1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MÔN LUẬT HÌNH SỰ Phần các tội phạm NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN BUỔI THỨ BA – Cụm 2

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần các tội phạm
Trường học Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Thảo luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 716,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

30. Hậu quả nạn nhân chế là dấu hiệu định tội của Tội vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS) Nhận định: Đúng Cấu thành tội phạm của Tội vứt bỏ con mới để là cấu thành tội phạm vật chất. Hậu quả xảy ra đứa trẻ chết là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Để truy cứu TNHS về tội này cần xác định mối quan hệ nhân quả giữa hành vi của người mẹ và hậu quả đứa trẻ chết. Nếu người mẹ vứt bỏ đứa trẻ nhưng được người khác phát hiện kịp thời nên đứa trẻ không chết thì người mẹ không phạm tội này. CSPL: Khoản 2 Điều 124 BLHS 2015 31. Hành vi chiếm đoạt bộ phận cơ thể của người khác chỉ được quy định là tình tiết định khung của Tội giết người tại điểm h khoản 1 Điều 123 BLHS. Nhận định sai. Vì: Hành vi chiếm đoạt bộ phận cơ thể của người khác không chỉ là tình tiết định khung của Tội giết người mà còn là dấu hiệu định tội của Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người. Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 154 BLHS. 36. Đối tượng tác động của Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật (Điều 162 BLHS) chỉ là công chức, viên chức hoặc người lao động của các cơ quan nhà nước.

Trang 1

THẢO LUẬN MÔN LUẬT HÌNH SỰ - PHẦN CÁC TỘI PHẠM

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM: HLM

1 Nguyễn Thị Bích Hồng 1753801011066

2 Nguyễn Mai Lan Hương 1753801011069

3 Huỳnh Ngọc Loan 1753801011106

4 Lê Thị Bích Loan 1753801011107

5 Nguyễn Thị Thu Mai 1753801011113

6 Nguyễn Văn Minh 1753801011115

7 Nguyễn Thị Mỹ Mỹ 1753801011121

BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA: NỘI DUNG CỤM 2

Trang 3

ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LỚP TM42A2

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2019

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

1 Thành phần: Thành viên nhóm HLM

2 Nội dung làm việc:

Thảo luận bài thảo luận buổi 3 (cụm 2) của môn Luật Hình sự -

phần các tội phạm Thứ nhất, nội dung bài thảo luận bao gồm:

- 6 câu nhận định: 30, 31, 33, 36, 40, 42

- 3 bài tập: 15, 16, 19

Thứ hai, chuẩn bị công việc trước khi thảo luận theo bảng phân công

Thứ ba, về việc thảo luận:

- Thời hạn nộp bài: 12h thứ năm ngày 29/8/ 2019

- Thời gian thảo luận nhóm tổng kết kết quả: 17h thứ sáu ngày 30/8

- Số thành viên tham gia buổi thảo luận tổng kết kết quả làm việc: 4/7 (Vắng: Bích Loan – lý do: việc riêng, Lan Hương – lý do: bệnh, nhập viện, Minh – lý do: việc riêng)

Trang 4

BẢNG PHÂN CÔNG

1 Nguyễn Thị Bích Hồng Nhận định 30

2 Nguyễn Mai Lan Hương Nhận định 31

3 Đánh giá kết quả làm việc

Họ tên Tham gia

nhiệt tình

Chất lượng bài Nộp bài

Ghi chú

thần tốt

Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Mỹ Mỹ

Trang 5

MÔN LUẬT HÌNH SỰ - Phần các tội phạm NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN BUỔI THỨ BA – Cụm 2

I NHẬN ĐỊNH

30 Hậu quả nạn nhân chế là dấu hiệu định tội của Tội vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS)

Nhận định: Đúng

Cấu thành tội phạm của Tội vứt bỏ con mới để là cấu thành tội phạm vật chất Hậu quả xảy ra đứa trẻ chết là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm Để truy cứu TNHS về tội này cần xác định mối quan hệ nhân quả giữa hành vi của người mẹ và hậu quả đứa trẻ chết Nếu người mẹ vứt bỏ đứa trẻ nhưng được người khác phát hiện kịp thời nên đứa trẻ không chết thì người mẹ không phạm tội này

CSPL: Khoản 2 Điều 124 BLHS 2015

31 Hành vi chiếm đoạt bộ phận cơ thể của người khác chỉ được quy định là tình tiết định khung của Tội giết người tại điểm h khoản 1 Điều 123 BLHS

Nhận định sai

Vì: Hành vi chiếm đoạt bộ phận cơ thể của người khác không chỉ là tình tiết định khung của Tội giết người mà còn là dấu hiệu định tội của Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 154 BLHS

36 Đối tượng tác động của Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật (Điều 162 BLHS) chỉ là công chức, viên chức hoặc người lao động của các cơ quan nhà nước

Nhận định sai

Vì: Theo quy định tại Điều 162, đối tượng tác động của tội này gồm hai nhóm:

đó là công chức, viên chức và người lao động Người lao động ở đây không chỉ là người lao động của cơ quan nhà nước mà còn là người lao động trong các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức khác được xác lập dựa trên hợp đồng lao động theo quy định của BLLĐ

Cơ sở pháp lý: Điều 162 BLHS

40 Mọi trường hợp đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác đều cấu thành tội vi phạm chế độ một vợ một chồng (Điều 182 BLHS)

Nhận định đúng

Vì: Hành vi khách quan của tội này gồm:

Trang 6

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn (hoặc chung sống như vợ chồng) với người khác thì phạm tội này

- Người chưa có vợ, có chồng mà kết hôn (hoặc chung sống như vợ chồng) với người đã có vợ, chồng và thuộc một trong những trường hợp luật định

Như vậy, người đang có vợ, có chồng là người phạm tội hay người cùng phạm tội thì cũng vi phạm chế độ một vợ một chồng và cấu thành tội này

Cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 182 BLHS

41 Chỉ giao cấu với người có cùng dòng máu trực hệ mới cấu thành tội loạn luân được quy định tại Điều 184 BLHS

Nhận định trên là sai

Vì: cấu thành tội loạn luận là hành vi giao cấu không chỉ với người có cùng dòng máu trực hệ mà còn là hành vi giao cấu với anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha

Cơ sở pháp lý: điều 184 BLHS

II BÀI TẬP

Bài tập 15:

A và B cùng đi săn A nhìn thấy một con gà rừng liên giơ súng lên ngắm bắn B thấy gần đó có một người đang bẻ măng nên ngăn đừng bắn và nói rằng: “Thôi đừng bắn nữa, nhỡ trúng người ta thì chết” A tiếp tục rê súng theo con gà rừng và đáp lại:

“Mày chưa biết tài bắn của tao à! Chưa bao giờ tao băn trượt cả” Nói xong, A bóp cò, không ngờ đạn trúng vào người bẻ măng

Hãy xác định A phạm tội gì nếu:

a Nạn nhân chết;

b Nạn nhân bị thương nặng;

c Nạn nhân bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể 21%

Trả lời:

a) nạn nhân chết

A phạm tội vô ý làm chết người tại Điều 128 BLHS vì tội A thực hiện đầy đủ các yếu tố cấu thành tội này:

- Khách thể

+ Hành vi A xâm phạm quy tắc đảm bảo tính mạng của người khác

+ Đối tượng tác động: người bẻ măng

Trang 7

+ Hành vi: A bắn gà rừng mặc dù thấy có người bẻ măng gần đó nhưng vẫn tự tin vào khả năng bắn không trượt của mình tuy nhiên kết quả lại bắn trúng người đó

 Hành vi bắn gà của A có khả năng gây thương tích hay thậm chí là chết người nếu A bắn trượt vào người đó

+ Hậu quả: người bẻ măng chết

+ Mối quan hệ nhân quả: việc bắn gà rừng của A là nguyên nhân trực tiếp gây nên cái chết cho nạn nhân

- Mặt chủ quan: A thực hiện với lỗi vô ý vì quá tự tin cụ thể A thấy hành vi của

mình có khả năng gây nguy hiểm cho người khác nhưng tự tin hậu quả sẽ không xảy

ra

- Chủ thể: thường, đủ tuổi và năng lực chịu trách nhiệm hình sự

b) Nạn nhân bị thương nặng

Việc nạn nhân bị thương nặng chưa đủ điều kiện hậu quả để xét A phạm tội cụ

thể: Tội vô ý gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của người khác tại Điều 138 BLHS (mặc dù A đầy đủ các yếu tố về khách thể, mặt chủ quan, chủ thể, hành vi như

đã phân tích ở trên) nhưng vì tội danh này là tội có cấu thành vật chất đòi hỏi nạn nhân chứng minh tỉ lệ tổn thương cơ thể từ hành vi của người phạm tội

 Chưa thể định tội danh của A

c) Nạn nhân bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể 21%

Việc nạn nhân bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể 21% chưa đủ điều kiện hậu

quả để xét A phạm tội cụ thể: Tội vô ý gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của

người khác (mặc dù A đầy đủ các yếu tố về khách thể, mặt chủ quan, chủ thể, hành vi

như đã phân tích ở trên) nhưng vì tội danh này là tội có cấu thành vật chất đòi hỏi nạn nhân chứng minh tỉ lệ tổn thương cơ thể phải từ 31%-60% từ hành vi của người phạm tội

 A không phạm tội

Bài tập 16:

Ông M và bà H lấy nhau đã được 30 năm nhưng hai người không có con chung Ông M thường xuyên vắng nhà, có khi nhiều ngày không hề về nhà Quan hệ của M

và H cứ như thế đã nhiều năm Cuộc sống tẻ nhạt của bà H thật sự trở thành địa ngục khi bà biết ông M lừa dối bà: ông M đang có vợ bé và đang có một con chung với người vợ này

Đúng vào ngày sinh nhật thứ 53 của bà H, ông M trở về nhà chìa vào mặt bà H

tờ đơn xin ly hôn Bà H buồn rầu nói qua hai hàng nước mắt: “Ông thật tàn ác, hôm nay là sinh nhật tôi cơ mà! Tôi hận ông đã lừa dối tôi suốt bấy nhiêu năm Không cần

Trang 8

đơn chi hết Tôi sẽ chết cho ông rảnh nợ mà đi lấy người ta Ông đừng có cản tôi, tôi

đã quyết vậy rồi”

Ông M buông lời lạnh lùng: “Bà làm gì mặc xác bà Tôi cần một chữ ký của bà

vô tờ đơn gửi tòa thôi”

Nghe vậy bà H leo lên thành cửa sổ (đang mở sẵn), ông M vẫn ngồi yên ở ghế salon mà không nói gì thêm Khoảng cách giữa chỗ ông M ngồi và thành cửa sổ là 5m Bà H nhảy xuống, đầu đập xuống nền xi măng, vỡ hộp sọ và chết (Nhà ông M và

bà H ở tầng 5 chung cư T) Theo tin báo của nhân dân, công an đã tạm giữ ông M để làm rõ cái chết của bà H

Hãy xác định ông M có tội không? Nếu có thì tội gì?

Trả lời:

Hành vi của ông M phạm Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng Điều 132 BLHS

Dấu hiệu hành vi pháp lý của M:

Khách thể: Quan hệ xã hội bị xâm phạm: quyền sống của bà H

Mặt khách quan:

Hành vi: Ông M thấy bà H đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng có điều kiện cứu giúp nhưng lại không cứu giúp Cụ thể là Bà H leo lên thành cửa sổ (đang mở sẵn), ông M vẫn ngồi trên salon mà không nói thêm gì Khoảng cách giữa ông M và cửa sổ là 5m nên trong điều kiện cứu giúp nhưng ông bỏ mặc Kết quả bà H nhảy xuống và chết

Mặt chủ quan:

+ Lỗi: Lỗi cố ý gián tiếp Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra (Khoản 2 Điều 10 Bộ luật Hình sự năm 2015)

Ông M nhận thức rõ hành vi không giúp khi bà H leo lên thành cửa sổ là nguy hiểm, thấy trước hậu quả nếu bà H nhảy xuống là xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức bỏ mặc và ngồi yên trên xalon

Chủ thể: Chủ thể thường

Ông M phạm tội là Tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng quy định tại Điều 182 BLHS 2015

Ông M chưa ly hôn với bà H nhưng lại chung sống như vợ chồng với người khác

“Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như

Trang 9

vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 1 năm”

Bài tập 19:

A và B là vợ chồng có một đứa con chung là C (8 tháng tuổi) Cuộc sống gia đình khó khăn, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn A thường nhậu nhẹt say xỉn về đánh đạp mẹ con chị B Đêm 29/7, sau khi đi nhậu về, A tiếp tục đánh đập, chửi bới chị B rồi vứt quần áo đuổi hai mẹ con ra khỏi nhà mặc dù ngoài trời đang mưa bão Chị B khóc van xin A mở cửa nhưng A kiên quyết không chịu Quá tuyệt vọng, chị B

bế con ra bờ sông gần nhà nhảy xuống sông tự sát Lúc này, ông X đi ngang qua thấy vậy nhảy xuống sông cứu hai mẹ con nhưng chỉ cứu được chị B, cháu C chết do ngạt nước

Trong tình huống trên, ai phạm tội? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

Trả lời:

Trong tình huống trên:

 Chị B phạm tội giết người theo Điều 123 BLHS 2015

- Khách thể: quyền được sống của cháu C

- Đối tượng tác động: người đang sống là cháu C

- Mặt khách quan: hành vi ôm cháu C nhảy xuống sông Hành vi này là nguyên nhân trực tiếp làm cho cháu C bị ngạt nước Dẫn đến hậu quả cháu C chết

- Mặt chủ quan: chị B phạm tội với lỗi cố ý Chị B biết rằng việc ôm cháu C nhảy xuống sông sẽ gây ra hậu quả chết người, nhưng vẫn muốn hậu quả đó xảy ra

- Chủ thể: chủ thể thường, đủ tuổi và đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự

 Anh A phạm tội bức tử theo điều 130 BLHS

- Khách thể: đối tượng tác động là người lệ thuộc mình – chị B và cháu C

- Mặt khách quan: hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục – Anh A thường xuyên đánh đập, chửi bới hai mẹ con chị B

- Chủ thể: thường, đủ tuổi chịu TNHS và đủ năng lực TNHS

- Mặt chủ quan: Anh A cố ý đối hành vi nhưng vô ý với hậu quả

Ngày đăng: 11/10/2022, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Thảo luận bài thảo luận buổi 3 (cụm 2) của môn Luật Hình sự - - MÔN LUẬT HÌNH SỰ  Phần các tội phạm NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN BUỔI THỨ BA – Cụm 2
h ảo luận bài thảo luận buổi 3 (cụm 2) của môn Luật Hình sự - (Trang 3)
BẢNG PHÂN CÔNG - MÔN LUẬT HÌNH SỰ  Phần các tội phạm NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN BUỔI THỨ BA – Cụm 2
BẢNG PHÂN CÔNG (Trang 4)
BẢNG PHÂN CÔNG - MÔN LUẬT HÌNH SỰ  Phần các tội phạm NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN BUỔI THỨ BA – Cụm 2
BẢNG PHÂN CÔNG (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w