- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ, học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình.. Tìm hiểu bài: - Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi
Trang 1- HS bước đầu biết đọc diễn cảm được bài văn.
- GDHS yêu quý và bảo vệ động vật
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ, học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh ảnh về cá heo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
Khởi động:
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức đọc và
trả lời câu hỏi “ Tác phẩm của Si- le và tên phát xít”
Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn: Tác phẩm của Si- le và tên phát xít
+ Nêu nội dung bài đọc.
+ Tích cực tham gia trò chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Quan sát bức tranh minh họa cho chủ điểm Con người với thiên nhiên và TLCH:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Bức tranh cho thấy mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên có mối quan hệ nhưthế nào?
+ Bức tranh muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nghe cô giáo giới thiệu để hiểu bức tranh về chủ điểm
1 Luyện đọc:
-1HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
- Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn
Việc 2: Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai, chú ý đọc đúng các tên riêng:
A- ri- ôn; Xi- xin; boong tàu.
- đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài
- Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Việc 2: Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạnđọc tốt
Trang 2- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Việc 3: HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: A- ri- ôn, Xi- xin, boong tàu,vòng quanh
+ Hiểu nghĩa của các từ khó trong bài: boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt,
+ Ngôn ngữ phù hợp
-PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.
2 Tìm hiểu bài:
- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
- Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ sung cho mình
- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
- Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cảnhóm và báo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Câu 1: Vì thủy thủ đòi giết ông, vì ông không muốn chết trong tay bọn thủy thủ nên ông đã nhảy xuống biển.
Câu 2: Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông nhảy xuống biển nhanh hơn tàu.
Câu 3: Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi gặp nạn.
Câu 4: Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùng tham lam độc ác, không biết chân trrọng tài năng Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa
Hiểu được ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người.
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Trang 33 Luyện đọc diễn cảm
- Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn luyện đọc đoạn 2
- Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt
- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc
- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc với giọng sảng khoái, thán phục cá heo.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhầm, vang lên, bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức, nhanh hơn,
+ Mạnh dạn, tự tin
-PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe và cùng thảo luận:
Ngoài câu chuyện trên em còn biết những chuyện thú vị nào về cá heo?
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc diễn cảm bài văn.
+ Biết thêm được những chuyện thú vị về cá heo.
- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
Trang 4+ Giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
Trao đổi, thảo luận và giải thích cho bạn nghe cách làm
a) 1 gấp bao nhiêu lần gấp bao nhiêu lần
+ Thao tác làm bài nhanh, chính xác, nêu được cách làm.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- PP: Vấn đáp; Quan sát.
- KT: Nhận xét bằng lời;Ghi chép.
Bài tập 2: Tìm x
Cá nhân làm bài vào vở
- Việc 1: Chia sẻ cách tìm thành phần chưa biết, thống nhất kết quả
Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả Chia sẻ trước lớp
Bài tập 3: Giải toán
Cá nhân làm bài vào vở
Trao đổi với bạn về dạng Toán, cách giải
Chia sẻ trước lớp về dạng Toán, cách giải
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Xác định dạng toán iên quan đến số trung bình cộng
+ Phân tích và xác định các bước giải.
+ HS giải được bài toán có lời văn liên quan đến số trung bình cộng, nêu được cách làm
Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là:
( 2 1
15 5 + ) : 2 = 1
6 (bể)
Trang 5Đáp số : 1
6 bể + HS tự học và hợp tác nhóm tích cực.
- Tiêu chí:+ Tính được giá tiền 1 kg lạc lúc trước
+ Tính được số tiền 1kg sau khi giảm.
+ Số kg lạc mua được theo giá mới.
- Biết nguyên nhân & cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản & đốt người
- GD HS có ý thức phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- KN phân tích đối chiếu, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Tiêu chí: + Nêu được nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
Trang 6Chia sẽ trước lớp
- Theo em sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
- Bệnh sốt xuất huyết tất nguy hiểm vì nó có thể gây chết người, lây lan ra trở thành đại dịch
* KL: Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra Muỗi vằn là trung gian truyền bệnh Bệnh diễn biến ngắn, hiện chưa có thuốc đặc trị.
Đánh giá
-Tiêu chí:+ Biết được nguyên nhân của bệnh sốt xuất huyết.
+ Trả lời đúng các câu hỏi.
