Hoàng Tích Huyền* Một số thức ăn nguồn gốc thực vật có thể tương tác với chuyển hoá của nhiều thuốc qua cơ chế enzym, hoặc ức chế chuyển hoá của thuốc, hoặc gây cảm ứng enzym, kết quả c
Trang 1Uống thuốc cùng ăn bưởi: một tương tác hay,
nhưng nguy hiểm
(Taking drugs with grapefruit juice: an interesting but
dangerous interaction)
GS TSKH Hoàng Tích Huyền*
Một số thức ăn nguồn gốc thực vật có thể
tương tác với chuyển hoá của nhiều thuốc
qua cơ chế enzym, hoặc ức chế chuyển hoá
của thuốc, hoặc gây cảm ứng enzym, kết
quả của tương tác "thức ăn - thuốc" này có
khi có ích, nhưng thường là bất lợi
Nước quả bưởi (viết tắt: nước bưởi) vị hơi
đắng, nên có tính giải khát Ngoài vitamin C,
nước bưởi còn chứa nhiều chất chống oxy
hoá phức tạp (lycopen, limonoid ), lượng
lớn pectin Những hoạt chất trong nước bưởi
được nghiên cứu nhiều nhất về tính tương
tác với thuốc là flavonoid (naringin,
naringenin, furanocoumarin (psoralen), 6 - 7
- (OH)2 - bergamottin (bercapten)
Và đến một phát hiện ngẫu nhiên! Lúc
đầu, các tác giả chỉ muốn khảo sát trên
bệnh nhân về ảnh hưởng của ethanol tới tác
dụng chống tăng huyết áp của felodipine, và
cho uống "thêm" nước bưởi chỉ để che lấp
mùi vị khó chịu của ethanol Và tình cờ thấy
nồng độ felodipine trong huyết tương tăng
đột ngột 200% Lần kiểm tra lại không cho
uống ethanol, chỉ phối hợp nước bưởi với
felodipine, vẫn thấy nồng độ felodipine
trong huyết tương bệnh nhân tăng ghê gớm
Cơ chế tác dụng
Ngày nay đã chứng minh sở dĩ nước bưởi
có ảnh hưởng tới sự hấp thu của nhiều thuốc
vì:
1 Chuyển hoá của nhiều thuốc tại ruột
non bị ức chế bởi một số hoạt chất của nước
bưởi như flavonoid (naringin, naringenin),
các coumarin (bergamottin, bercapten) thuộc cùng một nhóm lớn là polyphenol
2 Nước bưởi kìm hãm có chọn lọc "sự chuyển hoá lần đầu tiên" (first pass metabolism) của một số thuốc tại ruột non,
đây là kết quả tất yếu của tác dụng của nước bưởi trên cytôchrôm P450, phân nhóm 3A4 (viết tắt: CYP3A4) là isozym chính của chuyển hoá thuốc và trên glycoprotein G (viết tắt: glyco G) ở tế bào ruột non
Cần lưu ý là chỉ có nước bưởi mới tác
động được trên CYP3A4 và glyco G ở ruột, còn các dịch citric khác (như cam, quýt, chanh ) không có tác dụng này
Glycoprotein G nằm ở màng tế bào ruột non, là "chiếc bơm hữu hiệu”, đẩy thuốc từ dịch kẽ trở lại lòng ruột Khi được cảm ứng, hàm lượng glyco G tăng lên sẽ giúp thải thuốc nhanh mạnh hơn vào lòng ruột, hậu quả là làm giảm mức huyết thanh của thuốc Nếu ức chế glyco G, thì kết quả sẽ ngược lại: làm tăng sự thu hút một số thuốc từ ống tiêu hoá vào dịch kẽ, nên nồng độ tăng trong huyết thanh Tác dụng này có liên quan tới bercapten trong nước bưởi
Không những có mặt ở tế bào ruột non, glyco G còn nằm tại tế bào ống thận, tế bào gan (vì vậy, tham gia vào sự bài tiết của thuốc qua thận và mật) Glyco G cũng nằm trong tế bào nội mạc của hàng rào máu - não, nên hạn chế sự thâm nhập của nhiều thuốc vào thần kinh trung ương
Những chất ức chế chuyển hoá làm giảm
* Nguyên trưởng Bộ môn Dược lý, trường Đại học Y Hà Nội
Trang 2hoạt tính của CYP3A4 và của glyco G ở ruột
non (như ketoconazole) sẽ làm tăng nồng
độ của các chất ức chế khác (như ritonavir,
saquinavir), đặc biệt làm tăng nồng độ của
những chất này trong dịch não- tuỷ, do cản
trở tốc độ của các chất này đi từ dịch kẽ vào
lòng ruột
Ngày nay, đã chứng minh được rằng
uống 20mL nước bưởi có thể làm giảm
chuyển hoá của nhiều thuốc qua xúc tác
của CYP3A4 và ức chế glycoprotein G ở tế
bào ruột non, rút cuộc nồng độ những thuốc
này sẽ tăng trong huyết tương, nên thuốc sẽ
tăng hoạt tính và độc tính
Thời gian ức chế:
- Tác dụng ức chế của nước bưởi sẽ tối
đa khi uống cùng lúc với thuốc hoặc trước
khi uống thuốc 1 giờ
4 giờ sau khi chỉ uống một cốc nước quả
bưởi, đã thấy rất rõ hoạt tính của CYP3A4 bị
giảm Nếu lại uống trong 5 ngày liền, thì
lượng cytochrôm này đã giảm tới 70%! Về
nguyên tắc, bệnh nhân phải đợi cách quãng
3 ngày giữa lần ăn bưởi cuối cùng với thời
gian bán tổng hợp isozym CYP3A4 mới
Ngay cả khi ăn bưởi 12 giờ trước khi uống
thuốc đã có thể có tương tác, ví dụ sáng ăn
bưởi, rồi tối uống thuốc
Tác động của nước bưởi trên CYP 3 A 4
và glyco G ruột non là nhịp nhàng,
nhưng có khi phân ly:
Hai tác dụng lên CYP3A4 và glycoprotein
G thường là nhịp nhàng: hoặc ức chế hoặc
gây cảm ứng liên hợp lên cùng cả hai đích,
ví dụ uống nước bưởi cùng saquinavir sẽ
làm tăng sinh khả dụng của saquinavir, làm
tăng nồng độ của thuốc này trong máu
Clarithromycin, erythromycin, ketoconazole,
itraconazole cũng là những chất ức chế
chuyển hoá, làm giảm cùng lúc hoạt tính
của cả CYP3A4 và glycoprotein G
Với vinblastin hoặc digoxin, thì nước bưởi
lại ưu tiên gây cảm ứng glyco G, nên làm
tăng thải hai thuốc này vào lòng ruột, tức làm giảm nồng độ trong máu
Nhưng tác dụng trên 2 đích này có khi bị phân ly, ví dụ uống nước bưởi cùng indanavir: nước bưởi ức chế CYP3A4, nhưng lại gây cảm ứng glycoprotein G, rút cuộc khi
ăn bưởi không những không làm thay đổi,
mà còn có khi làm giảm nồng độ indanavir trong máu, do tác dụng gây cảm ứng glyco
G trội hơn tác dụng ức chế CYP3A4 tại ruột non
Hệ quả trong thực tế
Những tương tác kể trên, trong thực tế vấp phải điều bất lợi cơ bản, đó là sự khác nhau giữa các cá thể, chủ yếu liên quan tới
2 yếu tố:
1 Trữ lượng rất không thuần nhất về protein enzym CYP3A4 ở tế bào ruột, dao
động rất mạnh từ người này sang người khác
2 Hàm lượng thay đổi về hoạt chất của nước thải, tuỳ theo nơi trồng bưởi (khí hậu, thổ nhưỡng, mùa v.v )
Nước bưởi chỉ có tương tác chủ yếu với thuốc theo đường uống (với cùng một thuốc
mà dùng đường tiêm, thì nước bưởi không có hoặc rất ít có tương tác, chứng tỏ CYP3A4 ở gan hầu như không bị ảnh hưởng bởi nước bưởi)
Nước bưởi cũng dễ có tương tác với thuốc uống mà sinh khả dụng thấp do có lẫn chuyển hoá ban đầu mạnh (first pass metabolism) và với thuốc uống nào mà đích chuyển hoá ở ruột
là CYP3A4, ví dụ saquinavir, felodipine, nitrendipine, verapamil, midazolam, triazolam, ciclosporin, sildenafil (Viagra)
Ví dụ nổi bật là tương tác nước bưởi với các thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh Ca2+; tác dụng hạ áp càng mạnh khi sinh khả dụng (uống) càng thấp, tác dụng rõ nhất với felodipine, nitrendipin, nimodipin (sinh khả dụng < 30%), tác dụng hạ áp không rõ rệt với nifedipin, verapamil (sinh khả dụng 40 – 50%), còn với
Trang 3amlodipin, thì tương tác với nước bưởi coi
như không có (vì sinh khả dụng > 80%)
Một số tác giả mong muốn tận dụng ăn
bưởi cùng một số thuốc để làm giảm liều
lượng (tức là giảm độc tính) Ví dụ:
- Phối hợp cùng ciclosporin để làm giảm
độc tính với thận, nhưng phải kiểm tra rất
chặt nồng độ thuốc này trong máu để tránh
quá liều hoặc dưới liều, vì thuốc có ranh giới
điều trị rất hẹp;
- Phối hợp cùng một số thuốc hạ áp nhóm chẹn kênh Ca2+ mà có sinh khả dụng thấp (như felodipin, nitrendipin) và có ranh giới điều trị tương đối rộng, để tránh thay đổi quá mức huyết áp và giảm được liều, nhưng
dù sao vẫn phải kiểm tra huyết áp luôn
Một số tương tác với nước bưởi có thể gây độc tính của thuốc do tăng nồng độ
trong máu
Thuốc phối hợp Biểu hiện của độc tính
Astemizole, cisaprid,
Midazolam, triazolam
Các statin (atorvastatin,
lovastatin, simvastatin)
Ketoconazole, itraconazole
Fluoxetin
Sildenafil (Viagra)
Thuốc chẹn kênh Ca2+ mà sinh
khả dụng yếu
Erythromycin, clarithromycin
Losartan
Loạn nhịp tim Tăng gây ngủ, nguy cơ làm dịu quá mức Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên
Tăng độc với gan (cần theo dõi transaminase và giảm liều) Tăng nguy cơ kích thích serotonin
Tăng nguy cơ hạ huyết áp Nguy cơ giảm mạnh huyết áp, kèm nhịp tim nhanh, nhức đầu,
đỏ bừng mặt
Cần giảm liều Giảm nồng độ chất chuyển hoá có hoạt tính, do tăng nồng độ losartan Nên thay bằng thuốc khác (telmisartan, valsartan)
Trường hợp phối hợp với nước bưởi
mà không có tương tác
1 Thuốc dùng theo đường khác, không
phải theo đường uống
2 Thuốc mà sinh khả dụng hoàn toàn khi
uống, như theophylin, amlodipin, diltiazem
3 Thuốc chuyển hoá qua isoenzym khác
với CYP3A4, ví dụ qua CYP1A2, CYP2C9,
CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1, CYP2A6, như với
các cơ chất cafein, theophylin, thuốc uống
chống đông máu, corticoid, oestrogen,
paracetamol, propafenon, quinidin v.v
4 Thuốc không qua chuyển hoá, như
lithium, saccharin, bromid
Có tác giả đề nghị phối hợp nước bưởi
với uống một số thuốc có độc tính và đắt
tiền (như ciclosporin, sildenafil), mong làm sao giảm được liều, làm giảm độc tính của thuốc, rẻ tiền hơn mà vẫn giữ được hiệu lực mong muốn (dose sparing effect), nhưng dù sao vẫn cần kiểm tra theo dõi chặt nồng độ thuốc trong máu để tránh quá liều hoặc dưới liều điều trị
Điều rất có ích là nếu bệnh nhân uống các thuốc nêu ở bảng dưới đây cần được cảnh báo về tương tác "thức ăn - thuốc" này, cần biết được về hậu quả có thể gặp, dù đã uống thuốc đúng liều quy định
Trang 4Bảng: Thuốc "bị tăng hiệu lực và độc tính khi uống cùng nước quả bưởi
ức chế kênh calci (thuốc
tim mạch)
Nifedipin, amlodipin, nicardipin, felodipin, isradipin, nitrendipin, lacidipin, minodipin, nisoldipin, lercandipin
Thuốc hạ áp khác Losartan, verapamil, diltiazem
Chống loạn lipid - máu Simvastatin, atorvastatin, pravastatin, fluvastatin
Chống động kinh Carbamazepin, primidon
Kháng histamin H1
(không gây ngủ)
Terfenadin, astemizol, loratadin, fexofenadin, azelastin
Kháng khuẩn, chống
nấm
Erythromycin, clarithromycin, clindamycin, dapson, isoniazid, itraconazol, ketoconazol, miconazol, troleandomycin
Chống ung thư Vinblastin
Hormon Testosteron, corticoid, progesteron, tamoxifen, ethinylestradiol,
methylprednisolon, gestadon Thuốc tâm thần Alprazolam, midazolam, triazolam, diazepam, imipramin,
amphetamin, ectasy, methadon, buprenorphin, flunitrazepam, buspiron, zopiclon
ức chế miễn dịch Cyclosporin, tacrolimus
Chống retrovirus Saquinavir, indanavir, nevirapin, efavirenz, ritonavir, amprenavir,
nelfinavir, delaviridin Các nhóm khác Digoxin, fentanyl, quinin, sildenafil (Viagra), alfentanil, ergotamin,
dihydroergotamin, perhexilin, warfarin, mibefradil, repaglinid, cisaprid, mirtazapin
Tài liệu tham khảo
1 J Pharm Belgique; 2002; 57; số 3 (Mai - Juin); trang 71 - 72
2 La Presse médicale; 21/9/2002; tập 31, số 30; trang 1416 – 1422
3 Medline; 2000 - 2002