1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN CHƯƠNG 4: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (PL VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH)

18 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 54,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Người thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH luôn trở thành thành viên của công ty đó. Nhận đinh: Sai Vì: không phải trong mọi trường hợp người thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH luôn trở thành thành viên của công ty đó. Trường hợp người thừa kế không muốn trở thành thành viên của công ty thì phần vốn góp đó của thành viên sẽ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng lại. Hoặc người thừa kế từ chối nhận thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo qui định của pháp luật dân sự. CSPL: Khoản 3, Khoản 4 Điều 54 LDN 2014. Câu 2: Công ty TNHH không được huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán. Nhận định: Sai Không có cơ sở pháp lí rõ ràng theo luật pháp hiện hành cho phép công ty TNHH phát hành trái phiếu chuyển đổi và các loại chứng khoán như quyền chọn mua và quyền chọn bán. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành qui định rất rõ công tyy TNHH được phép phát hành trái phiếu thường nếu đáp ứng một số điều kiện theo luật định. Vậy công ty TNHH chỉ không được huy động vốn bằng cách phát hành cổ phần còn chứng khoán thì vẫn được. Khái niệm chứng khoán rộng hơn cổ phần. CSPL: Khoản 3 Điều 47 LDN 2014.

Trang 1

CHƯƠNG 4: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI

Câu 1: Người thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH luôn trở thành thành viên của công ty đó.

Nhận đinh: Sai

Vì: không phải trong mọi trường hợp người thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH luôn trở thành thành viên của công ty đó Trường hợp người thừa kế không muốn trở thành thành viên của công ty thì phần vốn góp đó của thành viên sẽ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng lại Hoặc người thừa kế từ chối nhận thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo qui định của pháp luật dân sự

CSPL: Khoản 3, Khoản 4 Điều 54 LDN 2014

Câu 2: Công ty TNHH không được huy động vốn bằng cách phát hành chứng

khoán

Nhận định: Sai

Không có cơ sở pháp lí rõ ràng theo luật pháp hiện hành cho phép công ty TNHH phát hành trái phiếu chuyển đổi và các loại chứng khoán như quyền chọn mua và quyền chọn bán Tuy nhiên, pháp luật hiện hành qui định rất rõ công tyy TNHH được phép phát hành trái phiếu thường nếu đáp ứng một số điều kiện theo luật định Vậy công ty TNHH chỉ không được huy động vốn bằng cách phát hành

cổ phần còn chứng khoán thì vẫn được Khái niệm chứng khoán rộng hơn cổ phần CSPL: Khoản 3 Điều 47 LDN 2014

Câu 3: Mọi thành viên cá nhân của HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở lên

đều có thể được bầu giữ chức chủ tịch HĐTV

Nhận đinh: Sai

Chủ tịch HĐTV được bầu trong số những thành viên của HĐTV, người này có thể là các nhân đại diện theo ủy quyền của hành viên công ty là tổ chức Do đó, Chủ tịch HĐTV không nhất thiết là thành viên của công ty Viên chức, người chưa thành niên, người bị hạn chế NLHVDS có quyền mua phần vốn góp vào công ty TNHH nên họ là thành viên công ty TNHH Những người này thuộctrường hợp bị cấm thành lập, quản lý quy định tại Khoản 2 Điều 18 LDN 2014 nên không thể được bầu làm Chủ tịch Hội đồng thành viên

HLM GROUP

Trang 2

CSPL: Khoản 24 Điều 4; Khoản 2, Khoản 3 Điều 18 LDN 2014.

Câu 4: Mọi tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lí doanh

nghiệp đều không thể trở thành thành viên HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Nhận đinh: Sai

Vì: Đối tượng không được thành lập và quản lí doanh nghiệp rộng hơn đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp Nên đối tượng không được thành lập và quản lí doanh nghiệp nhưng họ có thể góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên để trở thành thành viên HĐTV

Cơ sở pháp lí: Khoản 2 Điều 18 và Khoản 3 Điều 18 LDN 2014

Câu 5: Mọi tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lí

doanh nghiệp đều có quyền thành lập và quản lí công ty TNHH 1 thành viên Nhận định: Đúng

CSPL: Khoản 2 Điều 18 và Khoản 3 Điều 18 LDN 2014

Câu 6:Trong mọi trường hợp, thành viên hoặc nhóm thành viên công ty

TNHH 2 thành viên trở lên sở hữu dưới 10% vốn điều lệ không có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV

Nhận định: Sai

Theo khoản 8 Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2014

“Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, thành viên, nhóm thành viên

sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:

Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;”

Bởi vậy chỉ cần Điều lệ công ty có quy định thì có số vốn dưới 10% vẫn có thể triệu tập cuộc họp HĐTV

Câu 7: Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trở

lên đều làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu

Nhận định: Sai

Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới “có thể” làm thay đổi vốn góp của thành viên cũng có thể không làm thay đổi vd như công ty muốn nhập thêm hàng nhưng HLM GROUP

Trang 3

thiếu 2 tỷ mà các thành viên không muốn góp có thể cho người khác có 2 tỷ góp vốn vào công ty như vậy số vốn góp của các thành viên không thay đổi

Theo khoản 1 Điều 68 Thay đổi vốn điều lệ

“Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới”

Câu 8: Công ty TNHH không được phát hành trái phiếu chuyển đổi

Nhận định: Sai

Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp quy định về phạm vi và đối tượng điều chỉnh như sau:

“2 Doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghi định này bao gồm:

a, Công ty cổ phần

b, Công ty trách nhiệm hữu hạn.”

Như vậy công ty TNHH là một trong các loại hình được phép phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật

Về điều kiện phát hành trái phiếu

Tại điều 13 Nghị định 90/2011/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện phát hành trái phiếu như sau:

“1 Đối với trái phiếu không chuyển đổi

a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động;

b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 4 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền

kề được kiểm toán thì phải có:

– Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;

HLM GROUP

Trang 4

– Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếu có);

– Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty

c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;

d) Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

và chấp thuận quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này

2 Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền, doanh nghiệp phát hành ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;

b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng.”

Như vậy, chỉ cần công ty TNHH 1 thành viên đáp ứng đủ được các điều kiện theo quy định của pháp luật trích trên thì công ty TNHH 1 thành viên được phép phát hành trái phiếu chuyển đổi

Câu 9: Hợp đồng, giao dịch giữ công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ

sở hữu công ty phải được sự phê chuẩn của cơ quan đăng ký kinh doanh

Nhận dịnh: Sai

Theo khoản 1 Điều 86 Luật Doanh nghiệp 2014

“1 Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định:

a) Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;

HLM GROUP

Trang 5

b) Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

c) Người có liên quan của những người quy định tại điểm b khoản này;

d) Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó;

đ) Người có liên quan của những người quy định tại điểm d khoản này” Như vậy trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác còn lại hợp đồng, giao dịch giữ công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sở hữu công ty phải được sự phê chuẩn của những người có liên quan theo khoản 1 điều 86 Luật doanh nghiệp 2014 chứ không phải là cơ quan đăng ký kinh doanh

Câu 10: Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải được

HĐTV hoặc Chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số

Nhận đinh: Sai

Theo Điều 86 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan thì:

“1 Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định”

Bởi vậy còn tùy vào Điều lệ công ty

TÌNH HUỐNG

Tình huống 1: Chế độ tài chính cty tnhh 2 thành viên trở lên

(1) Nếu cty tăng vốn điều lệ lên 3 tỷ thì có những cách sau1:

- Tăng vốn góp của các thành viên: trường hợp này số vốn góp của các thành viên sẽ thay đổi theo chiều hướng tăng lên còn tỷ lệ vốn góp không thay đổi Lượng vốn góp thêm là 1 tỷ, các thành viên phải góp thêm số tiền:

+ A (10%): góp thêm 100 triệu

+ B (20%): góp thêm 200 triệu

1 Khoản 1 Điều 68 LDN 2014

HLM GROUP

Trang 6

+ C (30%): góp thêm 300 triệu

+ D (40%): góp thêm 400 triệu

- Công ty sẽ tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới: trường hợp này, số lượng thành viên công ty tăng lên, tỷ lệ vốn góp có thể thay đổi

+ Thành viên mới góp 1 tỷ -> tỷ lệ chiếm 1/3 VĐL -> 33,33%

+ A có vốn góp là 200 triệu/3 tỷ -> 6,67%

+ B có vốn góp là 400 triệu/3 tỷ -> 13,33%

+ C có vốn góp là 600 triệu/3 tỷ -> 20%

+ D có vốn góp là 800 triệu/3 tỷ -> 26,67%

(2) A muốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình trước hết phải chào

bán cho tất cả các thành viên công ty2 Phần vốn góp được chia theo tỷ lệ vốn góp của các thành viên còn lại A có số vốn góp là 200 triệu

+ B có tỷ lệ vốn góp là 20% -> B được mua số vốn 40 triệu

+ C có tỷ lệ vốn góp là 30% -> C được mua số vốn 60 triệu

+ D có tỷ lệ vốn góp là 40% -> D được mua số vốn 80 triệu

Nếu trong vòng 30 ngày các thành viên trong cty k mua thì A được quyền chào bán cho người không là thành viên cty cùng điều kiện với các thành viên Tức là A

k đc chuyển với giá 1 tỷ hoặc 100 triệu

Nếu A đc chuyển với giá 1 tỷ thì VĐL thay đổi theo hướng tăng lên và VĐL của cty là 2 tỷ 800 triệu

Nếu A đc chuyển với giá 100 triệu thì VĐL thay đổi theo chiều hướng giảm xuống, VĐL của cty là 1 tỷ 900 triệu

(3)

– B bỏ phiếu không tán thành quyết định của HĐTV, B có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình theo quy định tại khoản 1 Điều 52 LDN 2014 nếu quyết định đó liên quan đến: Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; Tổ chức lại công ty; Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty

2 Điều 53 LDN 2014

HLM GROUP

Trang 7

– Nếu B thuộc trường hợp được yêu cầu công ty mua lại vốn, B có thể bán lại với giá 1 tỷ nếu giữa B và Cty đã thỏa thuận như vậy

– Nếu Cty mua lại với giá 1 tỷ thì vốn điều lệ cty tăng lên , VĐL của cty thành

2 tỷ 600 triệu

(4) Căn cứ theo Điều 54 LDN 2014

– M được A tặng toàn bộ phần vốn góp của A -> M được là thành viên cty X – N được thừa kế phần vốn góp của B -> N được là thành viên của cty X – Y được C trả nợ bằng toàn bộ phần vốn góp của C -> Y có thể trở thành thành viên cty X nếu HĐTV cty X chấp thuận

Tình huống 2:

1: Áp dụng khoản 1 Điều 59 Luật Doanh nghiệp năm 2014, A sở hữu 10% vốn

điều lệ thì không có quyền triệu tập họp HĐTV vì không sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ

2: Việc cuộc họp chỉ có một thành viên, có 2 trường hợp sau:

- Thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ của công ty: áp dụng khoản 1 Điều 59 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thành viên này được quyền triệu tập họp HĐTV

- Thành viên sở hữu ít hơn 65% vốn điều lệ thì không có quyền triệu tập họp hội đồng thành viên

3: Cũng áp dụng khoản 1 Điều 59 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì các thành

viên này không được quyền triệu tập họp HĐTV vì sở hữu ít hơn 65% vốn điều lệ

4: Nếu lần triệu tập thứ nhất mà thành viên tham dự không đủ 65% vốn điều lệ

thì được quyền triệu tập lần 2 trong thời hạn 15 ngày, áp dụng điểm a khoản 2 Điều

59 Luật Doanh nghiệp năm 2014 Trong trường hợp trên thì sau 27 ngày mới tổ chức họp lần 2 thì đã vượt quá thời hạn và không hợp lệ

