Nhà đầu tư là cá nhân trong xã hội có nguồn vốn tiết kiệm nhàn ròi muôn đầu tư để có lợi nhuận cao hơn là lãi suất tiền gửi ngân hàng.Nhà đầu tư cũng được hiểu là những tổ chức chuyên ng
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TÉ VÀ KINH DOANH QUỐC TÉ
CHUYÊN NGÀNH KINH TÉ ĐỐI NGOẠI
Giáo viên hướng dẫn
Hoàng Thị Thu Hiền Anh 2
45A ThS Phan Trần Trung Dũng
(NGOẠI Ì '••J 3 ỵ ĩ ị
Ị LVOítrẻị ì
Ị lo.ịo' '
Hà Nội - 05/2010
Trang 4M Ụ C L Ụ C
L Ờ I M Ở Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G ì: K H Á I Q U Á T V È Đ À U T ư C H Ử N G K H O Á N V À P H Â N T Í C H
K Ỹ T H U Ậ T TRONG Đ À U T ư C H Ứ N G K H O Á N 3
1 Khái quát chung về đầu tư chứng khoán 3
1.1 Kiến thức cơ bản trong đấu lư chứng khoán 3
1.2 Các phương pháp phân tích chứng khoán 5
2 Phân tích kỹ thuật trong đầu tư chứng khoán 7
2.1 Giới thiệu chung về phân tích kỹ thuật 7
2.1.1 Khái niệm phân tích kỹ thuật 7
Trang 51.1.3 Dòng vốn ra vào thị trường 44
1.2 Phân tích tâm lý nhà đầu tư Việt Nam 44
2 ứ n g dụng phân tích kỹ thuật vào thị trường chứng khoán Việt Nam 47
3 Đánh giá ưu nhược điểm của phân tích kỹ thuật trong đẩu tư chứng
khoán tại Việt Nam 64
Chương H I : Một số đề xuất để ứng dụng hiệu quả phân tích kỹ thuật trong
đầu tư chứng khoán tại Việt Nam 75
1 Định hưẢng phát triển thị trường chứng khoán 75
1.1 Mục tiêu tổng quát 75
1.2 Mục tiêu cụ thể 75
2 Một số đề xuất giải pháp để ứng dụng hiệu quả phân tích kỹ thuật trong
đầu tư chứng khoán tại Việt Nam 75
2.1 Đe xuất giải pháp phát triển và hoàn thiện TTCK 76
2 ỉ ì Giải pháp tăng cường khuôn khổ pháp lý 76
2.1.2 Tiếp tục tái cấu trúc TTCK một cách sâu, rộng theo hướng minh bạch,
2.1.3 Hoàn thiện thị trường giao dịch cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm
2.1.4 Tăng cưởng công tác thanh tra giám sát hoạt động cùa các to chức tham
giaTTCK 82 2.1.5 Tăng cường năng lực quán lý cùa nhà nước với chứng khoán 83
2.2 Giải pháp để tăng cường tính hữu dụng của Phân tích kỹ thuật 84
2.2 Ì Biên độ giao động giá phù hợp 85
2.2.2 Áp dụng khớp lệnh liên tục và kéo dài thời gian giao dịch trên sàn
HoSE có hiệu quá 86 2.2.3 Giải pháp tăng cường giao dịch TTCK và thanh toán 87
2.2.4 Giải pháp tăng cung và kích cầu chứng khoán 90
2.2.5 Các giải pháp ho trợ khác 104
K É T L U Ậ N 107 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 108
Trang 6L Ờ I M Ở Đ À U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích chứng khoán là n h u cầu không thể thiếu trong đầu tư chứng khoán
Tùy theo k h ả năng trình độ, thời gian cũng như nhu cầu sử dụng, có thể có rất n h i ề u cách tiếp cận nghiên cứu, phân tích và ra các quyết định đầu tư khác nhau đôi v ớ i
từng chứng khoán riêng lè hoổc đối v ớ i cả danh mục đầu tư nói chung
C ó hai phương pháp phân tích đã được sử dụng m ộ t cách p h ổ biến tại hầu hết các thị trường chứng khoán ( T T C K ) trên thế g i ớ i , đó là phân tích cơ bàn và
T r o n g t i n h hình phát triển cùa thị trường chứng khoán V i ệ t Nam, cơ h ộ i để phân tích kỹ thuật phát triển rộng rãi là khá l ớ n k h i m à các nhà đầu tư t r ở nên chuyên nghiệp hơn và tìm cho mình m ộ t phương pháp phân tích thích họp
D o đó, việc nghiên cứu, phân tích, đề xuất giải pháp trong việc ứ n g dụng phương pháp phân tích kỹ thuật này sẽ đ e m lại những hiệu quả thực tiễn trong đầu
tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán V i ệ t Nam
2 Mục đích nghiên cứu
M ụ c đích nghiên cứu cùa đề tài là trên cơ sờ ứ n g dụng phân tích kỹ thuật vào
thị trường chửng khoán V i ệ t Nam, phân tích ưu nhược điểm của phương pháp này ở
Trang 7Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụng phân tích kỹ thuật một cách hiệu quà hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giá của các cổ phiếu với công cụ cơ bản
là các hình mờu kỹ thuật, biểu đồ, đường xu hướng, kênh xu thế
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là thống kê, tồng họp, phân tích, so sánh
và phương pháp chuyên gia để nghiên cứu, trình bày những vấn đề đặt ra
Người viết xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới ThS Phan Trần Trung
Ngoại Thương) đã giúp đỡ để người viết hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này
Do còn hạn chế về mặt thời gian và kiến thức, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót.Vi vậy, người viết rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo để bài khóa luận thực sự có tính ứng dụng cao vào thực tế và hoàn thiện hơn nữa
Sinh viên
Hoàng Thị Thu Hiền
Trang 8C H Ư Ơ N G ì: KHÁI QUÁT VÈ ĐẦU T ư CHỨNG K H O Á N VÀ PHÂN TÍCH
KỸ THUẬT TRONG ĐÀU TƯ CHỨNG K H O Á N
1 Khái quát chung về đầu tư chứng khoán
1.1 Kiến thức cơ bàn trong đầu tư chứng khoán
Chứng khoán là chứng chì hoặc bút toán ghi sổ,xác nhận các quyền và l ợ i ích hợp pháp của người sờ h ữ u đối v ớ i tài sản hoặc v ố n của t ố chức phát hành.Chứng
khoán bao g ồ m cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, và các loại chứng khoán khác
Cổ phiếu là chứng chỉ do công t y cổ phần phát hành xác nhận quyền sờ h ữ u
cổ phần cùa người nửm g i ữ cổ phiếu t r o n g công ty H i ệ n nay trên Sờ giao dịch chứng khoán,cổ phiếu phần l ớ n tồn tại dưới hình thức ghi trong m á y tính điện tử, là hình thức phi vật chất, rất thuận tiện cho giao dịch cồ phiếu một cách nhanh, chính
xác, an toàn, tránh được việc nhầm lẫn trong m u a bán và làm già cổ phiếu Trái p h i ế u là chứng khoán xác nhận nghĩa v ụ trả n ợ của tồ chức phát hành trái phiếu.Trái phiếu bao g ồ m trái phiếu công ty và trái phiếu chính phủ
Thị trường chứng khoán ( T T C K ) là m ộ t thị trường m à ờ nơi đó người ta m u a bán,chuyển nhượng,trao đổi chứng khoán nhằm mục đích k i ế m l ờ i
Thị trường chứng khoán chia làm hai loại là thị trường tập trung và p h i tập trung.TTCK tập trung điển hình là Sờ giao dịch chứng khoán (Stock exchange).Tại
Sở giao dịch chứng khoán ( S G D C K ) , các giao dịch được tập trung tại m ộ t địa điểm, các lệnh được chuyển t ớ i sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành giá giao dịch
T T C K phi tập trung còn có tên là thị trường O T C (over the counter).Trên thị trường này, các giao dịch được tiến hành qua mạng lưới các công t y chứng khoán.Giá trên thị trường này được hình thành theo phương thức thỏa thuận.Thị
trường chứng khoán có các chức năng như huy động v ố n đầu tư cho nền k i n h tế,
c u n g cấp môi trường đầu tư cho công chúng, tạo tính thanh khoản cho các chứng
khoán, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, tạo môi trường giúp chính phù thực hiện các chính sách k i n h tế vĩ m ô
Trang 9Nhà đầu tư là cá nhân trong xã hội có nguồn vốn tiết kiệm nhàn ròi muôn đầu tư để có lợi nhuận cao hơn là lãi suất tiền gửi ngân hàng.Nhà đầu tư cũng được hiểu là những tổ chức chuyên nghiệp (những định chế tài chính thay mặt cho nhiêu nhà đầu tư cá thể) thực hiện việc đầu tư đã được giao cho tổ chức cùa minh bại những nhà đầu tư cá thể thông qua việc mua các đơn vị quỹ đầu tư, việc đóng tiền
Do tính chất chuyên môn cao của việc mua bán giao dịch chứng khoán.việc đầu tư vào TTCK, tức là giao dịch trên TTCK không do các nhà đầu tư trực tiếp thực hiện.Các nhà đẩu tư phải thông qua các công ty chứng khoán (tức là các công
ty môi giới chứng khoán, công ty kinh doanh chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư) đế nhờ các tổ chức chuyên nghiệp này thực hiện việc giao dịch thay cho mình.Việc ủy nhiệm để nhà đầu tư thông qua các công ty chứng khoán mua bán chứng khoán được thể hiện bằng lệnh giao dịch các loại
Quyền lợi nhà đầu tít
Nhà đầu tư khi ký hợp đồng mạ tài khoản giao dịch chứng khoán tại các công ty chứng khoán, trừ các quyền dành riêng cho khách hàng cùa mỗi công ty chứng khoán, nói chung đều được hường các quyền lợi chung theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của CTCK ban hành kèm theo Q Đ số 04/1998 cùa Chủ tịch UBCKNN,bao gồm 7 quyền.Đó là: sạ hữu hợp pháp CK mà khách hàng ủy thác cho CTCK lưu giữ, nhận các khoản lợi nhuận hợp pháp gắn liền với CK thuộc quyền sờ hữu của khách hàng, bao gồm cổ tức, lãi suất trái phiếu, cồ
suất không kỳ hạn trên số dư tiền mặt trong tài khoăn của khách hàng, đặt lệnh giao dịch thông qua bên CTCK, nhận báo cáo về giao dịch của khách hàng đã thực hiện, yêu cầu rút tiền khỏi tài khoán, và chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển một phần tiền
Quy trình giao dịch
Toàn bộ quy trinh này được tiến hành theo 5 bước:
Trang 10khoán tại m ộ t công t y chứng khoán
- B ư ớ c 2: Công t y chứng khoán chuyển lệnh đó cho đại diện của công t y tại
T r u n g tâm giao dịch chứng khoán để nhập vào hệ thống giao dịch cùa T r u n g tâm
- B ư ớ c 3: T r a n g tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo két quà giao dịch cho công t y chứng khoán
- B ư ớ c 4: Công t y chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư
- B ư ớ c 5: N h à đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền ( n ế u là người bán) trên tài khoản cùa mình tại công t y chứng khoán sau 3 ngày làm
việc kể t ấ ngày mua bán nếu quy định về thời gian thực hiện thanh toán bù t r ấ
chứng khoán là T+3
1.2 Các phương pháp phân tích chứng khoán
C ó 2 phương pháp phân tích chứng khoán chính là phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis)
Là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tinh chất nền tảng có tác động hoặc dẫn t ớ i sự thay đồi giá cả cùa cổ phiếu nham chỉ ra giá trị n ộ i tại (intrinsic value) của cồ phiếu trên thị trường
Các nhân tố cơ bàn cần nghiên c ứ u bao gồm: phân tích thông t i n cơ bản về
công ty; phân tích báo cáo tài chinh của công ty; phân tích hoạt động k i n h doanh cùa công ty; phân tích ngành m à công t y đang hoạt động; và phân tích các điều k i ệ n
k i n h tế vĩ m ô ảnh hưởng chung đến giá cả cổ phiếu Sau k h i nghiên cứu, nhà phân tích có n h i ệ m v ụ phải chì ra được những d ự đoán cho những chỉ tiêu quan trọng như
thu nhập kỳ vọng, giá trị sổ sách trên m ỗ i cổ phiếu, giá trị hợp lý của cố phiêu, các đánh giá quan trọng cũng như khuyến nghị mua/bán cổ phiếu trên thị trường
Riêng trong mức độ cốt lõi nhất và cũng khó khăn nhất là phân tích cồ phiếu, bàn chất cùa phương pháp phần tích cơ bàn ờ đây là việc định giá cổ phiếu nhằm d ự
đoán giá trị n ộ i tại cùa cổ phiếu đó V ớ i mục tiêu này thông thường có 05 phương
pháp định giá cổ phiếu là:
* Phương pháp định giá dựa trên luồng cổ tức
Trang 11* Phương pháp định giá dựa trên hệ số P/E
* Phương pháp định giá dựa trên các hệ số tài chính
* Phương pháp định giá dựa trên tài sản ròng
Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis)
Là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cà và k h ố i lượng giao
dịch của cổ phiếu nhằm phân tích các biến động cung cầu đối v ớ i cổ phiếu để chi ra cách ứng x ờ trước mắt đối v ớ i giá cà, tức là chỉ cho nhà phân tích thời điếm nên
m u a vào, bán r a hay g i ữ nguyên cồ phiếu trên thị trường
Vì vậy, nhà phân tích kỹ thuật chủ y ế u dựa vào nghiên c ứ u biến động giá thị trường của cổ phiếu, và tập trung nhấn mạnh vào hành v i biến động về giá và về
k h ố i lượng giao dịch cũng n h u các x u hướng cùa hành v i giá và k h ố i lượng đó
Lý thuyết D o w v ẫ n được coi là nền tảng cho phương pháp phân tích kỹ thuật
So sánh 2 phương pháp phân tích cơ bản và phân lích kỹ thuật
Phân tích cơ bản là quá trình đưa ra quyết định bàng việc tìm cách xác định
giá trị nội tại của m ộ t công cụ tài chính.Hiểu m ộ t cách thông thườngmếu m ộ t công
cụ tài chính được giao dịch v ớ i giá thấp hơn giá trị nội tại thì giá của nó sê tăng và
ngược lại Giá trị n ộ i tại được ước tính bằng cách xem xét các nhân tố ánh hưởng đến cung và cầu của bất cứ y ế u tố nào là cơ sờ cùa công cụ tài chính Đ ó có thê là một công ty, m ộ t hàng hoa, m ộ t đơn vị tiền tệ hoặc m ộ t chỉ số thị trường.Do đó phân tích cơ bàn nghiên c ứ u các nguồn gốc của giá hoặc các thay đối vê giá của các
công cụ tài chính.Hoạt động phân tích cơ bàn được tiến hành v ớ i các già định các thông t i n có được là hoàn hào và được x ờ lý đúng.Những quan quan sát trên thị trường cho thấy các già định như thế không phải k h i nào cũng đúng, đặc biệt là
trong ngắn hạn.Nhưng nói chung thì trong dài hạn thì chiều hướng thay đồi về giá được quy định bời giá trị n ộ i tại
Phân tích kỹ thuật là quá trình đưa ra quyết định bằng việc nghiên cứu,khảo
sát thị trường cho m ộ t công cụ tài chính D ữ liệu được quan tâm đầu tiên trên thị
trường là giá và k h ố i lượng giao dịch.Phân tích kỹ thuật chỉ x e m xét việc cung và
Trang 12tâm đến giá trị của bất kỳ y ế u tố nào là cơ sở cùa công cụ tài chính đó
2 Phân tích kỹ thuật trong đầu tư chứng khoán
2.1 Giới thiệu chung về phân tích kỹ thuật
2.1.1 Khái niệm phân tích kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật là phương pháp phân tích dựa vào các diễn biến của giá và
k h ố i lưổng giao dịch trong quá k h ứ để d ự đoán x u thế giá trong tương lai
Ngoài ra, có m ộ t số định nghĩa đã đưổc đưa ra về Phân tích kỹ t h u ậ t :
N o r m a n Fosback, trong cuốn "Stock Market Logic":
" N ế u như bản chất của phân tích cơ bản là việc xác định giá trị và xác định mua hay bán cổ phiếu k h i giá trên thị trường sai lệch k h ỏ i giá trị thực, thì Phân tích
kỹ thuật lại dựa trên 2 g i ả thuyết cơ bản khác hoàn toàn.Thứ nhất, những ước lưổng mang tính chủ quan là quá m ơ h ồ và không thích hổp và t h ứ hai là dao động giá trong tương lai có thể d ự đoán đưổc qua việc phân tích biến động giá trong quá k h ứ , phân tích m ố i quan hệ cung - cầu và m ộ t số y ế u tố khác có ảnh hường trực tiếp đến
giá cà thị trường"'3'
C l i f f o r d Pistolese đã đưa ra định nghĩa khá đầy đù như sau: "Phân tích kỹ thuật là việc sử dụng biểu đồ giá và k h ố i lưổng giao dịch làm cơ sờ cho các quyết định đầu tư C ơ sờ căn bản cho hướng tiếp cận này là ở c h ỗ các thòng t i n về giá và
khối lưổng trên biểu đồ phản ánh tất cà những gì diễn ra về việc mua hay bán m ộ t loại cổ phiếu Vì biểu đồ cổ phiếu tóm tắt và phản ánh kết quả thực cùa các giao dịch đã thực hiện nên Phân tích kỹ thuật là cơ sờ duy nhất cho việc ra các quyết
định đầu tư"
R w Schabacker, người cha đè cùa Phàn tích kỹ thuật hiện đại đã m ô tả
Phân tích kỹ thuật như "một m ô n khoa học mới" Schabacker giải thích rằng tất cà những y ế u tố phân tích cơ bàn hổp lý đều mang đến tình trạng thị trường d i xuống
và chúng đưổc đánh giá, t ự động đưa vào và lưu lại trong các mức cân bàng thực
trên biểu đồ chứng khoán Ô n g còn m ô tã sâu hơn đặc tính cùa biểu đồ cổ phiếu hay biểu đồ các loại hàng hóa khác như là m ộ t bộ n h ớ hoàn hào của thị trường và khẳng
Trang 13tế là m ộ t bức tranh ghi lại những giao dịch trong quá khứ
C ò n theo Edward và Magee thì:
"Phân tích kỹ thuật là m ô n khoa học cùa sự ghi nhận lại, thường là dưấi dạng
đồ thị, những hoạt động giao dịch diễn ra trong quá k h ứ gày lên những thay đối về
giá, khối lượng giao dịch, của m ộ t chứng khoán bất k i hay v ấ i chung toàn b ộ thị trường và sau đó sẽ dựa trên "bức tranh về quá k h ứ " đó để suy luận ra x u thế có thế
xảy ra trong tương l a i
Edward và Magee còn đưa ra 4 điểm căn bản sau về Phàn tích kỹ thuật:
• Giá trị thị trường của m ộ t chứng khoán được xác định duy nhất thông qua
tác động qua lại giữa cung và cầu
• Cung và cầu chịu ảnh hưởng, ở bất k i thời điểm nào, b ở i hàng trăm những
y ế u tố, m ộ t số là ảnh hường hợp lý, m ộ t số hầu như phi lý Thông tin, ý kiến, tâm
lý, d ự đoán, (có thể đúng, có thể sai, ) về tương lai kết hợp và trộn lẫn v ấ i nhau
và v ấ i những yếu tố cần thiết khác để tạo thành sự cân bằng chung cùa toàn thị trường Không m ộ t cá nhân nào có thề nắm lấy và định lượng những điều này m à thị trường sẽ tự thực hiện
• B ỏ qua những dao động nhỏ thỉ giá nhìn chung sẽ v ậ n động theo những x u thế giá c h u n g của thị trường, những x u thế này là ổ n định trong m ộ t khoảng t h ờ i gian tương đối dài
• N h ữ n g thay đổi trong x u thế thị trường thể hiện qua sự dịch chuyển của
điểm cân bằng cung cầu dù là vì bất kì nguyên nhàn nào đều có thể xác định sấm hơn hoặc m u ộ n hơn thời điểm thị trường biến động
C u ố i cùng ta sẽ xem xét định nghĩa của Steven B Achelis, tác giả cùa cuốn
sách "Technical Analysis f r o m A to Z":
"Phân tích kỹ thuật là việc nghiên c ứ u giá, v ấ i công cụ cơ bàn là biểu đồ,
nhàm nâng cao hiệu quà của hoạt động đầu tư "(1
2.1.2 Các già định cơ sờ
C ó 3 giả định làm cơ sở cho việc tiếp cận Phân tích kỹ thuật:
- B i ế n động thị trường phản ánh tất cả
Trang 14- Lịch sử sẽ t ự lặp lại
Biển động thị trường phản ánh tát cả
Đ â y có t h ể c o i là nền tàng của Phân tích kỹ thuật M ọ i lý thuyết.phân
tích khác m u ố n được chấp nhận thì trước tiên phải hiểu và chấp nhận giả định này Các nhà Phân tích kỹ thuật cho rằng bất cổ y ế u tố nào có k h ả năng ảnh hường đến
giá như tàm lý, chính trị hay các y ế u t ố tài chính của doanh nghiệp, tổ chổc đêu được phàn ánh rõ trong giá thị trường Trên cơ sở nhận thổc chung về việc giá phàn
ánh những biến động trong cung, cầu, các nhà P T K T chỉ ra rằng k h i giá tăng dù vì bất kì lý do gì thì cầu phải vượt cung và thị trường tăng giá Chúng ta cũng đều biết
và đồng ý rằng động lực chính của cung và cầu là những y ế u tố k i n h tế căn bản, chúng làm hình thành nên thị trường giá lên ( B u l l M a r k e t ) hay thị trường giá xuống
(Bear Market), còn đồ thị thì không t ự nó làm cho thị trường dịch chuyển lên hay xuống Đ ồ thị chỉ có thể phản ánh tinh hình thị trường m à thôi
T ừ già định này chúng ta còn có m ộ t hệ quả là "một x u thế giá đang v ậ n động sẽ tiếp tục theo x u thế cùa nó và ít k h i có đảo chiều" H ệ quả này rút ra t ừ định luật Ì về sự vận động của Newton, do đó nó cách phát biểu khác như sau: "một x u
thế đang vận động sẽ tiếp tục theo x u thế của nó cho đến k h i nó đào chiều" Nhìn
c h u n g tất cà những nghiên cổu nham tiếp cận theo các x u thế đều nhằm để đi theo
những x u thế giá hiện tại cho đến k h i có dấu hiệu đảo chiều
Lịch sử sẽ tự lặp lại
Trang 15trường đều phải nhằm vào nghiên c ứ u tâm lý con người Chẳng hạn như những m ô
hình giá, những m ô hình này đã được xác định và chứng m i n h t ỉ hơn 100 n ă m nay, chúng giống như những bức tranh về đồ thị biến động giá N h ữ n g bức tranh này chỉ
ra tâm lý cùa thị trường đang là lên giá hay xuống giá V i ệ c áp dụng những m ô hình
này đã phát huy hiệu quả trong quá k h ứ và được g i ả định rằng sẽ v ẫ n tiếp tục có hiệu quả trong tương lai b ở i chúng dựa trên phân tích nghiên c ứ u tâm lý con người
m à tâm lý con người thì thường không thay đổi N h ư thế giả định này có thể được
phát biểu là : "Chìa khóa để nấm bắt tương lai nằm trong việc nghiên c ứ u quá k h ứ "
hay "tương lai chỉ là sự lặp lại của quá khứ"
Barometer" (Phong v ũ biểu thị trường chứng khoán) vào n ă m 1922 Suốt những
n ă m 1920 và 1930, Richard w Schabacker là người đã đã đi sâu vào những nghiên cứu cùa D o w và Hamilton, Schabacker là người đã đưa ra khái niệm đầu tiên về Phân tích kỹ thuật Schabacker tỉng là c h ủ biên cùa tạp chí Forbes n ổ i tiếng Ô n g
chì ra rằng những dấu hiệu m à lý thuyết D o w đưa ra được v ớ i chỉ số binh quân thị trường vần g i ữ nguyên giá trị và tẩm quan trọng k h i áp dụng vào đô thị cùa t ỉ n g cô
p h i ế u riêng lẻ Điều này đã được ông thể hiện và chửng m i n h trong cuốn sách của mình: "Stock Market Theory and Practice, Technical Market Analysis and Stock Market Proíĩt" N h ư vậy những cơ sờ đầu tiên của Phân tích kỹ thuật đã xuất hiện
tỉ trong lý thuyết Dow, nhưng phải đến Schabacker - người cha cùa Phân tích kỹ thuật hiện đại tiếp đó là Echvard và Magee v ớ i "Technical Analysis o f Stock T r e n d "
(cuốn sách đã được tái bàn 8 lần) và ngày nay là John M u r p h y , Jack Schvvager,
M a r t i n Pring, thì m ớ i thực sự ra đời cái tên "Phân tích kỹ thuật " và được nâng
Trang 16trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung
2.2 Lý thuyết Dow
Lý thuyết D o w đưa ra các tiền đề cơ bản sau:
Chi so trung bình phản ánh tất cá các hành vi của thị trường
N ó phản ánh toàn b ộ hoạt động thị trường gộp lại của tất cà các nhà đâu tư,
nó bao g ồ m những người có cái nhìn sâu sễc và có thông t i n tốt nhất vê x u thê và các sự kiện, nó trung bình hoa lại tất cà các biến động từng ngày, tất cả những cái gì
diễn ra và các điều k i ệ n tác động lên cung và cầu các cổ phiếu, kế cả những quyết định đầu tư bất n g ờ không d ự đoán được cũng được phàn ánh vào chỉ số trung bình
Ba xu thế thị trường
X u thế dài hạn của giá các cổ phiếu được g ọ i là x u thế cấp một X u thế này
biểu thị sự đi lên, đi xuống kéo dài trong m ộ t hoặc vài n ă m và kết quà là có sự tăng hoặc giảm giá 2 0 % Trên đường diễn biến x u thế cấp m ộ t xuất hiện các giai đoạn bị
ngễt quãng b ở i x u thế cấp hai đi ngược v ớ i x u thế cấp một, nó là các phản ứng hoặc các điều chinh k h i x u thế cấp m ộ t tăng hoặc g i ả m quá mức trong m ộ t gai đoạn nào
đó X u thế cấp hai lại bao g ồ m các x u thế cấp ba, thường là các biến động ngày này qua ngày khác, là x u thế không có vai trò quan trọng đối v ớ i thị trường
X u thế cấp m ộ t
Đ ó là x u thế chung về sự đi lên hoặc đi xuống kéo dài trong m ộ t hoặc thậm chí vài năm M ỗ i đạt giá tăng m ớ i lại đạt mức cao hơn đạt giá tăng lần trước và cứ
m ỗ i đạt phản ứng giá, x u hướng giảm giá vẫn ở mức cao hơn đạt phàn ứng giá lần
trước, n h u n g x u thế cấp m ộ t v ẫ n là x u thế tăng giá X u thế cấp m ộ t này được g ọ i là thị trường giá lên N g ư ợ c l ạ i , m ỗ i đạt m ớ i giá giảm lại đạt mức thấp hơn đạt giá
giảm lần trước và m ỗ i đạt tăng giá tiếp theo không đủ sức đưa mức giá trờ về mức tăng giá đạt trước thì x u thế cấp một là x u thế g i ả m giá X u thế cấp m ộ t này được gọi là thị trường giá xuống
X u thế cấp hai
Đ ó là các phàn ứng làm ngễt quãng quá trình tăng hoặc g i ả m cùa x u thế cấp
một Chúng là các đạt giảm hoặc điều chỉnh trung gian xảy ra trên thị trườna giá lên
Trang 17xuống T h ư ờ n g thì x u thế này kéo dài t ừ ba tuần đến vài tháng Chúng thường đảo
c h i ề u giá trị khoảng 1/3 đến 2/3 đối v ớ i các đạt tăng g i ả m lần trước trong quá trình diễn biến của x u thế cấp một
N h ư vậy, chúng ta có hai tiêu chuựn để nhận biết x u thế cấp hai:
Bất kỳ sự diễn biến giá cả đi ngược l ạ i v ớ i x u thể cấp m ộ t , kéo dài t r o n g
khoảng ba tuần và đưa đến g i ả m giá trên 1/3 cùa đạt g i ả m giá lần trước trong x u thê cấp m ộ t được coi là x u thế cấp hai
X u thế cấp ba
Đ ó là các biến động nhỏ thường thì trong 6 ngày, ít k h i kéo dài trên 3 tuần và đối v ớ i các nhà lý thuyết D o w thi chúng không có tầm quan trọng T h ư ờ n g thì trong các đạt trung gian, trong x u thế cấp hai hoặc giữa hai x u thế cấp hai có khoảng 3
đạt sóng n h ỏ có thể phân biệt được X u thế cấp ba chỉ là m ộ t trong ba x u t h ế và chúng dễ bị thao túng
Thị trường giá lén (bull market)
X u thế cấp m ộ t tăng giá được chia thành ba giai đoạn ba đạt
Giai đoạn m ộ t là giai đoạn tích tụ, trong thời gian này người đầu tư có t ầ m
nhìn sẽ cám nhận được rằng tình hình thị trường tuy đang bị đè nén và b i quan nhưng sẽ đảo chiều, và h ọ sẵn sàng mua tất cà các cổ phiếu được chào bán b ở i các nhà đầu tư đang có tâm lý b i quan H ọ sẽ tăng giá chào mua t ừ t ừ m ộ t k h i k h ố i lượng cổ phiếu chào bán giảm Các báo cáo tài chính vẫn phản ánh tình hình t ồ i tệ
cùa thị trường trong giai đoạn này Hoạt động thị trường ờ mức t r u n g binh nhưng bắt đầu các đạt tăng giá đợt tăng giá nhỏ
Giai đoạn hai là giai đoạn tăng giá mạnh và hoạt động thị trường cũng tăng
lên do có các thông t i n tốt lành về tình hình k i n h doanh và do có x u thế tăng t h u nhập trên m ộ t cổ phiếu của công ty, gây nên sự chú ý cùa còng chúng Chính là trong giai đoạn này các nhà phân tích kỹ thuật t h u hoạch được l ợ i nhuận cao nhất
Giai đoạn ba là k h i thị trường cháy bỏng và công chúng lao vào sàn giao dịch Tất cả các t i n tức tài chính đều tốt đẹp, giá tăng đột biến và các t i n tức giá cà
được đưa lên trang đầu của báo chi s ố cổ phiếu các đạt phát hành m ớ i được đưa ra
Trang 18đã đến lúc phải đặt lại câu hỏi: có nên bán cổ phiếu đi không? ờ giai đoạn sôi động
này k h ố i lượng giao dịch vẫn tăng, giá các cồ phiếu ít giá trị trước đây tăng đột ngột, nhưng giá các cổ phiếu độ tín n h i ệ m cao lại không tăng nữa
Thị trường giá xuống (bear market)
X u thế cầp m ộ t g i ả m giá này được chia thành ba giai đoạn
Giai đoạn m ộ t g ọ i là giai đoạn phân phối nó bắt đầu từ giai đoạn ba của thị trường giá lên (bull market) trước đó Ở giai đoạn này người đầu tư có tầm nhìn cảm nhận được rằng l ợ i nhuận đã đạt mức đặc biệt cao và bầt đầu bán cổ phiếu
m i n h n a m giữ K h ố i lượng giao dịch vẫn cao nhưng có x u hướng g i ả m t r o n g đạt tăng giá, công chúng v ẫ n sôi động nhưng đã bắt đầu có dầu hiệu chập chờn v i h y vọng về l ợ i nhuận bắt đầu tắt dần
Giai đoạn hai là giai đoạn hoảng loạn.số người mua giảm đi đáng kế, còn những người bán thì mầt bình tĩnh X u hướng giảm giá gia tăng đột ngột, trong k h i
k h ố i lượng giao dịch tăng không bình thường Sau giai đoạn hoàng loạn là m ộ t giai đoạn tương đối lâu cùa x u thế cầp hai h ồ i phục hoặc cùng cố, và sau đó là đến giai
đoạn ba
Giai đoạn ba đặc trưng bời việc bán bắt buộc của những người nắm g i ữ cổ
p h i ế u t r o n g g i a i đoạn hoảng loạn, hoặc đã mua trong giai đoạn hoàng loạn v i giá c ổ
p h i ế u lúc đó có vè là rè so v ớ i mầy tháng trước đó Các t i n tức về tình hình k i n h
doanh bắt đầu xầu đi Ở giai đoạn ba này việc g i ả m giá cổ phiếu không đột ngột như ở giai đoạn hoảng loạn, nhưng v i còn có những người phải bán bắt buộc vì h ọ cần tiền cho các nhu cầu khác Các cổ phiếu có độ tín n h i ệ m cao g i ả m giá t ừ t ố n
hơn, và trong giai đoạn cuối này thị trường giá xuống ( bear market) tập t r u n g sự chú ý vào các cổ phiếu này
Thị trường giá xuống kết thúc k h i m ọ i k h ả năng về các t i n tức x ầ u đã được đón nhận hết, và thị trường kết thúc trước k h i các t i n tức x ầ u chầm dứt Cần chú ý rằng thị trường giá lên lân sau không giống hoàn toàn thị trường giá lên
lần trước, cũng vậy đối v ớ i các thị trường giá xuống, vì chúng có thể không qua tầt
cà các giai đoạn nêu trên
Trang 19đoạn t h ứ ba cùa thị trường giá lên, giai đoạn đầu cơ sôi động, có thể kéo dài hơn một n ă m hoặc chì xây ra trong m ộ t hai tháng G i a i đoạn hoảng loạn cũng có thê chì
xảy ra trong m ộ t hai tuần
Khối lượng tỳ lệ với xu thế
Điều này có nghĩa rằng các hoạt động giao dịch có x u hướng tăng lên k h i giá hướng theo x u thế cấp một Trên thị trường giá lên thi k h ố i lượng giao dịch tăng lên
k h i giá tăng và g i ả m k h i giá giảm Trên thị trường giá xuống t h i k h ố i lượng giao dịch tăng lên k h i giá g i ả m và giao dịch bị ngưng trệ k h i giá h ễ i phục Điều này cũng
đúng đối v ớ i x u thế cấp hai Chú ý rằng tín hiệu có tính thuyết phục về đào chiều x u thế có thể rút ra t ừ phân tích về diễn biến giá K h ố i lượng giao dịch chỉ có tính chất
bổ sung thêm k h i còn có nghi vấn
Các đường rẽ có thể thay thế cho xu thế cấp hai
Các đường rẽ ở đây là diễn biến đi r a ngoài chiều hướng của chỉ sô bình quân, kéo dài trong hai ba tuần hoặc vài tháng, trong đó giá dao động trong biên độ 5% Việc xuất hiện các đường rẽ cho thấy rằng áp lực mua và bán cân băng tương
đối Thực ra thì việc chào bán đã cạn kiệt trong biên độ giá và những người m u ố n mua cổ phiếu phải chào mua v ớ i giá cao hơn để các chù sờ h ữ u cổ phiếu đễng ý bán; hoặc ngược lại, những người m u ố n bán cổ phiếu trong biên độ giá đó thấy rằng
những người mua không còn nữa và do đó h ọ phải g i ả m giá chào bán để có thể bán
ra cổ phiếu cùa mình V i vậy việc tăng giá lên trên biên độ giá cùa đường rẽ là tín hiệu của thị trường giá lên, và ngược lại việc giảm giá xuống dưới biên độ giá là tín hiệu thị trường giá xuống Nói chung, đường rẽ càng kéo dài và biên độ càng n h ỏ
thi càng có nhiều khá năng sẽ xảy ra việc đào chiều x u t h ế cấp một
Đ ư ờ n g rẽ thường phát triển ờ đỉnh hoặc đáy, báo hiệu giai đoạn phân p h ố i hoặc giai
đoạn tích tụ, nhưng có k h i là giai đoạn điều chỉnh hoặc giai đoạn cùng cố cùa x u thế cấp m ộ t đã được xác lập T r o n g các trường hợp đó thì chúng thay thế x u thế cấp hai
C h i ề u hướng m à giá sẽ vượt ra ngoài đường rẽ không thể xác định được trước k h i
có các diễn biến thật sự Biên độ giới hạn 5 % là theo k i n h nghiệm; trên thực tế còn
Trang 20dạng hình binh hành trên đồ thị cùa m ộ t loại cổ phiếu cụ thể
Chi sử dụng giá đóng cửa
Lý thuyết D o w không chú ý đến giá cao nhất hoặc giá thấp nhất t r o n g ngày
m à chỉ quan tâm đến giá đóng cửa Đ ó là do vai trò tâm lý của giá cuối ngày k h i vẽ
đồ thị Ví d ụ có m ộ t x u thế cấp hai tăng trên x u thế cấp m ộ t và đạt đỉnh tại 11 g i ờ trong ngày nào đó tại đó chỉ số công nghiứp bình quân là 152,4 điểm, sau đó vào cuối ngày giảm xuống 150,70 Đ ể g h i nhận tiếp tục viức tăng giá trong ngày h ô m
sau, để chứng m i n h rằng x u thế cấp m ộ t vẫn là tăng giá thì chỉ cần g h i nhận diêm
thời hạn cũng như thị trường giá xuống bao g i ờ cũng sẽ đạt đáy
Các động lực để mua, triển vọng để bán cổ phiếu m ớ i mua để t h u hoạch l ợ i nhuận sẽ giảm đi k h i thị trường giá lên đã t ồ n tại trong vài tháng so v ớ i tình hình khi x u thế cấp m ộ t lần đầu tiên m ớ i nhận biết N h ư n g tiền đề này của lý thuyết D o w
nói rang: cần phải luôn luôn chuẩn bị sẵn sàng thay đồi chiều đặt lứnh
2.3 Sóng Elliott
N h ữ n g người yêu thích phân tích kỹ thuật không lạ g i v ớ i lý thuyết sóng
E l l i o t - lấy theo tên tác già là Ô n g Ralph Nelson Elliott (1871-1948) B ả n chất lý
t h u y ế t này được Elliot phát hiứn dựa vào thống kê tổng hợp các số liứu trong quá
khứ: lý thuyết này khẳng định rang m ộ t chu kỳ tăng giá tuân theo 5 sóng chù và 3 sóng điều chỉnh
Trang 21nhận ra sóng số Ì này D o v ừ a m ớ i thoát ra thị trường suy thoái nên đầu tư và lúc này mang tinh chất mạo hiểm, không hấp dẫn v ớ i các nhà đầu tư do không có nhiều
kỳ v ọ n g vào sự h ồ i phảc của thị trường
Sóng c h ủ 2: Phàn phối điều chỉnh lại sóng Ì, nhiều nhà đầu tư thực hiện "bán
lúa n o n " do tâm lý hoảng sợ dưới ảnh hường của đạt suy thoái trước T u y nhiên sóng 2 này thực sự là cuộc k i ể m tra về sự h ồ i phảc cùa thị trường nếu điểm thấp nhất cùa sóng 2 cao hơn điểm xuất phát cùa sóng Ì, điều này khẳng định tính chắc chắn của sự phảc hồi, các nhà đầu tư đã hưng phấn hơn và các quỹ đầu tư đang thực
sự mua vào
Sóng chù 3:Vượt qua đạt điều chỉnh tại sóng 2, t ầ m lý nhà đầu tư phấn khích
và tin tường thị trường hơn Điểm cao nhất cùa sóng 2 thường cao hơn điểm cao
nhất cùa sóng Ì theo tỷ lệ 1,618/1
Sóng chủ 4: Điều chình và phân phối lại sóng 3 do nhà đầu tư v ẫ n chưa thoát
k h ỏ i ảnh hường của thị trường suy thoái, thực hiện bán ra để thu lời k h i cảm nhận
thấy có lãi Sóng 4 điều chỉnh ờ mức 0.382 - 0.618 của sóng 3
Sóng chù 5: Các nhà đầu tư thực sự phấn khích thoát hẳn ảnh h ư ờ n g của đạt suy thoái T u y nhiên đạt sóng đang đến lúc cao trào, việc tham gia vào thị trường lúc này thực sự nguy hiểm
Sóng điều chỉnh A: Thị trường đã bắt đầu điều chỉnh đi vào suy thoái M ặ c
dù giá xuống nhưng các nhà đầu tư v ẫ n tin tường và rất phấn khích v ớ i thị trường, các quỹ đầu tư bắt đầu ngừng thu g o m k h i đã mua đủ số lượng theo kế hoạch
Trang 22Giá tăng trờ l ạ i nhưng đỉnh không vượt qua đình của sóng 5, tuy nhiên k h ố i lượng
giao dịch thấp và giá có thể đi ngang Các quỹ đầu tư đã ngừng hẳn thu gom, các
nhà đầu tư v ắ n t i n tường thị trường nhưng đã có sự hoảng loạn xuất hiện Các tín hiệu này khẳng định thị trường đã vượt qua trạng thái đình điềm và sẵn sàng đi vào
suy thoái bất kể lúc nào
Sóng điều chỉnh C: Thị trường giá xuống đã thực sự trưởng thành lân át thị
trường giá lên, thị trường bắt đầu đi vào suy thoái Điểm thấp nhất cùa sóng c tháp hơn điểm thấp nhất của sóng A
N ế u đối chiếu v ớ i nguyên tắc ngày phân phối sẽ nhận r a các điểm tương
đồng trong đó các sóng số 2, 4, A, c tương ứ n g v ớ i các ngày phân phối phù họp
v ớ i tâm lý hành v i cùa các nhà đầu tư T u y nhiên cần chú ý rằng ngày phân p h ố i không chỉ là các ngày giảm giá: đó có thể là các ngày có k h ố i lượng giao dịch đột
b i ế n , hoặc v ắ n tăng giá nhưng giá tăng chậm lại
H ơ n nữa cần phải tránh m á y m ó c và suy rộng hơn k h i áp dụng sóng E l l i o t
c ũ n g như ngày phân phối H a i lý thuyết này không khẳng định tất y ế u đèn đạt sóng
t h ứ 5 hay sau ba ngày phân phối thì giá sẽ đi theo chiều hướng g i ả m m à cần phái
hiểu là: k h i đến đạt sóng t h ứ 5 hoặc sau 3 đợt phân phối thì xác suất giá g i ả m sẽ cao hơn (đến 7 0 % ) và sẽ là thiếu khôn ngoan nếu tăng cường mua chứng khoán vào thời điểm này thay vì lên kế hoạch sẵn sàng bán ra T h ự c tế ngày nay đã có nhiều d ẹ t Ị sóng elliot kéo dài hơn 5 đạt sóng hoặc hơn 3 ngày phàn phối
2.4 Các công cụ cơ bản trong phân tích kỹ thuật
2.4 Ì Các loại biếu đồ
H i ệ n nay trên Thị trường chứng khoán các chuyên viên phân
n h i ề u các loại biểu đồ khác nhau để phân tích, trong đó có 3 loại biểu đồ được dùng một cách phổ biến nhất đó là: biểu đồ dạng đường ( L i n e chart), biểu đồ dạng then chắn (Bar chart), biểu đồ dạng nến (Candlestick chan)
Biểu đồ dạng đường (Lim chan)
Dạng biểu đồ này t ừ trước t ớ i nay thường được sử dụng trên Thị trường chứng khoán, và cũng là loại biêu đồ được dùng m ộ t cách phổ biến nhất trong các
Lu OliST&ỉ ị
LO lo Ị
1ích~đtmg-i"at
Trang 23c ũ n g là loại biểu đồ được con người dùng trong thời gian lâu dài nhất N h ư n g hiện
nay trên Thị trường chứng khoán do khoa học kỹ thuật phát triển, diễn biến của Thị trường chứng khoán ngày càng phức tạp cho nên loại biểu đồ này ngày càng ít được
sỳ dụng nhất la trên các Thị trường chứng khoán hiện đại H i ệ n nay nó c h ủ y ế u
được sỳ dụng trên các Thị trường chứng khoán m ớ i đi vào hoạt động trong thời gian ngăn, khớp lệnh theo phương pháp khớp lệnh định kỳ theo từng phiên hoặc nhiều lần trong m ộ t phiên nhưng mức độ giao dịch chưa thể đạt được như Thị trường
chỳng khoán dùng phương pháp khớp lệnh liên tục Ư u điểm cùa loại biểu đồ này là
dễ sứ dụng, lý đo chính là v i nó được sỳ dụng trên tất cả các Thị trường chứng
khoán trên khắp thế g i ớ i từ trước t ớ i nay H i ệ n nay loại biểu đồ này ít được sỳ dụng
để phân tích trên các Thị trường chứng khoán hiện đại vì các Thị trường chứng khoán hiện đại ngày nay thường diễn biến khá phức tạp, mức độ dao động trong thời gian ngắn v ớ i độ lệch khá cao, nếu dùng loại biểu đồ này để phân tích thì
thường mang lại hiệu quà thấp trong phân tích
Ví d ụ về dạng biểu đồ dạng đường (line chart):
Đ ồ thị biến động V N Index
(tinh đến ngày 01/03/2010- bsc.com.vn)
H i ệ n nay trên các Thị trường chứng khoán hiện đại đang dùng m ộ t số loại
biểu đồ trong Phân tích kỹ thuật mang l ạ i hiệu quà cao đó là B a r c h a n và Candlestick chart
Trang 24Biểu đô dạng then chăn (Bar chan)
Trên các Thị trường chứng khoán hiện đại trên thế g i ớ i hiện nay các chuyên
viên phàn tích thường dùng loại biểu đồ này trong phân tích là c h ủ y ế u lý do chính
v i tính u n việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét sự biến động cùa giá chứng khoán
Hai kí t ự m à dạng biểu đồ này sử dụng đó là:
Giá cao nhất Giá cao nhát
GiámớcCra _
-Giá đóng
cưa
Giá mò cưa Giáđóng cửa
-Giá tháp nhát -Giá tháp nhất
Loại biểu đồ này thường được áp dụng để phân tích trên các Thị trường chứng khoán hiện đại khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh liên tục, độ dao động cùa giá chứng khoán trong m ộ t phiên giao dịch là tương đối lớn.Biếu đô dạng then chăn
là m ộ t dạng biểu đồ phàn ánh biến động giá cùa công cụ tài chính, theo đó phân đình cùa đường kẽ dỉc chì mức giá cao nhất trong phiên giao dịch và phần đáy của
đường kẽ dỉc này chỉ mức giá thấp nhất trong phiên giao dịch; giá đóng cửa được biểu thị ở bên phải và giá m ờ cửa được biểu thị ờ bên trái cùa thanh (bar) M ộ t thanh đơn lẻ tượng trưng cho m ộ t phiên giao dịch
Ví d ụ về dạng biểu đồ dạng then chắn (Bar chart)
1 » , ™
l i i l l l n i l i 1
Đ ồ thị biến động giá của A C B tính đến 01/03/2010 (nguồn:bcs.com.vn)
Trang 25Biểu đồ dạng nến (Candlestick chart)
Ví d ụ về dạng biểu đồ dạng nến (Candlestick chan):
Đây là dạng biểu đồ cải tiến của biểu đồ dạng then chắn (Bar chart), nó được
người Nhật Bàn khám phá và áp dụng trên Thị trường chứng khoán của h ọ đầu tiên
G i ờ đây nó đang dần được p h ổ biến hầu hết trên các Thị trường chứng khoán hiện
đại trên toàn thế giội Dạng biểu đồ này phản ánh rõ nét nhất về sự biến động của
giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán khộp lệnh theo hình thức khộp lệnh
.1(111 l a — T
Đ ồ thị biến động giá của V C B tính đến 01/03/2010
(Nguồn: bcs.com.vn)
Hai kí t ụ m à loại biểu đồ này sử dụng là:
2.4.2 Xu thế, Đường xu thế, Kênh
Xu thể
X u thế gồm có cà x u thế giá tăng và x u thế giá giảm X u thế giá tăng g ồ m
liên tiếp những đinh giá cao dần và đáy giá cao dần (đình trưộc cao hơn đình sau và
Trang 26k h i xuất hiện một đáy m ớ i thấp hơn đáy trước nó N g ư ợ c lại x u thế giá g i ả m cũng
sẽ được c o i là vẫn đang tiếp diễn cho đến k h i xuất hiện một đinh m ớ i cao hơn đỉnh trước nó
v ẽ được một đường thẳng là phải có hai điểm, tuy nhiên người ta thường đợi cho
đến k h i xuất hiện một đáy t h ứ ba cao hơn hai đáy trước và đường x u thế đi qua cả 3 đáy ( m ộ t cách tương đối) Điều này có nghĩa là đường x u thế có thể không đi qua đáy t h ứ ba m à chỉ đi sát, nhìn chung như thế là đạt yêu cầu N h ư n g m ộ t đường x u thế đi qua cà đáy bao g i ờ cũng được c o i là một đường x u thế chính xác và có dô tin
cậy cao
K h i một đường x u thế đã được xác nhận về độ chính xác thì nó sẽ t r ờ nên rất
hủu ích bởi tính chinh xác ấy đảm bảo chắc chấn hướng chuyển động ổ n định cùa giá V ớ i x u thế giá tăng, sau m ỗ i đạt tăng biến động điều chỉnh xuất hiện sẽ kéo giá
xuông sát hoặc đèn đúng đường x u thê nhủng sẽ không xuông tháp hơn nêu x u thê thị trường vẫn đang ồ n định Đ ư ờ n g x u thế lúc này là biên thấp nhất cùa dao động
giá Tương tự, v ớ i thị trường đang có x u thế giá giảm thì đường x u thế sẽ là biên cao nhất cho m ọ i dao động giá N h ư thế, các đường x u thế chính xác cùa thị trường
Trang 27hợp lý
N ế u chuyển động của đồ thị vượt lên đường x u thế giám hoặc xuống dưới
đường x u thế giá tăng thì đây là dấu hiệu, có thể nói là sớm nhất, cho sự thay đ ố i trong x u thế thị trường
Kênh
Kênh là khoảng giao động của giá, nếu giá sẽ dao động trong m ộ t dải thì dài
đó g ọ i là kênh D ả i dao động đó được xác định bời hai đường biên là đường x u thế
và đường kênh (channel line), hai đường này song song v ớ i nhau v ấ n đề là làm sao
có t h ế xác định được hai đường này
Sau k h i đã xác định được đường x u thế như trên, già sở v ớ i x u thế giá tăng,
ta vẽ đường kênh là m ộ t đường song song v ớ i đường x u thế và đi qua đỉnh giá rõ nhất đầu tiên N ế u ở lần tăng giá tiếp theo giá tăng đến gần hoặc chạm vào đường kênh rồi lại giám xuống đến gần đường x u thế thì k h ả năng có thể t ồ n tại m ộ t kênh dao động cùa giá V ớ i x u thế giá giảm việc vẽ và xác định kênh là hoàn toàn tương
tự, tất nhiên là theo hướng ngược lại
M ỗ i lần giá chạm vào hoặc đến gần đường kênh r ồ i quay t r ờ lại xuống đến
đường x u thế là một lần kênh được k i ể m tra thành công Kênh t ồ n tại càng lâu v ớ i càng nhiều lần t h ở thành công thì v a i trò cũng như độ tin cậy của nó càng lớn Kênh
có thể sở dụng cho k i ế m l ờ i trong ngán hạn và thậm chí m ộ t số nhà đầu tư táo bạo
Trang 28trường nhằm t i m k i ế m những khoản l ợ i l ớ n hơn cho dù giao dịch ngược hướng thị
trường có thế là một chiến thuật nguy hiểm và phải trả giá đắt
K h i chuyển động cùa giá trên thị trường phá v ỡ đường x u thế thì có thê gây
ra sự đào chiều của x u thế thị trường, nhưng nếu đường kênh bị chuyển động của
giá phá v ỡ ( k h i giá vượt ra ngoài đường kênh) thì tác động lứi hoàn toàn ngược lứi: đây là dấu hiệu cho sự gia tăng sức mứnh cùa x u thế hiện tứi, thậm chí m ộ t số nhà
đâu tư tin tường rằng việc giá chuyển động làm mất đi đường kênh sẽ xác nhận cho một x u thế ổ n định trong thời gian dài và là cơ hội cho những nhà đầu tư thực hiện những hợp đồng dài hứn
N g ư ợ c lứi, k h i giá không lên được đến đường kênh m à quay ngược trờ l ứ i
quá sớm thì đây lứi là dấu hiệu d ự báo sớm sự suy giảm của x u thế hiện tứi và là dấu hiệu cho thấy có thể chuyển động của giá sẽ phá v ỡ đường x u thế
Nói c h u n g việc chuyển động của giá không thể đứt đến sát một trong hai đường biên của kênh có thể là một dấu hiệu sớm cho thấy x u thế giá có thể thay đổi
và khả năng chuyển động của giá có khả năng sẽ phá v ỡ đường biên còn lứi của kênh V ớ i x u thế giá tăng, có thể có hai trường họp (trong các hình vẽ ờ hai trường
hợp này ta già định ban đầu kênh đang có x u thế hướng lên- x u thế tăng giá, hoàn toàn tương tự nếu m u ố n x e m xét đối v ớ i x u thế giá giảm)
N ế u chuyển động cùa giá vượt qua đường kênh m ộ t khoảng l ớ n thì đây là
dấu hiệu cho thấy x u thế lèn giá đang mứnh lên, thường ta sẽ phải vẽ một đường x u thế m ớ i dốc hơn t ừ điểm đáy cuối cùng song song v ớ i đường kênh mới T h ự c tế cho
thấy đường x u thế m ớ i này hoứt động tốt hơn đường cũ
Trang 29t h ế t h i điều này chỉ ra rằng x u thế thị trường đồi ch lều thành x u thế giá giảm H a i đỉnh m ớ i xuất hiện (đỉnh 5 và 7) sẽ là cơ sờ để vẽ đường x u thế giá giảm, tương t ự
ta sẽ vẽ đường kênh song song đường x u thế và đi qua đáy 4 C h ú ý là ờ đây có sự
đối vai trò đường x u thế ban đọu trờ thành đường kênh và ngược lại
Ngoài ra kênh và các đường kênh còn mang m ộ t ý nghĩa khác: K h i giá chuyển động phá v ỡ x u thế hiện tại - xuất hiện 'breakout' (điểm xuất hiện sự đảo
c h i ề u cùa x u t h ế thị trường) t ừ kênh hiện tại, giá thường sẽ chuyển động m ộ t khoảng bàng v ớ i độ rộng cùa kênh đó
N h ư thế, để xác định điểm dừng của chuyển động này ta có thể tính tương đối chính xác bằng cách đo độ rộng cùa kênh v ừ a bị phá v ỡ và d ự k i ế n điểm dừng
từ điểm giá vượt ra ngoài kênh (Tuy nhiên cọn luôn luôn lưu ý rằng trong hai đường
biên cùa kênh thì đường x u thế luôn có vai trò quan trọng và đáng t i n cậy hơn, đường kênh chì là m ộ t công cụ kĩ thuật xuất phát từ đường x u thế)
2.4 ì Mức hoàn lại - Khung giao dịch - Ho trợ và Kháng cự
Mức hoàn lại
T r o n g bất k i m ộ t đồ thị nào ta đều thấy sau m ộ t giai đoạn giá chuyển động theo x u thế cùa thị trường thi giá sẽ hoàn lại m ộ t chút trước k h i quay trờ lại chuyển
Trang 30những khoản có thể d ự đoán được và được g ọ i là mức hoàn lại M ứ c hoàn lại trung
bình thường gặp nhất là 5 0 % Bên cạnh đó còn có các mức hoàn lại thường thây
khác đó là các m ứ c 1/3 và 2/3 Nói cách khác, nếu chia m ộ t x u thế giá thành ba phần thì nói mức hoàn lại thấp nhất là 3 3 % và cao nhất là 6 6 % có nghĩa là ờ giai
đoạn điều chỉnh cằa x u thế đó giá sẽ hoàn lại ít nhất 1/3 mức tăng (hay giảm) m à nó đạt được trong x u thế trước đó và mức hoàn lại đó không vượt quá 2/3 mức tăng
(hay giám) trước đó đạt được N ế u mức hoàn lại cao hơn thì khá năng sẽ xảy ra sự đảo chiều thị trường tức là giá sẽ chuyển động theo x u thế đảo ngược x u thế trước
m à không quay lại chuyển động theo x u thế đó
các biến động cùa thị trường sẽ diễn ra bên trong khung giao dịch T u y nhiên k h i thị trường có biến động dạng k h u n g giao dịch t h i lại rất khó k i ế m được l ợ i nhuận
K h u n g giao dịch phàn ánh thời kỳ m à áp lực cung cầu là tương đối càn bàng và giá duy trì ờ mức cân bằng thị trường Đôi k h i người ta còn g ọ i thời kỳ m à giá biến
động theo khung giao dịch là thời kỳ không có x u thế thị trường H ầ u hết các công
cụ kinh tế đều được tạo ra để có thể áp dụng vào các thị trường có x u thế tăng hoặc giảm rõ rệt còn k h i thị trường ở dang không có x u thế rõ rệt thi các công cụ này
nhìn chung hoạt động k é m hiệu quả, thậm chí là không thể áp dụng Đây cũng chính
là thời kỳ gây khó chịu nhất cho những người đi theo Phân tích kỹ thuật và gây ra
n h i ề u l ỗ nhất T r o n g những tình huống ấy nhà đầu tư luôn phải đ ố i mặt v ớ i m ộ t
trong ba quyết định là mua, bán hay đứng ngoài không tham gia vào thị trường và thông thường thì quyết định không tham gia vào thị trường luôn là quyết định sáng
suốt nhất
Trang 31trường xuât hiện dạng khung giao dịch, chẳng hạn như sử dụng các chì số dao động
thị trường (Oscillators) Nhìn chung rất khó có thể d ự đoán sự xuất hiện trong tương lai của m ô hình khung giao dịch M ô hình này cũng có thể kéo dài t r o n g nhiều
tháng, m ộ t n ă m hay nhiều năm Cũng giống như kênh, k h u n g giao dịch cũng có các đường biên bên trên và bên dưới, đây chính là các đường kháng cự và h ỗ t r ợ của
khung (ta sẽ nghiên c ỡ u về kháng cự và h ỗ t r ợ ờ phần sau) N h ữ n g "sự phá v ỡ " (break out) ra ngoài khung có thể là các dấu hiệu quan trọng để t i ế n hành các giao dịch T u y nhiên cũng cần lưu ý b ở i giá cũng thường dao động vượt ra ngoài k h u n g
nhưng chì v ớ i m ộ t lượng nhỏ, sau đó quay t r ở lại bẽn trong khung Đôi k h i nguyên nhân của hiện tượng này là do những lệnh dừng m à nhà đầu tư đã đặt và những lệnh này tác động đến những vùng giá nằm ngoài khung K h i những lệnh này kết thúc thì
giá sẽ t r ờ lại dao động bên trong khung giao dịch nếu không có những lý do liên quan đến những yếu tố tài chính cơ bản hay có sự xuất hiện k h ố i lượng giao dịch lớn duy trì sự vượt ra ấy Nhìn chung nhà đầu tư không nên đi theo ngay những
"breakout" m ớ i xuất hiện m à nên c h ờ thêm m ộ t dao động tiếp theo xác nhận
"breakout" này cho dù điều này có thể làm chậm lại m ộ t chút nhưng sẽ tránh được rất nhiều dấu hiệu sai và tránh được những khoản l ỗ
Ho trợ và kháng cự (Support and resistance)
Trang 32trợ là gần giống theo t h ứ tự v ớ i k h ố i lượng cầu và k h ố i lượng cung M ứ c h ỗ trợ là
mức giá ờ đó mức cầu cho m ộ t cổ phiếu là đủ để, ít nhất là, làm dậng x u thế g i ả m giá của thị trường và cũng có thể đổi chiều x u thế đó, tức là làm x u thế giá đi x u ố n g
quay ngược đi lên T ậ đó ta có định nghĩa về mức kháng cự, đó là mức giá m à ờ đó
lượng cung đù để giá sẽ ngậng không tăng nữa và có thề chuyên động ngược lại đi xuống Theo lý thuyết thì m ỗ i mức giá có m ộ t lượng cung và cầu nhất định N h ư n g
khoản h ỗ trợ thể hiện sự tập trung của cầu còn khoảng kháng cự thế hiện sự tập trung của cung N h ư v ậ y v ớ i m ộ t hình mẫu giá nhất định, chẳng hạn ta xét v ớ i hình
mẫu dạng hình c h ữ nhật (mô hình này phản ánh giai đoạn thị trường g ồ m rất nhiều những dao động n h ỏ của giá theo hướng ngang đồ thị c h ứ không hướng lên hay hướng xuống rõ rệt, hai đường n ố i các đỉnh và các đáy của thị trường trong giai đoạn này gần như song song, không cần thiết phải song song 1 0 0 % nhưng độ lệch
phải rất nhỏ, hay có thể nói là m ộ t dạng cùa khung giao dịch), đường nối các đinh
có thể coi là mức kháng cự, còn đường nối các đáy được coi là mức h ồ trợ Nhìn chung trong giai đoạn hai mức này còn phát huy hiệu lực t h i giá sẽ không vượt quá mức kháng cự và không xuống dưới mức h ỗ trợ N h ư n g v ớ i tư cách
một nhà đầu tư ta sẽ quan tâm hơn đến việc xác định tại sao và yếu tố nào làm xuất hiện các mức kháng cự và h ỗ trợ ờ m ộ t mức giá nhất định Các chuyên gia còn tập trung nghiên cứu t h ờ i điểm giá lên đạt đến mức kháng cự và k h i nào giá xuống đến mức hỗ trợ
C ơ sờ cùa những d ự đoán này cũng là những d ữ liệu cơ bản hình thành nên
lý thuyết về h ỗ t r ợ và kháng cự, đó là k h i giá trị giao dịch có x u hướng bị tập trung tại m ộ t số mức giá có k h ố i lượng các cổ phiếu được giao dịch lớn Điều đáng chú ý
là tại bất kì mức giá nào xuất hiện mức k h ố i lượng giao dịch l ớ n thường đều trờ thành điểm đảo chiều đối v ớ i x u thế hiện tại của thị trường và m ọ i điếm đảo chiêu đều có x u hướng lặp đi lặp lại thường xuyên và hoàn toàn mang tính t ự nhiên C ó
một thực tế quan trọng m à nhiều k h i m ộ t số người quan sát và phân tích biếu đô một cách ngẫu nhiên không nhận ra đó là: những mức giá đó đang dần dần chuyến
v a i trò t ậ h ỗ trợ thành kháng cự và ngược lại t ậ kháng cự thành h ỗ trợ N ế u như
Trang 33sẽ đóng vai trò là khoảng đáy cùa x u thế g i ả m giá (điều chinh) sẽ xuất hiện sau x u
t h ế tăng hiện tại và m ộ t đáy sau k h i đã bị giá vượt xuống dưới sẽ trờ thành khoảng đỉnh cùa x u thế tăng sẽ xuất hiện ngay sau đó
2.4.4 Một số hình mẫu kỹ thuật (Chan Patterns)
Hình mẫu kĩ thuật hay còn gọi là các m ô hình giá hoặc hình mẫu giá là các
"bức tranh" hay các m ô hình biến động nhất định cụa giá xuất hiện trên biếu đồ giá thị trường T r o n g Phân tích kỹ thuật, các hình mẫu kỹ thuật có v a i trò vô cùng quan
trọng b ờ i mục tiêu sau cùng cùa các nhà phân tích là tìm ra được sự lặp lại cụa m ộ t dạng biến động nhất định cụa giá đã xuất hiện trong quá k h ứ ở hiện tại và tận dụng những k i n h nghiệm có được trong quá k h ử về m ô hình này cũng như những kết quả
đã thống kê được để có m ộ t phương án tốt nhất cho quyết định đầu tư trong hiện t ạ i Hình mẫu kỹ thuật dù được áp dụng khá rộng rãi v ớ i nhiêu đối tượng c h ứ không chỉ riêng chứng khoán chẳng hạn như áp dụng trong các giao dịch ngoại h ố i , trong phân tích các thị trường Futures cụa các hàng hoa thông thường, và còn áp
dụng trong cà dài hạn lẫn ngắn hạn, tuy nhiên có thể phân chia m ộ t cách tổng thể nhất thành hai loại là m ô hình mang tính cung cố hay duy trì x u thế hiện tại cụa thị trường và m ô hình làm đảo chiều x u thế hiện
D ư ớ i đây ta cũng chỉ nghiên c ứ u được những m ô hình chù y ế u và quan trọng
nhất trong phân tích kỹ thuật còn rất nhiều dạng khác đều là biến thể cụa các dạng
cơ bản này
Double bottom (Mô hình hai đáy)
M ô hình hai đáy hình thành k h i giá tạo thành hai điểm đáy liên tiếp trên cùng
một đồ thị M ô hình này chì hoàn thiện k h i giá tăng vượt qua điểm bắt đầu hình thành đáy t h ứ hai (tức là vượt qua đường Neckline sau k h i đã chạm đến đáy t h ứ
hai) M ô hình hai đáy là thời kỳ chuyển đổi x u thế giảm giá thành x u thế tăng giá,
nó mang tính đào chiều C ó điều là m ô hình này tương đối dễ nhận ra nên cũng rất
dể nhầm do đó nhà đầu tư nên cẩn thận k h i quyết định tham gia trong thời kỳ này Thực tế thống kê cho thấy nếu nhà đầu tư nóng v ộ i tham g i a ngay t ừ đầu thì xác
Trang 34M ô hình hai dinh là m ô hình thớ hiện sự đào ngược cùa x u hướng tăng giá chứng
khoán - nó đánh dấu quá trình chuẩn bị cho x u hướng đi xuống của x u hướng tăng giá trong hiện tại (nó báo hiệu cho m ộ t thị trường giảm giá) V i đày là m ô hình rất
hay thường gặp và rất dễ nhận ra nên k h i nhận định về thị trường chúng ta nên x e m xét m ộ t cách cẩn then B o l k o w s k i ước tính mức thất bại của m ô hình này là 6 5 % nếu nhà đầu tư đợi đến mức đột biến giá (Breakout) m ớ i tiến hành giao dịch thì m ứ c rủi ro giảm xuống còn 1 7 %
Trang 35Head anả shouỉders tóp (hình mẫu kỹ thuật đỉnh đầu vai)
Head Bi Shoulđers Tóp
H
ÀẬÀ
Đinh đầu vai là một hình mẫu kỹ thuật hết sức phổ biến đối với những nhà
đầu tư vì nó là m ộ t hình mẫu kỹ thuật đáng tin cậy nhất trong tất cả những hình m â u
kỹ thuật được trình bày trong đề tài nghiên cứu này, đồng thời nó cũng thường được
nhận ra m ộ t cách dọ dàng N h ữ n g nhà phân tích kỹ thuật ít k i n h n g h i ệ m thường m á c lỗi đối v ớ i hình mẫu kỹ thuật này vì h ọ nhận thấy nó xuất hiện khá p h ổ biến trên biểu đồ N h ữ n g nhà phân tích kỹ thuật chuyên nghiệp thường nhận biết hình mẫu kỹ
thuật này thông qua những biến cố thực sự Đỉnh đầu vai là loại hình mẫu kỹ thuật đảo ngược x u thế cùa thị trường N ó là dấu hiệu quan trọng đánh dấu sự đảo chiều của x u thế biến động giá chứng khoán t ừ x u thế tăng giá chuyển thành x u thế g i ả m giá
T r o n g m ô hình phàn tích cổ điển thì hai đỉnh của hai vai phải càn bằng v ớ i
nhau nhưng điều quan trọng nhất quyết định của m ô hình này đó chính là đường n ố i hai đáy của hai vai g ọ i là đường "vòng c ổ " - neckline - m ô hình sẽ bị phá v ỡ k h i
đường vòng cổ bị xuyên chéo b ờ i giá chứng khoán và giá chứng khoán tiếp tục giảm xuống dưới đường "vòng c ổ " - neckline - các chuyên viên P T K T cho rằng
m ô hình không được khẳng định là đúng cho t ớ i k h i giá chứng khoán giảm xuống dưới đường "vòng cổ" - neckline
2.4.5 Các chi so kỹ thuật
2.4.5.1 C h i số biến đông giá
Đường trung bình (Moving average) và MACD
Đ ư ờ n g trung bình đơn giàn S M A ( S i m p l e m o v i n g average)
S M A = ( P l + P 2 + + P N ) / n
Trung bình trượt hàm mũ (EMA)
Trang 36Một trung binh trượt mũ (hoặc trung bình trượt có trọng số mũ) được tính băng cách
áp đụng tỷ lệ phần trăm cùa giá đóng cửa ngày hôm nay cho giá trị trung bình của ngày hòm qua Các đường trung bình trượt mũ đặt tỷ trọng lớn hơn đối với các mức giá gần đây
Đường MẢ
Đường MA là đường vẽ theo giá cả mà không có dao động hẳng ngày
Cách sử dụng MA
Công dụng tối ưu của MA là không ghi lại sự dao động răng cưa hàng ngày
mà tạo ra một đường gần như là thẳng để nhận định xu hướng đường đi giá cả trong quá khứ ngay khi xem biểu đồ.Đường MA có thề xem là đường support
Sau đây là 5 trường hợp nên mua vào và nếu đã mua thì tiếp tục chờ cho cố phần lên tiếp:
xuyên lên đường MA.CỔ phiếu đã đi ngược xu hướng,lên giá sau một thời gian rớt
giá
- Đường giá cả xuyên qua đường MA khi cả hai đều có xu hướng đi lên.cổ phiếu tăng tốc độ, lên giá nhiều hơn bình thường
- Khi đường giá cà rơi xuống, chạm nhưng không xuyên qua đường MA.CỒ
- Khi đường giá cà xuyên qua đường MA, nhưng đường MA vẫn còn xu hướng đi lên rõ rệt c ồ phiếu giảm tốc độ nhưng nhìn chung, nó vẫn còn xu hướng
đi lên
- Khi đường giá cả rơi quá xa đường MA.cổ phiếu bị bán nhiều quá,trờ nên khan hiếm và người muốn bán trờ thành những người muốn mua,có thể đảo ngược tình thế,tăng trở lại đến đường MA
Ngược lại, khi giá cả rớt xuống thấp hơn đường MA thì nên bán hết, hoặc bán một phần hoặc dùng hình thức mua trước bán sau.Lúc này M A cho dấu hiệu rẳng cồ phiếu đang xuống, và có thể xuống thấp hơn nữa.Đường M A có thể xem là đường kháng cự (resistance)
Trang 375 dấu hiệu nên bán ra hoặc bán khống vì cổ phiếu hết xu hướng đi lên m à đã bắt đầu xuống giá
- Sau một thời gian đi lên,đường M A lệch ngang.Đường giá cả lại xuyên xuống đường MA.Biểu đồ cho thấy giá cà đã bị chững lại và đang giảm xuống
- Khi đường M A đi xuống m à đường giá vứn xuyên qua đường MA.Đây là dấu hiệu giá giảm mạnh
- Khi đường giá cả chạm nhưng không xuyên qua đường MA.cồ phiếu chạm đường resistance mà không vượt qua được
- Khi đường giá cà xuyên qua đường MA nhưng đường MA vứn còn xu hướng đi xuống
gần sát với giá niêm yết
So sánh 2 đường MA,một ngắn hạn và một dài hạn.Khi 2 đường M A gặp nhau ờ một giao điểm (cross over) thì chia thành 2 loại: golden cross và death cross Đường M A ngắn hạn khi vượt qua đường M A dài hạn thì dấu hiệu cồ phiếu đang lên.Golden cross là khi đường MA ngắn hạn cắt và vượt qua đường M A dài hạn.Lúc đó là lúc nên mua hay tiếp tục giữ lại cổ phiếu
cổ phiếu đang có dấu hiệu giảm,trờ thành death cross,lúc đó nên bán hoặc bán khống
Trừ EMA (26): Đường trung binh giá trong 26 phiên gần nhất
2 Đường tín hiệu MACD: là đường EMA (9) của đường MACD
3 Đường biểu đồ MACD: là MACD trừ đi đường tín hiệu MACD
Trang 38Chỉ báo MACD là công cụ rất có hiệu quả và nhiều tác dụng Có 3 cách chính khi sử dụng chỉ báo MACD:
- Sự giao cắt của đường trung bình giá
- Biểu đồ MACD
- Sự phân kỳ cùa MACD
MACD và sự giao cắt của đường trung bình giá (MA)
Phương pháp sử dụng đầu tiên này là sự nghiên cứu hiện tượng giao cắt của các đường trung bình giá
ị-'/
k B g g
đường zero
dưới đường zero
Tín hiệu mua: Tín hiệu mua xuất hiện khi đường MACD cắt và nằm phía trên đường zero
Trang 39Tin hiệu bán: Khi MACD cắt và nằm phía dưới đường zero thi tín hiệu bán xuất hiện
Những tín hiệu cảnh báo này thường xuất hiện rất trễ Nêu sử đụng sự giao cất cùa đường tín hiệu và đường MACD thì tín hiệu mua bán sẽ xuất hiện sớm và nhanh hơn
Tín hiệu mua: Xuất hiện khi đường MACD cắt và nằm phía trên đường tín hiệu của MACD
Tín hiệu bán: xuất hiện khi đường MACD cắt và nằm phía dưới dường tin hiệu cùa MACD
MACD và sự giao cắt cùa các đường trung binh là một trong những cách sử dụng kỹ thuật chì báo MACD Sử dụng biọu đồ MACD và sự phân kỳ của MACD
là 2 phương pháp quan trọng đọ đưa ra những cảnh báo đào chiều
Biọu đồ MACD
Biọu đồ MACD là Ì dạng khá đơn giản, nó nói lên sự khác biệt giữa đường MACD và đường tín hiệu của MACD
Trang 40Có 2 điều quan trọng nằm trong biểu đồ MACD:
- Hội tụ: Biểu đồ MACD co rút lại, điều này mang ý nghĩa là có sự thay đối hướng đi của đường giá đang chậm lại Đường MACD có khuynh hướng tiến gần với đường tín hiệu cùa MACD
- Phân kỳ: Biểu đồ MACD giãn ra hoịc là tăng độ cao(không kể chiều âm hay dương), điều này mang ý nghĩa làm cho hướng đi của xu hướng giá tăng lên nhanh và chắc chắn
Khi đường giá di chuyển theo xu hướng giá một cách mạnh mẽ thi biếu đồ MACD sẽ tăng độ cao Khi biểu đồ MACD không tăng độ cao nữa hoịc nó bắt đầu
co rút lại thì thị trường lúc đó có khuynh hướng suy giám nhẹ và cành báo có nhiều khả năng đường giá sẽ có đào chiều trong thời gian sắp tới
Tin hiệu mua: Khi biểu đồ MACD nằm dưới đường zero và bắt đầu hội tụ về hướng đường zero
Tín hiệu bán: Khi biểu đồ MACD nằm trên đường zero và bắt đầu hội tụ về hướng đường zero
Lưu ý: Biểu đồ MACD không chỉ cho ra các tín hiệu mua bán khá chắc chắn
mà còn được sử dụng cho việc cành báo khả năng thay đồi hướng đi cùa đường giá
Sự Phân Kỳ của MACD
" i C
' í EỊSỆKĨ]
Chỉ số súc mạnh tương đoi (RSI)
RSI phàn ánh mối quan hệ giữa sức tăng giá và sức giảm giá của một CP trong một thời kỳ xác định bằng cách lấy tỷ số giá trung bình của các phiên tăng và giá trung binh các phiên giâm trong thời kỳ đó