HĐ2: Quan sát thảo luận
Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận
? Chỉ & nói về nội dung của từng hình?
? Tác dụng của việc làm đó?
? Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết?
? Gia đình bạn thường SD cách nào để diệt muỗi & bọ gậy?
HĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày, lớp cùng chia sẻ
* KL: Nên giữ VS nhà ở, môi trường xung quanh, diệt muỗi ,bọ gậy Có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày.
Hình 4:Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
+ Nêu được những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết
+ Nêu được những cách mà gia điình làm để diệt bọ gậy và muỗi.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày
Trang 7- Tiêu chí:+ Biết các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
- Biết cách nấu cơm
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
- Có ý thức vận dụng những điều đã học để giúp đỡ gia đình
-Tiêu chí: + Nêu cách chọn một loại thực phẩm mà em biết (Rau, củ, quả )
+ Kể được tên các công việc chuẩn bị nấu ăn.
- PP: Vấn đáp
- KT:Nhận xét bằng lời.
- Nghe Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của bài học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình.
Việc 1: Nêu các cách nấu cơm ở gia đình
Việc 2: Chia sẻ
Việc 3: Thống nhất ý kiến và báo cáo với cô giáo
- KL: Có 2 cách: Nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên bếp và nấu cơm bằng nồi cơm điện
Trang 81 Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần để chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun
Hoàn thiện phiếu học tập
Chia sẻ kết quả với bạn và góp ý bổ sung
Nhóm trưởng mời một bạn báo cáo, các bạn khác nghe và bổ sung
Thống nhất kết quả
Đánh giá
-Tiêu chí: + Hiểu được cách nấu cơm bằng bếp đun.
+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
Thứ ba, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Toán : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:Giúp HS:
- HS biết đọc, biết viết được số thập phân dạng đơn giản
- Đọc, viết được số thập phân dạng đơn giản
Trang 9HS làm được bài 1, 2.
- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy
- Tiêu chí:+ Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài.
+ Tích cực khi tham gia trò chơi
1 dm hay m còn được viết thành 0,1 m
1cm hay m còn được viết thành 0,01 m
1mm hay m còn được viết thành 0,001 m
Các phân số thập phân ; ; được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
Trang 10Đánh giá:
- Tiêu chí:+ HS nhận biết được khái niệm ban đầu về số tập phân (dạng đơn giản) và cấu tạo của số thập phân.
+ Biết đọc, viết các sô thập phân dạng đơn giản.
+ Nói đúng nội dung cần trao đổi.
- Tiêu chí:+ HS đọc các phân số thập phân trên tia số.
+ Hãy đọc các số thập phân trên tia số.
+ Biết mỗi phân số thập phân vừa đọc ở trên bằng các số thập phân nào + Nói đúng nội dung cần trao đổi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
Bài tập 2:
Cá nhân làm bài vào vở
Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
Chia sẻ bài làm trong nhóm, thống nhất kết quả
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Viết đúng số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
Trang 11- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc,từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có
dùng từ nhiểu nghĩa.(BT1 mụcIII), tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số
5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2) (HS có năng lực làm được toàn bộ BT2 mục III)
- Có ý thức dùng từ nhiều nghĩa khi nói, khi viết văn
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ
- Tiêu chí: +Đặt được câu để phân biệt từ đồng âm.
+ Tích cực tham gia chơi.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học
* Hình thành kiến thức mới:
1 Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Tìm hiểu nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A
- Việc 1 : NT yêu cầu cá nhân đọc, tìm hiểu nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi
từ ở cột A và nối
- Việc 2 : Chia sẻ trong nhóm
- Việc 3 : Báo cáo với cô giáo kết quả thảo luận của nhóm
Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban
đầu) của mỗi từ
Bài 2: Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở BT1?
- Cá nhân làm bài
Chia sẻ trong nhóm
HS hoạt động tương tự BT1 Lưu ý: Không cần giải nghĩa một cách phức tạp Chính các câu thơ đã nói về sự khác nhau giữa những từ in đậm trong khổ thơ.Bài 3: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở BT1 và BT2 có gì giống nhau.
- Cá nhân làm bài
Trang 12- Tiêu chí:+ Hiểu được nghĩa của các từ răng, mũi , tai và biết đó là nghĩa gốc.
+Hiểu được nghĩa của các từ in đậm răng, mũi, tai khác với nghĩa của chúng ở bài 1
Răng của chiếc cào không nhai được như răng người
Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi người
Tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và tai động vật
+ Biết được nghĩa các từ tai, mũa, răng ở hai bài trên có điểm giống nhau Răng: đều chỉ vật nhon sắc, sắp đều nhau thành hàng
Mũi: cũng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
Tai: cũng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như tai người
+ HS tự học và hoạt động nhóm tích cực, mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
2 Ghi nhớ:
Cá nhân đọc phần Ghi nhớ, tự tìm thêm ví dụ minh hoạ.
Không nhìn sách, nói lại nội dung Ghi nhớ.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa.
+Đọc để thuộc nội dung ghi nhớ.
+ Tìm được các từ nhiều nghĩa để minh họa cho ghi nhớ.
- PP: Vấn đáp.
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1:
- Việc 1 : NT yêu cầu cá nhân đọc xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển
- Việc 2 : Chia sẻ trong nhóm
- Việc 3 : Báo cáo với cô giáo kết quả thảo luận của nhóm
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Hiểu được nghĩa của từng từ.
+ Nhận biết được từ mang nghĩa gốc,từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiểu nghĩa.
Mắt + Đôi mắt của em bé mở to
+Quả na mở mắt.
Chân + Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
+ Bé đau chân
Đầu + Khi viết em đừng nghẹo đầu
+ Nước suối đầu nguồn rất trong.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
Trang 13- PP: Quan sát; Vấn đáp.
- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.
Bài tập 2:
Cùng bạn thảo luận, thống nhất viết vào bảng nhóm
Các nhóm trình bày bài của nhóm mình, các nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của nhóm bạn
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa.
+Tìm được nghĩa chuyển của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
- Giúp học sinh xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1)
- Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn.(BT2, 3)
- GDHS yêu cảnh sông nước Việt Nam
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ
*GDBVMT: Ngữ liệu dùng để luyện tập (Vịnh Hạ Long) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT.
* TNMTBĐ: HS biết vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên thể giới GD tình yêu biển đảo, ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài nguyên biển đảo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1:
Làm bài cá nhân
Đọc bài Vịnh Hạ Long và trao đổi các câu hỏi, ghi lại kết quả thảo luận
Trình bày kết quả thảo luận nhóm:
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
+ Các nhóm nhận xét, góp ý
? Nêu nội dung của bài văn? Em cần phải làm gì để bảo vệ Tài nguyên biển đảo?
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Xác định được cấu tạo của bài văn tả cảnh, các câu mở đoạn, sự liên kết
về ý nghĩa các đoạn văn trong bài văn.
a) Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước VN Thân bài: Cái đẹp của Hạ long theo gió ngân lên vang vọng
Kết bài: Núi non, sông nước mãi mãi giữ gìn
b) Phần thân bài gồm 3 đoạn:
Đ1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên trên Hạ Long
Đ2: tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long
Đ3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa
c) Những câu văn in đậm là câu mở đầu của mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý bao trùm cả đoạn Với cả bài mỗi câu văn nêu một đặc điểm của cảnh vật được tả, đồng thời liên kết các đoạn trong bài với nhau
+ HS tự học và hợp tác nhóm tích cực.
- PP: Vấn đáp
- KT:Nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
Bài 2: Chọn câu mở đoạn cho sẵn phù hợp với đoạn văn
- Cá nhân làm bài
Chia sẻ với bạn câu mở đoạn em chọn Góp ý, bổ sung cho bạn
Trang 15+ Đại diện các nhóm đọc trước lớp.
Việc 1: Cá nhân viết câu mở đoạn theo ý riêng của mình
Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: trao đổi câu hay
Việc 3: Chia sẽ trước lớp, tuyên dương bạn viết câu hay
Đánh giá:
- Tiêu chí:+Viết được câu mở đoạn cho đoạn văn, câu văn diễn đạt trọn ý.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
- PP: Viết; Vấn đáp
- KT: Viết lời nhận xét; Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Cùng người thân tìm đọc những đoạn văn miêu tả cảnh sông nước hay.
Viết đoạn văn tả dòng sông ở quê em
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Giáo dục HS biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ
- Phát triển năng lực tự tin, mạnh dạn, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 16- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Tiêu chí:+ HS kể được một số việc làm thể hiện có chí thì nên
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1:Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ( BT4, SGK):
Cá nhân tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận nhóm:
+ Em hiểu gì khi xem, đọc, nghe các thông tin trên ?
+ Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày10/3 hàng năm thể hiệnđiều gì ?
Tổ chức cho HS giới thiệu tranh đã chuẩn bị
Yêu cầu HS lên trình bày những hiểu biết của các em về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
* Kết luận về ý nghĩa của ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
HĐ2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (bài tập 2 SGK).
Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Chia sẽ với bạn bên cạnh
- Mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họmình
- Chúc mừng các HS đó và hỏi thêm:
+ Em có tự hào về truyền thống đó không ?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thông tốt đẹp đó ?
Trang 17- Kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó.
Đánh giá
- Tiêu chí:+ HS biết giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
+ Diễn đạt trôi chảy tự tin, hợp tác nhóm tích cực.
Chia sẻ, HS lên đọc các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về nhớ ơn tổ tiên
- Khen ngợi các em đã chuẩn bị và sưu tầm
Thứ tư, ngày 31 tháng 10 năm 2020
Chính tả:( Nghe- viết): DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
Trang 18- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng, đánh dấu thanh đúng vị trí và giữ vở sạchđẹp.
Đánh giá:
- Tiêu chí:+ Nắm chắc cách viết các dấu thanh nên trả lời nhanh, đúng.
+ HS tích cực tham gia chơi.
- Tiêu chí : + Hiểu nội dung bài viết.
+ Nắm cách trình bày bài văn xuôi.
- Tiêu chí: + Viết đúng các từ khó: dòng kinh, mái ruồng, giã bàng, giấc ngủ,
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
Trang 19HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).
Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
Nghe GV đánh giá, nhận xét một số bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: dòng kinh, lảnh lót, giã bàng, giấc ngủ,
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
-PP: Vấn đáp;Viết
- KT: Nhận xét bằng lời; Viết nhận xét.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 2: Tìm một vần để có thể điền vào cả 3 chỗ trống dưới đây:
Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nh
Mải mê đuổi một con d
Củ khoai nướng để cả ch thành tro
Cá nhân tự làm bài
Trao đổi bài trong nhóm Thống nhất kết quả
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Biết tìm đúng vần iêu
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
Trao đổi, thảo luận với bạn để tìm đúng kết quả, thống nhất ý kiến
- Chia sẻ trước lớp, phỏng vấn nhau
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Biết tìm đúng các từ có chứa iê, ia
Đông như kiến; Gan như cóc tía; Ngọt như mía lùi.
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.
Trang 20- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do HS có năng lựcthuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài.
- GDHS tự hào về quê hương đất nước
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về nhà máy điện Hoà Bình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy, diễn cảm bài: Những người bạn tốt.
+ Trả lời đúng nội dung đoạn đọc và hiểu nội dung bài.
-PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- Quan sát bức tranh và cho biết: Tranh vẽ cảnh gì?
- Nghe GV giới thiệu về đập thủy điện Hòa Bình
1 Luyện đọc:
Nghe bạn đọc mẫu bài thơ Cá nhân đọc thầm.
Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai Đọc với giọng chậm rãi, ngân nga thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng
- đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài
Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Việc 3: HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài
Trang 21- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
- Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ sung cho mình
- Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
- Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cảnhóm và báo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
Đánh giá:
- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.
Câu 1: Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông , những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
Câu 2: Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: công trường ngủ say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sông lúc này như một " dòng trăng" lấp loáng Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnh thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên Bằng bàn tay khối óc kì diệu của mình, con người đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng Thiên nhiên thì mang lại cho con người những nguồn tài nguyên quý giá
Câu 3: Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Trang 22Nắm nội dung bài: Bài thơ ca ngợi cảnh đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn Ba- la- lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành.
+ Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm tốt.
- PP: Quan sát; Vấn đáp
- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc Nhẩm thuộc lòng bài thơ
Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp
Việc 3: Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay
Đánh giá:
-Tiêu chí:+ Đọc bài thơ giọng chậm rãi, ngân nga, thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng,ngắm sự kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngón tay đan, cả công trường, nhô lên, sóng vai nhau,
+ Đọc diễn cảm và thuộc bài thơ.
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề