Không giống như trong thập niên 80 với phong trào tập trung vào các khả năng chuyên biệt, trong thế giới ngày nay, khuynh hướng chung là muốn thành công bạn cần phải có một số kỹ năng cầ
Trang 2TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN N G À N H KINH DOANH QUỐC TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIÊP
tài:
NHỮNG V Â N ĐE ĐÀO TẠO DOANH NHÂN ở VIỆT N A M
THỰC TRANG VÀ GIẢI PHÁP T H Ư VIỄN
LT4 ThS Đặng Thị Lan
Hà Nội, tháng 3 năm 2010
Trang 3MỤC LỤC
LỜI M Ở Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G ì: NHỮNG V Ấ N Đ È cơ BẢN C Ủ A Đ À O TẠO DOANH
N H Â N 4
ì Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 4
1 Khái niệm và phân loại nguồn nhăn tực trong doanh nghiệp 4
1.1 Khái niêm nguôn nhãn lực trong doanh nghiệp 4
1.2 Phân loại nguôn nhân lực trong doanh nghiệp 5
2 Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 5
2.1 Nguôn nhân lực là yếu tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh
nghiệp ố
2.2 Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược của doanh
nghiệp 6
li Doanh nhân 7
/ Khải niệm doanh nhân 7
2 Đặc diêm của doanh nhân 9
2.1 Quyết đoán trong kinh doanh 9
2.2 Có kiến thức và tẩm nhìn xa luôn tìm kiếm cơ hội 9
2.3 Nhạy bén và năng động 10
2.4 Tự tin trong quản lý kinh doanh lo
2.5 Có uy tín đạo đức và liêm chính lo
2.6 Kiên trì 10
2 7 Có đầu óc cải tiến và đoi mới li
2.8 Khát khao hướng tới thành công lớn li
3.1 Truyền Thông li
3.2 Tư Duy Phê Phán 12
3.3 Thông Hiểu và Tư Duy Chiến Lược 12
3.4 Lãnh Đạo Nhóm 13
3.5 Giao Tiêp 13
3.6 Thiết lập Mạng Lưới Giao Dịch 14
Trang 43 7 Phát huy Sáng Kiến và Chù động 14
3.8 Tự Quản Trị 14
3.9 Kỹ năng chuyên môn 14
4 Vai trò của doanh nhân trong doanh nghiệp 15
4.1 Cân phải kiêu răng doanh nhân chính là người đại diện, chịu
trách nhiệm pháp lý và chỉ huy doanh nghiệp 15
4.2 Chịu trách nhiệm trước lợi ích chung và kết quà cuối cùa doanh
nghiệp: 16 4.3 Xác định tâm nhìn rõ ràng, chính xác cho doanh nghiệp: 16
4.4 Định lịch trình huy động và thúc đây cáp dưới đê đạt mục tiêu: 16
4.5 Nhà lãnh đạo là người thực hiện các mối liên kết trong và ngoài
doanh nghiệp, đông thời liên két các bộ phán trong doanh nghiệp với
nhau: 17 4.6 Liên kết giữa doanh nghiệp với hệ thong bên ngoài: 17
4.7 Nhà lãnh đạo là người quàn lý cấp cao của doanh nghiệp 18
HI Đào tạo doanh nhân 19
/ Khái niệm về đào tạo 19
2 Khái niệm về đào tạo doanh nhân 19
3 Các hình thức và phương pháp đào tạo doanh nhăn 20
3 Ì Đào tạo theo nội dung đào tạo 20
3.2 Phương pháp đào tạo 21
4 Sự cần thiết phải đào tạo doanh nhân 23
C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G V È T Ì N H H Ì N H Đ À O T Ạ O D O A N H
N H Â N Ở V I Ệ T N A M 25
ì Vấn đề chung về tình hình đào tạo doanh nhân 25
/ Tầm quan trọng của việc đào tạo doanh nhân 25
2 Thực trạng trạng chung về tình hình đào tạo doanh nhân ở Việt
Nam 25
2 ỉ Thực trạng đội ngũ doanh nhăn tại Việt Nam 25
Trang 5li Phân tình hình hoạt động tại một số trung tâm đào tạo doanh nhân
ờ Việt Nam 31
1 Học viện Doanh nhân và Giám đốc JOY 31
LI Giới thiệu chung 31
1.2 Phương pháp đào tạo 32
1.3 Giàng viên 33
1.4 Cơ sở vật chất 33
1.5 Hoạt động đào tạo tại học viên JOY 33
2 Trường đào tạo doanh nhân PTI 44
ĩ 1 Giới thiệu chung 44
2.2 Phương pháp đào tạo 45
2.3 Giảng viên 45
2.4 Cơ sở vật chất 45
2.5 Hoạt động đào tạo 45
3 Tố chức đào tạo doanh nhân và giám đốc ATB 54
3 Ì Giới thiệu chung 54
3.2 Phương pháp đào tạo 56
3.5 Hoạt động đào tạo tại học viện A TB 56
4 Đánh giả chất lượng và hiệu quả đào tạo 69
1 Đối với các trường đại học 74
2 Đối với các trung tâm đào tạo doanh nhân 75
D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 78
P H Ụ L Ụ C 80
Trang 6DANH M ỤC c ÁC CH ử VI ÉT T ẮT
D N V V N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
V H D N Văn hóa doanh nghiệp
CEO Chief Excutive Officer
CFO Chief Financial Officer
CPO Chief Personal Officer
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, vai trò của các doanh nghiệp ngày càng quan trọng trong sự phát triên của đất nước và đóng góp một phần không nhỏ đến sự phát triển đó phải
kê đèn những nhà quản lý, những nhà điều hành doanh nghiệp hay nói cách khác là những doanh nhân Họ đã điều hành doanh nghiệp mình ngày một phát triên đóng góp đáng kể trong sự nghiệp công nghiệp hoa hiện đại hoa đất nước bợng chính những việc làm m à công ty họ đang thực hiện hàng ngày Trong ba yếu tố: con người, vốn, tài sản thì yếu tố con người có ý nghĩa quan trọng hàng đầu đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nắm bắt đựơc điều này các doanh nghiệp đã có nhiều chính sách biện pháp nhợm đào tạo phát triển và quản lý nhân tố này để đạt được hiệu quả tối đa trong công việc Đe có thể quản lý nhân tố con người hiệu quả
và điều hành doanh nghiệp ngày một phát triển thì không thể thiếu những nhà quản lý- những doanh nhân tài ba đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay với sự cạnh tranh rất gay gắt Một yêu cầu cấp thiết được đặt ra đó là các doanh nghiệp phải có những nhà quản lý tài ba giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường
Trước yêu cầu cấp bách trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Những vấn đề đào tạo doanh nhân ờ Việt Nam thực trạng và giải pháp" làm khoa luận tốt nghiệp
ĩ. M ụ c đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về hoạt động đào tạo doanh nhân tại Việt Nam, luận văn nhợm mục đích đề ra giải pháp nhợm nâng cao chất lượng đào tạo doanh nhân tại Việt Nam
Trang 83 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Đưa ra được các lý luận chung về doanh nhân và đào tạo doanh nhân + Đánh giá được thực trạng về tình hình đào tạo doanh nhân tại Việt Nam trong những gần đây
+ Đe xuất được những giải pháp mang tính thực tiễn và hiệu quà nhằm hoàn thiện công tác đào tạo doanh nhân ờ Việt Nam
4 Đ ố i tượng nghiên cứu
+ Đôi tượng nghiên cứu của luận vãn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động đào tạo doanh nhân tại Việt Nam
+ Phạm v i nghiên cứu là những vấn đề có liên quan đến hoạt động đào tao doanh nhân tại Việt Nam
5 Phương pháp Nghiên cứu
+ Phương pháp logic, thống kê
+ Phương pháp đối chiếu và so sánh trên cơ sụ phương pháp duy vật biện chứng
+ Phương pháp phân tích tổng hợp
6 Kết cấu của luân văn
Ngoài phần mờ đầu kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Trang 9Trong quá trình thực hiện luận văn em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo cùng toàn thể bạn bè và người thân trong gia đình
Em xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất tới mọi người, đữc biệt
là cô giáo hướng dẫn Ths Đững Thị Lan - Khoa Quản trị kinh doanh trường đại học Ngoại thương - Người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh những người đã trang bị cho em những kiến thức thiết thực và bổ ích cho quá trình viết khóa luận cũng như công tác sau này
-Hà Nội, tháng 3/2009 Sinh viên Trịnh Thị Thu Phượng
Trang 10C H Ư Ơ N G ì: NHỮNG VẤN ĐÈ cơ BẢN CỦA Đ À O TẠO
DOANH NHÂN
ì Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
1 Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.1 Khải niêm nguôn nhân lực trong doanh nghiệp
Nguồn lực được hiểu là nguồn lực con người, một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển của xã hội Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác ở chỗ nó chịu tác động của nhiều yếu tắ về thiên nhiên, tâm
Nguồn nhân lực cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tắ sản xuất của các doanh nghiệp Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp
Có thể nói nguồn nhân lực là một loại khái niệm khá phức tạp và được nghiên cứu trên nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau Trong phạm v i luận văn này tôi chỉ đề cập đến khía cạnh nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là tất cả các cá nhân tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp N ó được coi là một tài nguyên quý báu nhất của doanh nghiệp [6]
Trang 111.2 Phân loại nguồn nhân lực Trong doanh nghiệp
Nguồn nhân lực được phân loại theo nhiều cách khác nhau tuy vào mục đích nghiên cứu cụ thể là:
+ Căn cứ vào chức năng công việc đảm nhiệm:
4- Theo chức năng sản xuất, chế biến: nhân công trực tiếp (đó chính
là những người trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sàn phàm) và những nhân công gián tiếp (đó là những người gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phàm)
À- Theo chức năng lưu thông bao gồm: bộ phận bán hàng, tiêu thụ sản phẩm và nghiên cứu thị trường
ị- Theo chức năng quản lý hành chính: gồm có các bộ phận nhân
công tham gia vào quá trình quản lý và điều hành doanh nghiệp
Phân loại nguồn nhân lực theo chức năng này có ý nghĩa quan trủng trong việc tập hợp chi phí, tính giá thành và quản lý lao động, quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiệp
+ Căn cứ vào nghề nghiệp, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được phân thành:
i- Lao động sản xuất kinh doanh chính
Ả- Lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ
i- Lao động khác
Ngoài ra còn có những cách phân chia khác tuy theo yêu cầu của quản lý: phân loại lao động theo năng lực, theo trình độ chuyên môn [6],[13]
2 V a i trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Việc khai thác sử dụng và quản lý nguồn nhân lực như thế nào cho hiệu
quả nhất luôn là vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp, vấn đề này không
chi ở một giai đoạn nhất định m à nó là vấn đề xuyên suốt trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Điều đó cho thấy nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Trang 12có vai trò rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp Đ ể hiểu rõ hơn ta đi sâu vào một vài khía cạnh sau:
2.1 Nguôn nhân lực là yếu tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nguồn nhản lực đảm bảo mọi sáng tạo trong tổ chức Chì có con người mới sáng tạo ra hàng hoa, dịch vụ và kiểm tra đưốc quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là nguồn tài nguyên
m à các tổ chức đều phải có, nhưng trong đó tài nguyên con người lại đặc biệt quan trọng Không có những con người làm việc hiệu quả thì tô chức đó không thể đạt đưốc mục tiêu đã đề ra
2.2 Nguôn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược cùa doanh nghiệp
Trong điêu kiện xã hội đang chuyến sang nền kinh tế tri thức các nhân
tố nguyên liệu, vốn đang giảm dần vai trò của nó và nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí ưu thế, nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người càng trở nên quan trọng Ngày nay công nghệ là yếu tố sống còn của một doanh nghiệp m à công nghệ đưốc cấu thành bởi hai thành phần đó là "phần cứng" và "phần mền" trong đó "phần cứng" bao gồm: công cụ máy móc thiết bị, vật liệu; còn "phần mềm" bao gồm: thông tin phương pháp, quy trình bí quyết, tô chức và con người; trong đó yếu
tố con người luôn chiếm một vị trí quan trọng Và một điều chắc chắn là các yếu tố kia du hoàn hảo đến đâu nhưng nếu không có sự tác động của con nguời vào đó thì nó cũng trờ thành vô nghĩa Đó là một vai trò hết sức quan trọng của yếu tố con người trong mỗi doanh nghiệp
Nguồn nhân lực có một vai trò rất lớn đối với doanh nghiệp nó quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Nhưng để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp không thể thiếu một người đầu tàu đưốc gọi với một thuật ngữ
m à gần đây chúng ta đưốc nghe nhắc đến rất nhiều đó là Doanh nhân V à để hiểu rõ hơn về thuật ngữ này cũng như vai trò của doanh nhân trong doanh nghiệp chúng ta tiếp tục cùng tìm hiểu [Ì 1],[14]
Trang 13l i Doanh nhân
1 Khái niệm doanh nhân
Ngày nay thuật ngữ doanh nhân được nhắc đến rất nhiều Vậy thế nào
là một doanh nhân?
Trước tiên chúng ta tìm hiểu nguồn gốc về thuật ngữ này, thuật ngữ này bát nguồn t ừ tiếng Pháp "entreprendre" có nghĩa là "đảm nhận" hay "hoạt động" Do đó một doanh nhân thường được dùng để chỉ những người chấp nhận rửi ro đe khởi đầu một công việc kinh doanh nhò Tuy nhiên thì hiện nay chưa có một nghĩa chung về doanh nhân bời vì nó được sử dụng theo rất nhiều cách khác nhau và được định nghĩa bói các cá nhân khác nhau, từ này được Richard Cantillon sử dụng vào năm 1755 Ổ n g nhắc tới doanh nhân như
là một cá nhân hoạt động trong điều kiện m à việc tiêu dùng là yếu tố xác định, trong khi thu nhập là không rõ và không xác định Doanh nhân mua các yếu
tố sản xuất với giá xác định đê làm ra sản phàm với quan diêm bán ra với giá không xác định trong tương lai Doanh nhân theo Canlliton là người thấy trước và tự tin hoạt động trong hoàn cảnh không ổn định Theo định nghĩa cửa ông, doanh nhân bao gồm những người thực hiện mọi giao dịch trong bất kỳ thị trường nào Theo Cantillon lợi nhuận thường xuất hiện thông qua việc ra quyết định và mạo hiểm hơn là qua các nỗ lực theo kiểu chính thống
Còn theo Jean Baptist Say m ô tả doanh nhân bằng phương pháp mang tính đặc thù hơn và xác định vai trò chi tiết hơn Ông m ô tả doanh nhân qua các tính chất: "Óc phán đoán, tính kiên trì và kiến thức về xã hội cũng như kinh doanh" Anh ta phải phán đoán với độ chính xác tương đối về tầm quan trọng cửa một sản phẩm cụ thể, lượng nhu cầu có thế và các phương tiện sản xuất tại một thời điểm, anh ta phải thuê một số lượng người tại thời điểm khác, mua hoặc đặt mua nguyên liệu, thu nạp người làm tìm kiếm người tiêu dùng Ông m ô tả doanh nhân theo phương diện về đặc trưng bên trong và chức năng tổ chức cửa anh ta
Trang 14Còn theo Carl Menger, cha đẻ của trường phái Á o m ô tả vai trò của doanh nhân rất quan trọng trong việc phân bổ và phân bổ lại nguồn lực trong trạng thái không cân bang vĩnh cửu Ông m ô tả doanh nhân là người tìm kiếm
và phân tích thành công nhàm phân bổ nguồn lực tối ưu Óng nêu bật vai trò của tính không xác định chấp nhận rủi ro, khả năng lãnh đạo và sự tinh táo trong quá trình kinh doanh
Schumpeter là người đầu tiên đưa ra khái niệm doanh nhân khác vội các phương pháp tiếp cận tĩnh Theo ông doanh nhân là người cung cấp sản phàm mội hoặc quá trình sản xuất mội thông qua sự kết hợp chưa được thử nghiệm của các yếu tố đầu vào Yêu tố kinh doanh chì tồn tại khi việc thực hiện sự kết hợp mội các yếu tố đầu vào đang được tiến hành Đ ố i v ộ i Schumpeter doanh nhân là một tác nhân năng động tạo ra sự phát triên kinh tế hơn là tạo điều kiện cho nó Anh ta không phải là người điều chỉnh quá trình khi có tập hợp mội của các điều kiện về cung và cầu Doanh nhân tạo ra sự thay đổi trong hình mẫu của việc phân bổ các yếu tố
Những nghiên cứu tiếp theo về doanh nhân và kinh doanh ngày càng được phát triển Khái niệm doanh nhân của Schumpeter không m ô tả được hết các khía cạnh về doanh nhân
Những nghiên cứu của Liebenstien (1968) đưa ra cho ràng doanh nhân không chỉ là người sáng tạo (innovator) Ông nêu ra hai kiểu mẫu khác nhau
về doanh nhân Một bên là kiểu doanh nhân giống như là Schumpeter m ô tả
đó là người tạo ra các kết hợp mội, bên kia là kiểu thuộc về chức năng quản lý
là người thiết lập và thục hiện việc kinh doanh và ờ chừng mực nào đó có khả năng tổ chức các kết hợp mang tính truyền thống
Trên đây là một số những khái niệm về doanh nhân cùa những nhà nghiên cứu khác nhau tuy có khác nhau về cách định nghĩa nhưng có thể tổng kết lại thì một doanh nhân bao gồm các yếu tố sau:
Trang 15Ì Phôi hợp những lợi thế đang có theo một cách mới và hiệu quả hơn
2 Tạo ra nhiêu giá trị hơn từ những nguyên liệu thô và nhân lực trước đây bị coi là vô ích
3 Cải thiện những gì đã xuất hiện với việc sử dụng các kĩ thuật mới
4 D i chuyển tài nguyên kinh tế ra khỏi khu vực năng suất thấp tới khu vực sản xuất hiệu quả hơn và lớn hem
5 Có phương pháp tìm kiến và hưủng ứng lại nhu cầu chưa được thoa mãn và các đòi hỏi của khách hàng [22]
2 Đặc điếm của doanh nhân
Có thê nói thành công hay không thành công của một doanh nghiệp được coi chính là thành công hay không thành công của doanh nhân đó Vậy câu hỏi đặt ra là điều gì giúp tạo nên một doanh nhân thành đạt và có điểm gì chung ủ họ? Sau đây là một số điểm chung hay những đặc điểm của những doanh nhân - nhà lãnh đạo doanh nghiệp
2 ỉ Quyêt đoản trong kinh doanh
Tính quyết đoán sẽ giúp cho doanh nhân đưa ra một quyết định một cách nhanh chóng và hiệu quà hơn Đây là một phẩm chất không thể thiếu của một nhà quản trị
2.2 Có kiến thức và tầm nhìn xa luôn tìm kiếm cơ hội
Tìm kiếm và thực hiện các cơ hội kinh doanh mới, đưa ra những giải pháp sáng tạo cho các vấn đề kinh doanh, chủ động nắm bắt các cơ hội đế thu lượm thông tin kinh doanh, nhân sự có kinh nghiệm, các trang thiết bị, thiết
kế sản phẩm và dịch vụ, thị trưủng tài chính đó là những điều không thể thiếu của nhà quản trị Nhưng để thực hiện điều này một cách hiệu quả thì nhà quản trị phải có kiến thức, hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh cũng như việc nắm bắt các cơ hội từ đó đưa ra quyết định hợp lý mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Trang 162.3 Nhạy bén và năng động
K i ế n thức chuyên m ô n là một điều không thể thiếu đối với bất kỳ ai đê tiến hành công việc của mình Nhưng đổi với một doanh nhân ngoài kiên thức chuyên môn ra sự nhạy bén và năng động là điều kiện không thể thiếu Bói vì, trên thực tế nếu không có sự nhạy bén với thị trường, với thông tin thì rất có thể sẽ đưa ra những quyết định chậm hơn các đối thủ cạnh tranh và điêu này
sẽ gây ra thiệt hại lớn cho công ty
2.4 Tự tin trong quản lý kinh doanh
Hiểu chính bặn thân mình và tin tường chắc chan vào chính mình và khặ năng của chính mình Thể hiện sự tự tin trong khặ năng của mình để hoàn thành các nhiệm vụ khó khăn hoặc đáp ứng các thử thách Sự tự tin của các doanh nhân sẽ giúp cho nhân viên của mình có niềm tin vào công ty hơn tạo
sự gan bó lâu dài hơn đối với công ty
2.5 Có uy tín đạo đức và liêm chính
Càng ngày người ta càng nhận thức ra rằng "Đạo Đức" và "Liêm Chính" là những đức tính căn bặn để có thể thành công trong môi trường công
việc làm việc theo nhóm và thay đôi nhanh chóng này Khặ năng Biết Mình
Biết Người cộng với một số quy luật hướng dẫn trong lúc làm việc sẽ tạo
thành một nền móng căn bàn tạo thành khặ nâng lãnh đạo hữu hiệu và thành công Đây chính là nền móng để doanh nhân có thể quyết định trước những vấn đề khó khăn và hành xử một cách can đặm khi phặi đối diện với khó khăn
Trang 172.7 Có đâu óc cài tiến và đối mới
Sản xuât có nghĩa là đáp ứng tốt các nhu cầu của người tiêu dùng Sờ thích của nguôi tiêu dùng luôn thay đổi theo thời gian vì vậy đòi hôi các doanh nhân những nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn cải tiến và đổi mới sản phàm của mình để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
2.8 Khát khao hướng tới thành công lớn
Doanh nhân có khát khao mạnh mẽ đạt được thành công ờ mức cao trong hoạt động kinh doanh của họ Động cơ mong muốn thành đạt này giúp
họ củng cố sức mạnh vượt qua các trỹ ngại, triệt tiêu mối lo âu, khắc phục những rủi ro và lập được các chiến thuật kinh doanh khi thành lập và quản lý công việc kinh doanh [24]
3 Các kỹ năng cần thiết cùa doanh nhân
3.1 Truyền Thông
Đây là kỹ năng cơ bản đê đạt đèn thành công, truyền thông là phương tiện căn bản để chuyển đạt tin tức đến mọi người qua văn bản hoặc là qua các phương tiện thông tin khác như truyền miệng, truyền thanh, truyền hình Những Nhà Quản Trị giỏi phải có khả năng truyền đạt tư tường đê cung cấp
đủ tin tức và dữ kiện cần thiết cho đội ngũ nhân viên làm việc cho họ có thể quyết định công việc một cách hữu hièu Ngoài ra, Nhà Quản Trị còn là người đại diện công ty của mình đê giao dịch với bên ngoài, công việc này đòi hỏi
kỹ năng về truyền thông cả về viết lẫn về nói chuyện Kỹ năng này sẽ giúp
N h à Quàn Trị khuyến khích và xây dựng lòng tin trong cộng sự viên và tạo được sự cộng tác của nhân viên Một trong những lĩnh vực thường bị quên lãng nhưng rất quan trọng trong kỹ năng về truyền thông là khả năng "Lắng Nghe" người khác M ộ t giòi cần phải biết lắng nghe nhân viên của mình, quan tâm và để ý đến nhân viên cộng tác với mình để tạo sự thông cảm và tín nhiệm của nhân viên
Trang 183.2 Tư Duy Phê Phán
Kỹ năng này được định nghĩa là khả năng phân tích các vấn đê phức tạp và nhìn vấn đề này qua nhiều khía cạnh khác nhau và lý luận theo nhiêu cái nhìn khác nhau K h i nhìn một vấn đề, nếu chúng ta chi nhìn theo một chiều hướng, theo một lối suy nghĩ, thì có nguy cơ là chúng ta có thể tìm ra một lời giải đáp sai hoặc thiếu sót cho vấn đề đang giải quyết Trong khi đó tư duy phê phán giúp chúng ta nhìn vấn đề theo nhiều lối suy nghĩ khác nhau và
từ đó có thê tìm ra nhiều biện pháp khác nhau để giải quyết vấn đề và từ lối lý luận đó xác suất để chúng ta có thể có một cách giải quyết chính xác hơn được tăng lên Đây là một trong nhọng lý do chính tại sao trong các công sở ngày nay đang có phong trào hướng về các công việc mang tính chất dựa trẽn một nhóm thay vì một người và nhấn mạnh về sự quan trọng của tính đa dạng trong công sở, và khả năng dung nạp được nhiều quan điểm khác nhau về một vấn đề trong quá trình quyết định công việc
3.3 Thông Hiêu và Tư Duy Chiến Lược
Đe đối phó với tình trạng tăng cường cạnh tranh giọa các công ty, một trong nhọng điều kiện cần thiết cho tất cả thành phần quản trị (management)
và hầu như tất cả các nhân viên là kỹ năng Tư Duy Chiến Lược Đôi khi người ta gọi kỹ năng này là khả năng có được cái nhìn Toàn Bộ cho công ty (big picture) và thấy được vị trí của công ty của họ trong toàn bộ kỹ nghệ và tầm nhìn xa cho công ty trên đường dài Không giống như trong thập niên 80 với phong trào tập trung vào các khả năng chuyên biệt, trong thế giới ngày nay, khuynh hướng chung là muốn thành công bạn cần phải có một số kỹ năng cần thiết trong nhiều lãnh vực khác nhau để có thể thông hiểu được rất nhiều khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp của bạn cũng như của môi trường xung quanh Nói tóm lại, Nhà Quản Trị công nghệ cần phải nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị chiến lược và biết làm thế nào để soạn
Trang 19thảo và quản trị một cách có chiến lược, nhất là khi các công tác này sẽ được trao cho các nhân viên thuộc cấp thấp hơn trong công ty
3.4 Lãnh Đạo Nhóm
Tuy có một vài sự nhầm lẫn trong các định nghĩa về lãnh đạo, có thê nói một cách tóm tắt ràng lãnh đạo là khả năng xác định ra đường hướng cho một tổ chức, hoặc nói một cách khác, là khả năng vạch ra con đường, chỉ rõ
nó cho người cộng sự và xây dựng một sự đụng thuận trong nhóm đê mọi người cùng hướng về mục đích chung và thực hiên nó Khả năng lãnh đạo này bao gụm bốn thành phần chính như sau:
3.4.1 Viễn Kiến: những người lãnh đạo hữu hiệu phải có khả năng
truyền đạt một viễn kiến chung cho tổ chức của mình và khuyến khích được mọi người cùng dấn thân và cam kết thực hiện mục đích chung đó
3.4.2 Thụ Quyên: Người Quản Trị giỏi không những phải biết tạo cơ
hội cho nhân viên có thẩm quyền quyết định trong công việc của họ, m à còn phải khuyến khích họ sử dụng thẩm quyền đó trong công việc hằng ngày K h i