5: Áp dụng một trường hợp trong điểm b khoản 3 Điều 60 Luật Doanh nghiệp

năm 2014, công ty bán tài sản có giá trị hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty thì phải được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp của thành viên dự họp tán thành

HLM GROUP

Trang 8

6: Hợp đồng này cần được thông qua, áp dụng điểm a khoản 3 Điều 60 Luật

Doanh nghiệp năm 2014 Điều kiện thông qua là được số phiếu ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự hợp tán thành

Tình huống 3:

1 Không có quyền thực hiện

Vì theo khoan 8 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 thì E và F tổng vốn điều lệ chỉ 5% (dưới 10%) nên không được hưởng theo quy định pháp luật

2 Hành vi của Mlà không đúng với quy định của pháp luật vì:

Thứ nhất, hợp đồng này thuộc loại hợp đồng phải được sự chấp thuận của HĐTV

Thứ hai, theo khoản đ Điều 57 của Luật Doanh nghiệp 2014 thì Mchỉ là thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết của Hội đồng thành viên

3 Giả sử số phiếu đại diện ít nhất 66,32% tổng số vốn góp của thành viên dự

họp tán thành (98%) thì hợp đồng được thông qua

Theo điểm a khoản 3 Điều 60 Luật Doanh nghiệp 2014

Giả sử ít hơn 66,32% tổng số vốn góp của thành viên dự họp tán thành thì hợp đồng không được thông qua

Tình huống 4:

+ Giá trị căn nhà tăng lên thuộc về công ty vì khi A thực hiện xong thủ tục góp vốn A đã chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty dựa vào Điều 36 LDN

2014: “ đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì người góp vốn phải làm thủ

tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó ”

+ Khoản 2 Điều 48 LDN 2014 “ trong 90 ngày kể từ khi được cấp

GCNĐKDN thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các loại tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự đồng ý của đa số thành viên còn lại ”  A có thể rút căn nhà trước đây khi B, C đồng ý và trong

90 ngày này hoặc trong Điều lệ công ty có quy định việc này được thực hiện + Dựa vào Điều 48 LDN 2014  không thấy QĐ về việc thay đổi tài sản góp

vốn sau 90 ngày nên việc đồng ý của B,C đúng khi Điều lệ công ty có quy định.

Tình huống 5:

HLM GROUP

Trang 9

1 Quyết định cách chức giám đốc Bình và bổ nhiệm giám đốc An có đúng không? Tại sao?

1 Cơ sở pháp lý:

– Luật doanh nghiệp 2014

2 Giải quyết vấn đề:

1 Hội đồng thành viên bãi nhiệm chức danh giám đốc

Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phảihọp một lần

Căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 thì hội đồng thành viên có các quyền,nghĩa vụ sau:

– Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

– Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

– Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

– Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

– Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

– Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

– Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

– Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

HLM GROUP

Trang 10

– Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

– Quyết định tổ chức lại công ty;

– Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Căn cứ khoản 2 Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014 thì việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm giám đốc phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác

Căn cứ khoản 3 điều 60 Luật doanh nghiệp 2014 :

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

Như vậy, nếu như chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty mà muốn miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc thì phải tiến hành triệu tập Hội đồng thành viên, sau đó lấy ý kiến của các thành viên trong Hội đồng thành viên về việc bãi nhiệm đối với Giám đốc hiện tại Nếu số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với việc bãi nhiệm Giám đốc này thì Nghị quyết

về việc bãi nhiệm này được thông qua Khi đáp ứng được như vậy thì Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được bãi nhiệm đối với Giám đốc

2 Việc Bình nhân danh công ty Phương Đông ký hợp đồng vay nợ của Trường Xuân có đúng pháp luật không?

Việc Bình nhân danh công ty Phương Đông ký hợp đồng vay nợ của Trường Xuân là đúng pháp luật

Bởi lẽ Bình vẫn là giám đốc công ty TNHH

Điểm d Khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

“Điều 56 Hội đồng thành viên

2 Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

HLM GROUP

Ngày đăng: 11/10/2022, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w