Giáo trình Tin học văn phòng cung cấp cho người học những kiến thức như: Các khái niệm cơ bản; giới thiệu windows; những thao tác cơ bản trên windows; khai thác và sử dụng internet; các thao tác soạn thảo, hiệu chỉnh và định dạng;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔN ĐUN: TIN HỌC VĂN PHÒNG NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (UDPM) TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày tháng năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- 1.1/ Thông tin và xử lý thông tin:
Xử lý thông tin là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ, kỹ thuật
xử lý dữ liệu một cách tự động bằng máy tính điện tử
1.2/ Phần cứng, phần mềm và công nghệ thông tin:
1.2.1/ Phần cứng:
Là toàn bộ thiết bị của máy tính Các thiết bị phần cứng cơ bản của một máy tính bao gồm: màn hình, bàn phím, chuột, CPU Ngoài ra còn có các thiết bị phần cứng phụ như: máy in, loa, máy quét, …
1.2.1.1 Đơn vị xử lý trung tâm (CPU):
Là bộ phận xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit) có chức năng thực hiện việc giải mã lệnh để điều khiển các quá trình xuất nhập của máy CPU gồm có 2 bộ phận là:
* Bộ phận điều khiển: (CU: Control Unit) có chức năng điều phối các bộ phận
của máy hoạt động chính xác và đồng bộ
* Bộ phận tính toán: (ALU: Arithmathic Logic Unit) thực hiện các phép tính số
học và luận lý theo yêu cầu của bộ phận điều kiển
- Bộ nhớ: dùng để lưu giữ thông tin tức thời hay lâu dài
+ Bộ nhớ trong: Gồm có bộ nhớ ROM (Read Only Memory) và RAM (Random Access Memory) Bộ nhớ trong có tốc độ truy xuất nhanh
+ Bộ nhớ ngoài:
Lưu trữ thông tin lâu dài, có tốc độ truy xuất chậm hơn bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài gồm có: băng từ, đĩa từ Đĩa từ có 2 loại là đĩa cứng và đĩa mềm
- Thiết bị lưu trữ: một số thiết bị lưu trữ hiện nay: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD
Rom, đĩa USB, băng từ, …
1.2.2/ Phần mềm:
1.2.2.1/ Phần mềm hệ thống: Là hệ thống các chương trình điều khiển các hoạt động
của máy, giúp cho sự giao tiếp giữa người và máy được dễ dàng và hiệu quả Hệ điều hành làm nhiệm vụ quản lý mọi hoạt động của các phần mềm và ứng dụng khác cũng như cả phần cứng của máy tính Nó được nạp một cách tự động khi máy tính khởi động
1.2.2.2/ Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình được thực thi sau khi hệ điều hành
đã được khởi động nhằm giải quyết một công việc nào đó theo nhu cầu của người dùng
Trang 4Chương trình ứng dụng có phạm vi ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực, các chương trình ứng dụng thông dụng hiện nay là: Ms-Excel, Ms-word, Ms-Access, Photoshop,…
1.2.2.3 Các giao diện với người sử dụng:
- Giao diện Hệ điều hành Windows XP:
- Giao diện phần mền ứng dụng Microsoft 2007:
1.3/ Công nghệ thông tin:
Công nghệ thông tin là công nghệ tổng hợp của 3 lĩnh vực: máy tính, truyền thông và các nguồn thông tin phục vụ cho hoạt động của hệ thống máy tính
BÀI 2: GIỚI THIỆU WINDOWS
- 2.1/ Windows gì?:
Trang 5Windows là chương trình hệ điều hành, sử dụng giao diện đồ họa để điều khiển tất cả các thành phần của máy.
2.2/ Khởi động và thoát khỏi Windows:
2.2.1/ Khởi động Windows:
- Đối với Windows người sử dụng chỉ mở nguồn điện cho máy tính Máy tính sẽ tự khởi động vào thẳng Windows
- Sau khi khởi động xong thì màn hình Windows có dạng như sau :
2.2.2/ Thoát khỏi Windows:
- Click chuột vào nút Start -> chọn Turn Off Computer thì hộp thoại xuất hiện:
Chú thích:
Turn Off: Thoát khỏi Windows
Restart: Khởi động lại Windows
Stand by: Tạm ngừng Windows
Trang 6- Chứa các ứng dụng của Windows
- Khi chọn Menu Start gồm các mục menu sau:
+ Programs : Là bộ quản lý chương trình
+ Documents : Là bộ quản lý các tài liệu vừa sử dụng (tối đa là15 tập tin)
+ Settings: Là bộ quản lý việc thiết kế hệ thống
+ Search : Là bộ quản lý truy tìm tập tin
+ Help anh Support: Tìm phần trợ giúp các thành phần cần thực hiện
+ Run: Dùng để thực hiện chạy chương trình
+ Turn Off Computer: Thoát khỏi Windows
2.6/ Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng:
2.6.1/ Khởi động một ứng dụng:
- Cách 1: Double click vào ứng dụng đó
- Cách 2: Click phải chuột tại ứng dụng -> chọn Open
- Cách 3: Nhấp chọn ứng dụng và ấn Enter
Trang 72.6.2/ Thoát khỏi một ứng dụng:
} - Cách 2: Chọn menu File -> chọn Exit
- Cách 3: Ấn tổ hợp phím Alt + F4
2.7/ Chuyển đổi giữa các ứng dụng:
Muốn chuyển đổi giữa các ứng dụng, ta nhấp chọn ứng dụng đó
2.8/ Thu nhỏ một cửa sổ, đóng cửa sổ một ứng dụng:
- Để thu nhỏ cửa sổ ta chọn nút lệnh Minimze Button trên thanh tiêu đề
- Để đóng cửa sổ một ứng dụng ta chọn nút lệnh close button trên thanh tiêu đề
2.9/ Sử dụng chuột:
- Muốn thực thi một ứng dụng nào ta di chuyển dấu nháy chuột đến ứng dụng đó để thực hiện (bằng cách nhấp chuột 2 lần liên tiếp)
- Chuột phải có tác dụng như phím Enter
- Chuột trái dùng để hiển thị menu tắt của một ứng dụng
BÀI 3: NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN WINDOWS
- 3.1/ File và Folder:
3.1.1/ Tạo, đổi tên, xóa File và Folder:
3.1.1.1/ Tạo Folder:
- Mở Folder chứa folder cần tạo
- Mở menu File -> chọn New -> chọn Folder
- Nhập tên Folder cần tạo vào và ấn Enter
Trang 8
- Mở Folder chứa tập tin cần tạo
- Mở menu File -> chọn New -> chọn Text Document
- Nhập tên tập tin và phần mở rộng vào và ấn Enter
3.1.1.3/ Đổi tên File hoặc Folder:
- Cách 1: Nhấp chuột phải tại Folder
hoặc File cần đổi chọn Rename
- Cách 2: Nhấp chuột chọn Folder hoặc File và ấn phím F2
=> Sau đó nhập tên Folder hoặc tập tin mới vào và ấn Enter
3.1.1.4/ Xóa Folder hay tập tin:
- Nhấp chuột phải tại Folder hay File cần xóa và chọn Delete
- Hộp thoại xác lập yêu cầu xóa hiện ra, ta nhấp chọn Yes
3.1.2/ Sao chép, di chuyển folder hay tập tin:
+ Sao chép: Ta tiến hành như sau:
- Click chuột phải tại Flolder hoặc File cần sao chép -> chọn Copy
- Chọn vị trí cần sao chép đến, click phải chuột -> chọn Paste.
+ Di chuyeån:
- Click chuột phải tại Flolder hoặc File cần di chuyển -> chọn Cut
- Chọn vị trí cần di chuyển đến, click phải chuột -> chọn Paste
3.2/ Quản lý tài nguyên:
Trang 9- Thay đổi kiểu cách hiển thị trong My Coputer: Ta tiến hành như sau mở menu View
và chọn các kiểu sắp xếp ( Large Icons, Small Icon, List, Details )
- Cĩ 2 cách khởi động Windows Explorer:
+ Cách 1: Click chuột vào nút Start -> chọn Program -> chọn Accessories-> chọn Windows Explorer
+ Cách 2: Click chuột phải vào nút Start -> Explorer
Cách 1
Cách 2
Trang 103.2.2.3/ Cửa sổ giao diện:
3.2.2.4/ Các thao tác xử lý:
- Đánh dấu chọn:
+ Chọn các Folder kế tiếp nhau: nhắp chuột vào Folder đầu rồi giữ SHIFT
nhắp vào Folder cuối
+ Chọn các Folder khơng kế tiếp nhau: nhắp chuột vào Folder đầu rồi giữ CTRL lần lượt nhắp vào các Folder cịn lại
- Thơi đánh dấu chọn:
+ Thơi chọn từng Folder: ấn giữ phím CTRL rồi nhắp vào các Folder cần thơi chọn
+ Thơi chọn tất cả các Folder: nhắp chuột vào khoảng trống khung bên phải
- Tạo Folder và File ta thực hiện giống như trong Windows
- Sao chép, di chuyển, đổi tên, xĩa Folder và File ta thực hiện giống như trong Windows
BÀI 4: KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET
Nội dung của folder, tập tin hiện hành
Maximize Buttom
Trang 11- Data
- Messages
4.1.2 Client – server:
- Server: Là thuật ngữ dùng để chỉ máy hay trình ứng dụng chuyên cung cấp 1 loại
dịch vụ nào đó, ví dụ: server web, server ftp, server dữ liệu, …
- Client: Là thuật ngữ dùng để chỉ máy hay trình ứng dụng yêu cầu 1 loại dịch vụ nào
đó, ví dụ: trình duyệt (IE), outlook, …
4.2/ Tổng quan về Internet:
4.2.1/ Internet là gì?
Internet là mạng máy tính lớn nhất thế giới, bao gồm nhiều mạng máy tính được kết nối lại với nhau Khi kết nối vào Internet máy tính của bạn sẽ là một trong số hàng trăm triệu thành viên của mạng khổng lồ này Về thực chất, Internet là một công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác động sâu sắc vào xã hội, cuộc sống của chúng ta và là một phương tiện cần thiết như điện thoại hay tivi nhưng ở một mức độ bao quát hơn Chẳng hạn, điện thoại chỉ cho phép bạn trao đổi thông tin bằng âm thanh, với tivi thì thông tin bạn nhận được sẽ trực quan hơn Còn Internet thì bạn có thể làm mọi thứ như: viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu, kinh doanh, mua bán qua mạng …
4.4.2/ Vai trò của Internet:
- Hỗ trợ một cách hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh như: quảng cáo qua mạng,
mua bán qua mạng, …
- Cung cấp nguồn thông tin rất phong phú, nhanh chóng và được cập nhật thường xuyên
- Phương tiện trao đổi thông tin tiện lợi, nhanh chóng và rẻ tiền Chúng ta có thể tìm một hệ thống đa dịch vụ như: báo chí, tin tức kinh tế, những thảo luận nghiên cứu về kinh
tế và những lĩnh vực khác
- Thư điện tử có thể giúp chúng ta gửi thư, báo cáo, trao đổi kinh nghiệm,
- Môi trường để xây dựng hệ thống quản lý nhà nước hiện đại
4.3 Dịch vụ WWW (World Wide Web):
4.3.1/ Khái niệm:
Đây là dịch vụ phổ biến và phát triển nhất trên Internet WWW được xây dựng dựa trên một kỹ thuật có tên là HyperText (siêu văn bản) Kỹ thuật này cho phép trình bày thông tin trên một trang văn bản và có các siêu liên kết để người sử dụng chỉ với một thao tác nhấn chuột có thể nhảy đến một trang Web khác trên máy chủ ở các mạng khác
Siêu liên kết, hay còn gọi là liên kết, là các vị trí đặc biệt trên trang Web Khi bạn kích chuột vào những vị trí này, trình duyệt sẽ mở ra một trang web khác Trên trang Web các vị trí chứa siêu liên kết thường được đánh dấu đặc biệt để người dùng dễ nhận ra (như: màu khác, hoặc có gạch chân, ) Khi người dùng di chuột đến các vị trí này, mũi tên chuột
sẽ chuyển sang dạng hình bàn tay
Trên một trang Web có thể thể hiện cùng một lúc nhiều kiểu thông tin khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều trình duyệt Web khác nhau, nhưng phổ biến nhất vẫn là: Internet Explorer của công ty Microsoft và Netcape của công ty Netscape Communications
4.3.2 CÀI ĐẶT TRÌNH DUYỆT INTERNET EXPLORER:
Trang 12- Mặc định trình duyệt Internet explorer được cài đặt sau khi ta cài đặt hệ điều hành Windows
- Mở trình duyệt Internet explorer được thực hiện theo 02 cách:
+ Cách 1: Double click vào biểu tượng Internet explorer trên màn hình Desktop + Cách 2: Mở menu Start -> Program -> Internet explorer
4.3.3/ Cửa sổ trình duyệt Web:
Cửa sổ trình duyệt Web bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Thanh tiêu đề
- Thanh trình đơn
- Thanh công cụ
- Thanh địa chỉ
* Ý nghĩa các nút cơ bản trên thanh công cụ:
Stop Ngắt kết nối của trang web hiện tại
Favorites Lưu địa chỉ các trang Web mà bạn yêu thích
History Lưu địa chỉ các trang web đã truy cập trước đó
Trang 134.3.4 Các thao tác cơ bản trên trình duyệt Web:
4.3.4.1 Mở một địa chỉ Web:
Để xem các thông tin trên một trang web ta thực hiện các bước như sau:
- Khởi động trình duyệt web
- Nhập địa chỉ trang web vào thanh địa chỉ, chọn nút Go hoặc ấn phím Enter
Sau khi đã vào được trang Web, trang đầu tiên được gọi là trang chủ, thông thường trang chủ sẽ chứa tiêu đề và nội dung tóm tắt về một cơ quan hay một tổ chức nào đó Để xem nội dung một cách đầy đủ thì bạn phải đưa chuột vào tiêu đề của các bài viết hoặc các điểm siêu liên kết (hyperlink), lúc đó con trỏ chuột sẽ chuyển thành hình bàn tay Khi đó bạn nhắp chọn
và chờ giây lát để xem nội dung đầy đủ của bài viết hoặc trang liên kết đó
Ngoài ra để xem nội dung của các bài viết với một cửa sổ mới ta nhắp chuột phải vào
điểm siêu liên kết chọn Open in New Window, sau đó một cửa sổ mới sẽ xuất hiện và hiển
thị nội dung đầy đủ của liên kết đó
Để sao chép một đoạn văn bản trên trang web ta thực hiện các bước sau:
- Bước 1: chọn khối văn bản cần sao chép
- Bước 2: chọn menu Edit chọn Copy hoặc nhắp chuột phải tại vùng chọn khối
chọn Copy
- Bước 3: dán dữ liệu này vào một tài liệu khác
Trang 14
4.4 Thƣ điện tử:
4.4.1 Giới thiệu về thƣ điện tử:
Thư điện tử hay còn gọi là email, là một trong những tính năng quan trọng của mạng Internet Mặc dù lúc ban đầu nó được thiết kế như một phương thức truyền các thông điệp riêng giữa những người dùng Internet, nhưng dần dần thư điện tử đã được cải thiện và bổ sung nhiều chức năng mới rất đa dạng như gởi kèm hình ảnh, tập tin, …
4.4.2 Cấu trúc của một địa chỉ thƣ điện tử:
Cấu trúc chung của một địa chỉ thư điện tử có dạng như sau:
Địa chỉ trên có tên đăng ký là: ntnhan
Đăng ký tại server có địa chỉ là mail.yahoo.com
4.4.3 Cách tạo địa chỉ thƣ điện tử:
- Bước 1: mở địa chỉ mail.yahoo.com
Trang 15- Bước 2: chọn nút Sign up for Yahoo
- Bước 3: cung cấp các thông tin cần thiết để đăng ký địa chỉ thư điện tử như:
Nhập vào họ và chữ lót Nhập tên của người đăng ký Chọn hộp thư tiếng việt hay tiếng anh Chọn phái
Nhập vào tên đăng ký (tên hộp thư) Kiểm tra xem tên này có người đăng
ký hay chưa Nhập mật khẩu và xác nhận lại mật khẩu của hộp thư
Chọn câu hỏi Nhập vào câu trả lời Nhập ngày tháng năm sinh Nhập vào mã
Trang 16- Bước 4: chọn nút I Agree để hoàn thành việc đăng ký
Hình ảnh đăng ký thành công một hộp thư
4.4.4 Mở hộp thƣ điện tử:
- Bước 1: mở trang web có địa chỉ mail.yahoo.com
- Bước 2: nhập vào tên đăng ký và mật khẩu rồi chọn nút Sign In
Trang 17
4.4.5 Các thao tác cơ bản trên hộp thƣ:
+ Xem nội dung bức thƣ:
Để xem nội dung một bức thư ta nhắp chọn vào dòng tiêu đề (Subject) của bức thư
đó và nội dung của bức thư sẽ được hiển thị ra
+ Xem nội dung tập tin đính kèm:
Để xem nội dung của tập tin đính kèm ta chọn Preview nếu muốn xem trực tiếp trong của sổ mail yahoo hoặc chọn Scan and Save to Computer nếu muốn quét virus và
tải tập tin này về máy tính sau đó mở xem nội dung sau
Trang 18Sau khi đã xem xong nội dung của một bước thư, để gửi hồi âm lại cho người đã gửi ta thực hiện như sau:
- Bước 2: nhập địa chỉ hộp thư của người nhận, tiêu đề thư, nội dung thư
- Bước 3: chọn nút Attach Files (nếu có gửi kèm thêm tập tin)
Trang 19- Bước 4: chọn nút Send để gửi thư
Trang 205.1 Các kiểu đánh dấu tiếng việt:
- Khi soạn thảo cĩ hai kiểu gõ:
Kiểu gõ VNI:
Trang 21
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím tắt Alt + F4
* Lưu ý: Trước khi thoát khỏi chương trình Word ta phải lưu (Save) tập tin văn bản
lại, nếu chưa lưu khi đó máy sẽ nhắc bạn có lưu lại hay không ?
5.3 Màn hình soạn thảo:
5.4 Các thao tác soạn thảo:
Thanh chức năng
Tab chức năng
Các nhóm lệnh của Tab chức năng Thước căn lề
và khổ giấy
Thanh cuốn trang văn bản Thanh trạng
thái
Trang 225.4.1 Mở tài liệu:
5.4.1.1 Mở tài liệu mới:
Khi đang làm việc với một tài liệu của Word 2007 muốn mở một tài liệu mới để làm việc người sử dụng nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N
5.4.1.2 Mở tài liệu đã có:
Khởi động Word 2007, nhấn tổ hợp phím Ctrl + O hoặc nhấn chọn nút lệnh Open
xuất hiện hộp thoại và thực hiện theo các chỉ dẫn trên hình vẽ để mở văn bản theo
cầu, kết thúc các thao tác chọn nút Open
5.4.2 Lưu tài liệu:
Mở Nút Office chọn mục Save As…” xuất hiện hộp thoại để thực hiện các thao tác như đặt tên File, chọn ổ đĩa, thư mục cần thiết để lưu File và chọn nút Save để lưu File văn bản
Lưu văn bản với định có phần mở rộng là DOCX
Lưu văn bảnvới định dạng theo khuôn mẫu của tài liệu đã trình bày
Lưu văn bảnvới định dạng Word2003 có phần mở rộng là DOC
Lưu văn bảnvới một định dạng khác (Rich Text Format - RTF)
Trang 23Ta lần lượt thực hiện các bước sau đây:
- Quét khối chọn nội dung cần sao chép, click chuột phải và chọn Copy
Trang 24- Để sử dụng lệnh Redo, nhắp chuột vào nút lệnh Redo trên thanh công cụ truy cập nhanh
5.6 Các thao tác định dạng:
Quét khối đoạn văn cần định dạng và chọn các nút lệnh tương ứng
5.6.1 Định dạng Font chữ và Font ize:
Quét khối chọn nội dung cần định dạng và click chọn công cụ Font hoặc Font Size
trên Menu Home
5.6.2 Định dạng chữ :
Quét khối chọn nội dung cần định dạng đậm, nghiên, gạch dưới và chọn công cụ định
dạng trên Menu Home
5.6.3 Canh lề văn bản:
Quét khối chọn nội dung cần lề và chọn công cụ canh lề trên Menu Home
5.6.4 Tô màu chữ văn bản:
Quét khối chọn nội dung cần tô màu và chọn công cụ tô màu trên Menu Home
Font Size
Màu chữ
Canh đều
Canh trái
Canh giữa
Canh phải
Tô nền
Nút Tab Alignment
Trang 25- Click chọn nút lệnh Tabs… trên hộp thoại
+ Tab stop position: nhập điểm dừng
của Tab cần tạo
+ Khung Alignment: chọn kiểu định dạng Tab
+ Khung Leader: Chọn kiểu dấu dẫn
đầu điểm dừng Tab
* Nút Set: Dùng để đặt Tab
* Nút clear: Xóa một điểm
dừng Tab tại vị trí đang chọn
* Nút clear All: Xóa tất cả các điểm
dừng của vị trí Tab
- Chọn OK để kết thúc
5.8 Chèn ký tự đặt biệt:
- Đặt con trỏ soạn thảo vào vị trí cần chèn ký tự đặc biệt rồi thực hiện
- Chọn Menu Insert -> chọn mục Symbol và chọn More Symbols…
- Thẻ Symbol:
+ Hộp thoại Font: chọn Wingdings
+ Để chọn ký tự cần chèn thì nhấp chuột vào ký tự đó rồi nhấp Insert
- Nhấp chuột vào nút Cancel để kết thúc
5.9 Định dạng trang in:
Click chọn lệnh Page Setup trên Menu Page Layout Hộp thoại xuất hiện:
- Tab Margins:
