các hoạt động kinh doanh mợi thực sự minh bạch và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Điều này cũng góp phần tạo lập những cơ sờ căn bản cho việc thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư nược ngoài Ớ một số nược, mục đích chính trị bao trùm lên lợi ích kinh tế Hậu quả là những rủi ro về chính trị xảy ra như tịch thu tài sản, quốc hữu hóa Ngoài ra còn rất nhiều rủi ro khác như sự bất ổn xã hội nói chung (chiến tranh, khủng bố, cấm vận), rủi ro về
sờ hữu tài sản và đời sống (chiếm đoạt tài sản, bắt cóc), rủi ro trong hoạt động kinh doanh (sự thay đổi chính sách theo chiều hượng bất lợi), rủi ro trong chuyển tiền vốn và lợi nhuận về nược
Trang 21Các xu hướng chính trị và đối ngoại cũng chứa đựng những tín hiệu và mẩm mong cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Do vậy các nhà quản trị cân phải nhạy cảm với những thay đổi này Các doanh nghiệp cần nhận biết và đánh giá được những dụu hiệu khó khăn về chính trị có liên quan đến hoạt động kinh doanh như suy thoái kinh tế, sự bụt hòa nội bộ trong Chính phủ hay giữa các nhóm dân tộc, xung đột giữa các màu da, tôn giáo, thái độ thù địch hay thân thiện của người dân nước sờ tại Đ ể hạn chế tối đa những rủi ro về chính trị, doanh nghiệp cần duy trì trung lập, vận động đàng sau hậu trường để đạt được mục đích của mình, chuyển rủi ro cho bên thứ ba bằng cách mua bảo hiểm, thành lập hệ thống giám sát thường xuyên về tình hình chính trị
3.3 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đụt đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đụt, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của nguồn nước và không khí, động thực vật Điều kiện tự nhiên không chỉ là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người m à nó còn cung cụp yếu tố đầu vào hết sức quan trọng cho nhiêu ngành kinh tế như nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải Vì thế, điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của một quốc gia
- Vị trí địa lý của một quốc gia là nhân tố giải thích mối quan hệ chính trị và
thương mại của nước đó Các nước nằm gần các con đường huyết mạch giao thông trên biển, nhiều đảo, quần đảo có vị trí chiến lược sẽ thuận lợi cho giao thương, quân sự Khí hậu và các nguồn tài nguyên cũng phụ thuộc rụt nhiều vào
vị trí địa lý, ví dụ: Nhật Bản là một quốc đảo, dễ bị tụn công bởi sóng thần, động đụt, tài nguyên rừng hầu như không có trong khi tài nguyên về hải sản lại rụt phong phú Sự gần gũi về địa lý tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại giữa các nước Canada và Mexico là một trong những đối tác quan trọng nhụt của Hoa
Kỳ, nhiều nhà máy của Hoa Kỳ đặt gần biên giới Mexico và Canada để giảm
Trang 22thiêu chi phí vận tải. ị iLxmạ
- Địa hình quyết định tới giao thông và vận tải Việc đi lại ờ các Ịyùr^-^ng
bằng tương đối dễ dàng với nhiều phương tiện khác nhau như ô tô, m ô tô, tàu
hòa ngược lại, địa hình đồi núi hiểm trở hay sông biển lại gây khó khăn cho
giao thông Theo đó, sự vận chuyển hàng hóa qua nhụng khu vực này cũng hạn
chế hơn và nhu cầu người dân ờ nhụng khu vực này cũng thay đổi theo Ví dụ ờ
vùng đồi núi Việt Nam, người ta không ưa dùng xe máy tay ga vì động cơ của
nó quá yếu, thay vào đó là nhụng xe moto có động cơ khỏe và tiết kiệm nhiên
liệu
- Khí hậu hay điều kiện thời tiết tại một địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến
lối sống và cách thức làm việc của người dân Ở Trung Đông trong tháng 7 và
tháng 8, sức nóng của mặt trời khiến người dân phải nghỉ làm vào đầu giờ chiều
và làm bù vào buổi tối Các công ty hoạt động ờ nhụng địa phương này cũng
phải điều chỉnh các kế hoạch giao và nhận hàng chuyển sang buổi chiều tối
Ngoài ra, các công ty quốc tế cũng cần lưu ý nhụng đặc diêm vê thiên tai đặc
trưng của vùng như động đất, sóng thần, bão lốc để có nhụng kế hoạch phòng
tránh và giảm thiểu thiệt hại
- Cảnh quan thiên nhiên tạo ra nhụng điều kiện ban đầu quan trọng cho
ngành du lịch Bên cạnh việc bảo tồn, các quốc gia cũng có nhụng kế hoạch xây
dựng, phát triển các cảnh quan này thành nhụng khu thắng cảnh, nghỉ dưỡng,
giải trí V ớ i nhu cầu du lịch ngày càng gia tăng của người dân, đây là một lĩnh
vực thu hút đầu tư khá hiệu quả tại nhiều quốc gia hiện nay
- Tài nguyên thiên nhiên của một quôc gia bao gôm đất, rừng, nguồn nước,
động thực vật, khoáng sản Vì là đầu vào cho nhiều ngành như nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai khoáng nên tài nguyên là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới sự giàu có của một quốc gia cũng như là nhân tố thu hút nguồn vốn
đầu tư nước ngoài
Trang 23Ngày nay, sụ xuống cấp nghiêm trọng của môi trường tự nhiên như sự ô nhiễm không khí và nguồn nước, cạn kiệt tài nguyên và năng lượng, mát cân bàng môi trường sinh thái đã khiến dư luận xã hội, các tổ chằc quốc tế về bào
vệ môi trường đang ngày càng đòi hỏi khắt khe hơn trong cách thằc hoạt động của các doanh nghiệp nhằm bảo vệ, tái tạo và duy trì môi trường tự nhiên Dưới
áp lực đó, chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp cần phải đáp ằng những yêu cầu như: khai thác tốt các nguồn tài nguyên đồng thời đảm bảo sự duy trì và tái tạo, sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên và năng lượng, ưu tiên nghiên cằu và sử dụng vật liệu nhân tạo, phát triển các kỹ thuật, công nghệ góp phân bảo vệ môi trường Chính phủ cũng đặt ra nhiều yêu cầu đối với các doanh nghiệp nhu: các nhà máy sản xuất phải có hệ thống xử lý chất thải trước khi thải
ra môi trường, việc nhập khẩu phải được kiểm định chặt chẽ để đảm bảo hàng hóa không mang mầm bệnh, chất độc hại
3.4 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế vĩ m ô là yếu tố thu hút sự quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Tình hình kinh tế của nước sờ tại, các động thái phát triển hay các chính sách về thương mại và đầu tư sẽ tác động trực tiếp đến các quyêt định kinh doanh cùa doanh nghiệp
Truớc tiên doanh nghiệp cần phải xem xét và định vị xem quốc gia cần xâm nhập thị trường thuộc khu vực kinh tế nào (EU, Bắc Mỹ ), trình độ phát triển kinh tế ra sao (nước phát triển, nước đang phát triển, nước công nghiệp mới hay quốc gia kém phát triển), có phải nền kinh tế đang chuyển đổi hay không Những khu vực kinh tế năng động như EU, N1CS sẽ có hoạt động thương mại phát triển và mằc độ cạnh tranh cao, những nền kinh tế đang chuyển đổi có nhiều chính sách thu hút đầu tư nhằm tích lũy các nền tảng kinh tế xã hội song lại tồn tại những trở ngại như thiếu kỹ năng quản lý, thiếu vốn, sự xuống cấp về môi trường, hệ thống cơ sờ hạ tầng, tài chính, giáo dục không đồng đều, luật pháp và các chính sách kinh tế xã hội chưa thống nhất và nhiều biến động
Trang 24C ơ sờ hạ tầng của một quốc gia như hệ thống kho bãi, hệ thống giao thông
và thông tin liên lạc, hệ thống bán buôn, bán lẻ, điện nước, năng lượng, sự phát triển của công nghệ và các ngành công nghiệp, dịch vụ nói chung là những nền tàng quan trọng phừn ánh những khó khăn và thuận lợi khi doanh nghiệp quyết định kinh doanh tại thị trường đó
Những yếu tố kinh tế và tài chính thường được quan tâm nhất là:
- Xu hướng tong sản phẩm quốc dãn (GDP): số liệu về tốc độ tăng trường
GDP hàng năm sẽ cho biết tốc độ tăng trường của nền kinh tế và tốc độ tăng trường thu nhập bình quân tính theo đầu người, từ đó cho phép dự đoán quy m ô
và triển vọng cùa thị trường
- Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế: Thu nhập phừn ánh khừ năng
tiêu thụ sừn phẩm và hàng hóa tại một thị trường Ví dụ, người dân có thu nhập thấp có nhu cầu về các sừn phẩm thực phẩm, hàng gia dụng giá rẻ, trong khi người có thu nhập cao có xu hướng tiêu dùng nhiều các mặt hàng xa xi, tính khác biệt hóa cao và các dịch vụ giừi trí
- Mức độ lạm phát và lãi suất: Lạm phát gia tăng sẽ không khuyến khích
tiết kiệm, buộc các ngân hàng phừi tăng lãi suất tức là tăng chi phí vốn vay của doanh nghiệp Giá cừ thị trường tăng lên làm giừm sút khừ năng mua sắm của người tiêu dùng và tăng chi phí mua đầu vào của doanh nghiệp Khi đó, các công ty phừi tiến hành một số biện pháp để giừm rủi ro như: khấu hao nhanh tài sừn, thu nhanh các khoừn nợ, chậm thanh toán và trừ bằng tiền địa phương đối với các khoừn phừi trừ, tìm các nguồn vốn vay ngoài địa phương (từ công ty mẹ, các chi nhánh khác ) với lãi suất thấp hơn
- Cán cân thương mại: Một cán cân thâm hụt sẽ làm cho Nhà nước thất
chặt thêm các chính sách về nhập khẩu và xúc tiến xuất khẩu Tuy nhiên, trong giai đoạn nhập khẩu đe tạo nền tàng cho các ngành sừn xuất mới trong nước, các Chính phủ cũng có thể chấp nhận sự thâm hụt trong một thời gian nhất định
- Xu hướng của tỳ giá hối đoái: Tỷ giá biến động làm giá cừ hàng hóa dịch
Trang 25vụ tăng giảm bất ổn khi công ty yết giá bằng ngoại tệ, làm thay đổi kết quả kinh doanh trong các bản kê tài chính như trị giá tài sản, lợi nhuận, thuế K h i ngoại
tệ mất giá, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ thu về được nhiều nội tệ hơn, đồng thời, các còng ty đầu tư trực tiếp cũng có nhiều nội tệ hơn khi chuyọn lợi nhuận về nước và ngược lại Trong trường hợp tỷ giá biến động theo chiều hướng bát lọi, các công ty có thọ mua bán hợp đồng chuyọn đổi tiền tệ có kỳ hạn, sử dụng trả trước và trả chậm sao cho giảm tác động của tỷ giá hay dùng chiến lược phân tán tài sản ở nhiều nước đế giảm rủi ro
- Thị trường tài chính: Dịch vụ tài chính là huyết mạch nuôi sống và phát
triọn nền kinh tế một quốc gia cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Các biến động theo chiều hướng tích cực của thị trường tài chính tạo cơ
sờ cho doanh nghiệp hoạt động ổn định, dồi dào về nguồn vốn Sự minh bạch của thị trường tài chính cũng đảm bảo cho doanh nghiệp một môi trường cạnh tranh lành mạnh Các yếu tố tài chính cần quan tâm là: hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (nguồn vốn, chính sách tín dụng, hoạt động thanh toán quốc tế), hoạt động của các quỹ đầu tư, các công ty bảo hiọm, chính sách cùa ngân hàng trung ương, sự biến động của thị trường chứng khoán, các sàn giao dịch vàng, ngoại tệ, bất động sản hay hàng hóa
- Chính sách trong thương mại và đầu tư: V ớ i mục đích về kinh tế như
khuyến khích sản xuất thay thế nhập khẩu, bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ trong nước, khuyến khích đầu tư từ trong nước ra nước ngoài, các mục tiêu chính trị, văn hóa và xã hội khác, Chính phủ ở từng nước có thọ tạo ra nhiều rào cản trong hoạt động thương mại và đầu tư tại nước đó Các rào cản thọ hiện ờ hệ thống thuế, cơ chế chống bán phá giá, trợ giá, các quy định về hạn ngạch, giấy phép xuất/nhập khẩu, quy định về tỷ lệ nội địa hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ, chính sách kiếm soát ngoại hối (kiếm soát việc chuyọn dịch của ngoại tệ, giới hạn chuyọn đôi ngoại tệ hay sử dụng tỷ giá có lợi cho quốc gia mình), kiọm soát đầu tư trực tiếp nước ngoài (yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài giữ
Trang 26tỷ lệ cố phần thấp, giới hạn việc chuyển lợi nhuận về nước) Nếu rào cản là quá cao hoặc cách thức thực thi không minh bạch, sẽ làm nản lòng những công ty quốc tế muốn quan hệ buôn bán và đầu tư với thị trưễng này Ngược lại, những quốc gia muốn thu hút đầu tư hay khuyến khích nhập khẩu một số mặt hàng sẽ đưa ra nhiều ưu đãi như miễn giảm thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính
3.5 Môi trường văn hóa-xã hội
Nói đến văn hóa là nói đến những tập quán, những chuẩn mực, niềm tin, giá trị, thẩm mỹ được truyền lại và chia sẻ trong một cộng đồng Văn hóa là những tinh hoa tích lũy của một dân tộc, một quốc gia nên không dễ dàng có thê phá vỡ và những yếu tố thuộc nền văn hóa này thưễng không được chấp nhận tại một nền văn hóa khác Kinh doanh tại thị trưễng nước ngoài, các công ty quốc
tế buộc phải tìm hiểu để làm thỏa mãn nhu cầu, thói quen, thị hiếu khác nhau của ngưễi dân ở từng địa phương
- Thẩm mỹ là những gì một nền văn hóa cho là đẹp khi xem xét các vấn đề
thuộc về nghệ thuật như màu sắc, hình ảnh, âm nhạc Yếu to này tác động đèn hình thức, mẫu m ã cũng như tư liệu quảng bá của sản phẩm (video quảng cáo, câu khẩu hiệu, bao bì, nhãn mác, logo) Ví dụ: màu xanh được ưa chuộng ễ các nước đạo Hồi như Jordan, Pakistan, Arab nên nhiều sản phẩm ễ đây sử dụng bao bì màu xanh để có được cảm tình của khách hàng
- Giá trị là những gì được coi trọng trong đễi sống của dân tộc đó Ví dụ, ễ
Singapore, giá trị là làm việc tích cực và thành đạt về vật chất, ở Hy Lạp giá trị
là nghỉ ngơi và cuộc sống văn minh Từ những giá trị này, con ngưễi hình thành nên những chuẩn mực, và thể hiện ra bằng thái độ trong công việc và cuộc sống Ngưễi Singapore thưễng năng động và ham thích công việc, khó chịu với việc chậm trễ nhưng với ngưễi Hy Lạp, muộn giễ là có thể chấp nhận được
- Ngôn ngữ là nhân tố quan trọng bậc nhất vì đó là phương tiện truyền
thông tin và ý tưễng Hiểu biết ngôn ngữ nước ngoài giúp các nhà quản trị có thể
Trang 27dịch thuật thông suốt, tiếp cận người dân địa phương, hiểu biết các tình huống, những ý nghĩa tiềm ẩn trong qua giao tiếp, hiểu rõ hơn về văn hóa nước đó
- Tôn giáo là cơ sở cho cách thức tiêu dùng của khách hàng Người đạo Hồi
kiêng ăn thịt lợn, thịt súc vật chết không được cắt tiết theo nghi lễ của đạo Hồi nên các sện phẩm thịt làm sẵn không thể được tiêu thụ tại các nước này Bên cạnh việc ệnh hưởng đến thái độ của người mua hàng, tôn giáo còn ệnh hường đến cách sống và suy nghĩ, thái độ, thói quen làm việc, cách thức cư xử của nhân viên nước sở tại trong các chi nhánh quốc tế Các công ty ờ Iran, Bangladesh hầu như không có sự tham gia của phụ nữ vì theo đạo Hồi phụ nữ không được đi làm Người dân ờ các nước theo đạo Hồi không bao giờ sử dụng bia rượu, trong khi điều đó là hoàn toàn bình thường đối với các nước như Hoa Kỳ, Tây  u và Đông Á N h ư vậy, tôn giáo cũng ệnh hưởng tới cách thức ngoại giao trong kinh doanh
- Phong tục tập quán là những thói quen, những nếp sống lâu đời của người
dân, bao gồm những hành động, cử chỉ, cách thức cư xử, giao tiếp, các ngày lễ hội Những phong tục tập quán này xuất phát từ chính những giá trị, thẩm mỹ, niềm tin, tôn giáo và được thể hiện trong đời sống thường ngày Người Trung Quốc có phong tục ăn tết Nguyên Đán, người Tây  u lại đón lễ Giáng Sinh Người Đông Á ăn cơm bằng đũa, trong khi người Tây Au ăn bằng dao và dĩa, người Hồi giáo ăn cơm bằng tay Khi tiến hành kinh doanh tại thị trường nào
đó, công ty quốc tế phệi tuân thủ những tập quán này trong cách cư xử với người bện địa và điều chinh sện phẩm và hoạt động kinh doanh của mình sao cho phù hợp với đời sống của họ Ví dụ, cho người lao động nghỉ các ngày lễ truyền thống, tăng cường cung sện phẩm trong các dịp lễ Phục sinh, Tết Nguyên Đán Tuy vậy, văn hóa của các dân tộc vẫn có nhiều điếm tương đồng, do đó một
số sện phẩm có thể bán tại nhiều quốc gia m à không cần thay đổi mẫu mã Ví dụ như các sện phẩm thể thao, công nghệ, điện tử, mỹ phẩm, thời trang, phim ệnh,
âm nhạc, giệi trí Ngoài ra, các sện phàm được tiêu chuẩn hóa của các công ty
Trang 28toàn cầu cũng ngày càng được ưa chuộng rộng rãi ờ nhiều quốc gia: Cocacola, Pepsi, Me Donalds', KFC Trong một số trường hợp, để đối phó với sự khác biệt văn hóa, các nhà quản trị có thể đưa ra những điều chỉnh nhỏ sao cho phù hợp với nền văn hóa đó V ớ i truyền thống kiêng ăn thịt bò của Hinđu giáo, khi hãng Me Donalds' bán bánh mì kẹp của hằ tại Ấ n Độ, hãng đã thay nhân thịt bò bằng thịt cừu tấm vừng
- về đặc điểm xã hội của một địa phương, các nhà quản trị cần nghiên cứu
tổng hợp những nhân tố như: số dân, tốc độ tăng dân số, mật độ dân số từng vùng, kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, tuổi thằ trung bình, xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng Bên cạnh đó là các thông tin về thu nhập, nghề nghiệp, phúc lợi xã hội (y tế, giáo dục, nhà ờ, giao thông công cộng) Quan hệ xã hội là vấn đề nhạy cảm nhưng rất cần được các công ty quan tâm tìm hiểu Trong gia đình ai là người lao động, ai nam giữ thu nhập, ai có ảnh hưởng lớn trong quyết định mua sắm? Địa vị xã hội của người đàn ông và phụ nữ trong gia đình, trong xã hội ra sao? Trong mối quan hệ đông nghiệp, bạn bè cần chú ý tới tính độc lập cá nhân, sự đoàn kết, khoảng cách giữa nhà quản trị và nhân viên Ví dụ, người Hoa Kỳ thích độc lập và ưa cạnh tranh trong khi người Nhật lại làm việc theo nguyên tắc đồng thuận tập thê Ở Anh,
Úc, mối quan hệ giữa nhà quản trị và nhân viên khá thoải mái trong khi ờ Malaysia, Philippines, khoảng cách này lại rất lớn Các nhân tố về xã hội giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định về lựa chằn thị trường, mức độ đầu tư, ví dụ như các nước với dân số trẻ sẽ có nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ lớn hơn; các nước đông dân, tỷ lệ người trong độ tuồi lao động lòn, trình độ hằc vấn cao, sẽ có nguồn lao động dồi dào và chất lượng Bên cạnh đó, các quyết định về quản trị nguồn nhân lực (cách thức giao tiếp với nhân viên nước sờ tại, đánh giá năng l ự c ) cũng bị ảnh hưởng nhiều bời các mối quan hệ xã hội
Nhìn chung, tác động của môi trường văn hóa xã hội có tính chất dài hạn, tinh tế hơn so với các nhân tố khác và phạm vi tác động cũng rộng hơn Thành
Trang 29công của một doanh nghiệp quốc tế trên một thị trường phụ thuộc rất nhiều vào khả năng am hiểu và thích ứng đối với môi trường văn hóa-xã hội tại quốc gia
đó Do vậy, tìm hiếu và giáo dục cho nhân viên về văn hóa địa phương là yêu
cầu thiết yếu đối với các công ty quốc tế
3.6 Môi trường ngành (môi trường cạnh tranh)
Khi quyết định đầu tư hay quan hệ buôn bán với một thị trường nước ngoài, ngoài việc tìm hiểu về môi trường vĩ mô, doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trường ngành m à mình kinh doanh để có những chiên lưẫc
cạnh tranh phù hẫp với các doanh nghiệp trong cùng thị trường đó
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Nhà cung cấp
•\
Đ ố i thủ cạnh tranh tiềm ẩn
)
1
c
Đ ố i thủ cạnh tranh hiện tại
í
Sản phẩm thay thế
Trang 30cao trên tổng doanh thu, khách hàng có xu hướng trung thành với doanh nghiệp Nêu tham gia hội nhập dọc về phía sau, khách hàng cũng có thể chủ động trong đầu vào cùa họ và làm vô hiệu hoa quyền lực của nhà cung cấp Dưới áp lực này, doanh nghiệp thường phải đưa ra những chinh sách như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, khuyến mãi, hậu mãi Bên cạnh đó là việc nỗ lực giảm giá thành, nghiên cốu đáp ống thị hiếu và thói quen mua sắm của khách hàng
- Đôi thù cạnh tranh hiện tại
Khi xem xét về áp lực cạnh tranh trong ngành giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại, việc đầu tiên là doanh nghiệp phải thực sự nhận thốc được đối thủ cạnh tranh của mình là nhũng ai, những doanh nghiệp đó có mục tiêu và chiến lược ra sao, điểm mạnh và điểm yếu của họ là gi Ví dụ, đối với một doanh nghiệp xuất khẩu gạo vào Hoa Kỳ, đối thủ cạnh tranh của họ là tất cả các công ty có hoạt động xuất khẩu gạo vào Hoa Kỳ và cả những doanh nghiệp cung cấp gạo sẵn có tại thị trường đó Nếu điểm yếu của đối thủ là chi phí sản xuất cao, công ty sẽ có
ưu thế hơn khi tạo ra các cuộc chiến về giá Việc tim hiểu về đối thù cạnh tranh
là hết sốc khó khăn, tuy vậy, nếu nấm bắt được những thông tin này, doanh nghiệp sẽ đưa ra được những quyết định kinh doanh hiệu quả hơn
Á p lực cạnh tranh trong ngành sẽ tăng lên khi ngành có cơ cấu phân tán, nhu cầu ngành tăng và rào cản rút lui khỏi ngành là cao Ngành có nhiều doanh nghiệp nhò nhưng không có doanh nghiệp thao túng thì mốc độ cạnh tranh sẽ hết sốc gay gắt vì cơ hội kinh doanh san đều cho các doanh nghiệp Nhu cầu về sản phàm dịch vụ tăng thì cơ hội tìm kiếm lợi nhuận của các doanh nghiệp sẽ tăng lên, đồng thời áp lực cạnh tranh cũng lớn hơn và xuất hiện nguy cơ từ các đối thù sắp gia nhập ngành Rào cản rút lui khỏi ngành (gồm chi phí đầu tư, chi phí tài sản cố định, chi phí đào tạo, chi phí xây dựng kênh phân phối, các ràng buộc về pháp lý ) cao sẽ làm các đối thủ cạnh tranh buộc phải tiếp tục theo đuổi ngành và tăng cường cạnh tranh
Trang 31- Đỏi thủ cạnh tranh tiêm ân
Đ ố i thủ canh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp chưa gia nhập vào thị trường, song nếu tham gia sẽ làm gia tăng áp lực cạnh tranh trong ngành Ngành
có tốc độ tăng trường cao sẽ thu hút các đối thủ cạnh tranh tiềm ấn mạnh dạn đầu tư Á p lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn còn phụ thuộc vào rào cản gia nhập ngành Nêu rào cản gia nhập ngành (chi phí đầu tư, sự khó khăn trong tiêp cận kênh phân phối, các yêu cầu pháp lý ) là cao thì mong muốn tham gia kinh doanh của đối thù cạnh tranh tiềm ẩn sẽ giảm đi, áp lực giảm và ngưọc lại
- Sản phàm thay thê
Đây là nhũng sản phẩm cùng đáp ứng, cùng thỏa mãn một nhu cầu giống như sản phẩm m à công ty cung cấp Những sản phẩm này tồn tại và phát triển trên thị trường sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh giống như những đối thủ cạnh tranh hiện tại, ngoài ra chúng còn có thể tạo ra xu hướng tiêu dùng mới, đưa sản phẩm
Trang 32của công ty vào tình thế lỗi thời và không tiêu thụ được Vì thế, các công ty luôn phải nỗ lực giảm giá thành, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, cải tiến chức năng công dụng, cải tiến mẫu mã, phát triển sản phẩm mới
4 Sự cần thiết phải phân tích môi trường kinh doanh quốc tế
4.1 Vai trò
K h i tham gia kinh doanh quốc tế, các công ty buộc phải hoạt động trong môi trường nước ngoài, với các đữc điểm môi trường kinh doanh khác biệt với môi trường trong nước Do vậy, nếu không có những hiểu biết đầy đủ và sâu sắc
về môi trường kinh doanh, công ty sẽ vấp phải rất nhiều khó khăn cũng như bị thiệt hại, thua lỗ, bị đối thủ cạnh tranh tước đoạt thị phần Ví dụ như khi xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp không đáp ứng đủ những quy định về vệ sinh dịch
tễ của nước sở tại, hàng hóa có thể bị từ chối thông quan, thậm chí bị tiêu hủy Những mâu thuẫn về chính trị có thể dẫn đến chiến tranh, cấm vận làm hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp tại quốc gia đó bị đình trệ, hàng hóa không lưu thông được Tình hình lạm phát tại nước ngoài khiến giá cả đầu vào gia tăng đối với các công ty nhập khẩu nguyên vật liệu Mau m ã sản phàm, cách thức quảng cáo không phù hợp với thẩm mỹ, tôn giáo, phong tục tập quán của người dân bản địa cũng có thể khiến hàng hóa đó không tiêu thụ được, thậm chí bị tẩy chay Do đó, các thông tin về môi trường kinh doanh quốc tế luôn hết sức cẩn thiết đối với mọi doanh nghiệp
Khi nghiên cứu về môi trường kinh doanh quốc tế, các công ty sẽ thu được những thông tin hữu ích cho việc lựa chọn thị trường và quyết định chiến lược kinh doanh Môi trường kinh tế và điều kiện tự nhiên cho thấy sự hấp dẫn của một thị trường thông qua sự giàu có của tài nguyên, sự phát triển của cơ sờ hạ tầng, mức thu nhập bình quân, tốc độ tăng trường kinh tế, nguồn tín dụng của các ngân hàng và các tổ chức tài chính Môi trường pháp lý và chính trị thường đem đến nhiều rủi ro, trở ngại do sự thay đôi các chính sách của Chính phù, các
Trang 33hàng rào thương mại và đầu tư Môi trường văn hóa-xã hội với các yếu tô như thành phần dân số, thị hiếu tiêu dùng, thẩm mỹ, tôn giáo, tập quán sẽ quyêt định chiến lược sàn phẩm, cách thức quảng bá, phân phối, cách thức quản trị nguồn nhân lực Môi trường ngành cung cấp thông tin cọ the về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp lựa chọn chiến lược cạnh tranh phù hợp
N h ư vậy, phân tích môi trường kinh doanh giúp các công ty quốc tê nhìn nhận tổng thể các yếu tố của môi trường kinh doanh, phân tích đồng bộ các tác nhân ảnh hường trong hiện tại và tương lai, từ đó có những quyết định chiến lược nhằm triển khai những lợi thế và ngăn ngừa rủi ro, giúp doanh nghiệp thích ứng và phát triển trong môi trường kinh doanh mới mẻ và xa lạ
4.2 Yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp
- Mục tiêu của phân tích môi trường kinh doanh là phải tìm ra và xác định
chính xác các nhân tố có ảnh hường đến hoạt động kinh doanh quốc tế của công
ty cũng như mức độ và cách thức tác động của chúng Các nhân tố này lại luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau Do đó, yêu cầu chung đối với doanh nghiệp không chỉ là hiểu rõ, nắm vững mà còn phải dự đoán được xu hướng vận động và biến đổi của chúng
- Tùy theo mức độ và tính chát quác tẻ hóa, vân đê nghiên cứu môi trường kinh doanh quốc tế được đặt ra đôi với tùng công ty có những yêu cẩu khác nhau
+ Đ ố i với một công ty thực hiện sàn xuất trong nước rồi tiêu thọ sản phẩm
ở nước ngoài thì một mặt công ty phải chịu những ảnh hưởng của điều kiện kinh doanh trong nước, mặt khác là những điều kiện mỏi trường vĩ m ô và môi trường ngành ở nước ngoài Những công ty này cần tiến hành phân tích những nhân tố
vĩ m ô như điều kiện kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa-xã hội có liên quan đến việc tiêu thọ sản phẩm của mình tại thị trường nước ngoài, ví dọ như luật
Trang 34thuế, hạn ngạch, thị hiếu người tiêu dùng Bên cạnh đó cũng cần phân tích và nhận dạng các áp lực cạnh tranh m à công ty phải đối mặt tại thị trường nước ngoài như khách hàng, sản phẩm thay thế, các đối thủ cạnh tranh trong ngành + Đ ố i với các công ty thành lập các cơ sờ sản xuất và kinh doanh ờ nước ngoài thì tác động của môi trường kinh doanh tại nước sờ tại là mạnh mẽ nhất
Vì vậy, những yếu tố về môi trường vĩ m ô lẫn môi trường ngành đều cần đưởc công ty quan tâm một cách sâu sắc Ngoài những thông tin về thị trường tiêu thụ hay về đối thủ cạnh tranh, các công ty này còn phải quan tâm tới những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất tại địa phương như nguồn tài nguyên của quốc gia, các nhà cung cấp đầu vào, lực lưởng lao động (trình độ, mức lương, cung cách làm việc ), luật doanh nghiệp, luật lao động, luật thuế
- Việc phân tích môi trường kinh doanh phái đảm bảo những yêu câu sau:
+ Phân tích môi trường kinh doanh phải chỉ ra những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp trong việc xâm nhập thị trường, kinh doanh sản phàm, dịch vụ, đầu tư Trên cơ sở đó đưa ra những chiến lưởc thích ứng nham nắm bắt thời cơ, kinh doanh đạt kết quả cao
+ Xem xét những mối đe dọa, thách thức, những rủi ro có thể xảy ra của môi trường đối với doanh nghiệp, từ đó nghiên cứu và tìm ra cách thức giúp doanh nghiệp có thể vưởt qua khó khăn, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro
+ Phải nắm đưởc khả năng nội tại cùa doanh nghiệp, xem xét đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp dựa trên các mặt: vốn, công nghệ, năng lực quản lý, phân phối, chất lưởng sản phẩm, mẫu mã Nêu đánh giá quá cao thực lực của công ty, đặt ra những mục tiêu quá lớn thì chiến lưởc sẽ khó thành công, thậm chí gây tổn thất lớn Ngưởc lại, nếu năng lực của công ty bị đánh giá thấp hơn thực tế sẽ gây ra lãng phí nhũng nguồn lực, hoạt động không hiệu quả
+ Liên kết các điều kiện bên trong và bên ngoài: từ việc nghiên cứu về những cơ hội và thách thức của môi trường bèn ngoài (môi trường vĩ mô, môi
Trang 35trường ngành), doanh nghiệp cần phải phân tích kết hợp những điểm mạnh cũng như điểm yếu trong môi trường nội bộ để lựa chọn chiến lược phù hợp Theo m ô hình SWOT, ta có thể đưa ra những định hướng chung như sau:
Khi môi trường đem đến những cơ hội tốt trong khi doanh nghiệp có nhiều điểm mạnh then chốt để để tận dụng cơ hội đó, doanh nghiệp nên mạnh dạn tiến hành đầu tư, mủ rộng, theo đuổi chiến lược tăng trường Nêu tại thời điểm này, môi trường nội bộ chứa đựng nhiều điểm yếu, doanh nghiệp nên liên kết, hợp tác với doanh nghiệp khác để đủ khả năng tận dụng thời cơ
Khi môi trường đem đến những đe dọa và thách thức, nếu doanh nghiệp có nhiều thế mạnh nên cố gắng tạo dựng những rào cản để ngăn chặn sự đe dọa (lợi thế kinh tế từ quy mô, hiệu ứng kinh nghiệm), trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều điểm yếu cơ bản thì co hẹp sản xuất hoặc rút lui khói ngành là những biện pháp an toàn
Trang 36C H Ư Ơ N G 2: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA HOA KỲ:
C ơ HỘI V À T H Á C H THỨC ĐÓI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM
ì M Ô I T R Ư Ờ N G KINH DOANH CỦA HOA KỲ
1 Giới thiệu chung về Hoa Kỳ
Tên chính thức: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America) Ngày quốc khánh: 4/7
Vị trí địa lý: nằm ờ Bắc M ỹ
Diện tích: 9.629.091 km2, lớn thứ ba trên thế giới1
Dân số: 308.937.173 người (3/2010), chiếm 4,54% dân số thế giới2
Thủ đô: Washington D.c
Hoa Kỳ có 50 bang và 5 khu hành chính trực thuộc gồm thủ đô XVashington D.c, Samoa, Guam, Virgin Islands và Puerto Rico Các thành phố chính khác: New York, Los Angeles, San Francisco, Chicago, Boston, Seattle, Miami
Ngôn ngữ: Tiếng Anh được công nhọn như ngôn ngữ quốc gia, biển thể tiếng Anh được nói tại Hoa Kỳ được gọi là tiếng Anh Mỹ
Đem vị tiền tệ: Đồng dollar M ỹ (USD)
Lịch sử hình thành và phát triển:
N ă m 1492, Christopher Columbus phát hiện ra Châu Mỹ Đến năm 1607, Anh bắt đầu đặt chân lên Châu M ỹ và lọp hệ thống thuộc địa ờ hầu hết lãnh thổ Bắc Mỹ Cuộc đấu tranh giành độc lọp của Hoa Kỳ nổ ra từ năm 1775 đến 1783
do VVashington (1732-1799) lãnh đạo Ngày 4/7/1776, các nhà cách mạng Hoa
1
us Central Intelligence Agency (2009) C I A World Pactbook
http: www.census.aov main www popclock.html
Trang 37Kỳ công bố "Tuyên ngôn độc lập", tách Hoa Kỳ khỏi đế quốc Anh, thành lập Hợp chủng quốc Hoa Kỳ gồm 13 bang N ă m 1783, Anh ký Hiệp định Versailles thừa nhận nên độc lập của Hoa Kỳ George Washington được bâu làm tông thống đầu tiên của Hoa Kỳ
Sau khi giành được độc lập, Hoa Kỳ liên tục mờ rộng lãnh thổ về hướng Tây, từ 13 bang ban đầu phát triấn thành 50 bang như hiện nay N ă m 1861-1865 xảy ra nội chiến ờ Hoa Kỳ Sau cuộc nội chiến này, Hoa Kỳ trờ nên mạnh hơn
do thống nhất được lực lượng giữa hai miền Nam, Bắc Đen cuối thế kỷ 19, Hoa
Kỳ trở thành một trong các cường quốc hàng đầu thế giới và sau Chiến tranh thế giới thứ li, Hoa Kỳ đã trờ thành một siêu cường
Hiện nay, Hoa Kỳ vẫn tiếp tục phát triấn một cách mạnh mẽ về mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, quân sự Trong thương mại và đầu tư, Hoa Kỳ cũng là đối tác quan trọng của của hầu hết các quốc gia V ớ i vị thế là một nền kinh tế đầu tàu thế giới, mỗi biến động trên thị trường Hoa Kỳ đều có ảnh hường không nhỏ tới nền kinh tế thế giới nói chung và tới các đối tác của Hoa Kỳ nói riêng Vài năm trở lại đây, Hoa Kỳ phải chịu nhiều ảnh hường tiêu cực từ chủ nghĩa khủng bố (điấn hình là vụ khủng bố ngày 11/9/2001), bên cạnh đó là ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế-tài chính toàn cầu và sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế mới nổi là Trung Quốc, kinh tế Hoa Kỳ đã lâm vào tình trạng suy thoái và Chính phủ Hoa Kỳ đang nỗ lực đưa ra những chính sách nham vực dậy nền kinh tế lớn nhất thế giới này
2 M ô i trường luật p h á p
2.1 Nguyên tắc tam quyền phân lập
Luật pháp Hoa Kỳ được lập, thực thi và kiấm soát trên nguyên tắc tam quyền phân lập gồm 3 cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 38- Toàn bộ quyền lực lập pháp được được trao cho Quốc hội Hoa Kỳ Quyền làm luật tại các tiểu bang được trao cho cơ quan lập pháp tại từng tiểu bang cụ thê trong giới hạn là pháp luật bang không được trái với pháp luật của liên bang
- Quyền hành pháp được trao cho Tổng thống và nội các của Tổng thống gồm 15 bộ và hem 60 ủy ban độc lập
- C ơ quan tư pháp gồm Tòa án liên bang và các tòa án bang Tòa án liên bang có thẩm quyền xét xử các tranh chờp liên quan đến nghi vờn luật liên bang (những vờn đề phát sinh từ Hiến pháp, luật liên bang và các hiệp ước) và các vụ tranh chờp giữa công dân của hai bang khác nhau Những trường hợp khác sẽ được giải quyết tại tòa án từng bang Thẩm quyền thứ hai của ngành tư pháp là xác định một đạo luật nào đó là vi hiến và tuyên bố luật vô hiệu Trong trường hợp có những quy định kém chính xác và khó xác định cụ thể trong các văn bản luật, tòa án cũng là cơ quan có thẩm quyền diễn giải luật
