1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án côtrâm lớp 4, năm học 2020 2021 tuần (12)

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vua Tàu Thủy Bạch Thái Bưởi
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu học ABC
Chuyên ngành Tuần 12 lớp 4, năm học 2020-2021
Thể loại Giáo án lớp 4
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp đọc thầm bài Việc 1:Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp 4 đoạn giúp đỡ các bạn đọc sai, sót tiếng - Luyện đọc ngắt nghỉ đúng ở những câu dài tên bản phụ Việc 2: Đọc và hi

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2020

Tập đọc: “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI

I.Mục tiêu:

*KT: Biết đọc bài văn với giọng kĩ chậm rải.Nắm được nội dung: Ca ngợi Bạch TháiBưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thànhmột nhà kinh doanh nổi tiếng

*KN: Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

*TĐ:Qua câu chuyện, giáo dục HS cố gắng vượt khó vươn lên để đạt kết quả caotrong học tập

*NL: Giao tiếp,hợp tác trong học tập

II.Chuẩn bị :

- Bảng phụ ghi những câu dài cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

A Hoạt động cơ bản:

* Khởi động

Việc 1: Ban văn nghệ tổ chức trò chơi

Việc 2 : Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi

Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát

HĐ 1 Luyện đọc

Nghe 1 bạn đọc toàn bài Lớp đọc thầm bài

Việc 1:Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối tiếp 4 đoạn ( giúp đỡ các bạn đọc sai, sót tiếng )

- Luyện đọc ngắt nghỉ đúng ở những câu dài tên bản phụ

Việc 2: Đọc và hiểu nghĩa các từ chú giải

Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt

- Nghe GV đọc mẫu lại toàn bài

Đánh giá:

- TCĐG:Lắng nghe cô và bạn đọc bài để biết cách thể hiện giọng đọc, cách ngắt nghỉ hơi.

+ Đọc đúng và nhấn giọng ở các từ: quẩy gánh,trông nom,độc chiếm,sửa

chữa,nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ trong câu dài.

+ Đọc to, rõ ràng, đúng từ ngữ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm.

+ Phát hiện được lỗi sai và sữa sai cho nhau.

- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.

HĐ 2 Tìm hiểu bài

Trang 2

Em tự đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

Việc 1: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi

Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ nội dung các câu trả lời trước lớp

Việc 3: Thảo luận, nêu nội dung bài

Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nghe nhận xét, bổ sung

Dự kiến câu trả lời:

Câu 1:Trước khi mở công ty vận tải đường thủy,Bạch Thái Bưởi đã trãi qua đủ mọi nghề:buôn gỗ,buôn ngô,mở hiệu cầm đồ,lập nhà in,khai thác mỏ

Câu 2:Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài là nhiều chủ tàu người Pháp phải bán lại tàu cho ông

Câu 3: Em hiểu “một bậc anh hùng kinh tế” là người làm kinh tế rất giỏi

Câu 4: Theo em Bạch Thái Bưởi thành công là vì:Nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên

Đánh giá:

- TCĐG:+Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời

+ Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, mạnh lạc các câu 1,2,3,4.

+ Trả lời đúng nội dung các câu hỏi, nội dung bài đọc.

+ Giáo dục HS có một ý chí nghị lực để vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống +NL: Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác.

Việc 3: HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 1-2 đoạn trong bài

Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.Cả lớp bình chọn N đọc hay

Đánh giá:

- TCĐG:+ Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

+ Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng ở dấu phẩy, dấu chấm, câu văn dài.

+ Đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện ý chí nghị lực của Bạch Thái Bưởi.

Trang 3

*KN: HS cả lớp hoàn thành Bài 1,Bài 2a)1ý; b)1ý Bài 3

*TĐ: Giáo dục HS tính cẩn thận và yêu thích môn toán

* Khởi động.- Trưởng Ban VN tổ chức trò chơi học tập để khởi động

-HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Hình thành kiến thức mới:

1- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức : 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- yêu cầu hs trao đổi nêu cách thực hiện 4 x (3 + 5) = 4 x 8 =32

4 x 3 + 4 x5 = 12 + 20 =32

- so sánh giá trị của hai biểu thức và nêu kết luận : 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

2 Nhân một số với một tổng Trao đổi trong nhóm, nêu kết luận

*Kết luận : Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng

của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.