m à họ cảm thay họ có thế tự quyết định chính họ và đôi khi có thể chấp nhận rủi ro hoặc ngay cả thất bại, thì lòng tin của họ sẽ được nâng cao Khả năng của nhân viên sẽ được phát triển khi người quản trị bỏ thì giờ để hướng dẫn, khải đạo, và huấn luyện cho nhân viên của mình
3.4.3 Kỹ Năng của Người Được Lãnh Đạo: Nhà Quản Trị giòi không
những phải có khả năng về lãnh đạo người khác, m à còn phải biết giúp người lãnh đạo của mình (xếp của mình) hoàn thành các mục tiêu chung của công ty với một tư duy độc lập hơn là chỉ dựa hoàn toàn vào sự chỉ huy của cấp trên
3.5 Giao Tiêp
Người Quản Trị có khả năng giao tiếp giỏi là người có khả năng thuyết phục, thương thào, và giao thiệp một cách hữu hiệu với những người xung quanh Đ ố i với những người làm việc trong công nghệ (ngành kỹ sư) thì tuy đây không hẳn là những kỹ năng tối cần thiết, nhưng trong công ty ngày nay
Trang 20với môi trường làm việc theo nhóm (tập thê) thì những kỹ năng về giao tiêp này không thể thiếu được M ộ t số kỹ năng quan trọng trong vấn đê giao tiêp là
sự tự tin, khả năng giao tiếp và tạo được những mối liên hệ tót đẹp trong công việc khi làm việc với người khác, dù là người ờ vủ trí hay chức vụ nào đi nữa
3.6 Thiết lập Mạng Lưới Giao Dịch
Đây là một trong những kỹ năng mới được biết đến do sự hữu hiệu của
nó Kỹ năng thiết lập Mạng Lưới Giao Dủch là khả năng đi ra ngoài những hệ thông liên lạc trong công ty của mình và những chức vụ liên hệ trực tiếp trong công ty đế có thể liên hệ với những nhân sự quan trọng khác bên ngoài có thể giúp chúng ta thực hiện tốt công tác được giao phó
3.7 Phát huy Sáng Kiến và Chủ động
Người Quản Trủ thật sự thành công là những người biết chủ động khơi xướng ra công việc bằng cách nhận lãnh những công tác đôi khi ngoài giới hạn trách nhiệm của mình Họ là người xông xáo, biết nhận lãnh trách nhiệm đôi khi ờ ngoài giới hạn công việc của mình khi họ cảm thây cân thiết Đây là một việc không dễ dàng bởi vì họ phải chấp nhận một số rủi ro có thể xảy ra
3.8 Tự Quàn Trị
Đây là kỹ năng rất cần thiết cho một người Quản Trủ giỏi, là tinh thần học hỏi cầu tiến không ngừng để phát triển bản thân và để thích ứng vói những thay đối không ngừng của công ty, của môi trường thế giới bên ngoài Người có kỹ năng này cũng có cá tính trầm tĩnh và khả năng tự thay đổi cho thích hợp với môi trường Đặc biệt, người có kỹ năng tự quản trủ biết sử dụng các phê bình xây dựng để tự thay đối và có thể tự đánh giá bản thân một cách trung thực về điểm mạnh và điểm yếu của chính mình, từ đó có thể tự thay đổi để ngày một tốt đẹp hơn
3.9 Kỹ năng chuyền môn
Trong mỗi doanh nghiệp đều có các bộ phận chức năng phụ trách những mảng công việc khác nhau về: tài chính, nhân sự, sản xuất nhưng
Trang 21một doanh nhân người lãnh đạo doanh nghiệp cũng cần phải có kiến thức vè những chức năng đó để có thể đưa ra những đánh giá chiến lược cho tùng bộ phận
4 V a i trò của doanh nhân trong doanh nghiệp
Nhà lãnh đạo - Doanh nhân là người đứng đầu doanh nghiệp, nên vai trò của họ ảnh hưởng rất lớn tới sồ phát triển của doanh nghiệp Khi họ thồc hiện tốt vai trò của mình, họ sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Khi họ làm sai vai trò, họ sẽ kìm hãm sồ phát triển của doanh nghiệp đồng thời ảnh hưởng rất lớn đến sồ phát triển của đất nước Chính vì vai trò to lớn của doanh nhân nên mới đây bộ chính trị đã quyết định xây dồng đề án "Phát huy vai trò của doanh nhân trong thời công nghiệp hoa hiện đại hoa và hội nhập quốc tế" Đe án khẳng định, tầng lóp doanh nhân đóng vai trò chủ lồc, quyết định đối với sồ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, xây dồng nền kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đ ố i với Việt Nam, phát triển tầng lớp doanh nhân có hoài bão làm giàu, có lòng tồ tôn dân tộc và đoàn kết,
sẽ là điểm đột phá để dân tộc Việt Nam nhanh chóng vượt lên, sánh vai với các cường quốc.trên thồc tế, nhiều doanh nhân Việt Nam đứng ờ vị trí nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhưng lại chưa làm tốt vai trò của mình Một trong những lý do khiến họ là một nhà lãnh đạo tồi là họ chưa hiểu hết về vai trò của một nhà lãnh đạo H ọ cần hiểu được lãnh đạo chính là người đại diện cho doanh nghiệp, chi huy doanh nghiệp, là người liên lạc của doanh nghiệp, đồng thời là một nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp Vì vậy để có thể lãnh đạo doanh nghiệp của mình một cách tốt nhất doanh nhân cần phải hiểu rõ vai trò của chính mình đối với doanh nghiệp
4 Ì Cân phải hiểu răng doanh nhân chính là người đại diện, chịu trách nhiệm pháp lý và chi huy doanh nghiệp
Doanh nhân là người đứng đầu doanh nghiệp, nên doanh nhân là người thay mặt doanh nghiệp trước pháp lý chịu trách nhiệm hoàn toàn về quá trình
Trang 22thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp và trước lợi ích chung của doanh nghiệp và kết quả cuối cùng m à doanh nghiệp đạt được Họ phải xác định được tầm nhìn rõ ràng, chính xác cho doanh nghiệp, xác định được lịch trình đế đạt mục tiêu đó, huy động và thúc đẩy cấp dưới thừc hiện mục tiêu đó
4.2 Chịu trách nhiệm trước lợi ích chung và kết quả cuối của doanh nghiệp:
Là người điều hành doanh nghiệp, vì vậy kết quả cuối cùng m à doanh nghiệp đạt được đều là sản phẩm trừc tiếp hoặc gián tiếp từ những quyết định của nhà lãnh đạo doanh nghiệp K h i doanh nghiệp kinh doanh thành công thì công đầu tiên thuộc về lãnh đạo, và khi doanh nghiệp thua lỗ thì tội đầu tiên cũng thuộc về lãnh đạo
Công ty I T A là một công ty thừc phẩm khá nổi tiếng của Mĩ M ư ờ i năm trước, lãnh đạo công ty muôn phát triên thêm ngành y dược, nên đã mua một xí nghiệp dược phẩm với giá 5 tỳ USD Nhưng chỉ năm sau họ đã phải bán xí nghiệp đó với giá 3 tỷ USD, gây thiệt hại lớn cho công ty Lãnh đạo công ty I T A đã phải từ chức vì vụ việc này
4 ì Xác định tầm nhìn rõ ràng, chính xác cho doanh nghiệp:
Doanh nhân là người vẽ ra đường lối, mục tiêu, viễn cảnh tương lai của doanh nghiệp Họ đảm trách những mục tiêu mang tính thách thức liên quan tới sừ thay đổi, và tập trung vào việc thay đổi hành vi Họ chấp nhận rủi ro và không ngại đương đầu với những tình huống mạo hiểm trong quá trình đạt đến mục tiêu của mình, vì vậy họ thường coi những việc khó khăn m à nguôi khác tránh là những cơ hội tốt để mình thử sức và chinh phục
4.4 Định lịch trình huy động và thúc đây cấp dưới đế đạt mục tiêu:
Đe thừc hiện tầm nhìn, nhà lãnh đạo phải xác định được các bước thừc hiện tầm nhìn đó H ọ vạch ra chiến lược và thừc hiện những thay đổi để duy trì sừ tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đồng thời họ kêu gọi, lôi kéo những người dưới quyền đi theo mình, hướng tới xây dừng sừ nghiệp chung
Trang 23của doanh nghiệp Nhà lãnh đạo sử dụng uy tín, ảnh hường cá nhân đẻ thúc đẩy những nguời dưới quyền làm việc H ọ động viên những người dưới quyên phát huy hết khả năng của mình, cùng làm việc với họ đê đạt được mục tiêu lâu dài
Jeiny, tống giám đốc Công ty điện thoại và điện tín quốc tế Mĩ (ITT), là một trong những nhà lãnh đạo xuất sỗc nhất trong giới kinh doanh Mĩ những năm 1960,1970 K h i lên nỗm quyền lãnh đạo, Jeiny muốn I T T không còn là một công ty kinh doanh điện thoại m à phải là một công ty liên hợp đa ngành lớn nhất thế giới Ông đã vạch ra các bước cụ thể để thực hiện mục tiêu này như mua lại các công ty đang làm ăn thua lỗ và sau đó sẽ phát triển các công
ty đó như thế nào đế chúng trờ thành nguồn của cải mới Ông huy động mọi nguồn lực đế phát triển theo hướng kinh doanh này và kết quả đem lại là I T T phát triển thành một doanh nghiệp đa ngành khổng lồ với 250 chi nhánh
4.5 Nhà lãnh đạo là người thực hiện các mối Hên kết ừ-ong và ngoài doanh nghiệp, đỏng thời Hên két các bộ phân trong doanh nghiệp với nhau:
Doanh nhân là cầu nối giữa các bộ phận trong doanh nghiệp với nhau
và giữa doanh nghiệp với hệ thống bên ngoài Đe làm tốt vai trò này, họ phải duy trì được quan hệ cá nhân thật tốt với các nhân vật chủ chốt trong tất cả các đơn vị trong và ngoài doanh nghiệp để có thể gỗn kết các bộ phân trong doanh nghiệp cũng như doanh nghiệp với bên ngoài Họ cũng phải biết lỗng
r i y I I n ư V l F W nghe và thu nhận ý kiên đê phân tích và xử lý thông tin nhằm đưa ra những quyết định kịp thời
4.6 Liên két giữa doanh nghiệp với hệ thông bên ngoài:
Lãnh đạo doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc với các đốÌLtácJ^4^h hàng, các hội nghề nghiệp, các cơ quan chính quyền Họ cần sử dụng mối quan hệ rộng rãi của mình đê nhận được nhiêu nguôn thông tin và sự ủng hộ cần thiết Vì thế, m à nhà lãnh đạo là một nhà hoạt động xã hội tích cực Chẳng hạn họ tham gia các câu lạc bộ dành cho doanh nghiệp Ờ đó họ không
Trang 24chỉ nắm bắt được các cơ hội thương mại m à còn kết giao với nhiêu bạn bè, tạo lập quan hệ xã hội rộng
4.7 Nhà lãnh đạo là người quản lý cấp cao của doanh nghiệp
Nhà lãnh đạo cũng phải là một nhà quản lý doanh nghiệp Họ phải xây dựng, thực thi các chiến lược, lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp V ớ i vai trò này, nhà lãnh đạo chi thực hiện quản lý ờ cịp cao, chứ không rơi vào quản lý tiêu tiêt
Họ phải xây dựng, thực thi chiến lược nhằm làm doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh tốt hơn, phát triển quy m ô và vị thế trên thị trường Nhà lãnh đạo đưa ra con đường cụ thể để thực hiện hóa mục tiêu cho doanh nghiệp Đồng thời họ phải lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực: Nhà lãnh đạo phải đưa ra được bản kế hoạch phù hợp với tình hình phát triển, với nguồn lực của doanh nghiệp H ọ biêt diêm mạnh, diêm yếu của doanh nghiệp là gì đê có một kế hoạch chung với toàn doanh nghiệp Từ đó, họ đưa ra hướng phân bô, sử dụng các nguồn lực của công ty
Và kiếm tra, đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp: Là người chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng m à doanh nghiệp đạt được, vì vậy nhà lãnh đạo cần thường xuyên đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp tới đâu H ọ phải có những quyết định thay đổi kịp thời để điều chỉnh mục tiêu
Jeiny thường nói, lãnh đạo doanh nghiệp phải là kinh doanh quản lý
Đ ể lãnh đạo được I T T với một quy m ô rộng lớn và trải khắp các nơi trên thế giới, ông đã thiết lập một chế độ cần thiết để tìm hiểu tình hình của từng chi nhánh, từ đó có những chiến lược, kế hoạch tống the Ông quy định mỗi chi nhánh phải có kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, từ đó ông và các cộng sự đưa ra một chiến lược kinh doanh chung cho toàn doanh nghiệp [23] Chính vì những vai trò to lớn đó m à Nhà nước ta đã lịy ngày 13 tháng
10 hàng năm là ngày doanh nhân Việt Nam
Trang 25i n Đào tạo doanh nhân
1 Khái niệm về đào tạo
Đây là một khái niệm m à chúng ta được nghe rất nhiều nhưng đê hiêu thực sự về khái niệm này thì không đơn giản Đào tạo liệu có phải chì đơn thuần là việc truyền đạt những kiến thức cho một người hay một nhóm người
cụ thể Đ ó là một cách hiểu chưa đầy đủ về đào tạo Đào tạo là những hoạt động nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, trình độ lành nghề giúp cho học viên thực hiện công việc một cách tắt hơn Hoạt động đào tạo sẽ trang bị những kiến thức thông qua đào tạo mới đắi với những người chưa có nghề, đào tạo lại đắi với những người có nghề nhưng vì lý do nào đó nghề của họ không phù hợp nữa và đào tạo nâng cao trình độ lành nghề Hoạt động đào tạo giúp truyền đạt kiến thức cho một người hay một nhóm người cụ thể về một vấn đề và nhằm đạt được được một mục đích nhất định [12], [13]
2 Khái niệm về đào tạo doanh nhân
N h ư chúng ta đã biết đào tạo doanh nhân hiện nay đang được nhắc đến rất nhiều vì doanh nhân chính là một phận không nhỏ góp phần phát triển đất nước Do đó, việc đào tạo doanh nhân là rất quan trọng đó chính là đào tạo ra những nhà lãnh đạo doanh nghiệp là việc huấn luyện giảng dạy cho một người một nhóm người về các kỹ năng, phẩm chất cũng như các kiến thức xã hội để
họ có thế áp dụng vào kinh doanh một cách hiệu quả
Đào tạo doanh nhân không giắng như đào tạo nhân viên hay đào tạo cho sinh viên Doanh nhân họ là những người lãnh đạo doanh nghiệp có thế
họ cũng đã tắt nghiệp tại các trường đại học danh tiếng nhưng cũng có thể họ chưa được đào tạo qua bất kỳ trường lóp nào, họ lãnh đạo doanh nghiệp chủ yếu dựa vào những kinh nghiệm học hỏi được từ thực tế Và một điều quan trọng đó là họ không có nhiều thời gian Vì thế, điều họ cần ờ các cơ sờ đào tạo đó là cung cấp cho họ các dịch vụ các kỹ năng kiến thức chuyên môn m à
họ thật sự cần thiết cho công việc lãnh đạo doanh nghiệp của mình
Trang 263 Các hình thức và phương pháp đào tạo doanh nhân
3 Ì Đào tạo theo nội dung đào tạo
3.1.1 Theo định hướng nội dung đào tạo có hai hình thức: đào tạo định hướng
công việc và đào tạo định hướng doanh nghiệp
Đào tạo định hướng công việc Đây là hình thức đào tạo về kỹ năng thực hiện một loại công việc nhất định
Đào tạo định hướng doanh nghiệp Đây là hình thức đào tạo về các kỹ năng, cách thức, phương pháp làm việc điển hình trong doanh nghiệp
3.1.2 Theo mục đích của nội dung đào tạo, có các hình thức: đào tạo, hướng
dân công việc, đào tạo, huấn luyện kỹ năng, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật; đào tạo và phát triển các năng lực quản trị
Đào tạo hướng dẫn công việc cho nhân viên nhằm cung cấp các thông tin kiến thức mới giúp học viên mau chóng thích nghi với công việc
Đào tạo huấn luyện kỹ năng giúp cho học viên có những kỹ năng phù hổp với tính chất công việc
Đào tạo và phát triển nâng cao năng lực quản trị giúp cho các quản trị gia đưổc tiếp xúc, làm quen với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành và các kinh nghiệm tồ chức quản lý và khuyến khích nhân viên trong công việc
3.1.3 Theo cách thức tô chức: đào tạo chính quy, đào tạo tại chức, cơ sở tư nhân
Đào tạo chính quy và đào tạo tại chức thường đưổc tổ chức tại các trường đại học và cao đẳng chuyên ngành quàn trị, tại đây sinh viên đưổc đào tạo các kiến thức chuyên môn cũng như các kỹ năng cần thiết m à một nhà quản trị cần có V ớ i hình thức đào tạo tại chức thì sinh viên có thể là các học viên tự do, cũng có thể là cán bộ của các doanh nghiệp Tuy nhiên tại các trường đại học sinh viên còn có thê tham gia các câu lạc bộ: câu lạc bộ nguồn nhân lực, câu lạc bộ nghiên cứu khoa học tại đây họ đưổc phát huy các ý
Trang 27kiên sáng tạo của mình trong kinh doanh, đồng thời cũng trau dồi cho bản thân những kiến thức từ thực tế
Đào tạo tại các cơ sở tư nhân thì hầu hết các học viên đều là những nhà lãnh đạo doanh nghiệp tại đây họ được học những kiến thức m à các nhà lãnh đạo - doanh nhân thực sự có nhu cầu học để phục vụ cho công tác quản lý cũng như điều hành doanh nghiệp
Đào tạo theo hình thức hối thảo chuyên đề Hình thức này được các trường đại học cũng như các trung tâm thương xuyên tổ chức [12], [13]
3.2 Phương pháp đào tạo
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tình huống
Phương pháp này thường áp dụng đê đào tạo và nâng cao năng lực quản trị Học viên được trao bản m ô tả các tình huống về các vấn đề tổ chức quản lý đã xảy ra trước đây trong doanh nghiệp hoặc ờ các doanh nghiệp khác tương tự M ỗ i học viên sẽ tự phân tích các tình huống, trình bày suy nghĩ cách thức giải quyết vấn đề với các học viên khác trong nhóm hoặc trong lớp Thông qua thảo luận, học viên tìm hiểu được nhiều cách tiếp cận, quan điểm
và cách giải quyết các vấn đề phức tạp trong công ty
3.2.2 Trò chơi quàn trị
Phương pháp này thường áp dụng các chương trình lắp sẵn trên máy v i tính để đào tạo và nâng cao năng lực quản trị của các học viện Các học viên thường được chia thành mốt số nhóm đóng vai các thành viên trong ban giám đốc của mốt doanh nghiệp đang cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác trên thị trường địa phương M ỗ i doanh nghiệp cần xác định mốt mục tiêu chủ yếu củ mình và đề ra quyết định tương ứng nhằm đạt được mục tiêu đó Phương pháp này sẽ giúp cho học viên học được cách phán đoán những gì môi trường kinh doanh sẽ ảnh hường đèn hoạt đống của doanh nghiệp, đồng thời giúp cho học viên phát triển khả năng thủ lĩnh và khuyến khích khả năng hợp tác, làm việc tập thê
Trang 283.2.3 Phương pháp hội thảo
Các cuộc hội thảo thường được tổ chức nhàm nâng cao khả năng thủ lĩnh, khả năng giao tiếp, khả năng xếp đặt mục tiêu, khả năng kích thích, khả năng động viên nhân viên Đề tài hội thảo có thể là:
•S Quản trị học
s Quản trị nguồn nhân lực
s Tâm lý và nghệ thuật lãnh đừo
3.2.4 Chương trình liên hệ với các trường đại học
Các trường đừi học có thê cung cấp các chương trình nâng cao năng lực quản trị như sau:
•S Các chương trình tiếp tục đào từo chung về nghệ thuật lãnh đừo, khả
năng thủ lĩnh, Các chương trình này có thế kéo dài từ vài ngày đến vài tháng
•S Các chương trinh các khóa học đào từo riêng biệt nhằm cung cấp thêm các kiến thức cơ bàn về tòng lĩnh vực như tài chính kế toán
s Các chương trình như đào từo cấp bằng tốt nghiệp như cao học quàn trị kinh doanh hoặc sau đừi học, Các khóa học này thường được tổ chức theo kiểu từi chức, học viên học ngoài giờ vào các buổi tối hoặc mỗi quý tập trung học một đừt
3.2.5 Phương pháp nhập vai
Mục đích của phương pháp này là từo ra tình huống giống như thật và yêu cầu học viên phải đóng vai nhân vật nào đó trong tình huống Ví dụ học viên sẽ phải nhập vai một vị giám đốc phải đọc lời diễn văn nhậm chức Việc
Trang 29thực hiện các bài tập nhập vai thường tạo ra các cuộc thảo luận, tranh cãi giữa các thành viên tham gia Phương pháp này thường rất thú vị, không tốn kém
và rát hữu ích đê phát triển nhiều kỹ năng mới và giúp học viên nhạy cảm với tinh cảm của người khác
3.2.6 Phương pháp huấn luyện theo mô hình mẫu
s Tiến trình thực hiện:
•S Học viên đưức xem m ô hình mẫu Học viên đưức xem phim, video
trong đó có trinh bầy mẫu cách thức thực hiện một vấn đề nhất định cần nghiên cứu Ví dụ cách thức nhà lãnh đạo bắt tay, chào hòi nhân viên
s Học viên làm theo cách chỉ dẫn mẫu
•/ Người hướng dẫn cung cấp các thông tin phản hồi về cách thức thực hiện củ học viên
•S Học viên đưức kích thích, động viên áp dụng bài học vào trong thực tế
xử lý công việc hàng ngày [12]
4 Sự cần thiết phải đào tạo doanh nhân
Doanh nhân là nhã lãnh đạo là trung tâm của các hoạt động của tổ chức, là một trong những yếu tố quan trọng và quyết định nhất sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Đ ố i mặt với một nền kinh tế thị trường hiện đại, luôn vận động và ngày càng phụ thuộc vào nhau giữa các tổ chức kinh tế Doanh nhân phải là người toàn diện, ngoài các yêu cầu về tố chất cá nhân, phàm chất đạo đức, họ phải là người giỏi về tổ chức và có trình độ chuyên môn nhất định Đòi hỏi người họ phải trang bị cho bản thân rất nhiều kiến thức, kỹ năng để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
Đào tạo cung cấp cho doanh nhân những tư duy và nhận thức cốt lõi m à một doanh nhân cần phải có trong môi trường kinh doanh toàn cầu
- Cung cấp cho họ những kiến thức nền tảng, chuyên môn
Trang 30- K h á m phá, phát huy những tố chất bẩn sinh về lãnh đạo cùng với sự trải nghiệm quản lý của bản thân sẽ giúp họ trờ thành một doanh nhân thành
đạt
- Có được tư duy và kiến thức cốt lõi m à một doanh cần phải có
tài ba của doanh nghiệp
- Biết cách đạt được hoài vọng của mình là trờ thành một doanh nhân thành đạt
Trang 31C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG VÈ TÌNH HÌNH Đ À O TẠO
DOANH N H Â N Ở VIỆT NAM
ì V ấ n đề chung về tình hình đào tạo doanh nhân
1 T ầ m quan trọng của việc đào tạo doanh nhân
Vấn đề đào tạo doanh nhân không phải chỉ mới đề cập trong những năm gần đây m à nó được bắt đầu từ khi nước ta mờ cửa nền kinh tế Có thế đưa ra mựt nhận xét chung đó là vấn đề đào tạo doanh nhân ờ chúng ta chưa được chú trọng nhiều như các quốc gia trên thế giới như: Mỹ, và các quốc gia châu Âu Tuy nhiên trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền
k i n h tế và với sự đóng góp rất to lớn của tầng lớp doanh nhân vào mọi mặt của đời sống: kinh tế, văn hóa - xã hôi, giáo dục y tế Quan điếm về doanh nhân cũng thay đổi, doanh nhân họ là mựt bự phận nòng cốt góp phần phát triến k i n h tế xã hựi nên việc đào tạo doanh nhân là rất quan trọng cần phải đầu
tư về cà mặt tài chính cũng như các chính sách nhằm phát triển công tác đào tạo doanh nhân ờ Việt Nam
2 Thực trạng trạng chung về tình hình đào tạo doanh nhân ờ Việt Nam
2 Ì Thực trạng đội ngũ doanh nhân tại Việt Nam
Trong mựt xã hựi m à cạnh tranh ngày càng diễn ra gay găt và mạnh mẽ thì người ta không chỉ cạnh tranh bằng các nguồn lực tài chính, công nghệ,
m à còn cạnh tranh bàng cả nguồn nhân lực Việc quản lý nguồn nhân lực có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Hiện nay tại Việt Nam, vấn đề năng lực của nhà lãnh đạo - những người chủ doanh nghiệp đang là mựt vấn đề mang tính chiến lược, thu hút sự quan tâm và đầu tư của các Bự, Ngành và được coi là vấn đề trọng tâm của sự phát triển đất nước
Đ ự tuổi của chủ doanh nghiệp cũng là mựt trong số các yếu tố để đánh
giá về trình đự của họ về đự tuổi của các chủ doanh nghiệp, chỉ tính riêng
Trang 32các D N V V N theo cuộc khảo sát 65.000 doanh nghiệp toàn miền Bắc năm
2007 của Cục phát triển D N V V N thì chủ doanh nghiệp có độ tuổi: từ 30 - 40 tuổi chiếm 30,6% và từ 41 - 50 tuổi chiếm 37,7%, độ tuổi dưới 30 chi chiếm 8,7% và trên 50 chỉ chiếm 23% V ớ i cơ cấu độ tuổi như vậy Việt Nam đang
có thuận lợi trong đội ngũ lãnh đạo vì độ tuổi từ 35 - 45 tuổi là sung sức nhất, khi đó ngưẻi lao động đã trưẻng thành, từng trải nên tích lũy nhiều kinh nghiệm thuận lợi cho việc chèo lái doanh nghiệp tồn tại và phát triển tròn điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay
K ế t quả khảo sát cũng cho thấy các chù doanh nghiệp trong độ tuổi dưới 40 có rất nhiều Điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội lớn đế phát triển Bởi nhà quản lý trẻ sẽ năng động và sang tạo hơn đồng thẻi cũng hiêu biết và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận với các công nghệ mới, các tri thức mới hơn
Tuy nhiên, có một thực tế là hầu hết các doanh nghiệp tại Việt Nam đều thiếu các nhà lãnh đạo có trình độ Phần lớn các nhà quản lý này chưa được đào tạo một cách đầy đủ bài bản về các kỹ năng quản lý điều hành doanh nghiệp
Cuộc điều tra cũng chi ra có tới 55.63% số chủ doanh nghiệp có học vấn tù trung cấp trở xuống, trong đó có 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp Cụ thể, số ngưẻi tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%, thạc sĩ 2,33%: đã tốt nghiệp đại học 37,82 % ; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình độ thấp hơn Đặc biệt là tại doanh nghiệp tư nhân, các chủ doanh nghiệp
tư nhân, chiếm 75,4% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn dưới cấp 3; còn ẻ các công ty T N H H thì tỷ lệ này là 38%
Điều đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay những ngưẻi có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trẻ nên thì cũng ít ngưẻi được đào tạo
về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp, số có trình độ học vân từ cao
Trang 33đẳng trờ lên cũng chi khoảng trên dưới 3 0 % được đào tạo về quàn trị kinh doanh và có kiến thức kinh tế, 7 0 % số chủ doanh nghiệp còn lại chưa được đào tạo
Nhiêu chủ doanh nghiệp, xuất phát điểm đều là những kỹ su hoặc kỹ thuổt viên, sau một thời gian làm việc tại các doanh nghiệp khác đều đứng ra thành lổp doanh nghiệp của mình Vì vổy, có thể thấy, các chủ doanh nghiệp này tuy thành thạo về sản xuất, kỹ thuổt, chuyên môn nghiệp vụ nhưng lại thiếu kỹ năng quản lý và điều hành doanh nghiệp
Trong những kỹ năng quản lý truyền thống: quản lý tài chính (kế toán tài vụ); quản lý sản xuất, quản lý kinh doanh, quản lý tổng hợp, lổp chiến lược
-kế hoạch kinh doanh được nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm hơn là kỹ năng quản trị nguồn nhân lực, kỹ năng lãnh đạo thuyết trình, quản lý chất lượng sản phẩm theo ISO - 2000, kỹ năng đàm phán ký kết hợp đồng, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đầu tư chất xám để phát triển sản phẩm mới Đây mới là những nhân tố giúp doanh nghiệp quản trị tốt quá trình kinh doanh sản xuất và từng bước chiếm lĩnh thị trường Nguyên nhân của tình trạng này chính là sự yếu kém về quản trị doanh nghiệp do trước đây không được đào tạo, chính sự yếu kém đó đã tạo rào cản cho các chủ doanh nghiệp trong vấn
đề hiếu và tiếp cổn công cụ quản lý hiệu quả hiện đại
2.2 Thực trạng đào tạo tại các trường đại học
Tính trên cả nước ta có rất nhiều trường đại học khối kinh tế hàng năm đào tạo ra một số lượng doanh nhân không nhỏ nhu: Đại học Ngoại Thương, Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính, Đ ạ i học Quốc gia Tại đây, họ được đào tào một cách bài bản từ kỹ năng chuyên môn kiến thức chuyên ngành tài chính, kế toán đến kiến thức lãnh đạo
Ngoài các khoa quản trị kinh doanh tại các trường đại học ra còn có thể
kể đến các chương trình đào tạo như: Chương trình cử nhân quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh của Viện Quản trị Kinh doanh, Đ ạ i học Kinh tế Quốc
Trang 34dân (E-BBA) là chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao bàng tiếng Anh được thiết kế theo chuẩn mực quốc tế Học sinh của chương trình có thê trờ thành các nhà quản trị chuyên nghiệp, tự tin, nâng động, sáng tạo, có khả năng làm việc trong môi trường nhiều áp lực của nền kinh tế toàn câu hóa nhờ:
- C ơ hội rèn luyện và hoàn thiện các kỹ năng quản trị chuyên nghiệp
- C ơ hội rèn luyện và phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh trong kinh doanh
- C ơ hội trao đôi sinh viên vổi các trường Đ H có uy tín trên thế giổi như Úc, New Zealand, Canada và Mỹ
- C ơ hội du học và nhận bằng Đ H của các trường Đ H có uy tín như đại học Australian National University (Australia); đại học Công nghệ Swìnburne (Australia); đại học Saint Marry (Canada) trong năm học cuối
- C ơ hội thực tập và làm việc tại các công ty đa quốc gia và các tổ chức nưổc ngoài tại Việt Nam
- C ơ hội chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nhân thành đạt trong nưổc và quốc tế
Cùng việc học trên lóp các sinh viên của các trường đại học còn có thể phát triển và năng cao khả năng của mình bàng cách tham gia các lạc bộ kinh doanh tại các trường đại học
Tại đây sinh viên được tham gia vào các hoạt động kinh doanh cũng đề xuất những dự án kinh doanh cùa mình
Tại các trường đại học sinh viên còn được tham gia các câu lạc bộ và tham gia vào các chương trình được liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp và nhà trường nhàm phát huy những sáng kiến cũng như tích lũy những kỹ năng kinh nghiệm quản lý lãnh đạo doanh nghiệp
- Câu lạc bộ nguồn nhân lực tại trường đại học Ngoại thương
Trang 35Các bạn sinh viên có thẻ nâng cao các kỹ năng của mình thông qua các chương trình hội thảo, chương trình quản trị viên tập sự Thông qua đó sinh viên có thê nâng cao được các kinh nghiệm thực tế, tham gia các dự án lớn, phát triên kỹ năng chuyên môn phù hợp, phát triển kỹ năng m è m thiêt thực
Có thế kể ra một số chương trình như: quản trị viên tập sự Prudential 2010, thực tập sinh cùng TNT
- Câu lạc bộ marketing - kinh doanh tại trường đại học Hà Nội
Cũng như câu lạc bộ nguẫn nhân lực tại trường đại học Ngoại thương, câu lạc bộ Marketing - kinh doanh cũng giúp cho sinh viên có được những kinh nghiệm kinh doanh thực tế, pháp triển các kỹ năng thông qua các hội thảo các diễn đàn như: diễn đàn doanh nhân Việt Nam 2010 Trung tâm H ộ i nghị quốc tế, 11 Lê Hẫng Phong - Ba Đình - Hà nội, tọa đàm hướng dẫn về nghiệp cho sinh viên
Công tác đào tạo tại các trường đại học hiện nay cơ bản đã đáp ứng được những yêu cầu về hình thức đào tạo, phương pháp giảng dạy và chương trình đào tạo Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tẫn tại một số nhược điểm như phương pháp đào tạo Phương pháp giảng dạy đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo N ó không chỉ bao gẫm phương pháp truyền đạt m à còn bao gẫm cả quá trình tư duy phát triển tư duy, cách phát hiện và giải quyết vấn đề Tuy nhiên hiện nay việc lựa chọn phương pháp đào tạo, cách thức giảng dạy vẫn còn nhiêu khiếm khuyết Có một thực
tế ờ hầu hết các trường đại học nói chung và các trường đại học khối kinh tế nói riêng đó là vẫn tẫn tại phương pháp giảng dạy truyền thống với những đặc trưng: quy m ô lớp lớn, chủ yếu là thông tin một chiều giữa giảng viên và sinh viên Điều này đã hạn chế tính tích cực và sáng tạo của sinh viên Phương pháp đào tạo hiện đại với những đặc trưng là sử dụng bài giảng ngắn kết hợp với các bài tạp tình huống, thảo luận nhóm, bài tập m ô phỏng, bài tập đóng
Trang 36vai trò khuyến khích tính chủ động sang tạo của sinh viên ít được sử dụng và tính hiệu quả chưa cao
Và một điều đáng quan tâm đó là một tỷ lệ cử nhân kinh tế tốt nghiệp
ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng, họ thiếu những kỹ năng cơ bản
và kinh nghiệm đự có thự thành lập doanh nghiệp và hoạt động một cách độc
lập
2.3 Thực trạng đào tạo ngoài trường đại học
Ngoài việc đào tạo tại các trường đai học thì việc đào tạo doanh nhân các nhà lãnh đạo doanh nghiệp còn được diễn ra tại các trung tâm đào tạo Hiện nay có khoảng gần 20 trung tâm, học viện hoạt động trong lĩnh vực này
có thế kế đến như: Học viên doanh nhân và giám đốc JOY, tổ chức đào tạo doanh nhân và giám đốc ATB, trường đào tạo doanh nhân PTI, học viện đào tạo TDC .Tại đây những nhà lãnh đạo được cung cấp những khóa học: giám dóc tài điều hành chuyên nghiệp, giám đốc tài chính chuyên nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và nhiều kỹ năng mềm khác như kỹ năng giao tiếp kỹ năng quản lý sự thay đổi
Việc đào tạo doanh nhân tại các trung tâm đào tạo doanh nhân đã góp phần rất lửa vào đào tạo kiến thức chuyên môn cũng như các kỹ năng cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp ke các các nhà lãnh đạo đã qua đào tạo tại các trường đại học Bởi vì ờ đây họ được bổ sung thêm và chuyên sâu hơn những kiến thức kỹ năng đự lãnh đạo doanh nghiệp Theo như thống kê ờ học viện doanh nhân và giám đốc JOY thì đã có khoảng có khoảng hơn 6000 nhà lãnh đạo các doanh nghiệp đã tham gia các khóa học tại học viện (nguồn: phòng đào tạo - học viện doanh nhân và giám đốc JOY) Con số này tuy không phải
là lớn so với số lượng các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhưng nó cũng cho thấy các doanh nghiệp thật sự quan tâm đến việc phát triựn và hoàn thiện những kỹ năng và kiến thức nhằm lãnh đạo tốt doanh nghiệp
Trang 37Tuy nhiên, việc thu hút học viên tại các trung tâm chưa cao nguyên nhân là do đâu?
Có thê kê đến nguyên nhân đầu tiên đó là tính pháp lý của những bằng cáp do các trung tâm cung cấp sau mỗi khóa đào tạo chưa cao Mặc dù, phương pháp đào tạo khả năng ứng dụng những kiến thức vào đào tạo thực tiễn là khá cao do các trung tâm này áp dụng những phưng pháp dạy học mới lấy ngượi học làm trung tâm, phát huy tính sáng tạo và khả năng thực hành của học viên Nêu bạn chỉ là một học viên bình thượng sau khi kết thúc khóa học được cấp chứng chỉ loại ưu nhưng bạn không hề được đào tạo qua một trượng đại học nào thì khả năng tìm kiếm một công việc tốt không phải dễ dàng
Và nguyên nhân sau đó là học phí cho mỗi khóa học là khá cao khoảng
từ 800.000VNĐ đến 15.000.000 VNĐ/học viên/ khóa đào tạo Không phải các công ty nào cũng đủ tiềm lực tài chính bỏ ra để có thể đầu tư cho một khóa học như vậy, khi m à họ thấy với thực lực hiện giợ của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp của mình vẫn hoạt động tốt
li Phân tình hình hoạt động tại một số t r u n g tâm đào tạo doanh nhân ở Việt Nam
1 Học viện Doanh nhân và Giám đốc JOY
LI Giới thiệu chung
Học viện Doanh Nhân và Giám Đốc JOY, được thành lập năm 2008 là một học viện Quản Trị Kinh Doanh Thực Hành dành cho Doanh nhân, hoặc những ngượi có tham vọng trợ thành Doanh nhân trong tương lai Tham vọng của JOY là "Doanh nghiệp Việt, Giám Đốc Việt" Và sứ mệnh của JOY là
"Vì sự nghiệp của bạn"
Hoài bão của JOY là "Trợ thành một học viện uy tín quốc tế và có vị thế xứng đáng trong sự nghiệp giáo dục của Việt Nam" Và sứ mệnh của JOY
Trang 38là "Góp phần nâng cao doanh trí Việt Nam bằng tri thức thế giới và giá trị thực học"
N h ă m hiện thực hóa sứ mệnh của mình, JOY đã và đang nồ lực không ngừng trong việc nghiên cứu, thiết kế và biên soạn nhiều chương trình đào tạo đăng cấp quốc tế và phù hợp với môi trường Việt Nam đậ cung cấp cho cộng đông doanh nghiệp đang hoạt động tại đây (JOY đang triận khai hơn 60 chương trình đào tạo dành cho doanh nhân và giám đốc)
Hiện JOY là một học viện đào tạo Doanh nhân & Giám đốc về quản trị kinh doanh hàng đầu tại Việt Nam Và tính cho đến thời điậm hiện nay, đã có hơn 6.000 doanh nhân và giám đốc của các tập đoàn, công ty trong và ngoài nước tham gia các chương trình đào tạo của JOY
Cũng trong sứ mệnh nói trên, JOY đã tổ chức và phối hợp tổ chức thành công hàng loạt hội nghị và hội thảo (quốc gia và quốc tế) về các lĩnh vực kinh tế, quản trị, kinh doanh, nhân lực, văn hóa và giáo dục
Cùng với hoạt động đào tạo và việc tổ chức nhiều hội thảo, hội nghị quốc gia, quốc tế, JOY cũng đã và đang triận khai hàng loạt đề tài nghiên cứu khoa học nhằm góp phần xác lập và phổ biến những tư tưởng kinh doanh tiến
bộ của thời đại cho người Việt, đồng thời đưa ra những giải pháp thiết thực về quản trị và kinh doanh cho cộng đồng doanh nghiệp
Đặc biệt, hiện JOY đang phối họp với các tổ chức và cá nhân tâm huyết
đậ cùng sáng lập và triận khai một số dự án giáo dục có ý nghĩa, nhưng không
vì mục tiêu lợi nhuận (Not-for-profit Educational Projects)
Địa chỉ: Tầng 4 Tòa nhà JOY số 389 Trường Chinh Ngã Tư Sở Thanh Xuân - H à Nội
-Website: www.ioy.edu.vn
1.2 Phương pháp đào tạo
Phương pháp đào tạo của JOY là "đào tạo mang tính tư vấn" và áp dụng công nghệ đào tạo mới của thế giới, nhất là "công nghệ đào tạo giám
Trang 39đốc" nhằm triển khai các chương trình đào tạo "dành cho sếp" hay các chương trình đào tạo "học để làm sếp" Đặc biệt, JOY luôn kết hợp "chuyên
m ô n quốc tế" (international expertise) và "am hiểu địa phương" (local insight), kết hợp giữa "giá trị chuẩn" (standard value) và "giá trị thực" (genuine value) trong tất cả các chuyên đề và chương trình đào tạo của JOY
1.3 Giảng viên
Giảng viên của JOY là những người không chớ nghiên cứu chuyên sâu
vê lý thuyết m à còn dày dạn kinh nghiệm thực tế về chủ đề m à họ phụ trách Nói cách khác, giảng viên của JOY là những chuyên gia trong và ngoài nước, những chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm quốc tế về mỗi chủ đề m à họ phụ trách
1.4 Cơ sở vật chất
Tất cả các khóa học đều được to chức tại JOY hoặc các khách sạn hàng đầu tại H à Nội Và tất cả các phòng học của JOY đều được trang bị hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế
7.5. Hoạt động đào tạo tại học viên JOY
1.5.1 Đào tạo tại học viện
1.5.1.1 Giám đốc điều hành chuyên nghiệp - CEO
Đ ứ n g trước vận hội phát triển và nhu cầu hội nhập, một trong những thách thúc lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là khả năng quản lý và điều hành doanh nghiệp Giám đốc điều hành là vị trí mang tính
"then chốt" để tạo nên sự chuyên nghiệp ấy cho tất cả mọi công đoạn trong tổ chức và hoạt động công ty ke cả khâu sản xuất, kinh doanh hay xây dựng thương hiệu
Việt Nam hiện đang thiếu rất các nhà điều hành chuyên nghiệp, m à một trong những nguyên nhân chính là nhiều người chưa có hình dung cụ thể
về các "nhân vật" này đê phấn đấu đạt đến Vì vậy, khóa học này cung cấp cho doanh nhân những tư duy và nhận thức cốt lõi m à một giám đốc điều
Trang 40hành chuyên nghiệp (CEO) cần phải có trong một môi trường kinh doanh toàn cầu, đồng thời nó còn cung cấp những kiến thức nền tảng trên nhiều lĩnh vực nhiều khía cạnh m à một CEO cần trang bị
a.) Mục tiêu học tập được học viên JOY xác định một cách cụ thê:
s Biết được ai, làm thế nào, trải nghiệm ra sao đủ có thủ trở thành một
CEO trong tương lai
s Nam được những tư duy và kiến thức cốt lõi m à một CEO cần phải
có
s Biết cách trang bị những năng lực quản trị cần thiết của một CEO
•S Biết cách đạt được hoài vọng của mình là trờ thành một CEO
chuyên nghiệp
b) N ộ i dung chương trình và danh sách giảng viên
Chương trình CEO của JOY được triủn khai theo m ô hình quản trị riêng của JOY (JOY's Management Model - gọi tắt là "JMM"):
CEO = Lãnh đạo = (Chiến lược + Đ ộ i ngũ)
Đ ộ i ngũ = (Con người + hệ thống + Văn hóa)
V ớ i thời lượng 40buổi/khóa học và 13 môn học/khóa bao gồm:
•S Chân dung của một CEO chuyên nghiệp
•S Phương pháp phát triủn khả năng lãnh đạo
s Xây dựng hệ thống Tổ chức quản lý công ty
s Quản trị chiến lược
/ Quản trị Marketing
s Quản trị tài chính dành cho Lãnh đạo
•S Quản trị kế toán dành cho Lãnh đạo
s Quản trị nhân sự
s Văn hóa doanh nghiệp
s Giải quyết vấn đề và ra quyết định
V Đ à m phán và thương lượng