hay
Trang 1“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA”
Áp dụng cho: Dao động cơ_sóng cơ Dao động điện_Dòng điện xoay chiều,….
I Nhận biết góc lệch pha giữa li độ, vận tốc và gia tốc trong
dao động điều hòa bằng giản đồ véc tơ
Ưu điểm của giải pháp:
- Dùng giãn đồ véc-tơ HS dễ ghi nhớ độ lệch pha giữa li độ x, vận
tốc v, gia tốc a và từ đó dễ dàng suy ra pha ban đầu của v và a khi biết pha ban đầu của x
Trang 2
- Dùng giãn đồ véc-tơ cho thấy khi x = 0 thì a = 0 và khi đó v v M
- Dùng giãn đồ véc-tơ HS có thể nhận biết được giá trị của x, v, a vào thời điểm t và vào thời điểm (t + t).
- Phương pháp này sử dụng được cả trong giảng dạy chương : dòng điện xoay chiều, dao động điện từ, sóng cơ.
II Xác định pha ban đầu của một dao động điều hòa bằng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều
(Phương pháp sơ đồ đường tròn).
Phương pháp: Xét tại thời điểm
( )
Chú ý: M 0 nằm ở nữa dưới đường tròn thì < 0; nữa trên thì
> 0 M 0 trùng vị trí biên âm (-A) thì = ; trùng biên dương (+A) thì = 0.
Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa, vào
Trang 3thời điểm ban đầu vật ở vị trí có li độ + 2A và đang chuyển động ngược chiều dương của hệ tọa độ Xác định pha ban đầu của dao động này.
Phương án giải quyết:
Ví dụ 2: Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm L = 5 mH , tụ điện có điện dung C = 5 nF Tích điện cho tụ điện Tích điện cho
tụ điện đến hiệu điện thế 4 V , sau đó cho tụ phóng điện qua cuộn cảm Chọn t = 0 vào lúc hiệu điện thế hai đầu tụ là 2V và đang tăng Hãy viết biểu thức tức thời của điện tích q trên tụ điện
0
0
v v
A x
cos 0
A
A A
0
0
v v
A x
cos 2
v A A
) ( 3
) ( 3 2
1 cos
Trang 4Ví dụ 3: Một vật dao động điều hòa với tần số f = 0,5 Hz , biên độ A = 2cm
Viết phương trình dao động của vật trong các trường hợp sau :
a Chọn gốc thời gian khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
b Chọn gốc thời gian khi vật đi qua vị trí có li độ x = - 1cm theo chiều dương
Sử dụng phương pháp
sơ đồ
Từ dữ kiện ban đầu vẽ
sơ đồ như sau:
1 cos Do u và q cùng pha nên kết quả là:
Trang 5Phương trình dao động tổng quát là xAcos( t )
Với: A = 2cm , 2 f (rad/s)
Như vậy phương trình dao động cả câu a và b đều có dạng : x 2 cos( t ) (cm) Ta cần phải tìm pha ban đầu cho mỗi trường hợp
Nhận xét: Phương pháp dùng sơ đồ có tính
sáng tạo và tính trực quan cao nên các em
học sinh khá giỏi hoàn thành bài toán rất
nhanh theo yêu cầu của đề bài Đối với học
trung bình có rất nhiều tiến bộ vì không phải
thực hiện các bước giải toán phức tạp dễ
nhầm lẫn khi lấy nghiệm của phương trình.
Tìm theo phương pháp đại số
a/ t = 0 , có:
0 0
v x
0 sin
2 / 2 / 0
cos
kết quả được chọn là: / 2
Phương trình dao động :
) 2 cos( 2 t x (cm) b/ t = 0 , có : 0 1 v x 0 sin 3 / 2 3 / 2 2 1 cos kết quả được chọn là : 2 / 3 Phương trình dao động:
) 3 2 cos( 2 t x (cm) Tìm theo phương pháp sơ đồ a/ t = 0 , có: 0 0 v x vẽ sơ đồ sau Pha ban đầu là góc (O x,OM0) 2 ++2 x
M 0 Kết quả:
) 2 cos( 2 t x (cm) a/ t = 0 , có: 0 1 v x vẽ sơ đồ sau và góc (O x,OM0) - 2 +2 x
M 0
Kết quả:
) 3 2 cos( 2 t x (cm)
O v
2 - 1 v O
3
3
2
Trang 6III Vận dụng quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa để xác định thời gian
hoặc thời điểm trong dao động
điều hòa.
Phương pháp chung:
Để tìm nhanh kết quả về thời gian,
thời điểm nên sử dụng kiến thức về
quan hệ giữa dao động điều hòa và
chuyển động tròn đều Với dạng bài
tập này tôi hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức:
- Góc quét của vật chuyển động tròn đều tương ứng với vật dđđh
2 2
s s
x co
A x co
O
Trang 7Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T Tốc
độ chuyển động của vật khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ
Vẽ sơ đồ như hình bên: M0 là vị trí ban đầu
có tọa độ x0 = 0, M1 là vị trí sau khi
T t t T
cuộn dây bằng bao nhiêu ?
Trang 8Để giải quyết bài toán này các em làm thế này nhé: tính q 1 ở thời điểm có W C = 3 W L và q 2 vào thời điểm có W C = W L ; sau đó sử dụng
pp biểu diễn q bằng véc tơ quay để tính thời gian Ta bắt đầu làm nhé :
2 0
2
3 2
3
4
q C
2 0
2
2 2
2
q C
t t Kết quả : t 24T
CHỌN A
Ví dụ 3 : Một con lắc lò xo đang dao động điều hoà có vận tốc cực
đại vm Lò xo có độ cứng k 25N/m, vật nặng có khối lượng m =
120 gam Thời gian giữa hai lần liên tiếp con lắc có vận tốc v = vm/2 là
Trang 9 Vẽ sơ đổ: (như hình bên)
Tính thời gian:
3 2
3
2 2
vị trí có li độ x = -2 cm lần thứ 2011 tại thời điểm
2 P O
Trang 10Hai vị trí M1 và M2 trên đường tròn
Tương ứng với hai lần vật dao động điều hòa qua vị trí có li độ x = - 2cm trong thời gian một chu kì Khi chất điểm quay nữa vòng thì vật
dao động điều hòa qua li độ x = - 2cm một lần số nữa vòng quay
mà chất điểm phải quay là 2010, còn lần thứ 2011 chất điểm chỉ quaygóc ' 23 ứng với thời gian là t' 'T3
2010
t (s) CHỌN C
Ví dụ 5: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T Hãy
sử dụng mối quan hệ giữ chuyển động tròn đều và dao động điều hòa
để xác định thời gian ngắn nhất để vật từ :
1 Vị trí cân bằng O đến vị trí có li độ x 2A và từ li độ x 2Ađến vị trí biên +A
Trang 11sin t OP A , từ đó suy ra thời gian t vật đi từ O đến P
- Thời gian đi từ O đến M2 bằng T4 nên thời
Trang 123/ - Thời gian đi từ VTCB đế x A23 và ngược lại: sin t 23 t3
Ví dụ 1: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ
5 cm Biết trong một nữa chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của conlắc có độ lớn gia tốc không nhỏ hơn100 cm/s2 là T3 Lấy 2=10 Tần
Trang 132 3 2
Kết quả : f = 1Hz CHỌN D
Ví dụ 2 (ĐỀ ĐH 2010): Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì
T Trong khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ x =
2
O
Trang 14BẰNG PHƯƠNG SỬ DỤNG SƠ ĐỒ
Xét trường hợp : 0 < t < T/2.
Nhận xét: Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi
qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi
được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vịtrí biên
Phương pháp: Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và
chuyển đường tròn đều
- Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục
cos (hình 2) là: SMin = 2(A – OP)
Trang 15- Trong thời gian n T2 quãng đường luôn là n.2A
- Trong thời gian t’ thì quãng đường lớn nhất (S’Max), nhỏ
nhất(S’Min) tính như trên
Kết quả: SMax = 2nA + S’Max = 2nA + 2Asin2' ;
SMin = 2nA + S’Min = 2nA + )
2
' cos 1 (
2A + Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian
tbM
S v
t
với SMax ; SMin tính như trên
Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với biên độ A =10cm, chu kì T
Đoạn đường lớn nhất vật đi được trong 0,25T là:
rad T
Trang 162 10 25 , 0 sin 10 2 2 sin 2
max A
Ví dụ 2: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số f = 2Hz,
trong một chu kì con lắc đi được quảng đường dài 24cm, Đoạn
đường nhỏ nhất vật đi được trong thời gian 0,625s là:
' cos 1 ( 2
CHỌN A
Ví dụ 3(đề CĐ 2008): Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox,
quanh vị trí cân bằng O với biên độ A và chu kỳ T Trong khoảngthời gian T/4, quãng đường lớn nhất mà vật có thể đi được là
2 2 4 sin
.
S Max
VI Giải pháp chọn hai hệ trục tọa độ.
- Trong dao động cơ điều hòa v sớm pha 2 so với x
- Trong dao động điện từ tự do i sớm pha 2 so với q
Trang 17Nên ta có thể biểu diễn (x ; v) và (q ; i) như sau:
Giải pháp này cho phép ta dễ dàng giải quyết được nhiều bài toán liên quan đến vận tốc và li độ
Ví dụ 1: Một chất điểm dao động điều hòa với tần số góc , biên độ
A Ở thời điểm t1 vật ở li độ x1 = A 23 và có động năng đang tăng Vận tốc của chất điểm vào thời điểm t2 = (t + T/4) là bao nhiêu?
Ví dụ 2: Một mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự
do với tần số góc và cường độ dòng điện cực đại là I0 Ở thời điểm
t1 cường độ dòng điện trong mạch i1 = I0/ 2và năng lượng điện
trường đang tăng Điện tích trên một bản tụ điện vào thời điểm t2 = (t + 3T/4) là bao nhiêu?
Hướng dẫn: Dựa vào giải phát trên:
- Vẽ sơ đồ và chọn 2 trục tọa độ
- Xác định vị trí M(t1)
- Xác định góc quét trong thời gian t
- Xác định vị trí M(t2)
- Lấy hình chiếu của véc tơ O M(t2)trên 2 trục để tìm kết quả
VII Giải quyết bài toán bằng phương pháp sử dụng véc-tơ trượt
hoặc máy tính cầm tay fx - 570ES
Ví dụ 1: Cho A, M, B là 3 điểm liên tiếp trên một đoạn mạch xoay
chiều không phân nhánh, biết biểu thức điện áp trên các đoạn AM,
O
Trang 18MB lần lượt là: uAM = 40cos(ωt + π/6)(V); uMB = 50cos(ωt + π/2)(V) Điện áp cực đại giữa hai điểm A, B có giá trị
( Trích đề thi “TSĐH 2008”) Hướng dẫn giải: Ta có u AB u AM u MB U0AB U0AM U0MB
Cách 1: (Sử dụng giãn đồ véc tơ trượt)
Từ bài toán ta vẽ được giãn đồ như sau:
Cách 2: Sử dụng phép cộng số phức bằng máy tính fx - 570ES
Màn hình hiện:
( 40 ) 20 3 70 10 61 1 1112598 78 10249676 1 1112598
2 50 ( )
Kết quả: U 0 = 78,1 V
Ví dụ 2: Cho đoạn mạch như hình vẽ X là đoạn mạch chứa 2 trong
3 phần tử là điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C Đặt
Trang 19vào hai đầu A,B một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không
Trang 20Cách 2: Sử dụng phép cộng số phức (Thao tác trên máy tính cầm
tay fx - 570ES):
3 2 100 0 2 50 2 6
50 .
TÌM NHANH MỘT ĐẠI LƯỢNG CHƯA BIẾT TRONG
BIỂU THỨC VẬT LÝ
Ví dụ 1: Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C và
một cuộn cảm có độ tự cảm L Mạch dao động có tần số riêng
số riêng: f 2 1
LC
Biến đổi ta có:
Chú ý: - Chỉ định dạng nhập / xuất toán bấm: SHIFT MODE 1
Màn hình: Math
5
9
1 10
Trang 21- Nhập biến X là phím: ALPHA ) : màn hình xuất hiện X
- Nhập dấu = là phím : ALPHA CALC :màn hình xuất hiện =
- Chức năng SOLVE là phím: SHIFT CALC và sau đó nhấn phím
= hiển thị kết quả X =
Ví dụ 2: Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C
không phân nhánh Điện áp hiệudụng hai đầu mạch là 100V, hai đầu cuộn cảm thuần L là 120V, hai bản tụ C là 60V Điện áp hiệu dụng hai đầu R là:
U R
-Bấm: 100 x2 ALPHA CALC =ALPHA
) X x2 + ( 120 - 60 ) x2
Màn hình xuất hiện: 100 2 =X 2 60) 2
+(120 Tiếp tục bấm:SHIFT CALC SOLVE
= Màn hình hiển thị:
X là U R cần tìm
Vậy : U R = 80V
100 2 = X 2 + (120-60) 2
X= 80 L R = 0
Trang 226 2
B2: Nhập máy: ) 2
6 2 cos(
DÙNG MÁY TÍNH VIẾT PT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Tính Z và góc lệch pha giữa u & i.
Trang 23Biết t = 0 :
0 0
a x v b
a x
v b
+ Để nhập ký hiệu “ i ” của số phức ta ấn SHIFT ENG .
Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với tần số 5Hz, vào thời điểm t = 0 vật có li độ 4cm và vận tốc 40 cm/s Phương trình dao động của vật là
4 10 cos(
4 4
Ví dụ 2: Mạch điện xoay chiều có R = 50, cảm kháng Z L = 50
và dung kháng Z C = 100 T1inh tổng trở và góc lệch pha giữa u
và i ?
Bấm máy: MODE 2 50 + (50-100) SHIFT ENG = SHIFT 2 3 = Kết quả: 50 2 4 Z 50 2 ; 4 (rad)
Trang 24NGOÀI RA SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY CÓ THỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU
HÒA, TÌM VẬN TỐC, GIA TỐC, TÌM i KHI BIẾT q (Sử dụng
chức năng dx d của Máy tính Fx 570ES; 570ES Plus), TÌM k
TRONG DAO ĐỘNG SÓNG (Dùng chức năng MODE 7 Màn hình
xuất hiện: f(x)= “nhập biểu thức vật lý với k là biến” =…… Để bồi dưỡng HSG Casio vật lý, nhất thiết phải tìm hiểu kỹ các ứng dụng
của máy cho các bài toán vật lý Ví dụ như sau :
Ví dụ 1: Hai điểm MN=0,28m luôn dao động ngược pha trong môi
trường có vận tốc truyền sóng v=4m/s, biết 20Hz f 26Hz Tìm tần số sóng
Ví dụ 2: Sợi dây dài l = 1m được treo lơ lững trên một cần rung Cần
rung dao động theo phương ngang với tần số thay đổi từ 100Hz đến 120Hz Tốc độ truyền sóng trên dây là 8m/s Trong quá trình thay đổitần số thì quan sát được mấy lần sóng dừng
A.5 B.4 C.6 D.15
CÁCH GIẢI ĐẠI SỐ
Trang 25Ta có
4 1 (2 1)
B3: Tìm đại lượng f(x) thõa mãn đề bài 100Hzf(x) 120Hz
Có 5 đại lượng thõa mãn ->chọn A
(Start: k đầu ; End: k cuối; Step: Bước, căn cứ vào khoảng của f để lấy k)
VIII SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG TRÒN VỚI BÀI TOÁN VỀ
SÓNG DỪNG
Ví dụ 1: Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5cm Giữa
hai điểm M, N có biên độ 2,5cm cách nhau x = 20cm các điểm luôn
dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5cm Bước sóng là
Hướng dẫn:
+ Do các điểm giữa M, N đều có biên độ nhỏ hơn biên độ dao động tại M, N nên chúng là hai điểm gần nhau nhất đối xứng qua một nút sóng.(Tiến hành vẽ sóng dừng và xác định vị trí M và N theo lập luận trên, chuyển giãn đồ sóng về sơ đồ đường tròn tương đương như hình)
Trang 26Ví dụ 2: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng
cách nhau x = λ/3, sóng có biên độ A, chu kì T Tại thời điểm t1 = 0,
có uM = +3cm và uN = -3cm Ở thời điểm t2 liền sau đó có uM = +A,biết sóng truyền từ N đến M Biên độ sóng A và thời điểm t2 là
thời điểm t 2 liền sau đó, li độ tại M là : u M = +A, điều này có nghĩa
là trong khoảng thời gian t t2 t1, M 1 đã quay được một góc
6
11 2
'
/ 1 2
T t
t t
-3
’
-A
Trang 2711 2
6
11
1
2
T T
t
t CHỌN A
(Tài liệu có sử dụng một số tư liệu chia sẽ của các đồng nghiệp đăng trên Internet)