- Giới thiệu công thức tổng quát :

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống.

- Việc 1: Cá nhân tự tính vào vở nháp

- Việc 2: Em cùng bạn chia sẻ kết quả tính

Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp

Trang 4

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.

Bài 2 a 1ý, b 1 ý Tính bằng hai cách

- Cá nhân tự làm vào vở bt 36 x ( 7 +3) và 135 x 8 + 135 x 2

- Em cùng bạn chia sẻ kết quả cho nhau

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp

Dự kiến kết quả: 36 x (7+3) =36 x7 +36 x 3 =252 +108 = 360

135 x 8 + 135 x 2 = 135 x ( 8+2) = 135 x10 =1350

Đánh giá:

-TCĐG: + Nắm được cách nhân một số với một tổng và trường hợp ngược lại.

+ Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, phép nhân.

+ Giáo dục HS biết tự giác.

+NL tự học và giải quyết vấn đề.

- PPĐG: Quan sát,vấn đáp, viết.

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.

Bài 3 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

( 3 + 5 ) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4

Từ kết quả đó nêu cách nhân một tổng với một số

Em cùng bạn trao đổi, thống nhất cách tính

Chia sẻ trước lớp kết quả tính giá tị của hai biểu thức và nêu kết luận

Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó

rồi cộng các kết quả lại với nhau.

Đánh giá:

-TCĐG:+ Nắm được cách nhân một số với một tổng, giá trị của hai biểu thức bằng nhau.

+ Thực hiện kỉ năng tính toán thành thạo

+ Giáo dục HS biết tự giác.

Trang 5

*KN:Rèn kĩ năng hiểu nghĩa của từ Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ (BT4).

*TĐ: Giáo dục H biết sử dụng vốn từ vào cuộc sống

- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

B Hoạt động thực hành:

Bài tập 1: Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào 2 nhóm:

- Đọc y/c BT, suy nghĩ và tự làm vào vở BT

- Em chia sẻ với các bạn trong nhóm

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả, thống nhất chọn các từ

Em đọc đoạn y/c BT, chọn dòng nào nêu đúng nghĩa của từ Nghị lực

- Em chia sẻ với bạn bên cạnh kết quả của mình

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả

- Nghe cô giáo giải thích thêm

Dự kiến đáp án:b)sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hànhđộng,không lùi bước trước mọi khó khăn

Đánh giá:

-TCĐG:Nắm được yêu cầu bài tập tìm đúng câu b

+Tích cực tham gia

Trang 6

+Giáo dục HS biết cùng nhau giải quyết công việc.

+NL tự học và giải quyết vấn đề.

-PPĐG:Vấn đáp,Viết

-KTĐG:Đặt câu hỏi, Viết lời nhận xét

Bài tập 3.

- Nhóm trưởng tổ chức các bạn đọc y/c BT 3, thảo luận chọn từ trong ngoặc

đơn để điền vào ô trống phù hợp

- Chia sẻ trước lớp, 1-2 em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.

Đánh giá:

-TCĐG:Nắm được yêu cầu bài tập chọn từ ngữ thích hợp để điền ô trống

+Tích cực tham gia làm bài.

+Giáo dục HS biết cùng nhau giải quyết công việc.

+NL tự học và giải quyết vấn đề.

-PPĐG:Vấn đáp,Viết

-KTĐG:Đặt câu hỏi, Viết lời nhận xét

Bài tập 4 Mỗi câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

Thảo luận cùng bạn về ý nghĩa các câu tục ngữ

- Chia sẻ trước lớp, nghe cô giáo giải thích thêm.

*KN Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính cuả câu chuyện

*TĐ: GD Hs tính mạnh dạn khi kể chuyện trước đám đông

*NL: Kể được câu chuyện ngoài SGK, lời kể tự nhiên sáng tạo

II Chuẩn bị: - Bảng phụ

Trang 7

III Hoạt động dạy học:

a) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

Việc 1:Em đọc đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc

được đọc về một người có nghị lực

Việc 2: Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng

Việc 3: Lần lượt đọc các hợi ý 1 2 3

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Việc 1: HS kể về câu chuyện của mình

Việc 2: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo

Việc 1: Nhóm trưởng cho HS kể chuyện theo nhóm

Việc 2: Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

Việc 3: Bình chọn các bạn kể tốt

Việc 4: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Đánh giá:

-TCĐG:+ Kể lại câu chuyện đã nghe,đã đọc nói về một người có nghị lực.