2.2 Hệ thống các văn bản pháp luật và hiệu lực pháp lý
Hệ thống pháp luật Hoa Kỳ thuộc loại đồ sộ và phức tạp nhờt thế giới Ngoài pháp luật chung của liên bang, mỗi bang còn có hệ thống pháp luật riêng
và nhiều khi lại rờt khác nhau Hiệu lực pháp lí của các văn bản pháp luật Hoa
Kỳ được sắp xếp theo trật tự sau:
(ỉ) Hiến pháp: Hiến pháp liên bang là văn bản pháp lí có hiệu lực cao nhờt
theo đó tờt cả các văn bản khác đều không được trái với quy định của Hiến pháp
(2) Các hiệp ước quốc tế: Đây là hiệp ước được kí giữa Nhà nước Hoa Kỳ
với các quốc gia khác Các quy định trong hiệp ước chi phải tuân thủ Hiến pháp
(3) Các đạo luật liên bang: Quốc hội còn có quyền ban hành tờt cả các văn
bản pháp luật khi thờy cần thiết để tạo điều kiện cho việc hành pháp Cũng giống như các hiệp ước, các đạo luật ban hành chi phải tuân thủ Hiến pháp
Trang 39(4) Các mệnh lệnh, qui tắc xử sự và quy phạm hành chính: Các mệnh lệnh
m à Tổng thống đưa ra cũng như các quy phạm hành chính của các cơ quan phải phù hợp với Hiến pháp và các đạo luật liên bang Nếu các quy phạm này đóng vai trò như những quy định của luật liên bang thì đương nhiên chúng có giá trị cao hơn luật của tiếu bang
Toàn bộ các đạo luật của liên bang được tập hợp và hệ thống hoa trong Bộ luật của Hoa Kỳ gọi là United States Code (USC)
(5) Hiến pháp bang, các đạo luật của bang, các quy tắc xử sự và quy phạm hành chính của bang có trình tự áp dụng tương tự như các văn bản pháp lý của
liên bang
(6) Các sắc lệnh, quy tắc xử sự và các quy phạm cáp thành phô: Bộ máy
hành pháp của các bang được chia thành các hạt, mấi hạt được chia thành các quận Các văn bản pháp lý của địa phuơng được gọi là sác lệnh và thường việc ban hành chỉ vì lợi ích của địa phương
(7) Thông luật và tiền tệ tư pháp: Hoa Kỳ và tất cả các bang (trừ bang
Louisiana theo hệ thống luật Châu Âu) đều theo hệ thống luật Anh - Hoa Kỳ Điều này có nghĩa là những giải thích luật hay phán quyết cùa toa án sẽ trờ thành luật áp dụng trong các trường hợp sau đó và tương tự Mặc dù Hiến pháp
và các đạo luật đều có giá trị cao hơn thông luật, toa án vẫn tiếp tục áp dụng các nguyên tắc thông luật bất thành văn để lấp các chấ trống chưa được Hiến pháp
đề cập, cũng như chưa được Quốc hội luật hóa Đặc biệt, việc áp dụng thông luật
là hết sức phổ biến trong tranh chấp hợp đồng Do vậy, ngoài việc nghiên cứu các luật, việc nghiên cứu các quyết định của toa án cũng là một phần không thể thiếu để hiểu đầy đủ về luật pháp Hoa Kỳ
2.3 Một số quy định pháp luật về thương mại và đầu tư
2.3.1 Luật thuê nháy khâu
Trang 40Theo quy định của luật pháp Hoa Kỳ, mức thuế quan tuy thuộc vào quy chế thương mại đối với tùng loại đối tác Hai quy chế cơ bản là quy chế tối huệ quốc (MFN) và chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP):
- Quy chế tối huệ quốc (MFN): Mức thuế MFN hay còn gọi là mức thuế
dành cho các nước có quan hệ thương mại bình thường (NTR), được áp dụng với nhầng nước thành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và nhầng nước
đã ký hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ như Việt Nam Mức thuê
M F N nằm trong phạm v i từ dưới 1 % đến gần 40%, trong đó hầu hết các mặt hàng chịu mức thuế từ 2 % đến 7%
- Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP): GSP là hệ thống ưu đãi thuế
quan đơn phương không kèm theo các điều kiện ràng buộc có đi có lại m à Hoa
Kỳ áp dụng với các nước đang phát triển nhằm giúp các nước này nâng cao tính cạnh tranh về giá khi đưa hàng hoa vào Hoa Kỳ (do được miễn thuế một số mặt hàng) Chế độ này đang được áp dụng cho trên 4450 sản phẩm từ trên 150 nước
và vùng lãnh thổ đang phát triển.' Nhầng hàng hoa được hường GSP của Hoa kỳ bao gồm hầu hết các sản phẩm công nghiệp và bán công nghiệp, một số mặt hàng nông sản, và các nguyên liệu công nghiệp Việt Nam chưa được hưởng GSP của Hoa Kỳ, song Hoa Kỳ cũng khăng định sẽ xem xét việc dành cho Việt Nam chế độ GSP
Ngoài ra, Hoa Kỳ còn có mức thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) là mức
thuế cao nhất dành cho nhũng nước không có quan hệ thương mại như Lào, Cuba, Bắc Triều Tiên Thuế suất Non-MFN nằm trong khoảng từ 2 0 % đến 110%, cao hơn nhiều lần so với thuế suất MFN Mức thuế thấp nhất (đa số là miễn thuế) là dành cho các nước trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Sáng kiến khu vực lòng chảo Caribe (CBI), Luật ưu đãi thương mại Andean (ATPA), Luật hỗ trợ phát triển Châu Phi (AGOA), các Hiệp định
1
hụp: "www vietnam-ustrade.org 'inde\.php?f^ne\Ys&do=detail&id= Ị