-Tìm được dấu chấm, dấu hỏi, chấm than trong mẫu chuyện BT1; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm BT2; sửa được dấu câu cho đúng BT3.Viết đoạn văn sử dụng dấu
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
Chính tả( Nhớ viết) ĐẤT NƯỚC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ - viêt đúng chính tả 2 khổ thơ cuối bài “Đất nước”.Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong bài tập 2,3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó
-Tự giác, chủ động trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập Mạnh dạn trong giao tiếp: nói to, rõ ràng
-Giáo dục học sinh ý thức viết chữ đẹp-giữ vở sạnh
CV 3799: Nghe và ghi lại nội dung bài viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi: Chọn ô chữ viết đúng các tên sau: Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu
Long, rừng tre
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi đề
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
HĐ 1: Tìm hiểu về bài viết
- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp
- Nêu nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết
- Chia sẻ về cách trình bày
HĐ 2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng đất,…
- HS luyện viết tên riêng, tên địa lí nước ngoài
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành
HĐ3: Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết
- HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm
- Yêu cầu HS nhớ và viết 2 khổ thơ cuối vào vở GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp
- GV đọc chậm - HS dò bài
- Nêu nội dung bài viết
- HS suy nghĩ trả lời
- Chia sẻ trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt:
- HS nghe và viết vào vở
Bài 2: Tìm các cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong bài sau.
Nhận xét về cách viết các cụm từ đó
- Đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt: Quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu và giải thưởng
a) Các cụm từ:
Trang 2Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động
Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động
Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh
b) Mỗi cụm từ chỉ huân chương, giải thưởng, danh hiệu đều có 2 bộ phận Các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều được viết hoa.
Bài 3: Viết lại các danh hiệu trong đoạn văn cho đúng:
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân.
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, chốt: Quy tắc viết hoa tên các danh hiệu
Anh hùng/ Lưc lưỡng vũ trang nhân dân
Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng.
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm thêm những từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng nắm được cách viết hoa những cụm từ đó
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
********************************************
Toán: ÔN TẬP ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nắm quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
HS làm các bài tập 1,2(a), 3(a,b,c; mỗi câu mỗi dòng)
- HS tự giác, tích cực, chủ động hoàn thành bài; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức,
kỹ năng về chuyển đổi số đo độ dài và khối lượng
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tivi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
- Trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" lên bảng viết các số sau dưới dạng phân số thập phân: 23,23; 10,01; 24,001; 12,3; 24,123
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi đề
2 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: a)Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài:
b)Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo KL:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và chốt: + Bảng đơn vị đo độ dài và mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng:
Trang 3+ Bảng đơn vị đo khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
- Cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng
- Trong bảng đơn vị đo độ dài hoặc bảng đơn vị đo khối lượng hai đơn vị liền nhau gấp hoặc kém nhau 10 lần
Bài 2a: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1m = 10dm = … cm = … mm
1km = … m 1kg = … g 1 tấn = … kg
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
1m = 10dm = 100cm = 1000mm 1km = 1000m 1kg = 1000g 1tấn= 1000kg
- Nhận xét và chốt: Cách chuyển đổi số đo độ dài và số đo khối lượng
Bài 3: ( Mỗi câu một dòng)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):
a) 1827m = … km … m = …,… km
b) 34dm = … m … dm = …,… m
c) 2065g = … kg … g = …,… kg
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
a 1827m = 1km827m = 1,827km
b 34dm = 3m 4 dm = 3,4m
c, 2065g = 2kg65 g = 2,065kg
- Nhận xét và chốt: Cách chuyển đổi từ đơn vị bé sang hai đơn vị và chuyển về một đơn vị lớn.
a 1827m = 1km 827m = 1,827km
b 34dm = 3m 4 dm = 3,4m
c 2065g = 2kg65 g = 2,065kg
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):
a) 5387m = … km … m = …,… km
b) 96dm = … m … dm = …,… m
c) 7031g = … kg … g = …,… kg
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có)
*****************************************
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
Trang 4( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
-Tìm được dấu chấm, dấu hỏi, chấm than trong mẫu chuyện( BT1); đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2); sửa được dấu câu cho đúng( BT3).Viết đoạn văn sử dụng dấu chấm( chấm hỏi, chấm than)
- Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
- GD HS biết tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính
CV3799: Tập viết câu, viết đoạn sử dụng dấu chấm,chấm hỏi, chấm than
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động mở đầu
- Trò chơi: Ô cửa bí mật để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1:Tìm dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẫu chuyện vui Cho biết mỗi dấu câu dùng để làm gì?
- HS đọc mẩu chuyện vui “Kỉ lục thế giới”
- HS làm bài
+ Đánh dấu thứ tự cho từng câu văn trong mẩu chuyện.
+Dùng bút chì khoanh tròn ba loại dấu câu có trong mẫu chuyện.
+ Nêu tác dụng của mỗi dấu câu.
- Chia sẻ, phỏng vấn trước lớp:
? Dấu chấm được dùng để làm gì?
? Dấu chấm hỏi được dùng để làm gì?
? Dấu chấm than được dùng để làm gì?
- Nhận xét và chốt: + Các câu có sử dụng dấu chấm, chấm hỏi và chấm than.
+ Tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi và chấm than.
+ Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 dùng để kết thúc các câu kể
+ Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi
+ Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm
Bài 2: Có thể đặt dấu chấm vào chỗ nào trong bài văn Viết lại các chữ đầu câu cho
đúng quy định
- Cá nhân đọc thầm lại mẩu chuyện vui và tự làm bài
- HS làm bài
- Chia sẻ, phỏng vấn trước lớp:
- Nhận xét và chốt: + Kết quả đúng
+ Cách sử dụng dấu chấm
Thiên đường của phụ nữ
Thành phố là thiên đường của phụ nữ Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đẫyđà, mạnh mẽ Trong mỗi gia đình, tạ ơn đấng tối cao.Nhưng điều đáng nói phụ nữ Trong bậc thang xã hội ở Giu- chi- tan, … đàn ông Điều này thể hiện … của xã hội.Chẳng hạn, … , còn đàn ông: 70 pê- xô Nhiều chàng trai con gái.
Trang 5Viết đoạn sử dụng dấu chấm,chấm hỏi, chấm than.
- HS đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn vào vở
- HD học sinh: Tùy chọn chủ đề có thể về gia đình, bạn bè,
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
Bài tập chờ
Bài 3: Em hãy giúp bạn Hùng chữa lại những chỗ đã dùng sai dấu câu trong mẫu chuyện vui “Tỉ số chưa được mở”.
- HS đọc lại bài “Tỉ số chưa được mở” và tự làm bài vào VBT.
- HS làm bài
- Chia sẻ, phỏng vấn trước lớp:
- Nhận xét và chốt: + Kết quả đúng
+ Cách sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm
- Em hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế
nào?
+ Câu 1 là: câu hỏi
Câu 2 là: câu kể
Câu 3 là: câu hỏi
Câu 4 là: câu kể
- Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Viết đoạn văn có sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
*******************************************
Kể chuyện: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
-Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS tự giác, tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
- Giáo dục HS lòng yêu mến, quý trọng bạn bè không phân biệt đối xử giữa nam và nữ
*HS có năng lực: Kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2).
ĐC CV 3799
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
HĐ1: HD tìm hiểu câu chuyện - Nghe GV kể chuyện:
- HS đọc đề
Trang 6- Kể lần 1: Kết hợp viết lên bảng tên các nhân vật trong câu chuyện (3 học sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém” và lớp trưởng nữ là Vân), giải nghĩa một số
từ khó (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì …)
- Kể lần 2: Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- Kể lần 3: Kết hợp thể hiện cảm xúc
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành
HĐ 2: Kể chuyện
- Cá nhân quan sát tranh vẽ và trao đổi với bạn về nội dung của từng tranh
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt: ND của từng tranh
- GV hướng dẫn: Không cần kể đúng nguyên văn như cô đã kể chỉ cần kể được cốt chuyện và tình tiết tiêu biểu trong câu chuyện Chú ý giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi Theo dõi và giúp đỡ HS còn hạn chế
- HS thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương những HS kể hay, đúng nội dung câu
chuyện
HĐ 3: Nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
? Câu chuyện khen ngợi ai?
? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- Chia sẻ trước lớp về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét và chốt lại ý nghĩa câu chuyện:
+ Câu chuyện khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi, vừa chu đáo, xốc vác trong công việc lớp khiến ai cũng phải nể phục.
+ Khuyên chúng ta không nên coi thường bạn nữ Các bạn nữ cũng rất giỏi giang
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện nay ?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
*******************************************
Toán: ÔN TẬP ĐO ĐỘ DÀI VÀ KHỐI LƯỢNG( tiếp)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết số đo độ dài và khối lượng dưới dạng số thập phân Nắm mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo độ dài và đo khối lượng thông dụng
HS làm các bài tập 1(a), 2,3
- HS tự giác, tích cực, chủ động hoàn thành bài; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức,
kỹ năng về chuyển đổi số đo độ dài và khối lượng
-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tivi.
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
- Trò chơi "Vượt chướng ngại vật": nêu bảng đơn vị khối lượng và mối quan hệ trong bảng đơn vị đo khối lượng
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1a: Viết dưới dạng STP có đơn vị đo là km:
4km382m 2km79m 700m
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
-Chia sẻ và phỏng vấn nhau trước lớp
? Để chuyển đổi hai đơn vị đo khối lượng về đơn vị km bạn làm thế nào?
? Để chuyển đổi từ đơn vị đo khối lượng bé về đơn vị km bạn làm thế nào?
4km382m = 4,382km
2km79m = 2,079 km;
700m = 0,7 km
- Nhận xét và chốt: Cách chuyển hai đơn vị đo độ dài về một đơn vị lớn
Bài 2: a)Viết dưới dạng STP có đơn vị đo là kg:
2kg350g 1kg65g
b)Viết dưới dạng STP có đơn vị đo là tấn:
8 tấn 760kg 2 tấn 77kg
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
-Chia sẻ và phỏng vấn nhau trước lớp
a.2kg350g = 2,35kg ; 1kg65g = 1,065kg
b 8tấn760kg = 8,76tấn ; 2tấn77kg = 2,077tấn
- Nhận xét và chốt: Cách chuyển hai đơn vị đo khối lượng về một đơn vị lớn
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 0,5m = … cm b) 0,075km = … m
c) 0,064kg = … g d) 0,08 tấn = … kg
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
-Chia sẻ bài trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
a 0,5m = 50 cm b 0,075km = 75m
c 0,064kg = 64g d 0,08 tấn = 80kg
- Nhận xét và chốt: Cách chuyển từ đơn vị đo độ dài và đo khối lượng lớn về một đơn vị bé và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a, 6538 m =… km c, 75 cm = …m
b, 3752 kg = ….tấn d, 725 g = ….kg
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
Trang 8
Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT 1 ) chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa được như vậy (BT 2 ), đặt câu và dùng dấu
câu thích hợp ( BT 3 ) Tiếp tục củng cố kỹ năng sử dụng các dấu đó Viết câu văn
sử dụng dấu chấm,chấm hỏi, chấm than
- HS sử dụng tốt khi viết và đọc các loại dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
- Giáo cụ HS cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
ĐC CV3799: Tập viết câu, viết đoạn sử dụng dấu chấm,chấm hỏi, chấm than.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động mở đầu
- Trò chơi "Ai là quán quân": Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:Tìm dấu câu thích hợp với mỗi ô trống:
- HS đọc đoạn văn
+ HD: Để điền đúng dấu câu chúng ta cần xác định được câu đó thuộc loại câu gì?
- Cá nhân đọc thầm lại đoạn văn và làm bài
- Chia sẻ, phỏng vấn trước lớp:
- Nhận xét và chốt: + Kết quả đúng.
Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12 điền dấu !
Các câu 2, 7, 11 điền dấu ?
Các câu còn lại điền dấu
+ Cách sử dụng dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
Chơi cờ ca rô đi! - câu khiến -> nêu y/c, đề nghị.
Cậu cao thủ lắm! - câu cảm -> thể hiện sự thán phục.
Cậu nhầm to rồi! Tớ đâu mà tớ! Ông tớ đấy! - câu cảm bộc lộ sự vui mừng, khi thấy ban Vinh nhầm mình với ông
Bài 2: Chữa lại những dấu câu bị dùng sai, giải thích vì sao em lại chữa như vậy.
- HS đọc lại bài “Lười”
- Cá nhân đọc thầm lại mẩu chuyện vui và tự làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
+ Là câu kể → dấu chấm
+ Là câu hỏi → dấu chấm hỏi
+ Là câu cảm → dấu chấm than
- Nhận xét và chốt: Cách sử dụng các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than cho phù hợp với mục đích nói.
Nam : -Tớ vừa bị mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo.
Hùng: - Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo
Nam: - Chà Cậu tự giặt lấy cơ à! Giỏi thật đấy? Chà! Cậu tự giặt lấy
cơ à? Giỏi thật đấy !
Trang 9Hùng: - Không? Tớ không có chị, đành nhờ…anh tớ giặt giúp! Không! Tớ không
có chị, đành nhờ anh tớ giặt giúp
Nam: !!!
Giải thích:
Chà! - câu cảm biểu lộ sự ngạc nhiên
Cậu tự giặt lấy quần áo cơ à?- > câu hỏi
Giỏi thật đây! -> câu cảm bộc lộ sự thán phục
Không! Câu cảm -> biểu lộ sự vui mừng vì mình tạo cho bạn sự ngạc nhiên + Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể
+ Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu hỏi
+ Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm, câu khiến
Bài 3: Với mỗi ND sau đặt 1 câu và dùng những dấu câu thích hợp:
a) Nhờ em (anh, chị) mở hộ cửa số
b) Hỏi bố xem mấy giờ hai bố con đi …
c) Thể hiện sự thán phục trước thành tích …
d) Thể hiện sự ngạc nhiên, vui mừng khi được mẹ tặng cho một món quà mà …
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, chốt
- Nhận xét và chốt: + Cách sử dụng dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
a Chị mở cửa sổ giúp em với!
b Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mìnhđi thăm ông bà?
c.Cậu đã đạt thành tích thật tuyệt vời!
d Ôi, búp bê đẹp quá!
Viết câu văn sử dụng dấu chấm,chấm hỏi, chấm than.
- HS đọc yêu cầu
- HS viết vào vở
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Viết một đoạn văn có các loại dấu chấm, chấm hỏi, chấm than và nêu tác dụng của một số dâu câu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
*******************************************
T
ập làm văn: TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI
I.MỤC TIÊU:
- Rút khinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối; nhận biết và sữa được lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn Nhận thức được ưu điểm, khuyết điểm của mình và của bạn khi được cô giáo chỉ rõ; biết tham gia chữa lỗi chung, tự chữa lỗi cho mình Viết được đoạn văn ngắn biểu cảm, đoạn văn nêu ý kiến
về hiện tượng xã hội, bài văn thuyết minh ngắn về vai trò của cây đối với môi trường sống
Trang 10- HS viết được đoạn văn ngắn biểu cảm, sinh động, biết dùng hình ảnh so sánh và
nhân hóa.Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối, yêu thiên nhiên
- Giáo dục HS lòng say mê sáng tạo khi viết văn
tượng, đoạn văn biểu cảm, đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài- ghi đề
2 Hoạt động Luyện tập, thực hành
HĐ 1: Nhận xét ưu, nhược điểm
- Nghe GV nhận xét, ghi nhớ những ưu điểm để phát huy, biết được những lỗi sai để sửa chữa
*Ưu điểm:
+ Bố cục: Đa số các bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng, cân đối
+ Tả và nói lên vai trò của cây cối đối với môi trường sống (Dẫn chứng: đọc cho HS nghe)
*Hạn chế:
+ Vẫn còn một số bài miêu tả còn lủng củng, dùng từ đặt câu chưa đúng Miêu tả còn chưa đầy đủ
+ Cách diễn đạt chưa mạch lạc Bài viết lộn xộn (Dẫn chứng )
+ Một số bài còn viết sai chính tả nhiều
Lỗi chính tả:
Lỗi dùng từ; lỗi chấm câu tùy tiện.
- Chữa một số lỗi sai phổ biến do GV yêu cầu
HĐ: Chữa lỗi
- Nhận bài Tự chữa lỗi sai của mình
- Viết lại một đoạn cho hay hơn
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và đánh giá, chỉnh sửa lỗi sai cho HS
HĐ 3: Học tập những đoạn văn hay
- Nghe GV hoặc bạn đọc những đoạn, bài văn hay.
- Nhận xét về những điều đáng học tập
- Nêu những điều em học được qua đoạn văn, bài văn đó
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Viết lại đoạn văn em chưa hài lòng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
*******************************************