+ Thể hiện được lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện.

+ Hiểu được ý nghĩa,nội dung câu chuyện.

+ Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

Trang 8

- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi.

- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Hình thành kiến thức mới:

1 Trao đổi về nội dung bài viết

Việc 1: Nghe GV giới thiệu bài viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực

Việc 2: Cá nhân tự đọc nhẩm lại đoạn văn và nêu nội dung chính Việc 3: Nêu cách trình bày đoạn văn

- Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn

Chia sẻ thống nhất kết quả

2 Viết từ khó

Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết

: Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)

- Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả

3 Viết chính tả

HS tự nhẩm lại từng dòng thơ theo trí nhớ và viết vào vở

: HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).: Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai

Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống: tr hay ch?

Việc 1: Em tự đọc đoạn văn: Ngu Công dời núi

Việc 2: Em điền vào chỗ trống chữ ch hay tr cho phù hợp

Đổi vở với bạn để trao đổi kết quả.

- Việc 1: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả

- Việc 2: Cho cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng

Đánh giá:

- TCĐG: +Làm đúng bài tập chính tả, trình bày sạch sẽ.

+ Điền đúng ch/ tr .

Trang 9

-I Mục tiêu

*KT:Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên:

*KN: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên

*TĐ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học.

- Nước tồn tại ở những thể nào?

- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước?

Đánh giá:

- TCĐG:+ Biết được sơ đồ vòng tuần hoàn nước trong tự nhiên.

+ Biết vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.

2 Hình thành kiến thức.

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

*HĐ 1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Việc 1:Giao nhiệm vụ YC HS làm việc nhóm 2

- Mây được hình thành như thế nào?

- Nước mưa từ đâu ra?

Việc 2 : Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác cùng chia sẻ

Việc 3: Nhận xét đánh giá, chia sẻ trước lớp

* HĐ 2: Em vẽ: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Việc 1: Y/c HS HĐ N4

- Thế nào là vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?

Trang 10

Việc 2: HS TL N 4 tìm lời thoại.

Việc 3: Lần lượt từng nhóm lên trình bày

-Thứ ba, ngày 1 tháng 12 năm 2020

Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

I Mục tiêu: Giúp HS :

*KT: Biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số

* Khởi động.- Trưởng Ban VN tổ chức trò chơi học tập

- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Hình thành kiến thức mới: 1 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

GV viết lên bảng 2 biểu thức

3 x (7 -5) và 3 x 7 - 3 x 5

Việc 1: NT điều khiển các bạn thực hiện tính ở bảng nhóm

Việc 2: Trình bày trước lớp kết quả tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

3 x ( 7- 5) = 3 x 2 = 6 3 x7 – 3 x5 = 21 – 15 = 6

Việc 3: rút ra kết luận 3 x ( 7- 5) = 3 x7 – 3 x5

2 Nhân một số với một hiệu

Việc 1: Thảo luận, biết: biểu thức bên trái dấu “ = “ là một số nhân vớimột hiệu, biểu thức bên phải là hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ

- Việc 2: Rút ra kết luận:

Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau

Trang 11

a x( b-c) = a x b – a xc

Đánh giá:

-TCĐG: + Nắm được cách nhân một số với một hiệu và trường hợp ngược lại.

+ Thực hiện thành thạo các phép tính trừ, phép nhân.

+ Giáo dục HS biết tự giác.

+NL tự học và giải quyết vấn đề.

- PPĐG: Quan sát,vấn đáp, viết.

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.

B Hoạt động thực hành:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống ( theo mẫu)

- Cá nhân quan sát mẫu, đọc đề bài và tự làm vào vở bt

- Em cùng bạn chia sẻ kết quả cho nhau

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp

Dự kiến: Rút ra KL: a x(b-c) = a x b –a x c

Đánh giá:

-TCĐG:+ Nắm được cách nhân một số với một hiệu, giá trị của hai biểu thức bằng nhau.

+ Thực hiện kỉ năng tính toán thành thạo

+ Giáo dục HS biết tự giác.

+NL tự học và giải quyết vấn đề.

- PPĐG: Quan sát,vấn đáp, viết.

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.

Bài 3 : Bài toán

- Cá nhân tự đọc bài toán, nêu tóm tắt và tự giải vào vở BT

- Em cùng bạn chia sẻ cho nhau cách giải bài toán

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ bài giải trước lớp Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Đánh giá:

-TCĐG:+ Nắm được cách giải bài toán có lời văn

+ Thực hiện kỉ năng giải toán thành thạo

+ Giáo dục HS biết tự giác.

+NL tự học và giải quyết vấn đề.

- PPĐG: Quan sát,vấn đáp, viết.

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.

Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

( 7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3

Làm việc theo nhóm, tính và so sánh giá trị của hai biểu thức, từ đó nêu

cách nhân một hiệu với một số

Trang 12

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nghe Gv chốt lại kiến thức vừa học

Đánh giá:

-TCĐG: + Nắm được cách thực hiện một hiệu nhân với một số.

+ Thực hiện thành thạo các phép tính trừ, phép nhân.

+ Giáo dục HS biết tự giác.

- Bảng phụ viết sẵn kết bài ông Trạng thả diều

III Hoạt động dạy học:

A Hoạt động cơ bản:

* Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

* Hình thành kiến thức mới:

1 Tìm hiểu phần nhận xét:

- Việc 1: Cá nhân đọc lại câu chuyện Ông Trạng thả diều

- Việc 2: Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK

Việc 1: Thống nhất câu trả lời trong nhóm

Việc 2: Báo cáo kết quả thảo luận với cô giáo

+Tích cực tham gia thảo luận.

+Giáo dục HS biết cùng nhau giải quyết công việc.

Trang 13

+NL tự học và giải quyết vấn đề.

- PPĐG: Vấn đáp, quan sát, viết.

- KTĐG: Đặt câu hỏi, ghi chép, viết nhận xét.

B Hoạt động thực hành:

Bài 1: Sau đây là một số kết bài của truyện “Rùa và thỏ” Em hãy cho biết đó là

những kết bài theo cách nào?

Em làm bài cá nhân bằng miệng

Em cùng bạn bên cạnh đọc kết quả cho nhau nghe và giải thích

Việc 1: Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp

Việc 2: Nghe GV chốt:

Dự kiến câu trả lời: a kết bài mở rộng; b,c,d,e: kết bài không mở rộng

Bài 2:Tìm phần kết bài của những chuyện sau Cho biết đó là những kết bài theo

cách nào?

a) Một người chính trực

b) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

Việc 1: Em đọc lại 2 bài tập đọc và 2 phần kết bài của hai bài tập đọc đó

Việc 2: Xác định đó là những cách kết bài nào

Em cùng bạn bên cạnh đọc kết quả cho nhau nghe và giải thích

Việc 1: Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp

Em làm bài cá nhân vào vở

Em cùng bạn bên cạnh đọc đoạn kết bài cho nhau nghe và góp ý Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp, HS hoàn thành vàoVBT

Đánh giá:

- TCĐG:+ Nắm được cách kết bài mở rộng(BT1a) và kết bài không mở rộng(BT1.b,c,d,e) BT2)Biết viết kết bài mở rộng cho câu chuyện(BT3)

+Tích cực tham gia thảo luận.

+Giáo dục HS biết cùng nhau giải quyết công việc.

+NL tự học và giải quyết vấn đề.

- PPĐG: Vấn đáp, quan sát, viết.

- KTĐG: Đặt câu hỏi, ghi chép, viết nhận xét.

Trang 14

Mục tiêu:

*KT:Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu trong thực hành tính, tính nhanh

*KN:HS cả lớp hoàn thành bài 1(dòng 1);bài 2a,b(dòng 1);bài 4 (chỉ tính chu vi)

*TĐ: Giáo dục H ham thích học toán

* Khởi động.- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiếthọc

B Hoạt động thực hành:

Bài 1: Tính (dòng 1)

- Em thực hiện vào vở

- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, viết nhận xét.

Bài 2a) Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Em tự làm bài vào vở

- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp

Dự kiến kết quả: 5 x 36 x 2 = (5 x2 )x 36 =10 x 36 =360

b) Tính (theo mẫu): dòng 1

- Việc 1: Em quan sát mẫu cùng GV phân tích mẫu

Ngày đăng: 11/10/2022, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w