Lớp đọc thầm bài Việc 1:Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp đoạn giúp đỡ các bạn đọc sai, sót tiếng - Luyện đọc ngắt nghỉ đúng ở những câu dài trên bảng phụ Việc 2: Đọc và hiểu
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2020
Tập đọc: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I.M ục tiêu:
*KT: - Đọc đúng tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki; biết đọc phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện
*KN: - Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki, nhờ nghiên cứu kiên trì,bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
*TĐ: - Giáo dục HS có những ước mơ đẹp và quyết tâm thực hiện được ước mơ củamình
*NL: Có năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề
Nghe 1 bạn đọc toàn bài Lớp đọc thầm bài
Việc 1:Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp đoạn (giúp đỡ các bạn đọc sai, sót tiếng )
- Luyện đọc ngắt nghỉ đúng ở những câu dài trên bảng phụ
Việc 2: Đọc và hiểu nghĩa các từ chú giải
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Nghe GV đọc mẫu lại toàn bài
Trang 2HĐ 2 Tìm hiểu bài
Em tự đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK
Việc 1: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi
Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ nội dung các câu trả lời trước lớp
Việc 3: Thảo luận, nêu nội dung bài
Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nghe nhận xét, bổ sung
Đáp án: Câu 1: Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu trời
Câu 2: Để thực hiện ước mơ của mình ông sống rất kham khổ Ông chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm
Câu 3: Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là: vì ông có một ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông quyết tâm thực hiện ước mơ đó
Câu 4: Đặt tên khác cho câu chuyện: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki; Người chinh phục các vi sao; Quyết tâm chinh phục bầu trời;
Đánh giá:
- TCĐG: +Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
+ Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, mạnh lạc.
+ Trả lời đúng nội dung các câu hỏi, nội dung bài đọc.
+ Giáo dục HS có những ước mơ đẹp và quyết tâm thực hiện được ước mơ của mình +NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác.
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời Có lần, ông dại dột
nhảy qua cửa sổ/để bay theo những cánh chim Kết quả, ông bị ngã gãy chân
Nhưng/ rủi ro mà làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi:
“Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được”.
Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu sách Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Đánh giá:
- TCĐG: + Nhấn giọng ở các từ ngữ: mồ côi, khôi ngô, đủ mọi nghề, trắng tay, nản chí,
+ Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng ở dấu phẩy, dấu chấm.
+ Đọc với giọng kể chuyện.
+ Năng lực tự học, giao tiếp.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
Trang 3- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
*KT: - HS biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
*KN: Vận dụng kiến thức giải thành thạo các bài tập Bài tập cần làm: Bài 1; 3/71
Bài 2, 4 : Dành cho học sinh có năng khiếu
*TĐ: - Giáo dục HS tính cẩn thận và yêu thích môn toán
-TCĐG: + HS nêu được các tính chất của phép nhân: giao hoán, kết hợp.
+ Tham gia trò chơi nhanh, chính xác, tích cực, chủ động.
+ Giáo dục HS biết tự giác.
+ NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG:Quan sát.
- KTĐG: Ghi chép ngắn.
1.Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- GV viết lên bảng phép nhân 27 x 11, Y/c HS thực hiện tính.
- Thảo luận và nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 và rút ra kết luận
Để có 297 ta viết số 9 ( là tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số của 27
Nêu cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- KL: Tính tổng hai chữ số rồi ghi kết quả tìm được vào giữa hai chữ số đó.
2.Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
- GV viết lên bảng phép nhân 48 x 11 Y/c HS đặt tính và tính
- Thảo luận, tìm ra cách tính khác
- Rút ra cách nhân nhẩm đúng: 4 + 8 = 12, viết 2 xen giữa hai chữ số của
48, được 428; thêm 1 vào 4 của 428 được 528
Lưu ý: Trường hợp tổng hai chữ số bằng 10 cũng làm như trên
Đánh giá:
-TCĐG: + Biết cách nhân nhẩm một số với 11.
+ Hiểu, vận dụng được vào làm bài.
+ Giáo dục HS biết tự giác.
Trang 4+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Tính nhẩm
- Hoạt động cá nhân: tự tính nhẩm
- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá
Đáp án: a) 34x11=374 11x95=1045 c) 82x11=902
Đánh giá:
- TCĐG: + Nắm được cách nhân nhẩm một số với 11.
+ Thực hiện được nhân nhẩm một số với 11.
+ Giáo dục HS biết tự giác.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
Bài 3: Giải toán:
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở bài tập
- Hoạt động N2: Chia sẽ - đánh giá rút ra cách làm nhanh chính xác
Số học sinh khối lớp Bốn là: 17x11=187(học sinh)
Số học sinh khối lớp Năm là: 15x11=165(học sinh)
Cả hi khối lớp có số học sinh là: 187+165=352(học sinh)
Đáp số: 352(học sinh)
Đánh giá:
- TCĐG: + Nắm được cách nhân nhẩm một số với 11.
+ Vận dụng nhân nhẩm một số với 11vào giải bài toán có lời văn.
+ Giáo dục HS biết tự giác.
Trang 5II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III H oạt động dạy - học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài tập 1: SGK-T127
- Cá nhân làm bài vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Cá nhân làm bài vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Hoạt động nhóm lớn
Bài tập 3: SGK-T127
- Hoạt động cá nhân: Viết đoạn văn
- Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ bài, nhận xét
Đánh giá:
- TCĐG: + Nắm được những từ ngữ thuộc chủ điểm: Có chí thì nên.(BT1)
+ Hiểu được ý nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm: Có chí thì nên (BT1)
+ Đặt được câu với một từ tìm được ở BT1 đúng ngữ pháp, hay (BT2)
+ Viết được đoạn văn đúng chủ đề Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay.(BT3).
+ Giáo dục HS sử dụng các từ thuộc chủ điểm một cách linh hoạt, sáng tạo.
Trang 6*KT: HS chọn được 1 câu chuyện nói về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện và kể lại rõ ý, biết trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện
*KN: Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí
*TĐ: GDHS có ý chí, nghị lực vượt qua mọi khó khăn để làm được việc mình mong muốn
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi hát 1 bài hát
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
2 Hình thành kiến thức:
- 1 HS đọc đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn
bè, người thân.
- NT cho các bạn tiếp nối nhau đọc các gợi ý trong SGK
- Giúp HS hiểu các hướng Xây dựng cốt truyện:
+ Ng/nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
+ Những cố gắng để đạt ước mơ
+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được
- Các nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị bài và báo cáo cùng cô giáo
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện cần kể
Đánh giá:
- TCĐG: + Hiểu thế nào là người có tinh thần vượt khó.
+ Xác định được câu chuyện kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?
+Giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập.
+NL Thể hiện được lời kể của các nhân vật.
- Cả nhóm nêu câu hỏi, nhận xét, đánh giá
- Chọn bạn kể hay nhất thi kể trước lớp
* Kể trước lớp:
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện
- Cả lớp đặt câu hỏi yêu cầu bạn nêu ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
- Bình chọn bạn kể chuyện hay, hấp dẫn.- GV nhận xét chung
Đánh giá:
Trang 7- TCĐG: + Kể lại câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì, vượt khó
+ Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo.
+ Nhận xét, đánh giá được nội dung truyện và lời kể của bạn.
+Giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập.
+NL Thể hiện được lời kể của các nhân vật.
*TĐ: - Giáo dục cho các em ý thức rèn luyện chữ viết
*NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
1 Trao đổi về nội dung bài viết
Việc 1: Nghe GV giới thiệu bài viết: Người tìm đường lên các vì sao.
Việc 2: Cá nhân tự đọc nhẩm lại đoạn văn và nêu nội dung chính
Việc 3: Nêu cách trình bày đoạn văn
- Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn
Chia sẻ thống nhất kết quả
2 Viết từ khó
Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết
: Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
Trang 8- Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả.
3 Viết chính tả
HS nghe Gv đọc và viết vào vở
HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).
Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn
- Hoạt động nhóm lớn: Trao đổi bài trong nhóm và thống nhất kết quả.Đáp án: - lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng,…
- nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê, …
Bài tập 3b: Điền vào chỗ trống ươn hay ương?
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân tự làm bài
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn
- Hoạt động nhóm lớn: Trao đổi bài trong nhóm và thống nhất kết quả
- Hoạt động cả lớp: Chia sẻ trước lớp
Đáp án: kim khâu, tiết kiệm, tim
Trang 9- TCĐG: + Phát hiện được lỗi sai và viết lại chính xác Luyện viết lại bài chính tả đẹp hơn.
+ Có ý thức luyện viết.
-Khoa học: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu:
* KT: Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
*KN: Phân biệt được nước sạch và nước ô nhiễm.
- Giải thích được tại sao nước sông, hồ thường đục, không sạch
*TĐ: HS có ý thức bảo vệ nguồn nước.
*NL: Tự học và giải quyết vấn đề
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu, tranh sưu tầm
- Học sinh: 1 chai nước giặt khăn lau bảng, 1 chai nước máy, 2 chai không, 2 phễu, bông lọc nước
III Các hoạt động dạy- học :
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*Khởi động
HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học
Nêu vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, vui chơi giải trí?
Đánh giá:
- TCĐG: + Nêu được vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, vui chơi, giải trí.
+ Tham gia trò chơi sôi nổi, tự giác, tích cực, hào hứng, phấn khởi.
+ Giáo dục HS biết cộng tác để cùng nhau giải quyết công việc.
+ NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*HĐ 1: Tìm hiểu về 1 số đặc điểm của nước trong tự nhiên
Việc 1: Giao nhiệm vụ y/c HS làm việc N4
a Quan sát và làm thí nghiệm chứng minh
b Hướng dẫn học sinh quan sát để nhận ra nước bẩn, nước sạch
Việc 2: Nhận xét đánh giá, chia sẻ trước lớp
Trang 10- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
*HĐ 2: Xác đinh nước bị ô nhiễm và nước sạch tiêu chuẩn đánh giá
Việc 1: YC học sinh đọc mục quan sát và thực hành để biết cách làm
Việc 2: Gọi đại diện các nhóm trả lời
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Đánh giá:
- TCĐG:+ Nêu được đặc điểm của nước sạch và nước bị ô nhiễm.
+ Giáo dục HS có ý thức giữ gìn nguồn nước xung quanh mình.
- TCĐG:+ Nắm được nội dung bài học.
+ Nhắc nhỏ người thân có ý thức giữ gìn nguồn nước xung quanh mình.
-Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2020
Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I M ục tiêu:
*KT: - Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
*KN: Vận dụng được kiến thức làm thành thạo các bài tập: Bài 1; 3/73 Bài 2: Dành
cho học sinh có năng khiếu
*TĐ: - Giáo dục H biết sử dụng vốn từ vào cuộc sống
Trang 11Việc 2: - Thảo luận cách đặt tính và thực hiện tính ở bảng nhóm.
Việc 3: Chia sẻ cách nhân trước lớp
Lưu ý: Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ
nhất Phải viết tích riêng thứ ba lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
Đánh giá:
- TCĐG: + Nắm được cách nhân một số với số có ba chữ số.
+ Nắm được tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai và tích riêng thứ trong phép nhân với số có ba chữ số.
+ NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Đặt tính rồi tính
- TCĐG: + Nắm được cách nhân một số với số có ba chữ số.
+ Nắm được tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai và tích riêng thứ trong phép nhân với số có ba chữ số.
+ Thực hiện thành thạo nhân một số với số có ba chữ số.
+ NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.
Bài 3: Giải toán:
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở bài tập
Trang 12- Hoạt động nhóm đôi: chia sẽ - đánh giá.
Diện tích của mảnh vườn là: 125x125=15625(m2)
Đáp số: 15625 m2
Đánh giá:
- TCĐG: + Nắm được cách nhân một số với số có ba chữ số.
+ Vận dụng nhân một số với số có ba chữ số vào giải bài toán có lời văn.
- TCĐG: + Nắm được cách nhân một số với số có ba chữ số.
+ Vận dụng được trong cuộc sống.
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi những lỗi điển hình để sửa chung.
III H oạt động dạy- học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1 Nghe cô giáo nhận xét chung về bài làm của cả lớp
- Việc 1: Cá nhân đọc lại đề bài của cô giáo
- Việc 2: Nghe cô giáo nhận xét chung về bài làm của cả lớp
Việc 3: Tự chữa bài của em
3 Học tập những đoạn văn, bài văn tốt
Việc 1: Em lắng nghe một vài đoạn hoặc bài làm tốt của học sinh Việc 2: Thảo luận với bạn để tìm ra cái hay, cái tốt của bài
Trang 13Đánh giá:
- TCĐG:+ Sửa được những lỗi trong bài viết của mình qua lời nhận xét của thầy cô + Biết học tập những bài văn hay của bạn.
+NL tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Vấn đáp, quan sát.
- KTĐG: Đặt câu hỏi, ghi chép.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Em đọc bài văn của mình cho người thân nghe sau khi đã sửa lỗi
-Thứ tư, ngày 9 tháng 12 năm 2020 Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT) I M ục tiêu: *KT: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 *KN: Vận dụng kiến thức vào giải thành thạo các bài tập: 1; 2/73 - Học sinh có năng khiếu làm cả BT3 *TĐ: - Giáo dục HS tính chính xác trong học toán *NL: Tự học, giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác II Chuản bị Bảng phụ III.H oạt động dạy - học: A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN * Khởi động. - Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng cách nêu lại cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học Đánh giá: - TCĐG: + Nắm được cách nhân nhẩm một số với 11 + Tham gia trò chơi tích cực, chủ động, sôi nổi + Tự học, hợp tác - PPĐG: Quan sát, vấn đáp - KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi. * Cách nhân với số có ba chữ số mà thừa số thứ hai có chữ số hàng chục là 0 : 258 x 203 = ? - Thực hiện phép nhân, ta được:
- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 - Thông thường không viết tích riêng này mà viết gọn
258 258
x x
203 203
774 774
000 516
516 52374
52374
Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
Trang 14Đánh giá:
-TCĐG:+ Nắm được cách nhân với số có ba chữ số mà thừa số thứ hai có chữ số hàng chục là 0.
+ Vận dụng được vào làm bài tập.
+ Giáo dục học sinh tính chính xác trong học toán.
+ Năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Vấn đáp, viết.
- KTĐG: Đặt câu hỏi, viết lời nhận xét
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Cá nhân tự làm vào vở bt
- Em cùng bạn chia sẻ kết quả cho nhau
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
Đáp án:
x x x
305 308 202
2615 4504 2618
1569 1689 2618
159515 173404 264418
Đánh giá:
-TCĐG:+ Vận dụng được cách nhân với số có ba chữ số mà thừa số thứ hai có chữ
số hàng chục là 0 vào làm bài tập.
+ Thực hiện thành thạo phép nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục bằng 0 + Giáo dục học sinh tính chính xác trong học toán.
+ Năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
- PPĐG: Vấn đáp, viết.
- KTĐG: Đặt câu hỏi, viết lời nhận xét
Bài 2 : Đúng ghi Đ, Sai ghi S.
- Cá nhân tự đọc bài toán, kiểm tra các phép tính về kết quả và cách đặt tính
- Em cùng bạn chia sẻ cho nhau kết quả
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ bài giải trước lớp Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đánh giá: