Thè - công cụ chính của hoạt động ngân hàng bán lẻ đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, đáp ứng được các nhu cầu giao dịch ngày càng
Trang 2w
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH T Ê V À KINH DOANH Q U Ố C T Ê
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thu Hoài Lớp : Nga Ì
Trang 31.1 Những vấn đề lý luận chung về kinh doanh thệ 4
1.1.1 Định nghĩa hoạt động thanh toán thẻ 4
1.1.2 Thẻ thanh toán-công cụ đắc lực của T T K D T M 5
1.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường thẻ l i
1.2 Các hoạt động kinh doanh thệ thanh toán tại N H T M Việt Nam 13
1.2.1 Các hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của N H T M 13
1.2.2 Các quy định pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán thẻ ở
Việt Nam 16 1.2.3 Tình hình kinh doanh thẻ tại Việt Nam 18
1.3 Hoạt động kinh doanh thệ với vấn đề thệ không hoạt động tại các
N H T M 22
1.3.1 Khái niệm thẻ không hoạt động 22
Ì 3.2 Nguyên nhân phát sinh thẻ không hoạt động 23
Ì 3.3 Tác động của thẻ không hoạt động đến hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng 26 Ì.3.4 Điều kiện cần và đủ để hạn chế thẻ không hoạt động 27
1.4 Kinh nghiệm của một số nước về hạn chế thệ không hoạt động và bài
học cho Việt Nam 28
Trang 41.4.1 Kinh nghiệm của Hồng Rông 28
Ì 4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 29
Ì 4.3 Bài học cho Việt Nam 31
C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ạ N G T H Ẻ T H A N H T O Á N K H Ô N G H O Ạ T
Đ Ộ N G T Ạ I N G Â N H À N G N Ô N G NGHIỆP V À P H Á T T R I Ể N
N Ô N G T H Ô N V I Ệ T N A M (AGRIBANK) 32
2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ của Agribank 32
2.1.1 Giới thiệu về Trung tâm thẻ Agribank 32
2.1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank 35
2 Ì 3 Vai trò của hoạt động kinh doanh thẻ đối với Agribank 42
2.2 Thực trạng thẻ không hoạt động trong kinh doanh thẻ ở Agribank 44
2.2.1 Thực trạng thẻ thanh toán không hoạt động tại Agribank 44
2.2.2 Nguyên nhân phát sinh 49
2.2.3 Tổn thất do thẻ không hoạt động đối với kinh doanh thẻ tại Agribank 51
2.3 Đánh giá 53
C H Ư Ơ N G 3: GIẢI P H Á P H Ạ N C H É T H Ẻ T H A N H T O Á N K H Ô N G
H O Ạ T Đ Ộ N G T Ạ I AGRIBANK 55
3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển của Agribank 55
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Agribank 56
3.2 Giải pháp hạn chế thẻ không hoạt động tại Agribank 58
3.2.1 Tối ưu hoa hoạt động của máy A T M 58
3.2.2 Tạo ra các sản phờm tiện ích, có tính liên kết, rằng buộc trong quan hệ
giữa khách hàng và ngân hàng 60
3.2.3 Tăng cường sự phối kết hợp giữa các bộ phận huy động tiền gửi, tín
dụng với bộ phận thẻ 63
Trang 53.2.4 Phát triển kênh phân phối đáp ứng nhu cầu giao dịch ở mọi nơi, mọi
lúc 64 3.2.5 Thực hiện phân loại khách hàng: duy trì chủ thẻ 66
3.2.6 Đ ố i mới phương thức tiếp cận khách hàng 67
3.3 Một số kiến nghị vói các cơ quan hữu quan 68
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
A T M Automated Teller Machine - Máy rút tiền tự động
POS Point of sale - Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
Smartlink Công ty cổ phần Dịch vụ thẻ Smartlink
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bàng Ì: số lượng máy ATM/POS qua các năm 22
Bảng 3: Kết quả chấp nhận thanh toán thẻ đến 31/12/2009 42
Bảng 4: Tỷ lệ thẻ thanh toán không hoạt động trong tồng số lượng thẻ
Hình 4: số lượng thẻ Agribank không hoạt động qua các năm 45
Hình 5: Tỷ lệ số lượng thẻ thanh toán không hoạt động/số lượng thẻ đã
phát hành của một số ngân hàng tính đến hết 31/12/2009 47
DANH MỤC CÁC sơ ĐÒ
Sơ đồ Ì: Quy trình phát hành thẻ 14
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán thẻ 16
Sơ đồ 3: M ô hình tổ chức Trung tâm thẻ của Agribank 34
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp t h i ế t của đề tài
Ngày nay văn minh T T K D T M đang được phổ biến rộng rãi ở khá nhiều nước trên thế giới Một trong những công cụ góp phần làm giảm việc thanh toán tiền mặt chính là những chiếc thẻ thanh toán nhỏ gọn và xinh xạn, được coi là những "chiếc ví điện tử" V ớ i ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, thẻ thanh toán đã tăng trường với tốc độ mạnh mẽ trên thế giới và dần dần thay thế cho việc thanh toán bằng tiền mặt Thanh toán thẻ trong hoạt động kinh doanh đã trở thành một xu thế tất yếu Chính vì vậy, các ngân hàng hiện đại không thể nằm ngoài thị trường đầy lợi nhuận nhưng cũng không ít thách thức này
Thẻ thanh toán được sử dụng phổ biến trên thế giới từ những năm 50 nhưng những năm gần đây mới được ứng dụng vào Việt Nam Trong những năm qua, dịch vụ thẻ tại Việt Nam phát triển với tốc độ cao, đặc biệt năm
2006 đạt được sự tăng trường vượt trội của thị trường thẻ với tốc độ 3 0 0 % so với năm 2005 Thè - công cụ chính của hoạt động ngân hàng bán lẻ đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, đáp ứng được các nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của khách hàng, góp phần vào việc hình thành và phát triển nền thương mại điện tử nước nhà, phù họp với xu thế toàn cầu hoa và hội nhập kinh tế quốc tế
Tuy mới gia nhập thị trường thẻ Việt Nam nhưng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã đạt được những kết quả khá ấn tượng trong lĩnh vực thè, là một trong những ngân hàng có số lượng thẻ phát hành lớn, thu hút được rất nhiều khách hàng tham gia sử dụng thẻ Tuy nhiên, giữ được khách hàng tiếp tục sử dụng thẻ lại rất khó khăn bởi
Ì
Trang 9hiện tại Agribank có số lượng thẻ thanh toán không hoạt động (khách hàng có thẻ nhưng không sử dụng) ngày càng gia tăng
Trước tình hình trên, việc tìm ra những giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, đào tạo nhân lực nhểm nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ của Agribank là vô cùng quan trọng Chính vì vậy, em xin chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp hạn chế thẻ thanh toán không hoạt động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" làm khoa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoa những lý luận cơ bàn liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ và vấn đề thẻ không hoạt động tại các N H T M Việt Nam
- Trình bày thực trạng thẻ thanh toán không hoạt động tại Agribank
- Đ ề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhểm hạn chế thè thanh toán không hoạt động, từ đó góp phần nâng cao dịch vụ thẻ tại Agribank
3 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu
- Đ ố i tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank
- Phạm v i nghiên cứu: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank giai đoạn 2005 - 2009
4 Phương pháp nghiên cứu
Khoa luận sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích Khoa luận sẽ sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, số liệu của các tổ chức thẻ, của Agribank để minh hoa, kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ
để đánh giá và đề xuất giải pháp
Trang 105 Kết cấu của khoa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoa luận gồm 3 chương chính:
Chương ì: Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ với vấn đề thẻ
không hoạt động tại các N H T M Việt Nam hiện nay
Chương l i : Thực trạng thẻ thanh toán không hoạt động tại Agribank Chương I U : Giải pháp hạn chế thè thanh toán không hoạt động tại
Agribank
Đ ể hoàn thành bài khoa luận, ngoài sự nỗ lực và cố gẫng của bản thân,
em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS Nguyễn Thị Hiền, sự giúp
đỡ của các anh chị làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11C H Ư Ơ N G 1: TỎNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ VỚI VẤN Đ È THẺ K H Ô N G HOẠT ĐỘNG TẠI NHTM VIỆT NAM
1.1 Những vấn đề lý luận chung về kinh doanh thẻ
1.1.1 Định nghĩa hoạt động thanh toán thẻ
Xuất phát từ nhu cầu thực tế thay thế tiền mặt trong lưu thông một hoạt động thanh toán mới đã ra đời: hoạt động thanh toán thẻ
Thẻ thanh toán (sau đây gọi tắt là thẻ) là phương tiện TTKDTM, ra đời
từ phương thức mua bán chịu hàng hoa bán lẻ và phát triển gan liền với việc ứng dống công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Thanh toán thẻ là hoạt động m à các khách hàng sử dống thẻ do các ngân hàng hay các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, các máy A T M hoặc thanh toán tiền hàng hoa, dịch vố Xét về phương diện tổng thể, hoạt động thanh toán thẻ có vai trò vô cùng to lớn đối với việc giúp cho người dân tiếp cận các phương tiện thanh toán văn minh hiện đại của thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xã hội Xét về phương diện cố thể, hoạt động thanh toán thẻ không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh tại mỗi N H T M m à còn là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển Chính vì vậy, ngày càng
có nhiều ngân hàng tham gia vào hoạt động kinh doanh hấp dẫn này
Ngày nay, hoạt động thanh toán thẻ đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng Các ngân hàng
và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thè càng dễ sử dống và cung cấp những dịch vố thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêu dùng
Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của hoạt động thanh toán thẻ
Trang 121.1.2 Thẻ thanh toán - công cụ đắc lực của TTKDTM
Cũng như nhiều quốc gia phát triển trên thế giới Việt Nam đang nỗ lực
để thực hiện việc T T K D T M trong nền kinh tế Sự ra đời của những công cụ
T T K D T M đã tạo nên một sự thay đổi lớn trong việc thanh toán, giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng và tiện lợi Đảc biệt sự phát triển mạnh mẽ của thẻ trong những năm gần đây đã khiến nó trờ thành một phương tiện thanh toán chủ yếu thay thế cho séc và tiền mảt tại các điểm bán hàng, đồng thời là phương tiện thanh toán cơ bản sử dụng trong các loại hình giao dịch mua bán qua điện thoại, bưu điện, trực tuyến và thương mại điện tử Chính vì vậy, thẻ với nhiều tiện ích mới đã trở thành công cụ quan trọng trong chiến lược phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng Thẻ đem lại những tiện ích to lớn sau:
Đoi với nền kinh tế
Hoạt động giao dịch dùng tiền mảt và trao đổi hàng hoa chiếm phần đáng kể trong hầu hết các nền kinh tế, đảc biệt ở các nước đang phát triển Bằng việc khuyến khích hệ thống thanh toán điện tử phát triển m à cốt lõi là thanh toán thè, các chính phủ có thể giảm được khối lượng tiền mảt trong lưu thông Đây là hoạt động có ý nghĩa lớn với hoạt động quản lý tiền tệ của Nhà nước, giảm chi phí lưu thông, bảo quản cũng như tránh tình trạng tiền già Với công nghệ hiện đại, mọi giao dịch đều nằm trong khả năng kiểm soát của ngân hàng, tạo nền tảng cho công tác quản lý vĩ m ô của Nhà nước, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thanh toán bằng thẻ tạo ra một môi trường thương mại văn minh, hiện đại, là yếu tố thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư nước ngoài Điều này tạo cơ hội cho các quốc gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Đối với chủ thè
Cùng với sự phát triển cùa nền kinh tế các phương tiện thanh toán phi tiền mảt nhi! séc, ngân phiếu ngày càng được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên,
5
Trang 13các phương tiện này ít được phổ biến trong sinh hoạt của đại bộ phận dân cư
Sự ra đời của thè chính là đáp ứng nhu cầu giao dịch đơn lè của các cá nhân nhằm từng bước thay thế tiền mặt trong giao dịch của xã hội Các tiện ích m à hoạt động thanh toán thữ đem lại cho chủ thữ như:
• Sự linh hoạt: V ớ i nhiều loại đa dạng, phong phú, thữ thích họp với mọi đối tượng khách hàng Từ những khách hàng có thu nhập thấp (thữ thường) cho tới những khách hàng có thu nhập cao (thữ vàng), khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt (thữ rút tiền mặt) cho tới nhu cầu du lịch giải trí, thữ cung cấp cho khách hàng độ thoa dụng tối đa, thoa mãn nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng
• Sự tiện lợi: Thữ cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi m à không một phương tiện thanh toán nào có thể mang lại được Đặc biệt đối với những người đi công tác nước ngoài hay đi du lịch nước ngoài, thữ giúp họ thanh toán ở bất cứ nơi nào m à không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền họ cần thanh toán
• Sự an toàn và nhanh chóng: Chủ thữ có thể hoàn toàn yên tâm về
số tiền cùa mình trước nguy cơ bị mất cắp D ù thữ bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệ cho chủ thữ bằng PIN, ảnh và chữ ký trên thữ nhằm tránh khả năng rút tiền của kè trộm Trường hợp mất thữ, chủ thè thông báo đến NHPH hoặc ngân hàng đại lý để khoa thè và có thể được cấp lại thè khác Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thè đều được thực hiện qua mạng kết nối trực tuyến từ
Đ V C N T hay điểm rút tiền mặt tới NHTT, NHPH và TCTQT Việc ghi nợ, ghi
có cho các chủ thữ tham gia quy trình thanh toán được thực hiện một cách tự động, do đó quá trình thanh toán dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng
DỔivớiDVCNT
• Thu hút thêm khách hàng: Chấp nhận thanh toán thữ là cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, do vậy khả
Trang 14năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên, đặc biệt là khách du lịch, các nhà đầu tư nước ngoài luôn có thói quen sử dụng thẻ thanh toán Doanh số cung ứng hàng hoa dịch vụ của Đ V C N T cũng tăng lên Thẻ tạo cho Đ V C N T một khả năng cạnh tranh lớn hơn so với các đối thù khác
• An toàn, đảm bảo: Hạn chế hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả, hạn chế nguy cơ mất cựp tiền, nhất là đối với các đơn vị nhà hàng, khách sạn
• Rút ngựn thời gian giao dịch với khách hàng: Chấp nhận thanh toán thẻ giúp Đ V C N T thực hiện giao dịch với khách hàng nhanh hơn V ớ i các thiết bị chuyển ngân điện từ tại điểm bán hàng, người ta chỉ việc quẹt thẻ qua thiết bị này, mọi thông tin trên thẻ được nhận dạng, giao dịch được thực hiện, nhờ đó giúp đẩy nhanh quá trình xù lý khi bán hàng, giúp Đ V C N T cung cấp cho nhà phát hành thẻ những thông tin về việc bán hàng m à không phải xử lý thủ công trên giấy tờ Hơn nữa, thanh toán thẻ còn giúp các Đ V C N T giảm được chi phí bán hàng thông qua việc giảm chi phí đếm, bảo quản tiền, quản
lý tài chính
• Ngoài ra việc tham gia chấp nhận thẻ cũng là điều kiện cần thiết
để Đ V C N T nhận được các ưu đãi của ngân hàng như ưu đãi về tín dụng, về dịch vụ thanh toán
Đoi với ngân hàng
• Tạo nguồn thu cho ngân hàng: Thu nhập từ thẻ m à ngân hàng có được là phí Đ V C N T , phí sử dụng thẻ (phí thường niên) và lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán Đ ó là chưa kể các khoản thu từ các dịch
vụ ngân hàng và đầu tư kèm theo
• Góp phần gia tăng nguồn vốn cho ngân hàng: Nhờ thẻ số lượng tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ và số lượng tài khoản của các
Đ V C N T cũng tăng lên Với lượng giao dịch thẻ tương đối lớn, các tài khoản
Trang 15này sẽ tạo cho ngân hàng một lượng vốn bằng tiền đáng kể, cũng có thể coi là một nguồn sinh lợi cho ngân hàng
• Đa dạng hoa sản phẩm ngân hàng: Thẻ ra đời làm phong phú thêm các dịch vụ ngân hàng, mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoa mãn tốt nhất nhu cầu cởa khách hàng Không chỉ có vậy,
ở các nước phát triển, phát triển dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ có thêm
cơ hội để phát triển các dịch vụ khác song song như đầu tư hoặc bào hiểm cho các sản phẩm Thông tin về các loại hình dịch vụ này sẽ được gửi đến cho khách hàng sử dụng thẻ cùng với sao kê hàng tháng cởa ngân hàng
• Thanh toán thẻ là cơ sờ để hiện đại hoa công nghệ ngân hàng Khi đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm trang thiết bị kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm bảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả trong hoạt động ngân hàng
Thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại, thuận tiện, lợi ích về mọi mặt đối với nhiều lĩnh vực và nhiều đối tượng trong nền kinh tế, đặc biệt trong công cuộc toàn cầu hoa Ngày nay, trên thế giới thanh toán bằng thẻ đã trở thành xu thế tất yếu Ở các nước phát triển, trên 8 5 % lưu chuyển hàng hoa, dịch vụ bán lẻ được thực hiện bằng thẻ V ớ i phạm vi thanh toán rộng như vậy, vai trò cởa thè chắc chắn sẽ ngày càng được khẳng định và mở rộng
* Phân loại: Hiện nay trên thế giới cũng nhu tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau với những đặc điểm, công dụng rất đa dạng và phong phú
Từ đó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:
Theo công nghệ sản xuất, có ba loại thè: Thẻ khắc chữ nối (Embossing
card), thè băng từ (Magnetic stripe) và thẻ thông minh (Smart card)
• Thẻ khắc chữ nổi: là loại thẻ được làm bàng nhựa dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi với các thông tin cần thiết được khắc trên thè Công nghệ
Trang 16này được sử dụng từ khi phát hành tấm thẻ nhựa đầu tiên và hiện nay không còn được sử dụng nữa vì kỹ thuật quá thô sơ, dễ bị lợi dụng làm giả
• Thẻ băng từ: được sử dụng phổ biến trên thế giủi Đây là loại thẻ
m à toàn bộ thông tin liên quan đến chủ thẻ và thẻ được m ã hoa bằng dải băng
từ phía sau thẻ Tuy nhiên, nó dần bộc lộ nhược điểm, đó là số lượng các thông tin được m ã hoa không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật m ã hoa an toàn, có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối vủi máy vi tính
• Thẻ thông minh: là giai đoạn phát triển hiện tại của thể, thể hiện những ứng dụng hiện đại nhất của công nghệ thông tin vào lĩnh vực thè, đó là việc sử dụng chíp điện tử Do đó, khả năng làm giả thẻ thông minh rất khó Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mủi nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp nhận thanh toán thể này cũng đắt nên sử dụng còn chưa phố biến như thẻ từ
Theo phạm vi sử dụng, có hai loại thè: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế
• Thẻ nội địa: là thẻ do các ngân hàng, tổ chức tín dụng phát hành
để thanh toán hàng hoa, dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm v i quốc gia Thông thường đó là thẻ ghi nợ của các NHTM, được phát hành, sử dụng tại
hệ thống máy A T M và mạng lưủi các Đ V C N T của NHPH, ngân hàng đại lý, ngân hàng liên kết vủi NHPH
• Thẻ quốc tế: là thẻ do TCTQT hoặc thành viên của tổ chức này phát hành Thẻ quốc tế có thể được sử dụng trên phạm v i trong nưủc và quốc
tế, tại bất kỳ các Đ V C N T hoặc máy A T M có mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ đó Cũng vì mang tính chất toàn cầu nên đồng tiền được sử dụng của loại thè này phải là các ngoại tệ mạnh Đ ể phát hành thẻ quốc tế,
N H P H thẻ phải đăng ký và được chấp nhận làm thành viên của TCTQT
Trang 17Theo tính chất thanh toán của thẻ, có hai loại thẻ: Thẻ tín dụng (Credit
card) và thẻ ghi nợ (Debit card)
• Thẻ tín dụng: là loại thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu trước trả tiền sau Chủ thẻ được tiêu dùng trong một hạn mức chi tiêu do ngân hàng cấp dựa trên khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ m à không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Khoảng thời gian từ khi thẻ được dùng đầ thanh toán hàng hoa, dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài phụ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau Khi toàn bộ số tiền phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục như ban đầu Đây chính là tính chất tuần hoàn cùa thẻ tín dụng
• Thẻ ghi nợ: là loại thẻ cho phép chủ thẻ thanh toán tiền hàng hoa, dịch vụ tại các Đ V C N T hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chù yếu vào số dư trong tài khoản, ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ và thu phí dịch vụ Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình vay tín dụng, không có việc phân loại khách hàng nên khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng là có thầ tiếp cận với sản phẩm thè ghi nợ Chính vì vậy,
về mức độ có thầ thay thế tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội hơn thẻ tín dụng
Thè A T M là hình thức phát triần đầu tiên của thẻ ghi nợ, hiện đang được sử dụng rất phổ biến, cho phép khách hàng có thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy ATM Loại thẻ ghi nợ này được ngân hàng phát hành cho khách hàng trên cơ sở khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng đó Cùng với thẻ ATM, hệ thống A T M đã cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sờ ngân hàng và khả năng tự phục vụ
Trang 181.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ trong nước có sự tham gia chặt chẽ của 4 chủ thể cơ bản là ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, chù thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ Đ ố i với thẻ quốc tế, còn thêm một chù thể nợa là các tổ chức thẻ quốc tế
* Ngân hàng phát hành thẻ (Bank Issuer)
NHPH là ngân hàng được được cơ quan có thẩm quyền của nước sờ tại cho phép cấp thẻ cho khách hàng sử dụng, chịu trách nhiệm quản lý, thanh toán và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến thẻ đó Đ ố i với thẻ quốc tế,
N H P H phải được N H N N cấp giấy phép hoạt động ngoại hối và phải là thành viên chính thức của TCTQT Như vậy, NHPH được sự cho phép của tổ chức thể hoặc công ty trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của nhợng tổ chức và công ty này NHPH là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành thể hiện đó là sản phẩm của mình Ví dụ như thẻ Visa, MasterCard
do Agribank phát hành sẽ có tên Agribank Visa, Agribank MasterCard Đ ố i với thẻ quốc tế, NHPH phải được N H N N cấp giấy phép hoạt động ngoại hối
và phải là thành viên chính thức của các TCTQT NHPH quy định các điều kiện sử dụng, điều khoản phải tuân thủ cho khách hàng
* Chù thẻ (Cardhoỉder)
Chủ thẻ là cá nhân hoặc người được uy quyền (nếu là thẻ do công ty uy quyền) có tên in nổi trên thẻ, được NHPH cấp thẻ và cho phép sử dụng thẻ theo nhợng quy định cùa NHPH Chi có chủ thẻ mới có quyền sử dụng thẻ có đứng tên mình để thanh toán tiền hàng hoa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo nhợng điều khoản, điều kiện do NHPH quy định Chủ thè có thể gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ
• Chủ thẻ chính: là người đứng tên xin cấp thẻ và được NHPH cấp thẻ để sử dụng
Trang 19• Chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính
* Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer)
N H Í T là ngân hàng được NHPH uy quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng, hoặc là thành viên chính thức hoặc là thành viên liên kết của một TCTQT, thực hiện dịch vụ thanh toán theo thoa ước ký kết với TCTQT đó
NHTT trực tiếp ký hợp đồng với các Đ V C N T để tiếp nhận và xẫ lý các giao dịch thẻ tại Đ V C N T , cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, hướng dẫn cho
Đ V C N T nghiệp vụ xẫ lý cũng như chuyển tải các thông tin cần thiết trong quá trình giao dịch Thông thường, NHTT thu từ các Đ V C N T một mức phí (phí chiết khấu) Mức phí này cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược đối với các đơn vị khác nhau
Một ngân hàng có thể vừa đóng vai trò thanh toán thẻ vừa đóng vai trò phát hành thẻ
* Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant)
Đ V C N T là đơn vị cung ứng hàng hoa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với NHTT hoặc NHPH Đ V C N T có thể là nhà hàng, khách sạn, sân bay, cẫa hàng, siêu thị hay các đơn vị nhận ứng tiền mặt, các ngân hàng đại lý Thuồng các Đ V C N T được NHTT trang bị máy móc kỹ thuật để chấp nhận thanh toán tiền hàng hoa, dịch vụ hay cho phép rút tiền mặt bằng thẻ
Đ ể trở thành Đ V C N T đối với một loại thẻ nào đó, nhất thiết đơn vị này phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng như việc NHPH thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ cho họ, các N H T T cũng
sẽ chỉ quyết định ký hợp đồng chấp nhận thè với những đơn vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch sẫ dụng thẻ
Trang 20* Tố chức thẻ quốc tế
Tố chức thẻ quốc tế (TCTQT) là đơn vị đứng đầu, quản lý mọi hoạt động phát hành và thanh toán thẻ TCTQT là tổ chức quốc tế cấp phép thành viên cho các NHPH và N H Í T thẻ N ó tồn tại dưới các hình thức hiệp hội (Card Association) như Visa, MasterCard hay công ty độc lập như American Express, Diners Club, JCB
TCTQT không trực tiếp phát hành thẻ, chặ cung cấp mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán TCTQT có nhiệm vụ đứng
ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra các quy định bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động ương lĩnh vục thẻ thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào TCTQT Các TCTQT đồng thời cũng là trung gian giải quyết các tranh chấp khiếu nại, cấp phép, thanh toán của các thành viên
Như vậy, mỗi chủ thể tham gia thị trường thẻ đều có vai trò nhất định
và không thể thiếu trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt của thẻ
1.2 Các hoạt động kặnh doanh thẻ thanh toán tại các NHTM Việt Nam 1.2.1 Các hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của N H T M
Hoạt động kinh doanh thẻ của N H T M bao gồm 2 màng chính là phát hành và thanh toán
Trang 21(Ì) Khách hàng đến NHPH đề nghị phát hành thẻ
(2) NHPH tiếp nhận và thẩm định hồ sơ khách hàng Sau khi ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng, hồ sơ dữ liệu khách hàng được cập nhật lên hệ thầng và gửi đến Trung tâm thẻ
(3) Trung tâm thẻ in thẻ, gửi về NHPH
(4) N H P H giao thẻ cho khách hàng đồng thời giao luôn sầ PIN
Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thu được từ chủ thẻ, NHPH còn được hường khoản phí do N H T T chia sẻ từ phí thanh toán, được lợi từ nguồn tiền gửi vãng lai Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính, NHPH thẻ Trên cơ sở nguồn thu này, các tổ chức tài chính, NHPH thẻ đưa ra được những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng cũng như khuyến khích chi tiêu thẻ
* Hoạt động thanh toán
Cùng với hoạt động phát hành, hoạt động thanh toán thẻ đóng vai trò quyết định đến sự phát triển dịch vụ thẻ Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ giúp ngân hàng thu lợi nhuận từ nguồn phí tính trên giá trị giao dịch thanh
Trang 22toán bằng thẻ từ các Đ V C N T , đồng thời qua đó cung cấp cho khách hàng một dịch vụ tiện ích, tạo cơ sở thuận lợi cho việc sử dụng thẻ Một trong những hoạt động quan trống của ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ là mở rộng
Đ V C N T , điều này có ý nghĩa quan trống, số lượng Đ V C N T lớn, có mặt tại khắp các thị trường tiềm năng và các ngành hàng kinh doanh đồng nghĩa rằng thẻ được chấp nhận thanh toán tại nhiều nơi hơn, dễ dàng hơn, thuận tiện hơn
và mang lại lợi ích nhiều hơn cho cả chủ thẻ, các Đ V C N T và sau đó là các NHPH và NHTT thẻ
Các bước thanh toán thẻ được tóm tắt qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2 Quy trình thanh toán thẻ
(3) Gửi hoa đơn thanh toán thẻ cho NHTT
(4) Ghi có vào tài khoản của Đ V C N T hoặc ngân hàng đại lý
(5) Gửi dữ liệu thanh toán tới TCTQT
Trang 23(6) Ghi có cho N H T T
(7) Báo nợ cho NHPH
(8) Thanh toán nợ cho TCTQT
(9) Gửi sao kê cho chủ thẻ
(10) Thanh toán nợ cho NHPH
Hiện nay hoạt động thanh toán thẻ trên thị trường quốc tế đã phát triển
ở mức độ rất cao với trên hàng trăm nghìn Đ V C N T tại hơn 200 quốc gia, chấp nhận thè mang thương hiệu nổi tiếng thế giới như Visa, MasterCard, American Express , nhiều loại thẻ quốc tế và ngân hàng nội địa khác Tại Việt Nam tuy thẻ còn mới mẻ nhung đã đáp ứng nhu cầu thanh toán của một lượng khách nước ngoài cũng như thị trường nội địa đang phát triển
Ngoài ra ngân hàng cũng có hoạt động quan trọng mang tính bổ trợ khác nhu hoạt động quàn lý rủi ro Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau như thẻ giả, thẻ mất cắp, thất lạc Những rủi ro đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của NHPH thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ thẻ, tạo ra tâm lý ngại ngần khi sử dụng thẻ thanh toán Chính vì vậy, ngân hàng luôn quan tâm đặc biệt đến hoạt động quản lý rủi ro
1.2.2 Các quy định pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán thẻ
ở Việt Nam
Đe cho bất kỳ một phương tiện thanh toán nào đi vào cuộc sống và được mọi người thừa nhận, điều cần thiết và tất yếu là phải có các quy định pháp lý của Nhà nước cũng như các văn bàn pháp quy khác hỗ trợ cho hoạt động thanh toán của phương tiện đó Hiện nay, văn bản pháp lý quy định đầy
đủ nhất cho hoạt động kinh doanh thẻ là Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc N H N N ban hành "Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thè ngân hàng", thay thế
Trang 24Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19/10/1999 của Thống đốc N H N N Việt Nam ban hành "Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng" Quy chế nói trên đã tạo ra một môi trường pháp lý cho các ngân hàng đặt ra quy chế nghiệp vụ cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thẻ cho phù hợp với tình hình thị trường và điều kiện của từng ngân hàng Các quy định đi theo hướng chậ tạo ra một hành lang pháp lý chung, tránh can thiệp cụ thê vào hoạt động của các tổ chức phát hành, thanh toán thẻ Tuy vậy, với tốc độ phát triển dịch vụ của các N H T M Việt Nam hiện nay, quy chế này thục tế đã tỏ ra bất cập và không bao hàm được hết mọi mặt nghiệp vụ Các N H T M vừa phải
lo phát triển dịch vụ sản phẩm mới, vừa phải lo vận dụng các quy định khác nhau của các mặt hoạt động ngân hàng cho lĩnh vực thẻ Khó khăn trước hết
là chưa có sự phát triển đồng bộ về môi trường pháp lý và các chính sách có liên quan cho việc phát hành và sử dụng thẻ Nhà nước vẫn chưa chú trọng đến vấn đề quản lý, định hướng sử dụng tiền mặt và các công cụ TTKDTM
Do vậy, các N H T M vẫn còn lúng túng trong việc phát triển chiến lược kinh doanh thẻ Bên cạnh đó, các quy định về phòng chống rủi ro thẻ chưa cụ thể, thiếu các chế tài nghiêm ngặt bảo vệ người sử dụng, chưa quy định tội danh
và khung hình phạt cho những vi phạm trong lĩnh vực thanh toán thẻ N h ư vậy, việc hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động thẻ vẫn chưa được quan tâm đúng mức
Ngoài ra, các ngân hàng kinh doanh thẻ cũng phải chịu sự chi phổi bởi họp đồng ký kết giữa N H T M Việt Nam và các TCTQT, những quy định của TCTQT và Luật pháp của nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mặc dù các quy định của TCTQT m à hai bên thoa thuận tuân thủ là chi tiết và nói chung không mâu thuẫn với luật pháp Việt Nam nhưng trong một vài trường hợp đặc biệt sẽ có những khó khăn cho các N H T M trong phân xử tranh chấp phát sinh, gây phí tổn về tài chính
tỉ ũm.ị
Trang 251.2.3 Tình hình kinh doanh thẻ tại Việt Nam
* về hoạt động phát hành thẻ
Trong hơn 15 năm qua, dịch vụ thẻ phát triển với tốc độ cao, từ việc thẻ được xem nhu một tài sản hay thương hiệu đối với những người thành đạt đến nay đã trở thành công cụ thanh toán thông dụng
Theo thống kê của N H N N Việt Nam, đến 31/12/2009, thị trường thẻ Việt Nam có 41 tầ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hành với 176 thương hiệu thẻ khác nhau bao gồm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế và thẻ trả trước Tầng số thẻ phát hành đạt khoảng 20 triệu thẻ các loại (so với hơn 15 triệu thẻ năm 2008, 9, Ì triệu thè năm 2007, 6,2 triệu thẻ năm 2006 và 234.000 thẻ năm 2003), trong đó, thẻ nội địa chiếm 9 2 , 1 % và thẻ quốc tế chiếm 7,9% Tốc độ tăng trường bình quân của lượng thẻ phát hành ra lưu thông những năm gần đây khoảng 150 -300%/năm
Tầng số thẻ nội địa phát hành đạt khoảng 18.420.000 thẻ, bằng 1 3 1 %
so với năm 2008 Sản phẩm chủ yếu là thẻ ghi nợ nội địa Mặc dù đã có một
sầ ngân hàng phát hành thẻ tín dụng nội địa song số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm này không nhiều Nhìn chung các ngân hàng tập trung đẩy mạnh sản phẩm thè liên kết, chẳng hạn liên kết với các trường học phát hành thẻ sinh viên, thẻ giảng viên tích hợp tính năng thẻ ngân hàng, liên kết với các doanh nghiệp phát hành thẻ nhân viên Hiện nay dẫn đầu thị phần thẻ nội địa
là Vietcombank, Agribank, ngân hàng TMCP Đông Á, Vietinbank và BIDV với tầng thị phần chiếm hơn 90% Trong đó, Vietcombank dẫn đầu với 4.973.400 thè chiếm 2 7 % thị phần, đứng thứ hai là Agribank phát hành được 4.075643 thè chiếm 2 2 % thị phần, tiếp đến là ngân hàng TMCP Đông Á với 3.315.600 thẻ chiếm 1 8 % thị phần, Vietinbank với 2.763.000 thẻ chiếm 1 5 % thị phần, ngân hàng B I D V đạt 2.578.800 thẻ chiếm 1 4 % thị phần (hình 1) Có
thể nói Vietcombank và Agribank là 2 ngân hàng dẫn đầu trong việc phát
Trang 26hành thẻ nội địa cụ thể là sản phẩm thẻ Connect 24 - VCB và thẻ Success, đây cũng là hai sản phẩm thẻ nội địa được công chúng biết đến nhiều nhất Tại Việt Nam, trong tổng số 41 tổ chức tham gia thị trường thẻ, có 16 ngân hàng phát hành thẻ quốc tế Thẻ quốc tế có hai dòng ghi nợ và tín dụng với nhiều thương hiệu khác nhau như Visa, MasterCard, American Express, JCB và Diners Club Thẻ Visa vủn là thương hiệu có doanh số thanh toán vượt trội nhất tại thị trường Việt Nam
Hiện nay thị phần thè tập trung chủ yếu vào hai thương hiệu lớn nhất thế giới là Visa và MasterCard ( 9 8 % ) , thẻ Amex chiếm Ì % do Vietcombank độc quyền phát hành, các loại thè khác chỉ chiếm 1 % (hình 2) Đặc biệt, thẻ Visa chiếm tỷ lệ lớn nhất 7 9 % trong tổng số thẻ quốc tế phát hành, đạt mức tăng trường khoảng 9 0 0 % so với năm 2005 (bắt đầu mở văn phòng đại diện tại Việt Nam)
Sản phẩm thẻ quốc tế tính đến 31/12/2009 phát hành được 1.580.000 thẻ, tăng 5 4 % so với năm 2008 Vị trí đứng đầu về số lượng thè quốc tế phát hành của ngân hàng ACB và Vietcombank tiếp tục được duy trì, trong đó ACB phát hành 474.000 thẻ chiếm 3 0 % thị phần, tiếp đến là Vietcombank với
số lượng thẻ phát hành là 284.400 thẻ chiếm 1 8 % thị phần, còn lại là các ngân hàng như Techcombank chiếm 1 4 % thị phần, Sacombank chiếm 1 1 % thị phần Số lượng thè quốc tế tăng mạnh do nhiều ngân hàng tập trung vào thẻ ghi nợ quốc tế Thẻ tín dụng quốc tế ở Việt Nam chiêm tỳ trọng nhỏ so với thè ghi nợ quốc tế vì thù tục mở thẻ tín dụng quốc tế phức tạp hơn; mặt khác thẻ ghi nợ phù hợp với thói quen tiêu dùng cùa người Việt hơn
Số lượng thẻ phát hành chủ yếu phục vụ cho khách hàng có nhu cầu học tập, công tác, du học, khám chữa bệnh ở nước ngoài Thị trường thè trong nước ít ai quan tâm đến việc dùng thẻ để thanh toán mặc dù nó được chứng minh về tính ưu việt trên toàn cầu
Trang 27Hình 1 Thị phần thẻ nội địa của các ngân hàng tính đến 31/12/2009
2 2 %
D V C B • Vietinbank • Agribank a E A B • BIDV • NH khác
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ năm 2009 - Hội thẻ ngân hàng
Việt Nam) Hình 2 Thị phần các loại thẻ quốc tế tính đến 31/12/2009
1 % 1 %
• Visa B Mastercard DAmex • Khác ị
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ năm 2009 - Hội thẻ ngân hàng
Việt Nam)
* về hoạt động thanh toán thẻ
Thẻ ngân hàng thật sự du nhập vào Việt Nam những năm 90 với việc chấp nhận làm đại lý thanh toán cho các loại thẻ nước ngoài phát hành của
N H T M Việt Nam Ngân hàng đầu tiên thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ là
vượt trội so với tất cả các ngân hàng khác, chiếm gần 6 0 % thị phần doanh số thanh toán thẻ
Trang 28Đê phát triển hoạt động thanh toán thẻ đòi hỏi các N H T M phải có một mạng lưới máy ATM/POS rộng khắp, đồng thời có công nghệ thanh toán hiện
đại, an toàn và nhanh chóng, s ố lượng các máy ATM/POS không ngừng tăng
lên qua các năm Theo thống kê từ NHNN, đến 31/12/2009 tổng số máy A T M trên cả nước đạt 9.345 chiếc (tăng 1.865 chiếc so với năm 2008) và tống số máy POS trên thị trường đạt 35.780 máy (tăng 8.850 máy so với năm 2008)
Bảng 1 Số lượng máy ATM/POS qua các năm
Số lượng các máy tăng lên trong nhầng năm qua chứng tỏ dịch vụ thẻ
đã đến gần hơn với người dân, bước đầu tạo cho họ thói quen sử dụng thẻ Nhưng mỗi ngân hàng chỉ chấp nhận thanh toán thẻ do ngân hàng mình phát hành, đã gây ra tình trạng lãng phí đầu tư về phàn mềm, trang thiết bị và gây bất tiện cho người sử dụng Chính vì vậy, việc kết nối các hệ thống thanh toán thẻ, các ATM, POS của các N H T M là điều kiện tốt đế phát triến hệ thống thanh toán thẻ ở Việt Nam Tại Việt Nam, hiện có 4 liên minh thẻ đó là liên minh thẻ Smartlink do Vietcombank đứng đầu, liên minh thẻ Banknetvn do Agribank đứng đầu, liên minh thẻ VNBC do EAB đứng đầu và liên minh ANZ - Sacombank Song hệ thống A T M vẫn còn rời rạc bởi người sử dụng thẻ vẫn phải tìm đúng máy A T M trong nhóm liên minh mới sử dụng được Vì thế một vấn đề mới được đặt ra, đó là thống nhất các liên minh thẻ hiện hành, hình thành nên một mạng lưới thống nhất trong toàn quốc Dưới sự chỉ đạo của NHNN, hai liên minh thẻ lớn nhất (chiếm hơn 8 0 % thị trường thẻ Việt Nam) là Banknetvn và Smartlink đã tiến hành kết nồi hệ thống A T M giầa các
21
Trang 29ngân hàng thành viên cùa hai liên minh với nhau, tạo cho khách hàng có mạng lưới rộng, có thể thanh toán được mọi lúc, mọi nơi vì thẻ ngân hàng này
có thể chấp nhận tại các ngân hàng khác Mối liên kết này sẽ tạo sức mạnh cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài khi hội nhập ngày càng sâu
Hoạt động kinh doanh thẻ trên thị trường Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, trong tổng số thẻ đã phát hành thì không phồi tất cồ đều hoạt động Thực tế hiện nay có 20 - 3 0 % số thè chỉ đăng ký rồi sau
đó không thực hiện giao dịch Thực trạng này rất đáng lo ngại vì hầu như người dân chưa thực sự quen với việc thanh toán qua thẻ cho những dịch vụ hàng ngày (thanh toán thẻ tại Việt Nam hiện nay chiếm chưa đến 1 0 % chi tiêu
cá nhân, trong khi đó tỷ lệ này ở các nước phát triển là 80 - 9 0 % và ờ các nước đang phát triển là l o - 25%) Điều này gây ra những lãng phí thời gian, công sức quồn lý của ngân hàng và làm giồm hiệu quồ hoạt động của thị trường thẻ liên ngân hàng
1.3 Hoạt động kinh doanh thẻ với vấn đề thẻ không hoạt động tại các
N H T M
1.3.1 Khái niệm thẻ không hoạt động
Thẻ không hoạt động là những thẻ được phát hành trên những tài khoồn không hoạt động, không có phát sinh giao dịch trong một thời gian dài sau khi
mở tài khoồn hoặc là những thẻ đã quá thời hạn quy định và thẻ hỏng nhưng chưa được ngân hàng tiêu huy m à vẫn còn lưu trên hệ thống quồn lý thè Tài khoồn không hoạt động là tài khoồn không có phát sinh giao dịch trong khoồng thời gian dài và duy trì số tiền trong tài khoồn thấp hơn so với quy định Vì vậy, đối với những tài khoồn ở tình trạng không hoạt động mà có phát hành thè thì những thẻ đó sẽ không hoạt động hay gọi là thẻ ngân hàng chết
Trang 30Thẻ không hoạt động cũng có những đặc điếm vật lý như những thẻ hoạt động khác, chỉ khác thè hoạt động ở tình trạng của nó Nêu chủ thẻ muốn
sử dụng lại thẻ hay kích hoạt cho thẻ hoạt động thì chủ thẻ phải đến NHPH thẻ yêu cầu ngân hàng kích hoạt lại khoản cho tài khoản hoạt động
Các loại thẻ không hoạt động:
• Thẻ ghi nợ: Đ ố i với loại thẻ này thì thẻ không hoạt động là thẻ được phát hành trên tài khoản không hoạt động, thẻ đã quá thệi hạn, thè hỏng, thẻ huy nhung vẫn còn lưu thông tin trên hệ thống quản lý thẻ
Thẻ ghi nợ có những dòng sản phẩm: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ chính và thẻ phụ Như vậy, một khách hàng có thể có tới hai hoặc
ba thể không hoạt động nếu như tài khoản phát hành thẻ của chủ thè đó không hoạt động
• Thẻ tín dụng: Khác với thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng khi có phát sinh giao dịch (rút tiền mặt hoặc mua hàng hoa) thì không bị trừ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ m à ghi nợ vào tài khoản tiền vay nên những thẻ này trong trạng thái không hoạt động đó là những thẻ đã quá thệi hạn quy định hoặc thẻ không có phát sinh giao dịch trong khoảng thệi gian dài Cũng giống như thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng cũng có thẻ tín dụng nội địa, tín dụng quốc
tế, thẻ chính và thẻ phụ nên mỗi khách hàng có thể có hơn 2 thẻ không hoạt động
1.3.2 Nguyên nhân phát sinh thẻ không hoạt động
* Nguyên nhân chủ quan
• Vấn đề thu hút tiền gửi tài khoản giao dịch đối với thẻ ghi nợ chưa được quan tâm đúng mức Các ngân hàng mới chi chú ý đến mặt số lượng và quy m ô thẻ Đ ể cạnh tranh thu hút khách hàng, không ít N H T M tặng không thè cho khách hàng (tức là không thu phí phát hành thẻ) Chính vì vậy, một khách hàng có thể có nhiều thẻ khuyến mại và họ đứng trước nhiều cơ
Trang 31hội lựa chọn sản phẩm thẻ của các ngân hàng Trong khi đó, việc phát hành miễn phí thẻ cho khách hàng nhưng họ có sử dụng hay không thì N H T M không cần biết Các ngân hàng không có chính sách khuyến khích, thu hút khách hàng gửi tiền vào tài khoản thẻ đó để sử dụng
• Trình độ và chất lượng dịch vụ thẻ của các N H T M còn hởn chê
• V ớ i mởng lưới máy ATM, POS rộng khắp, thẻ là phương tiện thanh toán mang lởi cho khách hàng sự tiện ích ở bất kể đâu Song tiện ích đó của dịch vụ thè thì các N H T M chưa đảm bảo Chủng loởi máy ATM, công nghệ dịch vụ thẻ của các N H T M nhập khẩu hay mua từ các hãng khác nhau, từ các quốc gia khác nhau, thế hệ máy khác nhau nên khi kết nối thì trục trặc, kéo dài và chất lượng bất cập m à khách hàng phải gánh chịu đẩu tiên Hệ thống máy POS vẫn còn xa lở với khách hàng nên có khi cả tháng máy mới được quẹt vài lần Ở Việt Nam thiếu sự liên kết giữa các ngân hàng nên thanh toán rất bất tiện, một nơi có vài máy POS của vài ngân hàng nhưng thực tế lởi ít sử dụng, vì thẻ của ngân hàng nào thì dùng máy của ngân hàng
đó
• Đảm bảo an toàn và chính xác khi thực hiện các giao dịch thẻ vẫn chưa được ngân hàng xem xét và giải quyết một cách hợp lý Chẳng hởn như điểm đặt A T M không có chỗ gửi xe an toàn cho khách, sự cổ về an toàn thông tin cá nhân dẫn đến nhiều vụ ăn cắp tiền qua thẻ gây thiệt hởi cho khách hàng Điều này đem đến những lo ngởi và giảm sút lòng tin nơi khách hàng
• Trình độ nhân viên kinh doanh thẻ: Đây là nghiệp vụ ngân hàng mới có liên quan nhiều đến công nghệ đòi hỏi đội ngũ cán bộ có khả năng, trình độ và kinh nghiệm tiếp cận với công nghệ cao, bởi họ chính là những người trực tiếp hàng ngày tiếp xúc với hoởt động kinh doanh thẻ Nhưng hầu hết cán bộ chưa được đào tởo cơ bản về nghiệp vụ thẻ Các N H T M chưa chú
ý đến đào tởo trình độ chuyên môn cho cán bộ vận hành, duy tu, bảo dưỡng,
Trang 32bảo trì và các dịch vụ khác có liên quan đến dịch vụ A T M nên có những vướng mắc bất cập khiến khách hàng cũng thấy e ngại khi sử dụng dịch vụ này
Bên cạnh đó, trình độ ngoại ngữ của các cán bộ thẻ còn hạn chế cũng gây ra khó khăn trong việc tiếp cận với những văn minh của các nước trên thế giới, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thẻ thanh toán quốc tế
• Hành lang pháp lý cho hoạt động của hệ thống ngân hàng, trong
đó có lĩnh vẫc thẻ hiện chưa hoàn chỉnh và đồng bộ Các văn bản pháp quy vẫn chưa quy định đầy đủ về các vấn đề an ninh, bảo mật thẻ, xử lý tranh chấp, rủi ro, vi phạm trong thanh toán thè và trích lập dẫ phòng rủi ro trong hoạt động Chính điều này làm cho các ngân hàng mất đi sẫ chủ động và an toàn khi tham gia thị trường thẻ cũng như trong việc đề ra những chiến lược kinh doanh cùa mình, củng cố nền tảng vững chắc cho việc phát triển thẻ trong tương lai
• Nhận thức của các Đ V C N T : Các đơn vị này chưa nhận thức được những lợi ích m à thẻ đem lại cho họ Tại nhiều Đ V C N T , chấp nhận thẻ
là phương tiện thanh toán cuối cùng khi khách hàng không có tiền mặt, thậm chí có những Đ V C N T còn thu thêm phụ phí từ chủ thè Chính điều này đã khiến không ít người tiêu dùng ngần ngại trong việc trả tiền bàng thẻ hay bằng tiền mặt, hạn chế việc sử dụng thẻ như một phương tiện TTKDTM
• Thói quen sử dụng tiền mặt của công chúng: Thẻ rất khỏ có thể phát triển trong một xã hội m à chi tiêu bằng tiền mặt đã trờ thành một thói quen cố hữu, khó thay đổi trong công chúng Trên thế giới, tại các nước công nghiệp phát triển, người ta mất hơn nửa thế kỷ để công chúng có thể làm quen với thẻ và các tiện ích do thẻ mang lại Đ ố i với Việt Nam, một nước m à tiền mặt vẫn là vua với trên 9 9 % chi tiêu tiêu dùng cá nhân được thẫc hiện theo
25
Trang 33phương thức này, đây thực sự là một thách thức lớn m à các ngân hàng phải đối mặt khi triển khai dịch vụ thẻ tại thị trường trong nước
• Bên cạnh đó, trình độ dân trí cũng là nguyên nhân phát sinh thẻ không hoạt động Trình độ dân trí ờ đây được xem như là các kiến thức về dịch vụ ngân hàng, khả năng tiếp cận và sử dụng thẻ, cũng như viấc nhận được những tiấn ích m à nó mang lại Là một phương tiấn thanh toán hiấn đại,
sự phát triển của thẻ phụ thuộc rất nhiều vào mức độ am hiểu của công chúng với nó Người dân Viất Nam lại hoàn toàn chưa ý thức được un viất của thanh toán thẻ, chua nhận ra được hạn chế vốn có của thanh toán bằng tiền mặt nên
N H T M trong nước và ngân hàng nước ngoài Các ngàn hàng nước ngoài không chi có trình độ công nghấ ngân hàng cao m à còn có cà bề dày kinh nghiấm phát triển nghiấp vụ thẻ Nếu các N H T M trong nước không chú ý đến tình trạng thẻ không hoạt động có thể sẽ mất dần thị phần cho các ngân hàng nước ngoài
Trang 341.3.4 Điều kiện cần và đủ để hạn chế thẻ không hoạt động
Để hạn chế thẻ không hoạt động, từ đó thúc đẩy thị trường thè phát triển bền vững điều kiện cần và đù là:
• Sự phát triển ổn định của nền kinh tế: Sở dĩ nhu thế là vì phát triến kinh tế luôn gắn liền vụi thu nhập dân cư mà việc sử dụng thẻ lại phụ thuộc vào thu nhập Khi thu nhập cao, nhu cầu mua sắm, du lịch, giải trí của con người cũng cao hơn rất nhiều và thẻ sẽ đáp ứng nhu cầu này của họ
• Thương mại điện tử phát triển: Khi đó thẻ được sử dụng như một công cụ thanh toán đa năng để phục vụ cho nhu cầu giao dịch thương mại điện tử (B2C) Người tiêu dùng Việt Nam vẫn còn tâm lý ngại sử dụng thể thanh toán trên mạng vì sợ bị mất thông tin Trở ngại tâm lý này chi có thể khắc phục dần dần khi hoạt động cùa các trang web thương mại điện tử có tính năng bảo mật cao và kinh doanh trung thực, được phổ biến rộng rãi trong cộng đồng
• N i ề m tin cùa công chủng đối vụi ngân hàng: Thanh toán bằng thẻ là một loại hình thanh toán hiện đại phục vụ chủ yếu cho khu vực dân cư, nếu ngân hàng tạo ra các kênh giao dịch đáng tin cậy đối vụi dân chúng thì dần dần người dân sẽ hình thành thói quen giao dịch qua ngân hàng, từ đó tăng cường các hoạt động giao dịch, mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng
• Sự kết nối giữa ngân hàng và doanh nghiệp trong công tác thanh toán: Từ đó xây dựng được một môi trường thanh toán vụi mạng lưụi các
Đ V C N T rộng khắp Hai bên cùng hợp tác cung cấp dịch vụ thanh toán trên kênh giao dịch điện tử POS để tạo sự thuận tiện cho người sử dụng thẻ
• Các N H T M cần có một bộ phận chuyên trách để theo dõi tất cả các mặt hoạt động của dịch vụ thẻ Bộ phận này rà soát, kiểm tra thường xuyên tình trạng hoạt động của các sản phẩm thẻ, từ đó đề ra các chiến lược phát triển phù họp
Trang 351.4 Kỉnh nghiệm của một số nước về hạn chế thẻ không hoạt động và bài học cho Việt Nam
1.4.1 K i n h nghiệm của Hồng Kông
Khác hẳn với các quốc gia trong khu vực, sự can thiệp chính sách vào thị trường thẻ Hồng Kông được giữ ặ mức tối thiểu Chính phủ không đặt hạn chế lên việc phát hành thẻ tín dụng của dân cư, các tổ chức có thể tham gia thị trường thẻ m à không gặp bất cứ rào cản pháp lý nào; đồng thời Chính phủ đẩy mạnh phát triển các hình thức mua bán hàng hoa dịch vụ bằng thẻ Các tô chức phát hành được quyền tự đặt ra các chỉ tiêu đánh giá khách hàng đế chấp nhận hay từ chối đơn xin phát hành thẻ Nhờ vậy, các N H T M ặ Hồng Kông
tự do trong việc lựa chọn đối tượng sử dụng thẻ, chủ động đưa ra các ưu đãi hấp dẫn một cách thích họp cũng như linh hoạt trong việc đa dạng hóa loại hình sản phẩm, dịch vụ nhằm mặ rộng đối tượng chủ thè, khuyến khích từng chủ thẻ tích cực sử dụng và kích hoạt các loại thẻ phục vụ cho nhu cầu kinh doanh và nhu cầu hoạt động thường ngày của người dân
Một trong những đặc điểm của thị trường thẻ Hồng Rông là sự tồn tại của hệ thống thanh toán thẻ ghi nợ nội địa EPS (Easy Pay System) EPS là hệ thống thanh toán bán lẻ làm nhiệm vụ thanh toán điện tử tò tài khoản của NHPH vào tài khoản của N H T T khác trực tiếp tại điểm bán hàng (POS) Do không phải thông qua trung gian của các TCTQT, chi phí được cắt giảm, đồng thời thẻ ghi nợ của các ngân hàng có thể sư dụng trên cả mạng lưới
Đ V C N T và A T M của các ngân hàng khác Hiện tại mạng lưới Đ V C N T tham gia EPS tại Hồng Kông chiếm khoảng 3 0 % số lượng Đ V C N T trên thị trường Hoạt động của hệ thống này một mặt đã đem lại lợi nhuận khá lớn cho các ngân hàng tham gia nhờ vào việc cùng nhau chia sẻ cơ sờ hạ tầng công nghệ, cắt giảm đáng kể chi phí hoạt động của ngân hàng; mặt khác, đã tăng thêm tiện ích cho người sử dụng thẻ do không phải mất nhiều thời gian tìm kiếm ATM/POS của đúng NHPH, tránh được tình trạng một chủ thè sặ hữu đến vài
Trang 36ba chiếc thẻ mới đáp ứng được nhu cầu thanh toán Với sự thuận tiện như vậy, người dân Hồng Rông ngày càng phát triển thói quen sử dụng thẻ, giảm đáng
kể lượng thẻ không hoạt động cịa các ngân hàng
Ngoài ra, cùng với việc phát triển ngày càng đa dạng loại hình thẻ, các ngân hàng Hồng Kông còn mạnh dạn áp dụng hình thức thu phí đối với những thẻ không hoạt động trong 12 tháng liên tục Do vậy, người dân Hồng Rông
đã hạn chế việc để thẻ trong tình trạng không hoạt động
1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Ban đầu, tuy dân số Trung Quốc đông nhưng trình độ cịa đại đa số dân chúng sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng cá nhân, đặc biệt là sử dụng thẻ còn rất thấp: chỉ có 3 % tiêu dùng được thực hiện qua hình thức thanh toán thẻ, chị yếu ở các thành phố lớn Đ ể cải thiện thực trạng trên cũng như để giảm lượng thẻ không hoạt động, vấn đề quan trọng đặt ra là phái tạo thói quen sử dụng thẻ trong dân chúng, dần dần thay thế thói quen lưu thông tiền mặt cịa
họ Chính vì vậy, Trung Quốc đã hướng các N H T M trong nước tập trung vào phát triển thẻ ghi nợ, đồng thời tiến hành giảm lãi suất tín dụng, bỏ chế độ bắt buộc thế chấp, bước đầu cho phép các ngân hàng nước ngoài mua cổ phần cịa ngân hàng trong nước để đưa thè đến từng nhà, khuyến khích người dân kích hoạt và sử dụng thẻ cịa mình Ngoài ra, Trung Quốc còn chị trương đẩy mạnh các hình thức thanh toán bằng thẻ (phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, nhà hàng ), khuyến khích các ngân hàng đầu tư vào công nghệ hiện đại và tăng cường lắp đặt máy ATM/POS/EDC tại các điềm thanh toán
Bên cạnh đó, các tổ chức tài chính phát hành thẻ đều có những chuẩn mực khác nhau trong việc truyền dữ liệu và đọc thông tin qua máy ATM Chị thẻ phải sử dụng thẻ cịa mình tại các máy A T M nhất định Vì thế chị thẻ chuyển sang sử dụng nhiều thẻ cịa các ngân hàng khác nhau, dẫn tới tình
29
Trang 37trạng một người sở hữu nhiều thẻ và có rất nhiều thẻ được mở ra nhưng không hoạt động Đ ể khắc phục trở ngại nói trên, Trung Quốc chủ trương phát triển mạng lưới A T M qua bốn giai đoạn: kết nối liên vùng, kết nối giữa các thành phố, kết nối trong một ngân hàng và kết nối liên ngân hàng CUP (China Union Pay) là tổ chức duy nhất tại Trung Quốc kết nối các ngân hàng hoạt động về thẻ, hiận kết nối được các thiết bị A T M tại 100 thành phố, gồm
200 thành viên trong nước và quốc tế, được chấp nhận thanh toán thẻ tại 50 nước (tính đến năm 2008) Các chi nhánh và các thành viên của CUP đều nối mạng với nhau, do vậy viậc thanh toán thẻ trở nên rất thuận tiận, người dân không còn tâm lý e ngại mỗi khi sử dụng thè Điều này đã giúp người dân tích cực sử dụng thẻ hơn, tăng cường khối lượng giao dịch qua thẻ, từ đó góp phần giảm lượng thẻ không hoạt động tồn tại ờ các ngân hàng
1.4.3 Bài học cho Việt N a m
Qua viậc tìm hiểu kinh nghiậm của các quốc gia nêu trên về viậc phát triển thị trường thẻ, kích thích sù dụng thẻ trong dân chúng, từ đó hạn chế thẻ không hoạt động, ta có thể rút ra một số bài học như sau:
• Sự ra đời và phát triển của thị trường thẻ phải xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn và khả năng đáp ứng của công nghậ ngân hàng
• Cần thiết phải có một môi trường pháp lý có định hướng, hỗ trợ đầu tư của Chính phủ và vai trò chủ đạo trực tiếp của N H N N trong viậc hỗ trợ các N H T M trong viậc hình thành, phát triển thị trường thẻ
• Chính phủ cũng cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư, phát triển các hình thức mua sắm, thanh toán bằng thẻ
• Dùng các biận pháp kích thích nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng, đồng thời nâng cao trình độ dân trí trong sử dụng dịch vụ thẻ bằng cách cung ứng các sản phẩm thẻ từ đơn giàn đến phức tạp để khách hàng tiếp cận dần dần với dịch vụ thẻ
Trang 38• Lựa chọn sản phẩm phù họp với đặc điểm thị trường
• Các quốc gia đều có một công ty kết nối hệ thống máy A T M của các hệ thống ngân hàng trong quốc gia đó cũng như cung cấp các dịch vụ hô trợ hệ thống, tồo điều kiện thuận lợi cho chủ thẻ Đồng thời đó là động lực chính để thúc đẩy thị trường thè ngày càng phát triển
• Không ngừng nâng cao tiện ích của sản phẩm thẻ nhằm thu hút cũng như khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ thanh toán
Trang 39C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG THẺ THANH T O Á N K H Ô N G HOẠT ĐỘNG TẠI N G Â N H À N G N Ô N G NGHIỆP V À P H Á T TRIỀN
N H T M lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, có hệ thống mạng lưới chi nhánh và điểm giao dịch rộng khắp Việt Nam Agribank
đã được cơ quan phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) xếp hạng là doanh nghiệp đẻng đầu trong số 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007, một trong
10 Thương hiệu mạnh của Sao Vàng Đất Việt năm 2008, và là đại diện duy nhất ngành Ngân hàng - Tài chính lọt vào tóp l o bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009 Phát triển nghiệp vụ thẻ là tất yếu khách quan của xu thế liên kết toàn cầu, thực hiện đa dạng hoa dịch vụ và hiện đại hoa công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng trong tiến trình hội nhập vào khu vực và thế giới, trong đó có Agribank
Agribank bắt đầu nghiên cẻu xây dựng hệ thống thẻ từ năm 1995, song đến tháng l o năm 1999 mới chính thẻc triển khai thử nghiệm dịch vụ này So với nhiều ngân hàng khác như Vietcombank hay ACB, Agribank gia nhập thị trường thè Việt Nam muộn hơn nhiều Là ngân hàng đi sau trong lĩnh vực này, Agribank chưa có nhiều kinh nghiệm, không có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ chuyên sâu về thẻ Đây quả là một điều khó khăn Vì vậy, thành lập Trung tâm thẻ là một tất yếu nhằm đặt nền tảng vững chắc cho việc triển khai nghiệp vụ thè một cách rộng rãi
Trang 40Trung tâm thè Agribank (gọi tắt là Trung tâm thẻ) là đơn vị hạch toán
sự nghiệp phụ thuộc Agribank, được thành lập theo Quyết định số 313/QĐ/HĐQT - TTCB ngày 18/8/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Trung tâm thè ra đời vểi nhiệm vụ chính là tham mưu cho Hội đông quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý, phát hành, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nghiệp vụ thẻ trong hệ thống Agribank đảm bảo yêu cầu pháp lý trong nưểc và phù hợp vểi thông lệ quốc tế Trung tâm thẻ tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ trong toàn
hệ thống trên cơ sờ nguồn dữ liệu cập nhật từ các chi nhánh, từ đó đưa ra chiến lược về thẻ cho phù hợp vểi thị trường
* Cơ cấu Trung tâm thẻ:
Sơ đồ 3 M ô hình tổ chức T r u n g tâm thẻ Agribank
Ban giám đốc
triển
(Nguồn: http://agribank com vu)
Trung tâm thẻ có 7 phòng chức năng gồm: Phòng Phát hành thẻ, phòng Dịch vụ khách hàng, phòng Nghiên cứu và phát triến, phòng Kỹ thuật, phòng Quản lý rủi ro, phòng Ke toán và phòng Hành chính nhân sự Dưểi sự điều hành của ban giám đốc (gồm Ì giám đốc và 2 phó giám đốc), các phòng thực