*KT; Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi BT1,2; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại BT3; *KN:Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tìm cảm, thái độ của con người khi
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2020
Tập đọc : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Việc 3: Luyện đọc theo đoạn
- Hoạt động nhóm đôi: Mỗi em đọc một đoạn, đọc nối tiếp nhau đến hết bài.
Trang 2*KT: Biết cách thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
*KN: Làm các bài tập: Bài1, 2(a), 3(a) HSKG làm thêm các bài còn lại.
- Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng hát tập thể 1 bài
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Hoạt động cá nhân: Thực hiện theo phiếu học tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
Trang 3- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá.
Bài 2a:Tìm X:
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở bài tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
Bài 3a Giải toán.
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở bài tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
*KT; Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1,2); phân biệt được những đồ chơi
có lợi và những đồ chơi có hại (BT3);
*KN:Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tìm cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B Hoạt động thực hành.
Bài tập 1: SGK- T147
- Cá nhân làm bài vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Hoạt động nhóm lớn
Bài tập 2: SGK- T148
Trang 4- Cá nhân làm bài vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Hoạt động nhóm lớn
Bài tập 3: SGK- T148
- Cá nhân làm bài vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Hoạt động nhóm lớn
Bài tập 4: SGK- T148
- Cá nhân làm bài vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Hoạt động nhóm lớn
Đánh giá:
-TCĐG: Biết tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1,2); phân biệt được những đồ chơi có
lợi và những đồ chơi có hại (BT3);
Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
+Tích cực tham gia hoạt động
+Giáo dục HS biết cộng tác lẫn nhau
-Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.M ục tiêu: *KT: Kể lại được câu chuyên (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ
chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
*KN: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
*TĐ: Giáo dục cho các em yêu quý những con vật nuôi
Trang 5Hướng dẫn kể chuyện
Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự đọc đề bài và các tranh gợi ý ở SGK T148
- Hoạt động nhóm đôi : Nghe bạn đọc và trao đổi ý kiến
Hoạt động nhóm lớn: Trình bày câu chuyện mình định kể Góp ý
Hoạt động cả lớp: Chia sẻ trước lớp
Hoạt động nhóm đôi : Nghe bạn kể và nêu ý nghĩa câu chuyện, sửa bài
Hoạt động nhóm lớn: Kể trong nhóm và nêu ý nghĩa câu chuyện, sửa bài Hoạt động cả lớp: Kể trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện, sửa bài
Đánh giá:
-TCĐG:+ Kể lại câu chuyện đã nghe,đã đọc nói về đồ chơi của em hoặc con vật gần
gũi đối với em.Nêu ý nghĩa câu chuyện.
+ Thể hiện được lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện.
+ Hiểu được ý nghĩa,nội dung câu chuyện.
+ Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
C Hoạt động ứng dụng.
- Về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe
Chính tả: ( Nghe- viết) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Trang 6- Hoạt động cá nhân: Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của bài văn và cách trình bày bài văn.
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn
- Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ thống nhất kết quả
Việc 2: Viết từ khó
- Hoạt động các nhân: Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết
- Hoạt động nhóm đôi: Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
- Hoạt động nhóm lớn: Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả
Việc 3: Viết chính tả
- GV đọc bài chính tả cho HS viết bài, dò bài
- Hoạt động nhóm đôi: HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai)
- Hoạt động nhóm lớn: Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
Bài tập 2a: Tìm tên các đồ chơi bắt đầu bằng tr hay ch?
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn
- Hoạt động nhóm lớn: Trao đổi bài trong nhóm và thống nhất kết quả
Bài tập 2b: Điền vào chỗ trống thanh hỏi hay ngã.?
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn
- Hoạt động nhóm lớn: Trao đổi bài trong nhóm và thống nhất kết quả
- Hoạt động cả lớp: Chia sẻ trước lớp
Đánh giá:
- TCĐG: +Làm đúng bài tập chính tả tìm các đồ chơi bắt đầu bằng tr hay ch?
+ Viết đúng các từ theo yêu cầu,
+ Trình bày sạch ,đẹp.
+ Có ý thức giữ vở sạch,viết chữ đẹp.
+ Tự học.
Trang 7-Khoa h ọc: TIẾT KIỆM NƯỚC
Điều chỉnh: Không y/c tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước.GV hướng dẫn,động viên,khuyến khích để những em có khả năng được vẽ
tranh,triễn lãm
I Mục tiêu: Giúp HS:
*KT:Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệmnước
*KN:Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
*TĐ:Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọingười cùng thực hiện
*NL:Giao tiếp hợp tác
II Đồ dùng:
GV: Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to)
HS : chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
III .H oạt động dạy học:
A Hoạt động cơ bản.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho bạn nhắc lại kiến thức đã học
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ?
GV nhận xét
* Hình thành kiến thức
*HĐ 1: Những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.
1)Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
2) Theo em việc làm nào nên hay không nên làm ? Vì sao ?
- Việc 1:Giao nhiệm vụ y/c H làm việc N2
- Việc 2: Đại diện N trình bày trước lớp
Gọi các N bổ sung nhận xét
*Gv kết luận:Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán những việc làm sai tranh gây lãng phí nước Đánh giá:
- TCĐG:+ Biết vai trò của nước với sự sống của con người.
+ Biết nước là nguồn tài nguyên quý hiếm cần được bảo vệ
+Tích cực tham gia thảo luận.
+Giáo dục HS biết cùng nhau giải quyết công việc.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
Trang 8- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
*HĐ 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ?
2) Bạn nam ở hình a nên làm gì ? Vì sao ?
- Việc 1 Y/c H thảo luận N2
- Việc 2 Đại diện các N lên trình bày
- Việc 3 Cả lớp cùng chia sẻ
* HĐ 3 : Cuộc thi: Nói tuyên truyền giỏi.
- Việc 1 Y/c H thảo luận N2
- Việc 2 Đại diện các N lên trình bày
- Việc 3 Cả lớp cùng chia sẻ
* Kết luận: Chúng ta không những thực hiện tiết kiệm nước
mà còn phải vận động, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.
Đánh giá:- TCĐG:+ Biết vai trò của nước với sự sống của con người.
+ Biết nước là nguồn tài nguyên quý hiếm cần được bảo vệ
+Tích cực tham gia thảo luận.
+Giáo dục HS biết cùng nhau giải quyết công việc.
*KT:Học sinh biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ
số ( Chia hết , chia có dư )
*KN:Làm Bt 1,2 , HSKG làm thêm các bài còn lại.
*TĐ:Giáo dục cho các em tính cẩn thận và chính xác trong học toán
- Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng hát tập thể 1 bài
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới Chia cho số có hai chữ số
Trang 9- Hoạt động cá nhân: Thực hiện theo phiếu học tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
+ Giáo dục HS biết tự giác.
Bài 2 Giải toán.
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở bài tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
Dự kiến kết quả: Bài giải
Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là:
240 : 15 = 16 (bộ bàn ghế)
Đáp số :16 bộ bàn ghế
Đánh giá:
-TCĐG:+Nắm được cách đặt tính rồi tính(BT1).Giải toán (BT2)
+ Thực hiện thành thạo các phép tính chia cho số có hai chữ số ,giải toán
+ Giáo dục HS biết tự giác.
Trang 10*KT:Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tảđồ vật
và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài
văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1)
KN: Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới:
Việc 1: Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi ở phần Nhận xét.
- Hoạt động cá nhân: Đọc và trả lời các câu hỏi phần Nhận xét.
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, thống nhất kết quả
- Hoạt động nhóm: Thống nhất kết quả trong nhóm
Việc 2:Rút ra nội dung Ghi nhớ
-Hoạt động cá nhân:Cá nhân đọc phần Ghi nhớ,tự tìm thêm ví dụ minh hoạ.
- Hoạt động nhóm lớn: Hiểu và nắm chắc nội dung Ghi nhớ.
Đánh giá:-TCĐG:Biết cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ
vật và trình tự miêu tả;
+Tự giác tham gia hoạt động học
+Giáo dục HS biết chia sẻ để cùng nhau giải quyết công việc.
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu chuyện của bạn
- Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ, thống nhất kết quả
Bài tập 2: Làm BT2-SGKT148
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn
- Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ, thống nhất kết quả
Đánh giá:
-TCĐG:Biết vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen
kẽ của lời tả với lời kể (BT1)
Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2).
+Tự giác tham gia hoạt động học
Trang 11+Giáo dục HS biết chia sẻ để cùng nhau giải quyết công việc.
Gv Y/c hs nhắc lại ghi nhớ
Thứ tư, ngày 20 tháng 12 năm 2020
Toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (t)
I.M ục tiêu: Giúp HS:
*KT:Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số.(Chia hết , chia
có dư)
*KN: Chia số có hai chữ số và tìm thừa số chưa biết Làm được thuần thục BT1, 3a.
*TĐ: Giáo dục cho các em tính cẩn thận và chính xác trong học toán.
- Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng hát tập thể 1 bài
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
* Hình thành kiến thức mới Chia cho số có hai chữ số
- Hoạt động cá nhân: Thực hiện theo phiếu học tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cả lớp: Gv chốt cách chia cho số có hai chữ số
Đánh giá:
-TCĐG:+Nắm được cách chia số có hai chữ số
+ Biết cách ước lượng thương các lượt chia, biết số dư < số chia
+ Giáo dục HS biết tự giác.
Trang 12Bài 3a: Tìm X
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở bài tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
Dự kiến câu trả lời:a) 75 x X = 1800
X = 1800 : 75
X = 24
Đánh giá:
-TCĐG:+Nắm được cách đặt tính rồi tính(BT1).Tìm thừa số chưa biết (BT3)
+Thực hiện thành thạo các phép tính chia cho số có hai chữ số ,tìm thành phần chưa biết
+ Giáo dục HS biết tự giác.
1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
*TĐ: Giáo dục cho các em lòng kính yêu bố mẹ
- Hát: Bầu bí thương nhau
- Hoạt động nhóm: Quan sát tranh minh họa bài đọc và cho biết: Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
Trang 13Việc 3: Luyện đọc theo đoạn
- Hoạt động nhóm đôi: Mỗi em đọc một đoạn, đọc nối tiếp nhau đến hết bài.
- TCĐG:+Đọc đúng nhịp thơ 2/3 Nhấn giọng những chỗ cần thiết.
+Đọc giọng chậm rãi,cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng khoái + Ý thức đọc đúng từ ngữ và đúng nhịp thơ
- TCĐG:+Đọc đúng nhịp thơ Nhấn giọng những chỗ cần thiết.
+Đọc giọng chậm rãi, diễn cảm Đoạn cuối bài đọc với giọng dứt khoát mạnh mẽ + Ý thức đọc hay, diễn cảm
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
C Hoạt động ứng dụng.
Trang 14- Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
-Thứ năm, ngày 20 tháng 12 năm 2020
Toán: LUYỆN TẬP
I.M ục tiêu: Giúp HS
*KT:Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (Chia hết, chia có dư)
- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B Hoạt động thực hành.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở bài tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
Bài 2:Tính giá trị của biểu thức:
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở bài tập
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
- Hoạt động nhóm
Đánh giá:
-TCĐG: + Nắm được cách thực hiện phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (Chia hết, chia có dư).
+ Thực hiện thành thạo các phép tính chia
+ Giáo dục HS biết tự giác.
*KT:-Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.(BT1)
-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số và vận dụng để giải bài toán liên quan.( BT4+BT5+BT8)
Trang 15*KN : Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số
với một hiệu,nhân một hiệu với một số BTCL:(Bài 1; bài 4; bài 5, bài 8 ).
*TĐ:Giáo dục tính tự giác trong học tập
*NL:Tự học và giải quyết vấn đề
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Tính
- Em dùng bút tự làm vào vở ôn luyện
- Em trao đổi so sánh kết quả với bạn
Dự kiến KQ:
180 : 30 = 6 1400 : 200 = 7
35000 : 700 = 5 42000 :6000 = 7
Bài 4: Đặt tính rồi tính
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện
- Việc 1: Em cùng bạn tính rồi viết kết quả vào vở
Việc 2: Em cùng bạn đổi bài cho nhau để kiểm tra kết quả bài làm của mình
Dự kiến KQ:
Bài 5: Tìm x.
- Em dùng bút tự làm vào vở ôn luyện
- Em trao đổi so sánh kết quả với bạn
Bài 8: Giải toán :
- Em tự làm vào vở ôn luyện
- Em trao đổi so sánh kết quả với bạn
Dự kiến KQ:a) Xếp được số túi là: 2700 : 50 = 54 (túi)
b) Ta có : 1174 :35 = 33 (dư 19)
Vậy xếp được 33 phòng và dư 19 học sinh
Đánh giá:
TCĐG:Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.(BT1)
Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số.( BT4) và vận dụng để tìm thành phần chưa biết (BT5) giải toán liên quan đến chia số có hai chữ số ( BT8)
+Tích cực tham gia làm bài
+Giáo dục HS ý thức tự giác
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
Trang 16*KN:Phát biểu định nghĩa về khí quyển.
*TĐ:Ý thức bảo vệ môi trường
*NL:Giao tiếp hợp tác
II.Đồ dùng :
- Hình trang 62,63 SGK, bọt biển, bong bóng, bơm tiêm, bơm xe đạp
- Cho HS chuẩn bị theo nhóm : các túi ni-lông to, dây chun, kim khâu , chậu , chaikhông , một viên gạch hay cục đất khô, vở thực hành
III.Hoạt động dạy học:
A Hoạt động cơ bản.
* Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho bạn nhắc lại kiến thức đã học
- Vì sao ta phải tiết kiệm nước?
- Em hãy nêu những việc nên làm và những việc không nên làm để tiêt kiệm nước
GV nhận xét
* Hình thành kiến thức
*HĐ 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật.
Gv nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học:
- Không khí rất cần cho sự sống Vậy không khí có ở đâu? Làm thế nào để biết có
không khí?
Yêu cầu học sinh trình bày ý kiến ban đầu.
- Việc 1:Giao nhiệm vụ y/c H làm việc N2
- Việc 2: Đại diện N trình bày trước lớp
Gọi các N bổ sung nhận xét
Gv kết luận
*HĐ 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật
Câu 1: Trong chai rỗng có gì?
Câu 2: Những chỗ rỗng bên trong hòn gạch có gì?
Câu 3: Những chỗ rỗng bên trong miếng bọt biển có gì?
- Việc 1 Y/c H thảo luận N2
- Việc 2 Đại diện các N lên trình bày
- Việc 3 Cả lớp cùng chia sẻ