- đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.rô bốt,còng tay - Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm... - Việc 2: Thư kí cho các bạn bốc
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; phù hợp với các sự việc
- Giúp H có ý thức bảo vệ môi trường
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ
* HDHS tìm hiểu bài để thấy được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó học sinh nâng cao ý thức bảo vệ MT.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
- Tiêu chí: + Đọc thuộc lòng bài thơ Hành trình của bầy ong và trả lời câu hỏi
+ Nêu nội dung bài đọc.
+ Tích cực tham gia trò chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Việc 4: Quan sát bức ảnh chụp và cho biết bức ảnh chụp cảnh gì?
+ Vì sao càng ngày bão lũ càng xảy ra nhiều và gây tác hại khủng khiếp hơn trước?+ Cần làm gì để hạn chế bớt lũ?
Việc 3: Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
1 Luyện đọc:
-1HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
- Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn
Việc 2: Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai, chú ý đọc thể hiện rõ sự thắcmắc của bạn nhỏ và tâm trạng hồi hộp của bạn nhỏ; sự gấp gáp của sự việc
- đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.(rô bốt,còng tay)
- Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
Trang 2- Việc 2: Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạnđọc tốt.
- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Việc 3: HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài
- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
- Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ sung cho mình
- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
- Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cảnhóm và báo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
- Nghe GV chốt: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một cậu bé nhỏ tuổi trong việc bảo vệ rừng Chúng ta cần học tập bạn và nâng cao ý thức bảo vệ MT.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẻ nội dung bài học.
Câu 1: Bạn nhỏ phát hiện ra những dấu chân người lớn hằn trên đất Bạn thắc mắc
vì 2 ngày nay không có đoàn khách tham quan nào cả Lần theo dấu chân bạn thấy hơn chục cây to bị chặt, bọn trộm gỗ bàn nhau chuyển đi vào buổi tối.
Câu 2: Thông minh: Thắc mắc khi thấy dấu chân, rồi lần theo dấu chân để giải đáp thắc mắc Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ đã đi theo đường tắt, báo cho công an.
Dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báo cho công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp với các chú cơng an bắt bọn trộm gỗ.
Câu 3: Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị tàn phá,…
Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung…
Trang 3Hiểu nội dung câu chuyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một cậu bé nhỏ tuổi.
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc
- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện được giọng nói của cậu bé: giọng
rắn rỏi, nghiêm trang.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: lửa đốt, bành bạch, loay hoay, lao tới, + Mạnh dạn, tự tin
-PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Đọc bài văn cho người thân nghe
Cùng người thân trao đổi: Qua bài tập đọc học được điều gì ở bạn nhỏ?
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn.
+ Học được ở bạn nhỏ bình tĩnh, thông minh, có tinh thần trách nhiệm bảo vệ của công.
- Nhân một số thập phân với tổng hai số thập phân
HS làm được bài 1, 2, 4a.
- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp khoa học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*Khởi động:
Trang 4Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Chọn ô chữ để ôn lại kiến thức Nêu cách
+ Tính giá trị của biểu thức đúng
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
Đánh giá bài cho nhau, sửa bài Nêu cách tính
NT điều hành nhóm thống nhất kết quả Báo cáo trước lớp kết quả làm việccủa nhóm
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nắm chắc cách đặt tính và cách cộng, trừ hai số thập phân.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình
Việc 1: Báo cáo với cô giáo kết quả của nhóm.
- Việc 2: Thi đua nhau nhắc lại quy tắc nhân nhẩm STP với 10; 100, 1000; 0,1; 0,01;0,001…
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nắm chắc cách nhân số thập phân với 10; 100; 1000.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình
- PP: Vấn đáp.
- KT: Nhận xét bằng lời.
Bài 4a: Tính rồi so sánh giá trị của (a + b) x c = a x c +b x c
Cá nhân làm vào vở
Trang 5Đánh giá bài cho nhau, sửa bài Nêu nhận xét về giá trị của (a + b) x c = a
x c +b x c
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp bài làm của mình
Nghe Gv chốt dạng Toán nhân một tổng với một số
Khi nhân một tổng hai số với số thứ ba ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau.
Nếu còn thời gian cho học sinh làm các bài còn lại
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về cách nhân số thập phân với 10;100; 1000; nhân với số tròn chục, tròn trăm; nhân một tổng với một số bằng những ví
- Quan sát nhận biết một số đồ dùng bằng nhôm và nêu cách bảo quản chúng
- Có ý thức bảo quản những đồ dùng bằng nhôm trong gia đình mình
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm
*THGDBVMT:Cách tiết kiệm nguyên liệu nhôm để bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ SGK- Thìa nhôm, thau nhôm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Trang 6Đánh giá:
- Tiêu chí: +Nêu được tính chất của đồng & hợp kim của đồng
+ Kể được tên 1 số đồ dùng được làm bằng đồng
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
Việc1: Làm việc cá nhân đưa ra các vật dụng sưu tầm được
Việc 2: Y/c HS làm việc theo N4
- QS vật thật được chuẩn bị trước dựa vào vốn hiểu biết kể tên các vật dụngđược làm từ nhôm
- Tiêu chí: +Nêu được một số đồ dùng bằng nhôm
+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
- PP: Quan sát Vấn đáp
- KT:Đặt câu hỏi.Nhận xét bằng lời
HĐ2: So sánh nguồn gốc giữa nhôm và hợp kim của nhôm:
Việc 1: Làm việc cá nhân QS vật thật và đọc thông tin ở SGK/ tr 83
Việc 2: Y/c HS thảo luận N4, quan sát những vật dụng mình sưu tầm được mô tả màusắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của nhôm
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp
KL: Nhôm có ở quặng nhôm
+ Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhôm nhẹ, dẫn nhiệt
& dẫn điện tốt Nhôm không bị gỉ tuy nhiên có 1 số a-xít có thể ăn mòn.
+ Khi sử dụng không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu vì nó dễ bị a- xít ăn mòn.
* THGDBVMT : Nhôm là nguồn tài nguyên có giá trị lớn và có hạn bởi vậy khi sử dụng chúng ta cần lưu ý điều gì ?( Phải sử dụng có kế hoạch và tiết kiệm các nguyên liệu từ nhôm để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên)
Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong giađình em ?
Trang 7+ Tự tin khi thực hiện hoạt động của mình trước lớp.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT:Ghi chép; Trình bày, nhận xét bằng lời.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Cùng với người thân nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
Việc 1: Cá nhân đọc mục tiêu bài (2 lần)
Việc 2: Trao đổi MT bài trong nhóm
Việc 3: Phó chủ tịch HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ MT bài trước lớp, nêu
ý hiểu của mình và cách làm để đạt được mục tiêu đó
* Hình thành kiến thức.
1 Ôn tập những kiến thức đã học trong chương I
Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe,đánh giá và bổ sung cho mình
Trang 8Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nhắc lại cách đính khuy, thêu chữ V, thêu dấu nhân…
Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cảnhóm và báo cáo cô giáo
Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
- Báo cáo với cô giáo kết quả những việc các em đã làm
Đánh giá
-Tiêu chí:+Nêu lại cách đính khuy, thêu chữ V, thêu dấu nhân…
+ Nói đúng nội dung cần trao đổi.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm
- Báo cáo thầy,cô kết quả và những điều em chưa hiểu
Đánh giá
-Tiêu chí:+Làm được các sản phẩm đính khuy, thêu chữ V, thêu dấu nhân…
+ Tự hoàn thành tốt bài của mình
- PP:Vấn đáp
- KT:Nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ cách làm sản phẩm cho bạn bè, người thân
******************************************
Thứ ba, ngày 8 tháng 12năm 2020
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Trang 9- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân.
- HS biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai sốthập phân trong thực hành tính
Bài tập cần làm: 1; 2; 3b 4.
- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp khoa học
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
+ Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
Đánh giá bài cho nhau, sửa bài Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
NT điều hành nhóm thống nhất kết quả Báo cáo trước lớp kết quả làm việccủa nhóm
Trang 10Chia sẻ với bạn: Áp dụng dạng Toán nào để làm BT? (Một tổng nhân với một
số; một hiệu nhân với một số)
Thống nhất kết quả, trình bày cách làm trước lớp
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nắm chắc tính chất nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu.
+ Vận dụng để tính đúng giá trị biểu thức bằng hai cách.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Nhận xét bằng lời.
Bài tập 3b: Tính nhẩm kết quả tìm x: 5,4 x X = 5,4 9,8 x X = 6,2 x 9,8
HS trao đổi , chia sẻ về cách làm bài
Chia sẻ trong nhóm và trình bày trước lớp bài làm của mình
Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS nắm chắc tính chất nhân một số thập phân với hiệu hai số thập phân.
+ Vận dụng để tính thuận tiện các biểu thức.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác; tự tin.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Nhận xét bằng lời.
Bài tập 4: Giải toán:
Cá nhân làm vào vở
HS trao đổi , chia sẻ về cách làm
Trình bày bài giải trước lớp
Đánh giá:
- Tiêu chí + Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.
+ Giải được bài toán
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sát
- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí
Tiêu chí HTT HT CHT
1 Phân tích và lập được
các bước để giải bài toán
2 Giải được bài toán
3 Hợp tác tốt
Nếu còn thời gian cho học sinh làm các bài còn lại
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Trang 11Cùng người thân: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bảnkhoa học
- Giáo dục hs biết bảo vệ rừng
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ
*Giúp HS tìm hiểu bài và biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn; thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp
đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về rừng ngập mặn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy, diễn cảm bài: Người gác rừng tí hon
+ Trả lời đúng nội dung đoạn đọc và hiểu nội dung bài
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
1 Luyện đọc:
-1HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
- Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn
Việc 2: Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai, chú ý đọc giọng thông báo rõràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học
Trang 12- đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.(rừngngập mặn, quai đê, phục hồi)
- Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Việc 2: Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạnđọc tốt
- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Việc 3: HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, khổ thơ, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về tác dụng của việc trồng rừng ngập mặn Nhấn giọng ở những từ ngữ: xói lở, bị vỡ, thông tin, tuyên truyền, phát triển,
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: chiến tranh, lấn biển, nguyên nhân,
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi,
+ Ngôn ngữ phù hợp
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
2 Tìm hiểu bài:
- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
- Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ sung cho mình
- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
- Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cảnhóm và báo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
- Nghe GV chốt: những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn; thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi đó là tăng thu nhập cho người dân, các loài chim nước trở nên phong phú
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Trang 13Câu 1: Nguyên nhân: Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm làm mất đi một phần rừng ngập mặn.
Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Câu 2: Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngạp mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
Câu 3: Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú.
Hiểu được nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng mặn khi được phục hồi.
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời
- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc
- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Tìm đọc trong sách báo hoặc chia sẻ với người thân để biết rừng ngập mặncó những loại cây nào? Có những con vật nào sinh sống?
Trang 14LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được “khu đa dạng bảo tồn sinh học” qua đoạn văn gợi ý BT1, xếp các từ ngữchỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2, viết đượcđoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
- Luôn sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- GDHS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ
* GD lòng yêu quý, ý thức BVMT, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*Khởi động:
NT tổ chức cho các bạn ôn bài: Tìm một số quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
đã học và nêu biểu thị của quan hệ từ đó?
- Báo cáo với cô giáo việc học bài của các bạn
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đặt được câu có quan hệ từ và biết được quan hệ từ đó có tác dụng gì + Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
* Nghe Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của bài học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1:
Đọc đoạn văn ở SGK trang126
NT điều hành nhóm thảo luận câu hỏi: Em hiểu khu bảo tồn đa dạng sinh học là gì?
Gợi ý: Dựa vào nội dung đoạn văn để trả lời câu hỏi
Việc 1: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi
- Việc 2: Nghe GV chốt: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều lọai động vật và thực vật
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Nhận xét được về các laoif động vật, thực vật qua số liệu thống kê.
+ Hiểu nghĩa cảu cụm từ khu bảo tồn đa dạng sinh học.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, biết chia sẽ kết quả với bạn.
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 2:
Trang 15Trao đổi với bạn để xếp các từ ngữ chỉ hành động nêu trong ngoặc đơn vàonhóm thích hợp
a) Hành động bảo vệ môi trường
b) Hành động phá hoại môi trường
- Chia sẻ trong nhóm
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ
a)Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc.
b) Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh bắt cá bằng mìn, xả rác, săn
bắt thú buôn bán động vật hoang dã, đánh cá bằng điện.
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Hiểu được các hành động có ý nhĩa bảo vệ môi trường
+ Hiểu nghĩa cảu cụm từ khu bảo tồn đa dạng sinh học.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, biết chia sẽ kết quả với bạn.
Bài 3: Chọn một trong các cụm từ ở BT2 làm đề tài (M: phủ xanh đồi trọc) Em hãy
viết một đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó
HS chọn đề tài và viết đoạn văn
Chia sẻ đoạn văn với bạn
Đọc đoạnvăn trước lớp Nhận xét bổ sung cho bạn
* Nhắc HS có lòng yêu quý, ý thức BVMT, có hành vi đúng đắn với môi trường xungquanh
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Trang 16Cùng người thân thảo luận những việc nên làm góp sức mình vào việc bảo vệmôi trường ở nơi mình ở bằng việc làm phù hợp.
- Giúp học sinh nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của
chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn.(BT1)
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp.(BT2)
- Giáo dục tình cảm với người xung quanh, người mình tả
- Rèn luyện quan sát, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, ngôn ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà (bài Bà tôi); của nhân vật Thắng (bài Chú bé vùng biển) trên giấy trong; dàn ý khái quát của một bài văn tả
người Những ghi chép của HS khi quan sát một người mà em thường gặp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
- Tiêu chí: + Quan sát được một người thường gặp.
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Chọn làm một trong hai bài tập:
- Làm bài
- Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Một số nhóm trình bày KQ- rút ra nhận xét:
Trang 17Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu, các chi tiết đó phải quan hệ chặt chẽ với nhau giúp khắc hoạ rõ hình ảnh, tính cách cũng như nội tâm nhân vật.
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Nêu được đặc điểm về ngoại hình của bà hoặc của Thắng: Tả mái tóc,
độ dày của mái tóc, tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặt của bà; Tả chiều cao, nước
da, thân hình, tả đôi mắt, cái miệng và cái trán của Thắng.
+ Mối quan hệ: Các đặc điểm đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, làm hiện lên rất rõ về ngoại hình của bà hoặc của Thắng.
+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.
Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp (thầy giáo, cô giáo, chú
công an, người hàng xóm, )
- Làm bài
- Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Một số cá nhân trình bày KQ- lớp nhận xét, đánh giá:
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người mà em thường gặp dựa vào kết quả quan sát.
a)Mở bài: Giới thiệu người định tả.
b)Thân bài: + Tả hình dáng: đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng,
+ Tả tính tình, hoạt động: lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác,
c)Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Vấn đáp
- KT: Trình bày, Nhận xét bằng lời.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Cùng bạn tập viết thành một đoạn văn tả ngoại hình dựa vào dàn ý đã lập
Trang 18Đạo đức: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương em nhỏ
- Nêu được những hành vi,việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngườigià, yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già,nhường nhịn em nhỏ
- Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử lịch sự, tự tin; năng lực hợp tác; năng lực giảiquyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Khởi động
- Ban học tập cho các bạn hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*Việc 1: Đóng vai.
- Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận về cách xử lí tình huống và thực hiện đóng vai theo tình huống cụ thể: Em sẽ làm gì trong tình huống sau:
+ N.1: Trên đường đi học, em thấy một em bé bị lạc, đang khóc tìm mẹ
+ N.2: Thấy hai em nhỏ đang đánh nhau để tranh giành đồ chơi
+ N.3: Đang chơi cùng bạn thì có một cụ già đến hỏi đường
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm đóng vai trước lớp
- KT: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi; Nhận xét bằng lời.
*Việc 2: Hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
- Cặp đôi đọc thầm các hành vi và xác định những hành động, việc làm thểhiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp
- GV nhận xét và chốt: Các hành vi a, b, c là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ còn hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ.
- Yêu cầu HS liên hệ xem mình đã làm được những việc gì để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Nhận xét và đánh giá, tuyên dương những HS đã biết kính trọng, yêu
Đánh giá:
Trang 19- Tiêu chí:+ Nhận biết được các hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Kể cho người thân nghe một số việc làm thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻcủa các bạn trong lớp
******************************************
Thứ tư, ngày 9 tháng 12 năm 2020
Chính tả: (nhớ- viết) : HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I.MỤC TIÊU:
- HS làm được BT2b
- HS nhớ– viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Giáo dục hs có ý thức ghe viết trình bày đúng - có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
- Rèn luyện kĩ năng tự học, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu cơ bản của bài học
1 Tìm hiểu nội dung đoạn viết
Việc 1: NT điều hành các bạn thuộc lòng 2 khổ thơ cuối.(chú ý các dấu câu)
- Việc 2 : Trao đổi với bạn nội dung của đoạn viết :
+Trình bày các dòng thơ như thế nào ?
+ Những chữ nào phải viết hoa ?
Đánh giá:
- Tiêu chí : + Hiểu nội dung bài viết.
+ Nắm cách trình bày bài thơ lục bát.
Trang 20- Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai).
Cùng kiểm tra trong nhóm
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Viết đúng các từ khó: bầy ong, mật thơm, giữ,
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời
3 Viết chính tả
HS tự nhớ viết 2 khổ thơ cuối bài Hành trình của bầy ong
HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai) Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
Nghe GV đánh giá, nhận xét một số bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: ong, giữ,
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- Mỗi nhóm viết một từ ngữ chứa tiếng trong bảng vào bảng phụ
- Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng
- Cả lớp chấm điểm cho từng nhóm : mỗi từ đúng
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Cùng với người thân tìm các từ ngữ chứa tiếng sâm- xâm; sương- xương
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Biết tìm đúng các từ ngữ chứa tiếng sâm- xâm; sương- xương
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời