1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

96 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
Tác giả Ho Quoc Long
Người hướng dẫn PGS. TS. Bui Quang Binh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 15,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình là khái quát được lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp để tạo khung lý thuyết cho nghiên cứu; đánh giá được thực trạng phát triển nông nghiệp của huyện; đưa ra được các giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa thời gian tới.

Trang 1

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 3

Toi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

HO QUOC LONG

Trang 4

MO DAU

1 Tính cấp thiết của để tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Câu hỏi, giả th

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Các tài liệu nghiên cứu chính của luận văn

Tổng quan các nghiên cứu

Kết cầu của đề tài

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Định nghĩa nông nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp

1.1.3 Khái niệm về phát triển nông nghiệp

1.1.4 Tầm quan trọng của phát triển nông nghiệp

1.2 NOI DUNG VE PHAT TRIEN NONG NGHIỆP

1.2.1 Mở rộng quy mô, gia tăng các nguồn lực đầu vào

1.2.2 Tổ chức tốt sản xì

nông nghiệp

1.2.3 Bảo đảm cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý

1.2.4 Bao dam thị trường đầu ra

1.2.5 Gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

1.3.2 Tình hình phát triển kinh-tế xã hội

24 25

Trang 5

PHƯƠNG 7 1.4.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Khoái Châu, tỉnh

Hưng Yên về thâm canh trong sản xuất, nông nghiệp 2z

1.42 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Yên Định, tỉnh

“Thanh Hóa về cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp 29 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP HUYỆN

2.1 DIEU KIEN TU’ NHIEN, TINH HINH KINH TE - XÃ HỘI VÀ CÁC NHAN TO ANH HUONG TOI SU PHAT TRIEN NONG NGHIEP CUA

2.2.1 Tỉnh hình nguồn lực đầu vào cho nông nghiệp 4 2.2.2 Tỉnh hình tổ chúc sản xuất nông nghiệp 49 2.2.3 Cơ cầu sản xuất nông nghiệp 52

2.2.4 Tinh hinh bao dam thj truong dau ra 56 2.2.5 Tình hình kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp $7

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG

2.3.1 Những kết quả đạt được trong phát triển nông nghiệp 61

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP HUYỆN

3.1.1 Quan điểm và phương hướng phat triển nông nghiệp của huyện 6Š 3.1.2 Mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện 68

3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐẺ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH

TAL LIEU THAM KHAO

Trang 7

SXNN Sân xuất nông nghiệp

PTNN Phát triển nông nghiệp

GTSX Giá trị sản xuất

UBND Uy ban nhân dan

NUTS Nông lâm thủy sản

DTTS Đân tộc thiểu số

NNvàPTNT Nông nghiệp và phát triên nông thôn

PINT Phát triển nông thôn

HIX Hop tác xã

KIKT Khoa học kỹ thuật

Trang 8

2.T-— | Dign tích đất nông nghiệp của huyện Minh Hóa +

22 [Diện tích đất trong các ngành của nông nghiệp của| 42

huyện Minh Hóa

23 | Von đầu tư vào nông nghiệp của huyện Minh Hóa 45 2⁄4 | Von đầu tư vào các ngành trong nông nghiệp của| 4Š

huyện Minh Hóa

25 _ | Lao dong đang làm việc phân theo ngành kinh tế của | — 47

huyện Minh Hóa

26 [Cơ cầu Lao động trong ngành NLIS của huyện| 53

Minh Hóa

27 [CvcâuGTSX ngành NLTS của huyện Minh Hóa 34

28 [Cơ cầu GTSX của sản xuất nông nghiệp hay nông 55

nghiệp theo nghĩa hẹp của huyện Minh Hóa

29 [Cơ cầu GTSX của sản xuất nông nghiệp hay nông | 5Š

nghiệp theo nghĩa hẹp của huyện Minh Hóa

210 [CơeẫuGTSX trong thủy sản của huyện Minh Hóa | “5š 2-11 _ | Tĩnh hình tăng trưởng GTSX ngành nông, lâm, thủy| 57

sản huyện Minh Hóa

2⁄12 [Tĩnh hình tăng trưởng trong nội bộ ngành| 58

nông, lâm, thủy sản huyện Minh Hóa qua các năm

215 [Giá tị sản xuất ngành trồng trot, chăn nuôi và địch, vụ nông nghiệp huyện Minh Hóa 59

Trang 9

2-14 [Điện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của| 59

Trang 10

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành kinh tế trực tiếp sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho nền kinh tế và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế

khác Đây cũng là ngành kinh tế tạo được nhiều việc làm cho lao động nông,

thôn, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, én định an ninh lương 'thực cho các nước đang phát triển

Minh Hoá nằm về phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình và cũng là huyện

miễn núi Huyện Minh Hóa có l5 xã và I thị trấn với diện tích tự nhiên là

1.413 kmẺ Dân số trên 49 nghìn người, trong đó, dân số ở độ tuổi lao động

trên 27 nghìn người

Minh Hóa là huyện có vì trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội đối với Quảng Bình, là một trong 63 huyện nghèo đang được thụ hưởng Nghị quyết 30A của Chính phủ Đây vốn là vùng đắt giàu truyền thống

cách mạng, từng là chiến khu của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình trong kháng

chiến chống Pháp và trong kháng chiến chống Mỹ, rạng ngời những địa danh

như Cổng trời - Cha Lo, Khe Ve, La Trọng, Bai Dinh ; Day cũng là một

trong ít nơi còn lưu giữ được nét văn hóa truyền thống, như Lễ hội Rằm

tháng ba, điệu Hồ thuốc Những năm trước đây, tỷ lệ hộ nghèo luôn ở mức cao từ 70% - 7596, có xã có tới 90%

Đối với ngành nông nghiệp, huyện đã có sự chuyển dịch cơ cấu sản

xuất nông nghiệp đúng hướng, hạn chế độc canh trong sản xuất, hình thành

các vũng tập trung chuyên canh cây trồng, vật nuôi, đã hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa ở mức độ nhất định như huyện đã hình thành các vùng sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày có năng suất, chất lượng cao đang, ngày càng nhân rộng tại địa phương Lĩnh vực lâm nghiệp của Minh Hóa đã

Trang 11

bên vững Việc triển khai thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp bước đầu đã

đưa các loại giống mới vào sản xuất, tích cực chuyển đổi giống dài ngày sang

trung và ngắn ngày, đẩy mạnh tăng chất lượng đàn gia súc, phát triển trồng,

rừng kinh tế nhưng tiến độ còn chậm Vì vậy học viên đã chọn đề tài nghiên

cứu Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình cho Luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

~ Khái quát lý luận về phát triển nông nghiệp để hình thành khung lý

thuyết cho nghiên cứu

~ Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp của huyện Minh Hóa trong những năm qua

~ Đề xuất các giải pháp nhắm phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa

thời gian tới

những câu hỏi sau:

~ Nông nghiệp huyện Minh Hóa phát triển như thế nào những năm qua?

- Cần thực hiện các giải pháp nào để phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa trong những năm tới?

Trang 12

Minh Hóa

Phạm vi không gian: Huyện Minh Hóa;

“Thời gian: thời gian dữ liệu sử dụng từ năm 2014 ~ 2018 Các giải pháp

có tắc dung trong những năm tới

5 Phương pháp nghiên cứu

* Cách tiếp cận:

~ Tiếp cận vĩ mô: Phân tích sự phát triển nông nghiệp trên góc độ của

nền kinh tế,

- Cách tiếp cận thực chứng: Nguyên nhân nào làm cho nông nghiệp

huyện Minh Hóa phát triển như vậy? Giá trị và sản lượng nông nghiệp thời kỳ

tới sẽ là bao nị

~ Tiếp cận hệ thống:

'Đề tài nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp trong mối quan hệ với phát

triển kinh tế Phát triển nông nghiệp với sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ

và quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn

'Phương pháp thu thập số liệu

- Các phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong luận

văn để phân tích tình hình phát triển nông nghiệp ở huyện Minh Hóa, cụ thể: + Kế thừa có chọn lọc kết quả của các công trình nghiên cứu về chủ đề

Trang 13

như: Phân tích thống kê, chỉ tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, chuyên gia để đánh giá sự phát triển nông nghiệp Trên cơ sở đó, đánh giá

những diễn biến và trạng thái trình độ phát triển nông nghiệp gần với đặc điểm của huyện Minh Hóa Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển nông

nghiệp của huyện

'Phương pháp phân tích thống kê

Phân tích phân tích thống kê cho phép thu thập các tài liệu, số liệu và

xử lý các số liệu thông tin về phát triển nông nghiệp Từ đó biết được diễn biến, xu thể thay đối và tính quy luật của sự phát triển nông nghiệp Đặc biệt, qua phân tích theo phương pháp này sẽ cho thấy những thay đổi của việc huy động và phân bổ nguồn lực trong nông nghiệp, tổ chức quản lý và kết quả

hiệu quả trong nông nghiệp Từ phân tích đó cho phép đánh giá khách quan thực trạng thực hiện các nội dung phát triển nông nghiệp Phân tích, đánh giá

về những kết quả đã đạt được, những mặt còn hạn chế, yếu kém và các nguyên nhân, từ đó rút ra được các vấn để cần đổi mới, cằn khắc phục để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thúc đấy phát triển nông nghiệp

Phương pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu hai và sử dụng

trong chương 2

Phương pháp quy nạp trong suy luận:

Nghiên cứu tiếp cận giải quyết vấn để

khi nghiên cứu về phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa sẽ bắt đầu từ tình

hình cụ thể của quá trình này để đưa ra những đánh giá khái quát thành những, kết luận có tính quy luật và hệ thống,

Phương pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu 2 và 3 và sir dung trong chương 2 và chương 3

Trang 14

việc phân tích thực trạng về phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa bằng,

cách tham chiếu các tiêu chuẩn đã có từ lý luận về phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng với những diễn biến thực tế của quá trình này

hay có thể so sánh giữa các số liệu này với nhau theo từng thời kỳ để thấy sự thay đổi cũng như mức biến động

Phuong pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu 2 và 3 và sử dụng

trong chương 2 và chương 3

7 Các tài liệu nghiên cứu chính của luận văn

'Kinh tế Phát triển của PGS.TS Bùi Quang Bình do NXB Thông tin

và truyền thông xuất bản năm 2012

Giáo trình đã trình bày Lý thuyết về phát triển kinh tế trên 4 nội dung chính đó là: Lý thuyết về phát triển, Các nguồn lực cho phát triển, Chính sách phát triển và các vấn đề xã hội trong phát triển Từ các nội dung này đã chỉ rõ

cách thức phát triển của một nền kinh tế cần lựa chọn Dây cũng là cơ sở để

xây dựng khung lý thuyết phát triển cho một ngành như nông nghiệp

Kinh tế Phát triển, Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung, NXB

Đại học Kinh tế Quốc dân 2008

Tài liệu này đã đề cập đến việc sử dụng và phân bổ hiệu quả các nguồn

lực nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế và sự phù hợp giữa cơ chế kinh tế, xã

Trang 15

đề cập đến các lý thuyết các mô hình phát triển kinh tế, các nguồn lực quyết

định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia, các vấn để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại quốc tế Đây là cơ sở cho nghiên cứu

phát triển nông nghiệp của một địa phương

8 Tổng quan các nghiên cứu

Phát triển nông nghiệp của các nền kinh tế thường khá dài Trong lý thuyết kinh tế phát triển, quá trình này có thể chia thành nhiều giai đoạn khác

nhau với các đặc trưng riêng Theo Todaro (1998), phát triển nông nghiệp sẽ

phải trải qua ba giai đoạn từ thấp đến cao Giai đoạn tự cung tự cấp: Trong

giai đoạn này, hai it đai và lao động là những yếu tố chủ yếu Nhưng

do vốn đầu tư hạn chế, sản phẩm chủ yếu là cây lương thực và các loại vật

nuôi truyền thống Sản lượng nông nghiệp tăng trưởng phần nhiều do tăng

diện tích canh tác Phần lớn sản phẩm sản xuất ra được tiêu dùng mang tính tự:

cấp tự túc trong nội bộ trong khu vực nông nghiệp Giai doạn nông nghiệp có

sự thay đổi cơ cấu lớn Đây là giai đoạn chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp

sang chuyên môn hóa nên còn gọi là giai đoạn trung gian Sự thay đổi cơ cấu

chủ yếu trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi để chuyển thành cơ cấu hỗn hợp, đa

dang

chế tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp Sự tăng trưởng sản lượng nông

thay thế chế độ canh tác độc canh trong sản xuất Điều nay da han

nghiệp chủ yếu từ việc tăng năng suất, sản lượng trên một đơn vị diện tích

canh tác Sản phẩm nông nghiệp hướng đến thị trường Giai đoạn nông

nghiệp đạt trình độ hiện đại Ở giai đoạn này, nông nghiệp đạt trình độ phát

triển cao nhất trong quá trình phát triển Sản lượng nông nghiệp tăng trưởng, nhanh nhờ vốn và công nghệ và trình độ chuyên môn hóa sâu Sản phẩm được

cung cấp hoàn toàn cho thị trường

Trang 16

ở hầu hết các nước đang phát triển Nghiên cứu tổng kết kết quả của nhiều

nghiên cứu cả định tính và định lượng về chủ đề này Trong số các nước do

Ngân hàng Thế giới phân loại là thu nhập thấp, nông nghiệp chiếm 25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2008, làm cho ngành nảy trở thành ngành kinh

tế lớn nhất ở nhiều quốc gia Ngoài ra, hơn 70% dân số của các nước có thu nhập thấp này sống ở các vùng nông thôn Theo tác giả nông nghiệp là một ngành chiếm ưu thể ở nhiều nước nghèo nhất thể giới Mặc dù nông nghiệp

đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra thu nhập quốc gia nhưng cũng

rõ rằng rằng vai trò quan trọng của ngành này có xu hướng giảm Tuy nhiên,

thách thức của việc tăng trưởng kinh tế sẽ trở nên khó khăn hơn một ngành lớn như nông nghiệp bị bỏ lại phía sau phần còn lại của nên kinh tế do

phương thức sản xuất lạc hậu trong ngành này Vì thế phát triển nông nghiệp

chỉ có thể thực hiện trên cơ sở thay đổi triệt đễ phương thức canh tác và sản

xuất nông nghiệp dựa vào cách chính sách đầu tư vào cơ sở hạ tằng và công nghệ sản xuất và chế biến nông sản

Ngô Thị Tuyết Mai (2011) đã tập trung nghiên cứu một khía cạnh trong,

phát triển nông nghiệp - Phát triển bền vững hàng nông sản xuất khẩu của 'Việt Nam trong điều kiện hiện nay Một vấn đẻ không mới nhưng luôn nóng

trong quá trình phát triển nông nghiệp không chỉ của Việt Nam mà cả thể

giới Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Để đảm bảo phát triển nông nghiệp

bền vững nói chung và hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam nói riéng trong

điều kiện hội nhập cần xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế phù hợp, trong

đó bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng xuất khẩu và bền vững hang nông sản, giữa tăng trưởng xuất khẩu với giải quyết các vấn đề xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái Đây là những gợi ý hữu.

Trang 17

dụng khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu

Long nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp Kết quả đã chỉ ra điểm yếu lớn nhất của nông sản xuất khẩu ở đây là giá trị thấp do hàm

lượng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp thấp Trên cơ sở kết

cquả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc diy mạnh ứng dụng khoa học và công

nghệ như cách thức chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu nông sản đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập

quốc tế

Viện Chính sách và Chí

(2014) khi nghiên cứu về

nghiệp và đề xuất giải pháp tăng trưởng ngành nông nghiệp Nghiên cứu này

áp dụng mô hình tân cỗ điển và hàm sản xuất Cobb-Douglas dé phân tích ảnh

hưởng của các yếu tố đầu vào (như đất đai, lao động, máy móc thiết bị, phân

lược phát triển nông nghiệp nông thôn

su tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng nông

bón, thuốc trừ sâu ) đến tăng trưởng nông nghiệp với số liệu khảo sát ở các

dia phương Việt Nam giai đoạn 201 1-2013, Kết quả nghiền cứu đã chỉ ra ảnh

hưởng của các yếu tố đầu vào tới tăng trưởng nông nghiệp là khá rõ nhưng tác động còn yếu nhất là khoa học và công nghệ

Báo cáo của OEDC (2015) được thực hiện với sự hợp tác chặt chẽ với

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, đánh giá thành quả của nông nghiệp Việt Nam trong vòng từ 2005 tới 2015, đánh giá cải cách chính

sách nông nghiệp của Việt Nam và cung cấp các khuyến nghị để xử lý các thách thức trọng yếu trong tương lai Dựa trên phương thức tiếp cận của Ủy

ban Nông nghiệp châu Âu dé đánh giá tình hình phát triển của nông nghiệp

Việt Nam trên các nội dung như: Tính thực tế của các chính sách nông nghiệp

trên cơ sở thiết kế và triển khai chính sách nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực sản

Trang 18

đầu tư trong nông nghiệp

9 Kết cầu của đề tài:

Đề tài có kết cấu 3 chương ngoài phần mở đầu và kết luận

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quang Binh

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Định nghĩa nông nghiệp

'Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng bậc nhắt trong các ngành của nền kinh tế quốc dân Ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm trồng trọt,

chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản Nếu theo nghĩa hẹp thì ngành nông nghiệp

'bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và các địch vụ trong nông nghiệp (Bùi Quang

Bình (2012)

Nông nghỉ

sản xuất của nông nghiệp gắn liền với cây

p là ngành sản xuất mang tính đặc thù cao, quá trình ngành

\g, vật nuôi Những đối tượng

này chịu ảnh hướng bởi qui luật tự nhiên và các điều kiện như đất đai, thời

tiết, khí hậu; Đây cũng là ngành duy nhất sản xuất ra sản phẩm tắt yếu cho sự

tổn tại

1.1.2 Đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp

Hoạt động của nông nghiệp diễn ra trên địa bản rộng lớn, phức tap, chịu

ánh hưởng nhiều từ điều kiện tự nhiên, nên mang tính khu vực rõ rệt Điều

này này hàm ý rằng nơi nào có đất và lao động đều có

nông nghiệp

Các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:

~ Thứ nhắt, Quá trình sản xuất nông nghiệp diễn ra trên một phạm vi

không gian rộng lớn, phức tạp, với điều kiện tự nhiên khác nhau nên mang

tính khu vực cao Ở mỗi nền kinh tế với điều kiện khí hậu, thời tiết, tho

nhường các loại đất, quá trình khai phá, sử dụng khác nhau thì hoạt động

nông nghiệp sẽ khác nhau

~ Thứ hai, đắt đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thay thế được

Trang 20

trong sản xuất nông nghiệp Cung đắt đai có giới hạn bởi mặt diện tích, người

ta không thể tăng thêm diện tích nhưng sức sản xuất của đất đai phụ thuộc vào

trình độ khai thác và công nghệ sản xuất nên có thể nói sự sản xuất có thê mới

rộng giới hạn Vì vậy, trong quá trình sản xuất nông nghiệp cần thiết sử dụng

đất đai tiết kiệm, và thường xuyên có đầu tư như đầu tư cho tài sản cố định để

làm cho ruộng đất không giảm chất lượng và ngày càng màu mỡ hơn, đồng 'thời cần xem xét thật kỹ càng khi chuyển từ đất nông nghiệp sang các loại đắt

khác

~ Thứ ba, Nông nghiệp có đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi Các

đ

nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh

tượng này sinh trưởng và phát triển theo quy luật sinh hoc, phan img rat

này đòi hỏi người sản xuất nông nghiệp cần thường xuyên chọn lọc, lai tạo để tạo ra những giống mới phù hợp với điều kiện từng vùng với năng suất cao

~ Thứ bn, quá trình sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Quá

trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế và tái sản xuất tự

nhiên đồng thời vì vậy thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kế vào nhau, không hoàn toàn trùng hợp nhau Vì vậy đã sinh ra tính thời vụ cao

trong sản xuất nông nghiệp Tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp chỉ có thể hạn chế chứ khó có thể thay đổi nhờ áp dụng tiến bộ công nghệ Do đó, trong sản xuất nông nghiệp người ta cần khai thác tốt quy luật này, cũng như phải

có giải pháp tổ chức sản xuất hợp lý để hạn chế những khó khăn, khai thác hiệu quả sản xuất

1.1.3 Khái niệm về phát triển nông nghiệp

* Phát triển nông nghiệp được hiểu là quá trình tiến bộ về mọi mặt của

sản xuất nông nghiệp Phát triển nông nghiệp được xem như quá trình thay đổi mang tính tích cực, thay đổi cả về lượng và chất bảo đảm cho năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ngày cing cao dé cải thiện nâng cao thu nhập.

Trang 21

và chất lượng cuộc sống của người sản xuất nông nghiệp (Bùi Quang Bình

(2012)

Theo cách hiểu như vậy, nội dung phát triển nông nghiệp bao gồm: Mở

rộng quy mô, gia tăng các nguồn lực đầu vào; Tổ chức tốt sản xuất nông nghiệp; Bảo đảm cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý; Bảo đảm thị trường đầu

ra; Gia tăng sản lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệ

1.1.4 Tầm quan trọng của phát triển nông nghiệp

Gáp phần mở rộng, đa dạng hóa thị trường hàng hóa và cung cấp nhân tổ đầu vào cho các ngành sản xuất

Cung cấp lương thực, thực phẩm: Hầu hết các nước đang phát triển đều dựa vào nông nghiệp trong nước để cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu

dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển trong điều kiện

các nước đang phát triển còn khan hiếm về ngoài tệ (yếu tố cần thiết để có thể

nhập khẩu lương thực, thực phẩm thay thế)

Cung cấp lao động: Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn đân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho

sự phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình nông nghiệp hoá và đô thị hoá,

một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác năng suất lao động nông

nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải

phóng ngày càng nhiều Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển

công nghiệp và đô thị Đó là xu hướng có tính qui luật của mọi quốc gia trong cquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đắt nước (Vũ Đình Thắng (2006))

Cong cấp nguyên vật liệu: Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn

nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông cqua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều

lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường

Trang 22

Cung cấp ngoại tệ: Đối với các nước đang phát triển đều có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị, vat tư, nguyên liệu mà chưa

tự sản xuất được Một phần nhu cầu ngoại tệ này đã được đáp ứng thông qua việc xuất khẩu hàng nông sản Nông sản còn được coi là nguồn hàng hóa để phát triển ngành ngoại thương ở giai đoạn đầu

Cung cấp vốn: Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng

nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản trong đó thuế có vị tri rắt quan trọng Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp là cần thiết và đúng đắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ

¡ bằng sự áp đặt của Chính phủ (Vũ Đình Thắng

chế thị trường, chứ không pl

(2006) Tuy nhiên, vi

cần thiết phát huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp lý,

đừng quá cường điệu vai trò tích luỹ vốn từ nông nghiệp

Làm phát triển thị trường nội địa: Do quy mô dân số, lao động trong

ngành nông nghiệp rất rộng, lớn Nhu cầu tiêu dùng từ thị trường này ở các

mặt hàng từ hàng tiêu dùng, hàng chế biến là lớn

'Gáp phần tăng trưởng kinh tế én định

Kuznets (1964) đã tìm ra cách xác định đóng góp của nông nghiệp

tích luỹ từ nông nghiệp chỉ là một trong những ngi

trong tốc độ tăng trưởng GDP của nên kinh tế [11] Kuznets đã giả định

kinh tế chỉ có hai khu vực là nông nghiệp và phi nông nghiệp Gọi Ya là giá trị GDP do nông nghiệp đóng góp; Yn là giá trị GDP do ngành phi nông

nghiệp đóng góp; Y là tổng GDP của nên kinh tế.Vậy: Y = Ya + Yn Sự thay

đổi GDP sẽ là: AY = AYa+AYn Qua một số bước biển đổi AY = AYa+AYn ta

có đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trường GDP như sau

Trang 23

Giai đoạn chuyển đổi: Tẳng tưởng nông nghiệp nhỏ hơn tăng trưởng

của các ngành khác, nhưng tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp vẫn cao, sự đồng góp này đang có xu hướng giảm dần

Giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế: Tốc độ tăng trưởng, cũng như

tỷ trọng của các ngành khác cao hơn ngành nông nghiệp Đóng góp của nông

nghiệp đối với tốc độ tăng trưởng GDP sẽ giảm

Gáp phần phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ là

nông thôn và cải thiện đời sống đân cư tại nông thôn Khi nông thôn phát triển kiện tích lũy để đầu tư phát tri

sẽ tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực thúc đây SXNN tăng trưởng phát triển nông thôn là chiến lược và các hoạt động nhằm cải thiện đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa của dân cư nông thôn, nhất là dân nghèo; quá trình

này sẽ làm nâng cao thu nhập của người nghèo và qua đó tạo được tiến trình phát triển nông thôn một cách tự giác và ôn định

Góp phần xóa đối, giảm nghèo, bảo đảm an ninh lương thực

Tăng trưởng nông nghiệp cao giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông, thôn và cả thành thị Tăng trưởng nông nghiệp làm tăng sản lượng lương thực

Trang 24

vực nông thôn tăng lên Tăng trưởng trong nông nghiệp làm giảm giá cả lương thực và người nghèo thành thị có cơ hội giảm nghèo do đủ sức mua

1.2 NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIÊN NÔNG NGHIỆP

kinh

Mặc tiêu quan trọng của lang phát triển là phát

triển kinh tế nông nghiệp vì ở đây nông nghiệp vẫn là ngành kinh tẾ chủ đạo

Mức độ thành công trong phát triển nông nghiệp là thước đo chủ yếu về sự

tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các nền kinh tế quốc gia Điều này cũng có ý

nghĩa quan trọng đối với những địa phương nghèo kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp trong bối cảnh mở cửa hội nhập hiện nay

1.2.1 Mỡ rộng quy mô, gia tăng các nguồn lực đầu vào

Trong văn phong Kinh tế hiện đại, phát triển kinh tế được hiểu là quá trình vận động theo hướng tiến bộ không ngừng về kinh tế và xã hội và môi

trường Sự phát triển được biểu hiện dầu tiên qua sự gia tăng quy mô sản

lượng của nền kinh tế (thường được phản anh bang gia ting GDP hay GNP thực) và sự gia tăng quy mô này cần được duy trì ồn định trong thời gian dài qua đó có thể thực hiện gia tăng không ngừng mức sống cho dân chúng Do

vậy, quá trình phát triển các hoạt động kinh tế luôn gắn với quá trình gia tăng

sản lượng được tạo ra và duy trì điều này theo thời gian, đồng thời bảo đảm

nâng cao mức sống cho người sản xuất

Trang 25

Trong lý thuyết phát triển, người ta sit dung ham sản xuất đẻ mô phỏng quá trình sản xuất của nền kinh tế Nếu theo cách tiếp

sản xuất nông nghiệp gần liến với việc mở rộng quy mô sản xuất nông

nghiệp Quá trình này bắt đầu tư gia tăng các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp như vốn, lao động, đất đai nông nghiệp Trong hàm sản xuất việc

này thì phát triển

gia tăng các yếu tố đầu vào là điều kiện để gia tăng sản lượng đầu ra (Todaro, M.P (1998)) Do đó trong sản xuất nông nghiệp có thể tăng diện tích dat canh

tác nông nghiệp cho trồng trọt hay chăn nuôi thực hiện gia tăng quy mô sản

xuất nông nghiệp Tuy nhiên, việc gia tăng này sẽ phải đối mặt với quy luật hiệu suất giảm dẫn và giới hạn nguồn lực

Gia tăng đầu vào là điều kiện để gia tăng sản lượng đầu ra Tuy nhiên

a

hay trình độ công nghệ của nền kinh tế Cách thức kết hợp cũng chính là cách

thức phân bổ nguồn lực trong nẻn kinh tế Có thể phân bổ theo chiều rộng —

sử dụng nhiều hơn vốn lao động, đát đai hay phân bổ nguồn lực theo chiều

mức gia tăng sản lượng phụ thuộc vào cách thức kết hợp các yết vào:

sâu — khi tập trung vào nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, áp dụng công,

nghệ mới vào sản xuất Các nguồn lực bao gồm:

~ Nguồn lực đất đai: Như bàn tới ở đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yết là môi trường sống của sinh vật và nguồn

cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng Đắt đai như là công cụ lao động, nên việc sử dụng đất đai có hiệu quả sẽ làm tăng năng suất Đặc điểm của đất đai

đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, không như các loại khác khi sử dụng sẽ bị hao mòn; còn đất đai nếu sử dụng hợp lý và khoa học sẽ có hiệu quả tốt hơn Bat

đai trong nông nghiệp luôn là hữu hạn theo cả hai nghĩa tuyệt đối và tương

đối Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế và có xu hướng giảm do nhiều lý do như độ thị hóa hay biến đổi khí hậu và nước biển dâng , nên

sir dung dat dai cần phải tiết kiệm và hiệu quả, cần hạn chế tình trạng chuyển

Trang 26

đất sản xuất lúa năng suất cao sang các mục đích khác Điều này cũng có

nghĩa phải chú ý sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, phải bồ trí sử dụng phù hợp

với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, vừa giữ gìn bảo vệ độ phì nhiêu của đất

~ Lao động: Lao động nhất là lao động sống luôn cần thiết của mọi quá

thời vụ của sản xuất nông nghiệp, nghĩa là nhu cầu lao động sẽ tủy vào giai

đoạn sinh trưởng, thu hoạch nông sản mã nhu cầu về lao động khác nhau

Nguồn lao động nông nghiệp có đặc điểm là trình độ thấp do ít qua đào tạo,

.do đó để phát tiễn nông nghiệp cần chú trọng đặc điểm này và phải chú trọng

nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp

~ Vốn: Là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, trong

đó có ngành nông nghiệp Vốn sản xuất hoạt động không ngừng từ khâu sản xuất đến lưu thông và trở về sản xuất Vốn cũng thay đổi hình thức từ hình thức tiền tệ sang hình thức tư liệu sản xuất, tiền lương công nhân đến sản phẩm hàng hóa rồi quay lại hình thức tiền tệ Vốn trong sản xuất nông nghiệp cũng được phân chia thành vồn cố định và vốn lưu động Do đặc thủ của sản xuất nông nghiệp nên vốn trong sản xuất có những đặc điểm đó là sự cấu thành vốn cố định, ngoài những tư liệu lao động có nguồn gốc kỹ thuật còn có

cả tư liệu sản xuất có nguồn gốc sinh học (cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật sinh sản, ); thời gian thu hồi vốn cổ định kéo dài, tạo ra sự cần thiết phải

cự trữ tương đối dài vốn lưu động, làm ứ đọng vốn; sự tác động của vốn vào cquá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh không phải bằng cách trực tiếp mà

thông qua đất, cây trồng, vật nuôi; vòng tuần hoàn vốn sản xuất được chia

Trang 27

thành tuần hoàn đầy đủ và không đầy đủ Hiện nay, tỷ suất lợi nhuận nông

nghiệp còn thấp, trong khi nhu cầu vốn đầu tư nông nghiệp rắt lớn; do đó cằn

chuyên môn hóa sản xuất kết hợp với phát triển đa dạng hóa (huy động vốn

tại chỗ), từng bước cổ phần hóa nhằm tích tụ, tập trung vồn, mở rộng hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

~ Công nghệ: Cùng với các nguồn lực nêu trên, công nghệ cũng là yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp Công nghệ giúp cho quá trình sản xuất nông nghiệp diễn ra có hiệu quả, giúp sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao hơn, giảm chỉ phí và đảm bảo môi trường Do đó,

hướng phát triển nông nghiệp bền vững, kết hợp giữa hiện đại (các thành tựu

về giống mới, biến đổi gen ) với truyền thống (lich mùa vụ, thu hoạch đã

được đúc kết hàng ngàn năm)

Mỡ rộng quy mô và gia tăng các yếu tố đầu vào hay nguồn lực phải đi

kèm với việc gia tăng sản lượng hay giá trị sản lượng, tức là phải gia ting

được kết quả sản xuất nông nghiệp Mức gia tăng sản lượng nông nghiệp này

có thể cùng tỷ lệ với gia tăng đầu vào hoặc có sự khác biệt lớn hơn hay nhỏ hơn tùy thuộc vào tính kinh tế của quy mô tương ứng với mỗi nền sản xuất 'Việc gia tăng các yếu tố đầu vào này được thực hiện bởi các tổ chức, nhà sản xuất trong nông nghiệp Họ có thể hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp hay thủy sản theo nghĩa hẹp của nông nghiệp Phía đầu ra hay kết quả

sản xuất của các ngành này vì thế cũng gia tăng theo, nhưng tùy theo trình độ

kỹ thuật và công nghệ sẽ khác nhau Do đó, trong nhiều nghiên cứu người ta

có thể thông qua sự gia tăng các nhân tố sản xuất từng ngành, cùng với sản

lượng của nó để phản ánh sự gia tăng quy mô sản xuất

Tiêu chí để đánh giá

~ Mức và tỷ lệ tăng sản lượng và giá trị sản lượng nông nghiệp hay từng,

Trang 28

ngành;

~ Mức và tỷ lệ tăng diện tích dat nông nghiệp

~ Mức và tỷ lệ tăng tăng vốn, lao động,

1.2.2 Tổ chức tốt sản xuất nông nghiệp

Kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ

kiểu tổ chức sản xuất Mô hình phát triển nông nghiệp - mô hình của Todaro (1990) đã khẳng định rằng quá trình phát triển nông nghiệp là quá trình thay

đổi tổ chức sản xuất nông nghiệp từ tổ chức sản xuất tự cấp tự túc của hộ gia

đình thành thổ chức sản xuất theo trang trại chuyên môn hóa cao Sự phát

nông nghiệp Việt Nam, những đột phá trong tổ chức sản xuất nông nghiệp đã

tạo ra cdi hich thie day sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Nghiên cứu của Nguyễn Sinh Cúc, Trần Đức (1998) và Đăng Kim Sơn (2008), Bùi Quang

Bình (2006) đều khẳng định việc áp dụng và phát triển kinh tế trang trại trên quy mô sản xuất lớn trên cơ sở thực hiện dồn điền đổi thửa

'Việc áp dụng và thay đổi mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp về cơ

'bản sẽ thay đổi cách thức huy động và phân bổ nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp, bảo đảm nguồn lực được sử dụng hiệu quả hơn Điều này sẽ thúc đây tăng năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp và cuối cùng là sản lượng tăng cao Điều này cũng cho thấy mô hình kinh tế hộ tuy vẫn còn vai trò lớn nhưng cũng bộ lộ những hạn chế nhất định và cần phải chuyển đổi mô hình tổ

chức sản xuất sang mô hình trang trại

Để mô hình kinh tế trang trại phát huy tốt thì Nhà nước cần thực hiện

hỗ trợ cho các trang trại trong kinh doanh như cung cấp thông tin thị trường

Trang 29

một cách đầy đủ và cụ thể va thường xuyên hơn, nhất là trước khi bắt đầu các

mùa vụ gieo trồng và thu hoạch; thực hiện tốt việc chuyển giao công nghệ thiết thực, phù hợp với từng loại cây trồng con vật nuôi Đồng thời nhà nước

cũng cần đầu tư và giúp các trang trại giải quyết vấn đẻ thiếu vốn kinh doanh

của các trang trại hoặc dự án phát triển nông nghiệp hàng hóa của cộng đồng thôn, xã

'Về phía bản thân các nông hộ, nông trại với tư cách dơn vị kinh tế cơ

sở tự chủ, cần chủ động lựa chọn ngành sản xuất hàng hóa phù hợp, có thị

trường tiêu thụ và đưa lại lợi nhuận kinh tế cao hơn, trên cơ sở đó mạnh đạn

tổ chức lại đồng ruộng của mình, thực hiện thâm canh theo đúng quy trình kỷ thuật, chủ động thực hiện các hợp đồng đầu vào với các doanh nghiệp dịch vụ

vật tư kỹ thuật, về tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp kinh doanh chế biến

hay kinh doanh thương nghiệp loại sản phẩm của mình

Bên cạnh việc củng cố, sắp xếp, thành lập mới và giải thể các Hợp tác

xã làm ăn không hiệu quả, yếu kém; cần phải đổi mới các loại hình hợp tác xã

theo Luật Hợp tác xã; ở những nơi không còn tổ hợp tác, không có tổ hợp tác hoặc sắp giải thể những hợp tác xã yếu kém thì khuyến khích phát triển các hình thức tổ chức hợp tác mới theo nguyện vọng của nông dân Các hình thức

kinh tế hợp tác mới rất đa dạng và linh hoạt, xuất hiện và biển đổi theo vào yêu cầu cụ thể và thiết thực của từng nhóm nông hộ Các hình thức kinh tế

hợp tác mới có thể thành lập dưới các loại hình sau

Gan su phat triển các quan hệ thị trường của các hộ nông dân với nhau hoặc giữa các hộ nông dân với các tổ chức kinh tế khác về mua vật tư, bán sản phẩm, thì các hình thức hợp tác thương nghiệp như tổ hợp tác mua bán,

cung ứng, tiêu thụ trong nông nghiệp, nông thôn xuất hiện và phát triển Hình thức hợp tác này mang tinh kinh doanh cao, luôn nhạy cảm với biến đổi của thị trường.

Trang 30

Khi các hộ nông dân có cùng lợi ích họ sẽ tự nguyện cùng nhau thành

lập các tổ chức kinh tế hợp tác như tổ hợp tác đổi công, tổ hợp tác dịch vụ

từng khâu, vài khâu, nhóm hợp tác góp vốn Các loại hình hợp tác này tuy đơn giản nhưng đã giúp đỡ, tương trợ, cho các hộ nông dân Các hình thức

hợp tác này cũng phù hợp với giai đoạn kinh tế hộ còn tự cấp tự túc chưa kịp

thời chuyển ngay lên các hình thức hợp tác cao hơn, khi các nông hộ di vào

sản xuất hàng hóa và nhu cầu thực tế đòi hỏi

Hình thành các hình thức hợp tác dưới dạng hội, hiệp hội ngành nghề

để giúp nhau về vốn, kỷ thuật và kinh nghiệm trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm Hình thức này tuy rộng rãi trong thu nạp hội viên, nhưng sự gắn kết

mang

doanh

Phát triển liên kết giữa các hộ với hình thức tập đoàn sản xuất, định

hướng hình thành hợp tác xã sản xuất nông nghiệp

Tiêu chí đánh giá:

~ Mức và tỷ lệ tăng giảm số hộ sản xuất,

hội chỉ giúp nhau bên ngoài chứ không như hợp tác trong kinh

~ Mức và tỷ lệ thay đổi số trang trại;

1.2.3 Bảo đảm cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý

Tạo ra cơ cấu nông nghiệp hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng với sự phát triển của nông nghiệp Cơ cấu sản xuất nông nghiệp phản ánh trình độ phân bổ nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Không chỉ cần thiết một cơ cấu các ngành sản xuất hợp lý mà còn cần cơ cấu cây trồng vật nuôi phủ hợp với nhu cầu thị trường và đặc điểm của địa phương

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp phản ánh những mối quan hệ bên trong

của quá trình sản xuất này; qua đó phản ánh mỗi quan hệ về số lượng và chat lượng tương đối én định của sản xuất nông nghiệp Cơ cấu sản xuất nông,

nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức cơ cấu khác nhau như cơ cấu các

Trang 31

nhân tổ sản xuất, cơ cầu sản phẩm, cơ cầu theo vùng, Khi cơ cầu sản xuất

nông nghiệp thay đổi cũng chính là quá trình thay đổi cả về lượng và chất của

quá trình vận động của nó và xu hướng chung sự vận động này thúc đẩy quá

trình phát triển của sản xuất nông nghiệp (Bùi Quang Bình (2010))

‘Theo quy luật chuyển dich cơ cấu theo lý thuyết tiêu dùng của E Engel

và quy luật tăng năng suất của A Fisher nhu cầu tiêu dùng của xã hội quyết

định tới cơ cấu cầu nông sản phẩm từ đó quyết định tới cơ cấu sản xuất nông nghiệp Người sản xuất sẽ căn cứ vào giá cả nông sản trên thị trường để quyết định sản xuất cái gì hay loại bỏ cái gì để có hiệu quả cao nhất Vì vậy, muốn sản xuất nông nghiệp phát triển được thì sản phẩm của nó phải đáp ứng được nhu cầu thị trường theo một cơ cấu nào đó

Tiêu chí đánh giá

~ Tỷ lệ và mức thay đổi tỷ lệ sản lượng của các ngành trong sản xuất

nông nghiệp

- Tỷ lệ và mức thay đổi tỷ lệ diện tích các loại cây trồng vật nuôi

~ Tỷ lệ và mức thay đổi tỷ lệ vốn hay lao động cho các ngành hay sản xuất 1.2.4 Bảo đảm thị trường đầu ra

Một thực tế đáng quan tâm hiện nay là một số địa phương trong vùng, chưa xác định được mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với thị trường,

việc quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất, bảo quản và tiêu thụ còn hạn chế; nhiều sản phẩm chưa hình thành

được thương hiệu, công tác tiếp thị chưa được chú ý dúng mức nên sức cạnh

tranh thấp Đặc biệt, khi sản xuất theo quy mô lớn thì việc liên kết sản xuất đặc biệt là trong tiêu thụ sản phẩm rất quan trong

Việc liên kết sản xuất theo mô hình chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp,

sẽ giải quyết tốt nhất vấn đẻ thị trường đầu ra trong sản xuất nông nghiệp Nhà nước cần có các hỗ trợ mọi mặt đặc biệt là vốn, kiến thức cho.

Trang 32

người nông dân để hình thành các chuỗi giá trị trong sản xuất các sản phẩm

nông nghiệp Ngoài ra, để nâng cao hơn nữa hiệu quả của các mô hình: nông, ddan - hợp tác xã - doanh nghiệp và nông dân - hộ kinh doanh - doanh nghiệp

luôn cần có vai trò của nhà nước Đây là yếu tố quan trọng nhất để tạo ra sự sắn kết giữa các hộ dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,

khiến cho nông dân chưa mạnh dạn đầu tư nhân rộng mô hình

"Tiêu chí đánh giá:

~ Số chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp

~ Số lượng các hộ tham gia sản xuất theo chuỗi giá trị,

~ Các hình thức liên kết tiêu thụ sản phẩm

~ Số sản phẩm có thương hiệu,

1.2.5 Gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Kết quả sản xuất nông nghiệp được phản ánh thông qua sản lượng do

ngành nông nghiệp tạo ra Sản lượng nông nghiệp là kết quả quá trình phân

bở các nguồn lực và kết hợp sử dụng các nguồn lực đó trong sản xuất nông

nghiệp Sản lượng nông nghiệp thể hiện qua đơn vị hiện vật hay giá trị

Mức gia tăng sản lượng nông nghiệp phụ thuộc hay là kết quả từ mở

rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực Nếu gia tăng, nhờ mở rộng quy mô sản xuất sẽ là sự phát triển theo chiều rộng Nếu gia tăng sản lượng nhờ nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực nhờ áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giống mới, cải tiến kỹ thuật chính là phát triển theo

chiều sâu

Hiệu quả sản xuất nông nghiệp phản ánh năng lực khai thác nguồn lực

trong sản xuất nông nghiệp Chỉ tiêu này được đo lường bởi tỷ lệ so sánh giữa

kết quả sản lượng sản xuất nông nghiệp và chỉ phí trong sản xuất nông

nghiệp Hiệu quả sản xuất gắn liền với phát triển theo chiều sâu

“Tiêu chí đánh giá:

Trang 33

~ Mức và tỷ lệ tăng sản lượng nông nghiệp;

~ Mức và tỷ lệ tăng giá trị sản lượng nông nghiệp;

~ Mức và tỷ lệ tăng năng suất nông nghiệp;

~ Mức và tỷ lệ giảm chi phi sản xuất cho một đơn vị sản lượng nông nghiệp,

1.3 CAC NHAN TO ANH HUONG DEN PHAT TRIEN NONG

NGHIỆP

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Sự phát tr của bất cứ hoạt động kinh tế nào trong sản xuất nông

nghiệp cũng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Tủy theo đặc điểm của từng

ngành trong sản xuất nông nghiệp mà mức ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên

các yếu tố này ở mỗi địa phương là điều kiện cho các loại cây trồng, vật nuôi

và điều kiện canh tác Các điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu là đắt, nước

và khí hậu; chúng sẽ quyết định khả năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể

trên từng lãnh thổ, khả năng áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp;

đồng thời có ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi

Nhân tổ điều tiên tự nhiên như đất đai, thời tiết khí hậu, vị trí địa lý quyết định tới lựa chọn quyết định sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp gì

phương thức canh tác và công nghệ sản xuất và cuối cùng cần làm gì có thể

đáp ứng nhu cầu của thị trường Hay nói cách khác điều kiện tự nhiên là nhân

tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định vấn đẻ cơ bản nhất trong sản xuất

nông nghiệp

Vi vay, khi các nhà sản xuất lựa chọn kinh doanh nông nghiệp thì quan

tâm đầu tiên là điều kiện tự nhiên nơi họ lựa chọn kinh doanh thế nào Nếu

Trang 34

thiếu các thông tin về điều kiện tự nhiên thì họ sẽ không thể quyết định sản

xuất kinh doanh thế nào

1.3.2 Tình hình phát triển kinhtế - xã hội

Nông nghiệp là một ngành trong nèn kinh tế quốc dân, sự phát triển của ngành phải trong mỗi quan hệ với các ngành khác và tổng thể Sự phát triển

của các ngành trong đó có nông nghiệp phụ thuộc vào cơ chế phân bổ nguồn

lực của nền kinh tế tùy theo yêu cầu phát triển Một khi tập trung ưu tiên thực

hiện công nghiệp hóa thì sẽ ít hơn nguồn lực cho nông nghiệp Ngoài ra sự

phát triển của nền kinh tế nói chung và các ngành phi nông nghiệp sẽ tạo thị trường đầu ra cho phát triển nông nghiệp Đó là cầu lương thực thực phẩm

cho người lao động ở khu vực phi nông nghiệp Là nguyên liệu đầu vào cho

công nghiệp ct ìn nông sản, công nghiệp và xuất khẩu Đồng thời cung cấp đầu vào đặc biệt là máy móc trang thiết bị cho nông nghiệp

Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước sẽ tạo ra cơ sở tích lũy và cung,

cấp nguồn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là phát triển cơ sở hạ

tầng giao thông, thủy lợi, và xã hội cho nông thôn và nông nghiệp Thiếu nguồn tích lũy và đầu tư từ nền kinh tế thì khó có thể đạt được mục tiêu xây

dựng nông thôn mới

Sự phát triển của các ngành ph nông nghiệp như công nghiệp hay dich

vụ còn giúp cho sản xuất nông nghiệp hiệu quả hơn, tạo ra chuỗi liên kết sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến Sự phát triển của du lịch và các dịch vụ khác sẽ giúp gia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp thông qua hình

thức phát triển du lịch cộng đồng ở khu vực nông thôn Hoạt động này sử

dụng chính hoạt động nông nghiệp của nông dân đề tạo ra sản phẩm du lich vì

cdụ như cho du khách trải nghiệm việc trồng rau, hay đánh cá trên sông của ngư dân trên cửa sông Nhật Lệ

Sự phát triển của nền kinh tế có cho phép phát triển xã hội ở khu vực

Trang 35

nông thôn, cung cấp dịch vụ y tế và giáo dục tốt hơn sẽ thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực nông thôn Nhờ đó mà có thể cung cấp cho nông nghiệp

nguồn nhân lực có trình độ và kỹ năng qua đó thúc đẩy nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp

Hệ thống cung ứng dịch vụ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu về các yếu tổ vật tư

kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp như các loại phân bón hóa học, thuốc trừ

sâu, thức ăn gia súc tổng hợp, máy móc nông cụ, và nhu cầu về các dịch vụ

tư vấn hay phô biến áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới Sự phát triển và hoạt động

có hiệu quả của thị trường dịch vụ kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng trưởng nông nghiệp, từng bước công nghiệp hóa, hiện dại hóa nông nghiệp và các ngành kinh tế khác ở nông thôn

1.3.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Sự phát triển của nông nghiệp và nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào

điều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Quy mô và chất lượng cơ sở hạ tầng

bảo đảm cho hoạt động kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng

diễn ra thông suốt, nhanh, hiệu quả

Co sé ha ting phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm ha ting giao thông, hạ tằng thủy lợi, hạ tầng năng lượng, hạ tầng viễn thông hay hạ ting thương mại, hạ tằng y tế giáo dục Cơ sở hạ tằng thường có thời gian hoạt

động và phục vụ khá đài

Tuy nhiên việc quy mô và chất lượng cơ sở hạ tầng nông nghiệp tùy

thuộc vào khả năng đầu tư rất lớn từ nhà nước vì bản thân nông nghiệp tự

minh khó có thể tích lũy để đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng Nguồn đầu tư cho cơ sở hạ tầng thường rắt lớn và giai đoạn thực hiện xây dựng khá dài Vì

vậy luôn cần có sự hỗ trợ từ nhà nước

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam là

một trong những chính sách nhằm huy động các nguồn lực của xã hội cho

Trang 36

phát triển cơ sở hạ ting ở nông thôn Thực tế đã cho thấy những địa phương

tỉnh Hưng Yên về thâm canh trong sản xuất, nông nghiệp

Ngay từ khi tai lập huyện, Khoái Châu chọn đẩy mạnh công tác khuyến

nông để xây dựng các mô hình sản xuất, tạo hướng đột phá Nhờ đẩy mạnh công tác khuyến nông, từ năm 2014 đến 2018, toàn huyện có trên 1.000 mô

hình làm ăn hiệu quả, với mức thu nhập trên 100 trăm triệu đến 1 tỷ đồng mỗi

năm Sự phát triển kinh tế trang trại ở đây theo hướng tập trung đã hình thành được trên 500 trang trại theo tiêu chí mới của Bộ NN và PTNT, trong đó có

T5 trang trại đạt mức thu từ 1 đến 3 tỷ đồng mỗi năm

Hiện nay, nông dân ở địa phương này đang canh tác trên 500 ha chuối tiêu hồng, trong đó có nhiều diện tích chuối tiêu hồng nông dân đã trồng xen

lạc chiếm 40- 50% Đây là vùng bãi ven đê, thổ nhưỡng đất đai chủ yếu là cát

pha, có thành phần cơ giới nhẹ, tơi, xóp nên thích hợp cao để phát triển các loại cây trồng như cây chuối tiêu hồng và cây lạc nên từ lâu nông dân các xã

Tứ Dân, Tân Châu, Đại Tập, Đông Ninh, Bình Kiểu, Liên Khê Cây lạc

được trồng cùng với cây chuối tiêu hồng vào tháng 1, tháng 2 dương lịch, đến

tháng 4, tháng 5 khi thờ

sẽ hạn chế được sự bốc hơi nước đẻ gị

tiết nắng nóng, lá lạc phát triển che phủ kín mặt đắt

ẩm cho cây chuối, hạn chế cỏ dại,

giúp cây chuối sinh trưởng, phát triển tốt, không bị cháy lá, tắp lá hoặc bị

chết Việc trồng xen lạc và chuối hồng sẽ có tác dụng tiết kiệm chỉ phí khi chăm bón cho lạc thì cũng chăm bón cho cây chuối Do đặc tính của cây lạc, đây là loại cây họ đậu nên có thể bổ sung lượng đạm cho cây chuối Các

giống lạc trồng xen thường là các giống mới như L18, L14 cho năng suất cao

Trang 37

thay thế các giống lạc cũ năng suất thấp, dễ nhiễm bệnh Lạc trồng xen nếu

:ho năng suất cao không thua kém lạc trồng thâm canh

khoảng 2,5- 3

tạ cũ tươi/ sào, với giá bán hiện nay là 10.000 đồng/ kg, mỗi sào trồng lạc cho

thu nhập 2,5- 3 triệu đồng Mỗi sào trồng được 90- 95 cây, cây chuối sinh

trưởng, phát triển tốt, dự kiến trỗ vào trung tuần tháng 8 âm lịch nên sẽ cho

được chăm sóc tí

'Vụ xuân năm nay, lạc trồng xen chuối tiêu hồng cho năng s

thu hoạch đúng vào dịp Tết Nguyên đán Giá bán chuối tiêu hồng trong những

đây dao động ở mức 120- 150.000 đồng/ buồng, cho thu 11- 13,5

Việc chuyển đổi cơ cầu cây trồng, đặc biệt là đưa mô hình trồng lạc xen

chuối tiêu hồng vào áp dụng trên vùng đất bãi là hướng đi đúng đắn mang lại

hiệu quả kinh tế cao giúp bà con nông dân xóa đối, giảm nghèo, vươn lên làm

giàu Trong những năm qua, huyện luôn quan tâm đến việc nâng cao chất

lượng giống các loại cây này và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho bà con

nông dân, đến nay, đã hình thành được những vùng xen canh trồng lạc và

chuối tiêu hồng có quy mô, diện tích tương đối ổn định Để mô hình này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn hướng tới sản xuất nông

nghiệp bền vững, người dân của huyện sau khi thu hoạch lạc nên ủ đây lạc

làm phân xanh bón lại cho chuối nhằm vừa hoàn trả chất dinh dưỡng cho đắt,

vừa tận dụng phân bón thân thiện với môi trường,

Nhờ xác định được định hướng phát triển nông nghiệp phù hợp với

điều kiện thô nhưỡng, kỈ

lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp Mô hình sản xuất theo hình thức lâu và tập quán canh tác của địa phương luôn đem

trồng lạc xen chuối tiêu hồng đã cho phép tận dụng được quỹ đất mà còn giúp người dân tận dụng được nguồn phân hữu cơ vi sinh bón cho chuối, tiết kiệm được chỉ phí, nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây trồng Nếu biết áp dụng các

biện pháp xen canh hợp lý như trên sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho

Trang 38

người nông dân

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Yên Định,

tỉnh Thanh Hóa về cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp

Ở tỉnh Thanh Hóa, Huyện Yên Định với 31.000 ha đắt nông nghiệp Ở

đây nông dân chủ yếu gieo trồng lúa, rau màu, một số cây hàng hóa xuất

khẩu Trong tổng diện tích này, Hiện đã có 5.500 ha cây trồng hàng hóa của

t được hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các cơ sở,

nên điện tích canh tác nông nghiệp mang tính tự phát

nông dân ở đây đã ký

doanh nghiệp chỉ

không có đầu ra chủ động còn không nhiều

Thường thì người dân ở nhiều địa phương do giá trị thu được từ lúa

thấp nên họ sản xuất lúa để ăn và phục vụ chăn nuôi Nhưng người nông dân

ở Yên Định lại chuyên sản xuất lúa thương phẩm để bán với diện tích khoảng

3000 ha Điều này có được là do chính quyền địa phương đã định hướng và

hỗ trợ cho các xã chỉ đạo nông dân chú trọng phát triển các giống lúa chất lượng cao Tuy năng suất các giống lúa chất lượng cao thắp hơn các giống lúa

lai đang được phát triển khắp cả nước, song giá trị canh tác lại lớn hơn do có giá cao 550 ha chuyên sản xuất giống lúa lai F1, 400 ha ớt, 200 ha sản xuất

giống ngô lai F1, nhiều diện tích măng tây, trồng hoa, rau màu đang cho thu

hoạch từ 130 đến 300 triệu đồng/ha/năm Đơn cử như canh tác dưa chuột xuất

khẩu tại các xã: Yên Trung, Yên Bái, Định Tường, Yên Tâm nông dân có thu nhập tới 240 triệu đồng/ha/năm Việc phát triển sản xuất trồng cây măng, tây và các mô hình trồng rau theo mô hình nhà lưới cũng đang phát triển mạnh và hiệu quả tại xã Yên Phong, Định Tường, cho hiệu quả kinh tế cao Hiện nay, gần 100% diện tích đất nông nghiệp của huyện đã được cày, bừa bằng máy Các khâu vận chuyển vật tư nông nghiệp, thu hoạch lúa cũng

cơ bản được cơ giới hóa (CGH) Hiện, toàn huyện có khoảng 5.000 máy làm đất các loại, khoảng 90 máy gặt đập liên hợp và khoảng 1.000 máy vò lúa

'Yên Định cũng chính là huyện có số máy cấy nhiều nhất tinh với 12 máy hiện

Trang 39

đại có xuất xứ từ Nhật Bản Các cơ sở sản xuất mạ khay lớn bậc nhất tinh đều

phân bồ trên địa bản các xã: Yên Thái, Định Tường, Định Tân, Định Hòa Đó

chính là điều kiện để người làm ruộng trên địa bàn huyện thay đổi phương thức cấy thủ công bằng cấy máy

Nhờ máy móc, nhiều ruộng lúa vừa thu hoạch buổi sáng, buổi chiều đã thành nơi gieo trồng cây vụ đông Tại Định Hòa, việc dồn điển, đổi thửa đã

được triển khai từ nhiều năm qua Đa phần các gia đình ở đây chỉ còn một thửa ruộng, đó chính là tiền đề để đưa CGH vào đồng ruộng mà chính quyền xã đã

nhân thức và đĩ trước một bước so với nhiều địa phương Từ năm 2015, địa phương được Công ty CP Công nông nghiệp Việt Mỹ tư vận và triển khai mô hình CGH đồng bộ Toàn bộ các khâu canh tác lúa, từ cày bừa, gieo hạt, làm

mạ khay, phun thuốc trừ sâu đến thu hoạch, vận chuyển về nhà đều được thực hiện bằng máy Cách tô chức sản xuất nông nghiệp của Định Hòa đã trở thành hình mẫu đẻ nhiều địa phương trong tỉnh đến tham quan, nhân rộng

"Từ việc áp dung CGH, chi phí trong canh tác giảm, năng suất cây trồng

lại tăng khiến hiệu quả được nâng cao Đơn cử như việc đưa máy cấy vào

đồng ruộng thay thế cấy tay truyền thống lại chính là giải pháp tiết kiệm chỉ phí, giải phóng sức lao động cho bà con nông dân bởi thuê 2 lao động ( công từ 300 đến 400.000 đồng/ngày) mới hoàn thành cá

máy cấy chỉ cần khoảng 10 phút với tiền thuê 150.000 đồng Cấy máy có mật

đô thưa, lại đều, khiến lúa đẻ nhánh mạnh hơn, năng suất cao hơn

Hiện nay, huyện Yên Định đã đạt được năng suất lúa trung bình gần 8 tắnha, mức năng suất này là tương đương với năng suất của các tỉnh trong

Trang 40

CHUONG 2

THUC TRANG PHAT TRIEN NONG NGHIEP

HUYEN MINH HOA

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC:

NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG TỚI SỰ PHÁT TRIEN NONG NGHIEP CUA

HUYỆN MINH HÓA

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vj tri dja ly

Huyện Minh Hoá nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Bình, huyện có diện

tích tự nhiên là 1.413 kmỶ, chiếm 17,52% diện tích tự nhiên của cả tỉnh

Vị trí của huyện tiếp giáp phía Bắc và phía Đông giáp huyện Tuyên

Lo với nước bạn Lo - vùng Đông Bắc Thái Lan Đây là điều kiện thuận lợi

thúc đây quan hệ hợp tác, giao lưu kinh tế giữa các địa phương, với các vùng,

kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế đặc biệt là các nước Lào, Thái Lan

để đây nhanh phát triển kinh tế trong tương lai

Ngày đăng: 11/10/2022, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1.  Diện  tích  đẤt  nông  nghiệp  của  huyện  Minh  Hóa - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
ng 2.1. Diện tích đẤt nông nghiệp của huyện Minh Hóa (Trang 50)
Bảng  2.3.  Vốn  đầu  tư  vào  nông  nghiệp  của  huyện  Minh  Hóa - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
ng 2.3. Vốn đầu tư vào nông nghiệp của huyện Minh Hóa (Trang 54)
Bảng  28  cho  thấy  cơ  cấu  trong  ngành  nông  nghiệp  theo  nghĩa  hẹp. - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
ng 28 cho thấy cơ cấu trong ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp (Trang 63)
Bảng  2.9.  Cơ  cầu  GTSX  trong  lâm  nghiệp  của  huyện  Minh  Hóa. - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
ng 2.9. Cơ cầu GTSX trong lâm nghiệp của huyện Minh Hóa (Trang 64)
Bảng  2.12:  Tình  hình  tăng  trưởng  GTSX  trong  nội  bộ  ngành  nông,  lâm, - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
ng 2.12: Tình hình tăng trưởng GTSX trong nội bộ ngành nông, lâm, (Trang 67)
Bảng  2.  16:  Giá  trị  sản  phẩm  trên  1  ha  đắt  trồng  trọt  hàng  năm. - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
ng 2. 16: Giá trị sản phẩm trên 1 ha đắt trồng trọt hàng năm (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w