Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
Trang 1Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 16 tháng 9 năm
2011 giữa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”
Căn cứ Quyết định phê duyệt số 5188/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao kế hoạch năm 2017 thực hiện Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp”;
Trên cơ sở nhu cầu và năng lực của các bên,
CHÚNG TÔI GỒM:
1 Bên giao (Bên A) là: Bộ Công Thương
a./ Vụ Khoa học và Công nghệ
- Ông: Nguyễn Phú Cường – Vụ trưởng
- Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội;
- Tel: 04.22202310
b./ Văn Phòng Bộ Công Thương - Chủ Tài khoản
- Ông: Đỗ Văn Côi
- Chức vụ: Phó Văn phòng
- Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Tài khoản: 9523/9527.1.1053956 Tại: Kho bạc nhà nước TP Hà Nội
- Tel: 04.222021210 Fax: 04.22202210
Trang 22
2 Bên nhận (Bên B) là: Công ty cổ phần truyền thông VTK
- Ông: Nguyễn Nguyên Vũ
Điều 1 Giao và nhận thực hiện nhiệm vụ
1 Bên A giao cho Bên B thực hiện nhiệm vụ: “Xây dựng, in ấn và phát hành các
tờ rơi, tài liệu truyền thông về năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp ngành CôngThương” thuộc “Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành
công nghiệp” theo các nội dung trong Thuyết minh Nhiệm vụ
- Thuyết minh nhiệm vụ: “Xây dựng, in ấn và phát hành các tờ rơi, tài liệu truyền thông về năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp ngành CôngThương” và
các Phụ lục kèm theo là bộ phận của Hợp đồng
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ là: 24 tháng; từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2018
- Kinh phí để thực hiện nhiệm vụ từ Ngân sách Nhà nước là: 500.000.000 đồng
(Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng)
+ Năm 2017: 200.000.000 đồng (Bằng chữ :Hai trăm triệu đồng)
+ Năm 2018: 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng)
Trong đó: kinh phí được giao khoán theo Thông tư liên tịch số BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công
27/2015/TTLT-nghệ là: 239.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi chín triệu đồng)
Kinh phí giao khoán từng năm:
+ Năm 2017: 147.000.000 đồng (Bằng chữ : Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng) + Năm 2018: 92.000.000 đồng (Bằng chữ : Chín mươi hai triệu đồng)
2 Bên B nhận thực hiện nhiệm vụ trên theo đúng nội dung yêu cầu được quy định trong Hợp đồng này
Trang 33
Điều 2 Quyền và nghĩa vụ của các bên
1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A :
a Duyệt Thuyết minh nhiệm vụ và kiểm tra tình hình Bên B thực hiện nhiệm vụ
theo các nội dung trong Thuyết minh kèm theo Hợp đồng này
b Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ của Bên B theo các
yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh nhiệm vụ và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng; thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành
c Cấp cho Bên B số kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 1 theo tiến độ
e Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong Hợp đồng
f Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng trong trường hợp Bên B vi phạm một trong các điều kiện:
- Không đảm bảo các điều kiện cần thiết trong Thuyết minh nhiệm vụ để thực
hiện Hợp đồng, dẫn đến nhiệm vụ không có khả năng hoàn thành;
- Không đủ khả năng thực hiện Hợp đồng;
- Thực hiện không đúng nội dung nghiên cứu trong Thuyết minh nhiệm vụ dẫn đến kết quả của nhiệm vụ có thể không đáp ứng được mục tiêu đã được phê duyệt theo Thuyết minh nhiệm vụ;
- Sử dụng kinh phí không đúng mục đích
g Quản lý và cung cấp các thông tin và kết quả nhiệm vụ dự án theo các qui định hiện hành
2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B :
a Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí và tiến độ trong Hợp đồng khi cần thiết
b Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung thực hiện đã được phê duyệt trong Thuyết minh nhiệm vụ và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng
e Chấp hành các quy định pháp luật và những yêu cầu của cơ quan quản lý trong quá trình thực hiện Hợp đồng Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với nhiệm vụ theo quy định
f Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả
g Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất khi bên A yêu cầu về tình
hình thực hiện nhiệm vụ
h Hoàn thành các thủ tục nghiệm thu các cấp; thanh quyết toán tài chính theo đúng
tiến độ của Hợp đồng và nộp sản phẩm, kết quả của nhiệm vụ cho Bên A theo quy định Nộp Báo cáo tổng kết nhiệm vụ về Bộ Công Thương và Cục Thông tin KH&CN Quốc gia theo quy định
Trang 44
i Báo cáo kịp thời với bên A những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và đề xuất các kiến nghị điều chỉnh cần thiết để bên A xem xét, giải quyết
k Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định
Điều 3 Điều chỉnh, bổ sung nội dung Hợp đồng
Trong trường hợp kiến nghị liên quan đến nhiệm vụ của bên B được bên A xem xét, giải quyết thì văn bản trả lời/chấp thuận của bên A sẽ là bộ phận của Hợp đồng làm căn
cứ xem xét khi nghiệm thu nhiệm vụ
Điều 4 Điều khoản thi hành
- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Nếu có yêu cầu cần thay đổi, hoặc có vi phạm Hợp đồng, hai bên sẽ thoả thuận để giải quyết
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 08 bản có giá trị như nhau Bên A giữ 4 bản./
Trang 55
BỘ CÔNG THƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VTK
-
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ
Thực hiện Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng
hóa ngành công nghiệp
Trang 66
Phần I: THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ: Xây dựng, in ấn và phát hành các tờ
rơi, tài liệu truyền thông về năng suất chất lượng cho
các doanh nghiệp ngành Công Thương
2 Mã số:
2 Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2018)
3 Kinh phí: 500 triệu đồng, trong đó:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Công ty Cổ phần Truyền thông VTK
Điện thoại: 04.37756883 Fax: 0437751537
E-mail:
Địa chỉ: P202 Nhà A1, Ngõ 121/2 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Nguyên Vũ
Số điện thoại Cơ quan: 04.37756883 Mobile: 0945673386
Fax: 04.37751537 E-mail: tranlieu86@gmail.com
6 Thư ký đề tài
Họ và tên: Nguyễn Thị Hà
Ngày, tháng, năm sinh: 16/06/1990 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Cử nhân
Trang 77
Chức vụ: Biên tập viên
Số điện thoại Cơ quan: 04.37756883 Mobile: 01689913780
Fax: 04.37751537 E-mail: hanguyen@vtkmedia.vn
1 Phạm Nguyễn Minh Châu,
Cử nhân
2 Trần Thị Liễu, Cử nhân VTKmedia Chủ nhiệm nhiệm
vụ
3 tháng
3 Mai Thị Phượng, Cử nhân VTKmedia Thiết kế 30 ngày
4 Nguyễn Thị Hà, Cử nhân VTKmedia Thư ký nhiệm vụ 30 ngày
5 Nguyễn Ngọc Diệp, Cử
nhân
6 Đỗ Đức Dũng, Cử nhân VTKmedia Biên tập 30 ngày
Trang 88
Phần II: TỔNG QUAN NHIỆM VỤ
1 Cơ sở pháp lý thực hiện nhiệm vụ
- Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;
- Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp”;
- Quyết định số 2759/QĐ-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt kinh phí thực hiện các nhiệm vụ năm 2017 thuộc Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp”;
- Quyết định số 5188/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao kế hoạch năm 2017 thực hiện Dự án "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp";
- Và các văn bản có liên quan khác
2 Tình hình chung và sự cần thiết của nhiệm vụ
2.1 Tình hình chung về các nội dung thực hiện nhiệm vụ trên Thế giới
CHUBU SHIKO CO., LTD, được thành lập năm 1960, là công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất bao bì giấy và có bề dày kinh nghiệm lâu đời tại Nhật Bản Tính đến thời điểm hiện nay, công ty đã có đến 5 nhà máy sản xuất trải dài khắp nước Nhật
Sản phẩm của công ty là các loại bao bì giấy kraft nhiều lớp cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thực phẩm Công ty tự hào sở hữu công nghệ sản xuất hiện đại theo công nghệ Nhật Bản, có năng lực sản xuất hàng loạt với số lượng lớn, chất lượng cao, đồng đều, cùng với đội ngũ quản lý chuyên nghiệp
Với phương châm hoạt động "Con người là trung tâm, là động lực của phát triển", CHUBU SHIKO CO., LTD không ngừng cải thiện môi trường làm việc cho nhân viên trong các nhà máy
Đó chính là lý do vì sao CHUBU SHIKO CO., LTD áp dụng chương trình 5S cho tất cả nhà máy của mình
Trang 99
Để khuyến khích nhân viên áp dụng 5S, CHUBU SHIKO CO., LTD đã xây dựng, in
ấn và phát hành hơn 1.000 tờ rơi về 5S cho nhân viên
Tờ rơi còn được dán ở những nơi tập trung nhiều nhân viên như nhà ăn, hội trường,
Nhờ việc áp dụng chương trình 5S, CHUBU SHIKO CO., LTD đã nâng cao được chất lượng sản phẩm, giảm thiểu số lượng sản phẩm hỏng và bị trả lại, đảm bảo việc giao hàng đúng thời hạn cho khách hàng
2.2 Tình hình chung về các nội dung thực hiện nhiệm vụ ở Việt Nam
Trong năm 2016, thực hiện nhiệm vụ "Xây dựng, in ấn và phát hành các tờ rơi, tài liệu truyền thông về năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp ngành Công Thương", VTKmedia đã xây dựng 05 tờ rơi với nội dung bao gồm: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000; Hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001; Lean production (Sản xuất tinh gọn); Duy trì hiệu suất thiết bị tổng thể - TPM
Việc xây dựng và phát hành 05 tờ rơi trên đã giúp các doanh nghiệp và các bên liên quan nắm bắt được thông tin và cách thức áp dụng các hệ thống quản lý cải tiến năng suất chất lượng
Nhận thấy nhu cầu của doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, tìm hiểu chương trình, dự án của Bộ Công Thương triển khai hoạt động nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa là rất lớn, đơn vị tư vấn tiếp tục đề xuất Bộ Công Thương xây dựng thêm
Trang 1010
các ấn phẩm về các công cụ nâng cao năng suất, chất lượng Ấn phẩm sẽ được phát hành đến doanh nghiệp thông qua các hoạt động của Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp ngàng Công Thương bao gồm hội thảo, hội nghị Đồng thời ấn phẩm cũng được đưa file trên các website để nhân rộng, quảng bá, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tìm đọc, tra cứu
2.3 Sự cần thiết của nhiệm vụ
Ngày 21 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành quyết định số 712/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" Mục tiêu chương trình là xây dựng mới 2.000 TCVN; 60% TCVN của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn khu vực; 60.000 doanh nghiệp được hướng dẫn ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công
cụ cải tiến năng suất và chất lượng; góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) lên ít nhất 35% vào năm 2020,…
Ngay sau khi Chương trình được phê duyệt, Bộ Công thương đã xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Dự án "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp" và được phê duyệt tại Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 Mục tiêu chung dự án hướng đến là nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa công nghiệp chủ lực trên cơ sở áp dụng các giải pháp quản lý, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, đầu tư nhằm tạo sự chuyển dịch cơ bản từ năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng, công nghệ sang năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao, công nghệ có hàm lượng khoa học cao, tăng giá trị nội địa hóa, góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng sản phẩm trong nước (GDP)
Sau 5 năm thực hiện, từ năm 2012 - 2016, Bộ Công Thương đã triển khai các hoạt động tuyên truyền vận động doanh nghiệp thực hiện cải tiến năng suất chất lượng (xây dựng website về Dự án, xây dựng và phát hành Bản tin chuyên đề về Năng suất chất lượng Công Thương, xây dựng các Phóng sự tài liệu về các điển hình thực hiện cải tiến năng suất chất lượng, tổ chức các khóa Tập huấn chuyên sâu và hội thảo cho doanh nghiệp, ); xây dựng TCVN, QCVN (xây dựng 24 TCVN cho các sản phẩm hàng hóa
Trang 1111
ngành công nghiệp và 39 QCVN tập trung vào các sản phẩm, hàng hóa Nhóm 2 do Bộ Công Thương quản lý); xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu QCVN, TCVN của các sản phẩm hàng hoá ngành công thương nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa công nghiệp chủ lực; tổ chức áp dụng thí điểm 45 mô hình trong đổi mới công nghệ, thiết bị, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng
Theo số liệu từ Viện Năng suất Việt Nam, trong giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng năng suất bình quân hàng năm của ngành năng lượng là 3,9%/năm; ngành điện, điện tử - tin học 17,9%/năm; ngành dệt may 0,4%/năm và ngành da giày 4,9%/năm
Tuy nhiên, bên cạnh đó, Dự án cũng gặp phải những hạn chế như chưa thu hút được nhiều tập đoàn/tổng công ty/doanh nghiệp thực hiện cải tiến năng suất chất lượng, chưa tạo ra được phong trào cải tiến năng suất chất lượng trong các ngành; thiếu mạng lưới đơn
vị tư vấn, chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm nên chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp; đầu tư thực hiện các dự án năng suất chất lượng còn hạn chế, chưa có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư thực hiện
Định hướng hoạt động Dự án giai đoạn 2017 – 2020, Bộ Công Thương ưu tiên triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp (Triển khai các hoạt động hỗ trợ tổng thể cho các doanh nghiệp, từ tập huấn đến hỗ trợ áp dụng điểm, đánh giá, duy trì cải tiến); phối hợp, hỗ trợ tập đoàn/tổng công ty xây dựng kế hoạch thúc đẩy hoạt động cải tiến năng suất chất lượng, hình thành phong trào năng suất chất lượng; xây dựng mạng lưới chuyên gia, đơn vị tư vấn về hoạt động cải tiến năng suất chất lượng; phối hợp với Bộ Khoa học công nghệ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, hướng dẫn phù hợp khuyến khích
DN cải tiến NSCL
Nhiệm vụ “Xây dựng, in ấn và phát hành các tờ rơi, tài liệu truyền thông về năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp ngành Công Thương” góp phần hỗ trợ việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và vận động doanh nghiệp hưởng ứng, tham gia các hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng tại doanh nghiệp
3 Mục tiêu của nhiệm vụ
- Mục tiêu chung
Trang 1212
Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về hoạt động nâng cao năng suất
và chất lượng cho các doanh nghiệp ngành Công Thương và những lợi ích của nó đối với các doanh nghiệp
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của nhiệm vụ
- Các hệ thống, công cụ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa;
- Các doanh nghiệp sản xuất ngành Công Thương;
- Các doanh nghiệp áp dụng thành công các công cụ hệ thống góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
5 Đối tượng thụ hưởng, hiệu quả kinh tế - xã hội của nhiệm vụ
5.1 Đối tượng thụ hưởng kết quả của nhiệm vụ
- Các đơn vị, doanh nghiệp công nghiệp ngành Công Thương;
- Cộng đồng doanh nghiệp nói chung;
- Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị nghiên cứu, chuyển giao;
- Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn
5.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của nhiệm vụ
- Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành công nghiệp góp phần thực hiện Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;
- Nâng cao nhận thức của Doanh nghiệp ngành Công Thương nói riêng, Doanh nghiệp cả nước nói chung về tầm quan trọng phải áp dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng
Trang 136 Phương pháp thực hiện nhiệm vụ
Tuyên truyền thông qua hình thức xây dựng, in ấn và phát hành các tờ rơi, tài liệu truyền thông về năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp ngành Công Thương
- Tìm hiểu, khai thác thông tin về hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất chất lượng;
- Tiến hành khảo sát tại doanh nghiệp, đánh giá quá trình áp dụng tại doanh nghiệp, phỏng vấn đại diện doanh nghiệp về kết quả áp dụng các công cụ, hệ thống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa tại doanh nghiệp;
- Đề xuất với Vụ khoa học và công nghệ - Bộ Công thương lựa chọn và duyệt đề cương xây dựng các loại tờ rơi;
- Xây dựng, biên soạn nội dung cho tờ rơi, tài liệu tuyên truyền theo danh mục đề xuất;
- Duyệt nội dung tờ rơi, tài liệu tuyên truyền;
- Tổ chức in ấn tờ rơi, tài liệu tuyên truyền;
- Phát hành cho các doanh nghiệp công nghiệp và các đơn vị liên quan;
- Bàn giao ấn phẩm cho Vụ Khoa học và công nghệ - Bộ Công Thương
7 Các kết quả chủ yếu của nhiệm vụ
- Xây dựng được 10 tờ rơi, tài liệu về hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng;
- In ấn 3.000 bản/loại tờ rơi và phát hành cho các doanh nghiệp công nghiệp và đơn
vị liên quan
Trang 1414
Phần III: NỘI DUNG THỰC HIỆN
Nêu chi tiết toàn bộ nội dung thực hiện
Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan, xây dựng đề cương nhiệm vụ
Hoạt động 1: Xây dựng thuyết minh chi tiết nhiệm vụ
Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
VTKmedia đề xuất xây dựng 10 tờ rơi về công cụ cải tiến năng suất chất lượng
Dưới đây là danh sách 12 công cụ để Vụ Khoa học và Công nghệ lựa chọn:
ISO/TS 16949 dựa trên hai nền tảng cơ bản là 8 nguyên tắc quản lý chất lượng và việc thỏa mãn các yêu cầu cụ thể của khách hàng, nhằm phát triển hệ thống quản lý chất lượng để cải tiến liên tục, tập trung vào phòng ngừa khuyết tật, giảm sự biến động và lãng phí trong chuỗi cung ứng
- ISO 14001:2015
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc
tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường
ISO 14001:2004 Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
là tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000 quy định các yêu cầu về quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
Ngày 14/09/2015 tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã chính thức ban hành tiêu chuẩn ISO 14001:2015 thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001:2004
ISO 14001:2015 là một phần của bộ tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến quản lý môi trường áp dụng cho tất cả mọi tổ chức doanh nghiệp ở bất cứ nơi đâu Được xây dựng theo nguyên tắc Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động, ISO 14001:2015 quy