Trang 26Trong khung Headers and footers:
+ Different odd and even: Dùng
để tạo tiêu đề trang lẻ khác tiêu đề trang
chẳn
+ Different first page: Dùng để
tạo tiêu đề đầu trang khác tiêu đề các trang
còn lại
BÀI 6: LÀM VIỆC VỚI BẢNG
- 6.1 Tạo bảng:
Cách 1:
- Di chuyển con nháy đến vị trí muốn tạo bảng
- Nhắp chuột vào Menu Insert trên thanh Menu Bar, chọn lệnh Table kéo rê chuột
để xác định số cột và số dòng của bảng
- Thả phím chuột khi đó sẽ xuất hiện bảng với số cột và số dòng như đã chọn
Trang 27
Cách 2:
- Di chuyển con nháy đến vị trí muốn tạo bảng
- Nhắp chuột vào Menu Insert trên thanh Menu Bar, chọn Table và Insert Table
Hộp thoại xuất hiện:
+ Number of Columns: Nhập số cột của bảng cần tạo
+ Number of Rows: Nhập số dòng của bảng cần tạo
+ Nhắp OK để kết thúc
6.2 Các thao tác với bảng:
6.2.1 Sao chép, di chuyển và xóa bảng:
6.2.1.1 Sao chép bảng:
- Quét khối chọn bảng cần sao chép
- Click phải chuột -> chọn Copy
- Di chuyển đến vùng cần sao chép, click phải chuột -> chọn Paste
6.2.1.2 Di chuyển bảng:
- Quét khối chọn bảng cần di chuyển
Trang 28- Click phải chuột -> chọn Cut
- Di chuyển đến vùng cần dán, click phải chuột -> chọn Paste
6.2.1.3 Xóa bảng:
- Quét khối chọn hết bảng cần xóa
- Ấn phím Delete
6.2.1.4 Liên kết các ô trong bảng:
- Word 2007 cho phép liên kết giữa các ô theo chiều ngang và chiều dọc
- Để liên kết ta tiến hành như sau :
+ Chọn các ô cần liên kết
+ Click chuột phải -> chọn Merge Cells
6.3 Hiệu chỉnh cấu trúc bảng:
6.3.1 Thay đổi chiều rộng của cột:
- Nhắp chuột vào đường phân cách giữa hai cột khi con trỏ chuột có dạng
- Giữ kéo rê chuột qua lại để thay đổi chiều rộng cột
6.3.2 Thay đổi chiều cao của cột:
- Nhắp chuột vào đường phân cách giữa hai dòng khi con trỏ chuột có dạng
- Giữ kéo rê chuột lên xuống để thay đổi chiều cao cột
6.4 Tạo đường kẻ, viền khung:
Để tạo đường kẻ, viền khung ta thực hiện như sau:
- Bước 1: Đánh dấu khối vùng bảng cần tạo đường kẻ hoặc viền khung
- Bước 2: Nhấp chọn Menu Home trên thanh Menu Bar, tại lệnh Borders nhấp chọn mũi tên và chọn Borders and Shading
Trang 29
- Khung Borders: Chọn kiểu viền khung
- Khung Style: Chọn kiểu nét đường kẻ
6.5 Định dạng hướng chữ:
- Quét khối nội dung cần định
- Click chuột phải -> chọn Text Direction…
Trang 30- Chọn kiểu cần định dạng và chọn OK để kết thúc
6.6 Tô nền cho bảng:
- Quét khối các ô cần tô nền
- Click chuột phải chọn Border and Shading Hộp thoại xuất hiện:
Trang 31Ta tiến hành thực hiện như sau:
- Quét khối đoạn văn bản muốn chia cột
- Nhấp chọn Menu Page Layout trên thanh Menu Bar, chọn Columns và chọn More Columns Hộp thoại xuất hiện:
Để ngắt cột, ta tiến hành như sau:
- Chọn lệnh Breaks trên Menu Page Layout và chọn Column