1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng kinh nghiệm các nước và khả năng áp dụng tại việt nam

94 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng kinh nghiệm các nước và khả năng áp dụng tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Kiều Liên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Tú Uyên
Trường học Trường đại học Ngoại Thương Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 10,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số các cơ cấu, cơ chế, nguyên tắc quản lý, điều hành quan trờng cần có cho tập đoàn, có thể kể đến cơ cấu tổ chức của công ty mẹ, điều lệ công ty mẹ, bộ nguyên tắc quản trị công ty

Trang 2

TẠI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện Lớp

Khóa Giáo viên hướng dan

Nguyên Thị Kiêu Liên Anh 5

45B ThS Nguyễn Tú Uyên

Hà Nôi - 05/2010 ì Ọ ị 0

Trang 3

Nguyễn Thị Kiều Liên - Ai - TCNH -_ K45

LỜI CẢM Ơ N

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường đại học Ngoại Thương Hà Nội, nhất là các thầy cô trong khoa Tài chính - Ngân hàng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học vừa qua

Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đèn cô giáo ThS Nguyớn Tú Uyên - người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Em cũng xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè - những người luôn ở bên em, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi đế em có thê hoàn thành bài khóa luận

D ù đã có rất nhiều cố gắng song do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến từ phía Thầy Cô, các bạn bè đế khóa luận được hoàn thiện hơn và có tính khả thi hơn

Sinh viên thực hiện

Nguyớn Thị Kiều Liên

Trang 4

Nguyễn Thị Kiểu Liên - Ạ 5 - TCNH - K45

1 Khái niệm tập đoàn tài chính 3

1.1 Lịch sử ra đời của tập đoàn tài chính 3

Ì 2 Khái niệm về tập đoàn tài chính 4

2 Phân loại m ô hình tập đoàn 6

3 Đặc trưng cơ bản của các tập đoàn tài chính 9

3.1 Tập đoàn tài chính có phạm v i hoạt động rộng lớn 9

3.2 B ộ m á y tổ chúc và cơ chế quản lý phức tạp 9

3.3 Sở hữu vốn trong tập đoàn tài chính đa dạng 11

3.4 Hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực 12

3.5 Thường sử dểng các hình thức sáp nhập và mua lại đế thành lập

tập đoàn tài chính 12

3.6 Quy m ô lớn về nguồn vốn, nhân lực và doanh số hoạt động 14

3.7 Tập đoàn tài chính có khả năng tập trung, điều hoa vốn, khắc

phểc sự hạn chế và thiếu vốn của các đơn vị thành viên 15

4 Vai trò của tập đoàn tài chính 15

5 Nguyên tờc hoạt động của tập đoàn tài chính 17

6 Một số quy định vê việc thành lập m ô hìn h T Đ T C N H ờ một số

Trang 5

Nguyễn Thị Kiều Liền - A5 - TCNH - K45

1.3 Y ê u tố công nghệ thông tin 21

2 Điều kiện chủ quan 22

2.1 Điều kiện về v ố n 22 2.2 Điều kiện về con người 22

2.3 về quản trị doanh nghiệp 22

1.1 Giới thiệu về tập đoàn Citigroup 24

1.2 K i n h nghiệm hoạt động kinh doanh của Citigroup 25

2 Tập đoàn H S B C Holdings P L C 29

2 Ì Giới thiệu về tập đoàn HSBC 29

2.2 K i n h nghiệm hoạt động kinh doanh của tập đoàn HSBC 30

3 Tập đoàn tài chính - bảo hiểm Prudential 32

3.1 Giới thiệu tập đoàn tài chính - bảo hiểm Prudential 32

3.2 K i n h nghiệm của tập đoàn tài chính - bảo hiếm Prudential 33

Trang 6

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K45

1.3 Thực trạng xây dựng m ô hình T Đ TCNH tại Việt Nam 45

1.3.1 Tăng vòn điều lệ đảm bảo tỷ lệ an toàn vòn theo tiêu chuân

Basel 50 1.3.2 M ô hình ngân hàng đa năng - tiến tới T Đ TCNH 48

2 Tác dộng của hội nhập kinh tế quốc tế đến hệ thống ngân hàng Việt

Nam 51

3 Những thuận lọ'i và khó khăn trong quá trình xây dựng mô hình T Đ

TCNH tại VN 52

3.1 Thuận lợi 52

3.1.1 Sự trường thành từng bước của ngành ngân hàng 52

3.1.2 Môi trường kinh tế - chính trị ổn định 53

3.2 Khó khăn 54

3.2.1 Những bất cập trong nội tại ngành ngân hàng 54

3.2.2 Pháp lý chưa hoàn chồnh 59

4 Triển vọng phát triển mô hình T Đ TC 60

C H Ư Ơ N G HI: GIẢI PHÁP P H Á T TRIỀN M Ô HÌNH T Đ TCNH Ở

VIỆT NAM 62

ì TIÊU CHUẨN Đ Ế TRỞ T H À N H T Đ TCNH MẠNH 62

HI GIẢI PHÁP H O À N THIỆN M Ô HÌNH TO TCNH Ở VIỆT NAM 65

1 Giải pháp vi mô 65

1.1 Quản lý và sử dụng nguồn vốn chặt chẽ, hiệu quả 65

1.2 Đa dạng hoa loại hình sản phẩm, mở rộng lĩnh vực kinh doanh67

1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69

1.4 M ờ rộng, phát triển mạng lưới hoạt động trên phạm vi toàn

cầu 71 1.5 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 72

Trang 7

Nguyễn Thị Kiều Liên -Ai- TCNH - K45

1.6. Xây dựng đúng đắn chiến lược kinh doanh và phát triên cua Tập

đoàn và các công ty thành viên 73

2.1 H o à n thiện hành lang pháp lý 73

2.2 Nhà nước đẩy mạnh quá trình CPH cùa các N H T M 76

2.3 Nghiên cứu, lựa chọn m ô hình chuyến đổi thành lập T Đ

T C N H 77

HI M Ộ T S Ố K I Ế N NGHỊ T R O N G Q U Á T R Ì N H X Â Y D Ụ N G M Ô

H Ì N H T Đ T C N H 79

1 Kiến nghị đối với ngân hàng thương mại 84

2 Kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN, B T C và các cơ quan chủ quản84

K É T L U Ậ N 82

D A N H M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 83

Trang 8

Nguyễn Thị Kiểu Liên - A5 - TCNH - K45

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

T Đ Tập đoàn

TCNH Tài chính ngân hàng

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước

NHTMCP Ngân hàng thương mại cô phân

TCTD Tổ chức tín dụng

NHNN Ngân hàng Nhà nước

CPH Cô phân hóa

CP Cổ phần

CNH - H Đ H Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

VAR Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy

Ratio) TNHH Trách nhiệm hữu hạn

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (gross dosmetic

Product)

Trang 9

Nguyễn Thị Kiều Liên - A5 - TCNH - K45

Tên bảng Trang Bảng 1: M ư ờ i T Đ TC - N H lớn nhất thế giới năm 2009 theo bảng

xếp hạng của Forbes J Bảng 2: M ư ờ i vụ sáp nhập tài chính - ngân hàng lớn nhất thế giới

14

từ năm 1995 -2006

Hình 1: M ô hình T Đ TC - N H theo cơ chê đâu tư vòn 7 Hình 2: M ô hình hoai đông của táp đoàn T C N H Citigroup 28 Hình 3: Thi phần của các N H T M Việt Nam 42 Hình 4: Các nhân tố tác đông vào sự lựa chọn m ô hình tập đoàn 80

Trang 10

Nguyễn Thị Kiểu Liên -A5- TCNH - K45

LÒI MỎ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của đề tài

X u thế toàn cầu hóa và sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thòng tin và sự nới lỏng các quy định pháp lý vê Tài chính - Ngân hàng là nguyên nhân chính thúc đẩy quá trình hỉnh thành và phát triển của các Tập đoàn Tài chính - Ngân hàng

Khi phát triển đến mức độ nhất định và do nhu cầu của nền kinh tế, các ngân hàng, công ty bợo hiểm hay công ty chứng khoán đều vươn ra hoạt động

đa năng và hướng ra toàn cầu thông qua những hình thức khác nhau như liên kết, hợp nhất, sáp nhập, thành lập các công ty trực thuộc Mục tiêu của việc hình thành T Đ T C N H là mờ rộng quy m ô hoạt động và đổi mới công nghệ, giợm chi phí để có thể tồn tại trong cạnh tranh, từ đó đem lại lợi nhuận tối đa cho tập đoàn

Chính vì vậy, các N H T M Việt Nam hiện nay phợi nhận thức ngay rõ ràng, đầy đủ và có chiến lược cụ thể để thực hiện thành công chương trình cợi

tổ, nâng cao sức cạnh tranh của mình nhằm tránh nguy cơ bị tụt hậu, thua ngay trên "sân nhà", trong đó hướng đến giợi pháp hình thành nên các T Đ

T C N H để có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có lợi thế vượt trội

về tiềm lục tài chính, công nghệ hiện đại, trình độ quợn lý tiên tiến và khợ năng tiếp cận thị trường tốt

Chính vì lý do đó m à em chọn đề tài: "Xây dựng m ô hình Tập đoàn Tài chính Ngân Hàng - K i n h nghiệm các nước và khợ năng áp dụng tại Việt Nam" nham tìm ra các giợi pháp phát triển giúp các N H T M Việt Nam từng bước tiến tới m ô hình Tập đoàn Tài chính trong quá trình hội nhập

2 M ụ c tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:

- Nghiên cứu lý luận cơ bợn về m ô hình T Đ TCNH

Trang 11

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K45

- Tìm hiểu một số T Đ TCNH lớn mạnh trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Những vấn đề đặt ra cho các N H T M Việt Nam khi thực hiện m ô hình

T Đ TCNH

- Đe xuất các giải pháp phát triển m ô hình T Đ TCNH tại Việt Nam

3 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu là các m ô hình T Đ T C N H trên thế giới, năng lực của các N H T M Việt Nam sau khi gia nhởp WTO và việc hình thành các T Đ TCNH

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luởn nghiên cứu dựa trên phương pháp luởn của chủ nghĩa duy vởt biện chứng; phương pháp phân tích, so sánh, thống kê và diễn giải

5 Kết cấu của khóa luởn

Khóa luởn gồm có 3 chương:

Chương ì: C ơ sở lý luởn về T Đ TCNH

Chương li: Kinh nghiệm một số nước và Khả năng áp dụng m ô hình T Đ

T C N H tại Việt Nam

Chương HI: Giải pháp phát triển m ô hình T Đ T C N H ở Việt Nam

Trang 12

Nguyễn Thị Kiều Liên - Ạ5 - TCNH - K45

C H Ư Ơ N G ì: C ơ S Ỏ LÝ LUẬN VÊ TẬP Đ O À N TC - NH

ì T ậ p đoàn Tài chính - Ngân hàng

1 Khái niệm tập đoàn tài chính

1.1 Lịch sử ra đời của tập đoàn tài chính

Vào cuối thế kỷ 19, cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước Tây Ấ u và

Bác M ỹ nô ra đã tạo tiền đề cho nền kinh tế có những bước tiến bộ vưứt bậc,

đồng thời cũng đào thải những công ty hoạt động yếu kém Đứng trước sức ép

cạnh tranh vê vốn, năng lực sản xuất, năng suất lao động, thị phần trong nước

cũng như tham vọng bành trướng ra nước ngoài, các công ty đứng trước nguy

cơ hoặc là bị "thôn tính" hoặc phải tìm cách đương đầu với sức ép ấy bằng

cách liên minh lại đế khai thác những tiềm năng riêng có của từng công ty

Đen cuối thế kỷ 20, quá trình này diễn ra mạnh mẽ, hàng loạt các tập đoàn

kinh tế, hoạt động trên nhiều lĩnh vực tại nhiều quốc gia ra đời và phát triến

cho tới nay

Bàng Ị Mười TĐ TCNH lớn nhất thế giới năm 2009 theo bảng xép hạng cùa Forbes

Đơn vị: tỷ USD

thu

Lọi nhuận

Tổng tài sản

Giá trị thị trường

General Electric Mỹ 182.52 17.41 797.77 89.87

HSBC Holdings Anh 142.05 5.73 2,520.45 85.04

Banco Santander TBN 96.23 13.25 1,318.86 49.75

ICBC Trung Quôc 53.60 11.16 1,188.08 170.83

.IPMorgan Chase Anh 101.49 3.70 2,175.05 85.87

Berkshire Hathaway Mỹ 107.79 4.99 267.40 122.11

Mitsubishi UFJ Financial Nhật Bàn 61.43 6.38 1,931.17 53.63

China Construction Bank Trung Quòc 42.98 9.45 903.35 119.03

BNP Paribas Pháp 107.96 4.20 2,888.73 29.98

Bank of China Trung Quôc 40.10 7.70 817.84 105.04

(Nguồn dữ liệu: The Forbes Global 2000, April 8'" 2006 - page Ì http://www.forbes com/lists/2009/18>'í>lobal-09_The-Globaỉ-2000 Rank him!)

Trang 13

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K45

Trên đây là l o tập đoàn tài chính - ngân hàng lớn nhất theo số liệu thống kê năm 2009 do tạp chí Forbes của M ỹ công bố Thay vì chi đơn thuần dựa vào doanh số hoặc giá trị tài sản hoặc giá trị thị trường của công ty như một số báo cáo xếp hạng khác, Forbes thực hiện việc xếp hạng này dựa trên

sự đánh giá cân bằng giỗa doanh số, lợi nhuận, và giá trị thị trường

1.2 Khái niệm về tập đoàn tài chính

Khái niệm về tập đoàn tài chính ở mỗi nước và mỗi khu vực khác nhau cũng có nhỗng nét khác nhau

Ớ các nước thuộc liên minh châu  u (EU): tập đoàn tài chính là nhỗng tập đoàn liên kết thoa mãn nhỗng điều kiện sau:

- Liên kết đó có ít nhất một công ty thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiềm, chứng khoán

- Công ty thực hiện các hoạt động tài chính phải là bộ phận nòng cốt của cả tập đoàn, cụ thể là tỷ lệ tổng tài sản thuộc lĩnh vực tài chính này trong bảng cân đối của tập đoàn phải lớn hơn 40% Trong mỗi lĩnh vực tài chính, tỷ

lệ trung bình về tài sản của nó so với tổng tài sản trong tập đoàn phải lớn hơn

1 0 % hoặc tống tài sản của công ty nhỏ nhát kinh doanh trong lĩnh vực tài chính phải lớn hơn 6 tỷ Euro

Ở Mỹ gọi tập đoàn tài chính là Financial Holding Company, là công

ty sở hỗu số cổ phiếu có quyền biểu quyết đủ để nắm quyền kiểm soát và quản lý hoạt động của một doanh nghiệp khác thông qua việc gián tiếp tác động hoặc trực tiếp bầu ra hội đồng quản trị của công ty đó Nói đúng hơn, thuật ngỗ "holding company" có thể được sử dụng để ám chỉ bất cứ công ty nào nắm giỗ đa số cổ phần của một công ty khác

Ở Nhật, họ gọi các tập đoàn là Keiretsu, đây là một nhóm doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý nắm giỗ cổ phần của nhau và thiết lập được mối quan hệ mật thiết về nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phàm; được tô chức hoặc là theo chiêu dọc

Trang 14

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K45

hoặc là theo chiều ngang và phát triển tuy theo các ngành nghề Các Keiretsu thường gôm một ngân hàng, một công ty mẹ hoặc một công ty thương mại và một nhóm gồm các hãng sản xuất

Ngược lại, các tập đoàn Chaebol ờ Hàn quốc thường được kiếm soát bởi một gia đỉnh hoặc một nhóm ít gia đình và được tổ chức thống nhất theo chiêu dệc Chaebol không phải là pháp nhân và không phải là một thực thế hữu hình Các hoạt động kinh doanh đều thực hiện thông qua các công ty thành viên Tuy nhiên tất cả các công ty thành viên đều có sự thống nhất về chiên lược kinh doanh, sự tập trung và phân bố các nguồn lực một cách linh hoạt, phù hợp với từng trường hợp cụ thể

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam (2005) có hiệu lực từ ngày

1-7-2006 có một điều duy nhất nói rất sơ lược và m ơ hồ về tập đoàn kinh tế trong

điêu 149: "Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu

dài với nhau vê lợi ích kinh tế, công nghệ thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác Thành phán của nhóm công ty gôm có:

• Công ty mẹ, công ty con

• Tập đoàn kinh tế

• Các hình thức khác."

Đen nay vẫn chưa có một khái niệm chính thức và rõ ràng về tập đoàn tài chính Song trên cơ sở nguyên tắc hoạt động của tập đoàn tài chính có thể hiếu tập đoàn tài chính là một tổ chức bao gồm hai hay nhiều định chế tài chính được liên kết với nhau Đ ó là sự liên kết giữa nhiều chủ thể khác nhau hoạt động trên các lĩnh vực tài chính nhằm hướng tới những mục tiêu nhất định: tối đa hoa lợi nhuận, mở rộng lĩnh vực và địa bàn kinh doanh, đầu tư và tăng cường khá năng cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hoa, quốc tế hoa

Từ những đặc điểm và nguyên tắc cơ bản đó mà T Đ T C N H được hiểu

như sau: TĐ TCNH là một thực thê kinh tế gom một nhóm DN kinh doanh

Trang 15

Nguyễn Thị Kiều Liên -Ai- TCNH - K45 các ngành khác liên quan đèn hoạt động đầu tư) Môi thành viên tập đoàn là nhũng pháp nhân độc lập, trong đó có một DN hoặc một ngân hàng đóng vai trò là công ty mẹ làm nòng cốt Giữa các DN đó có mối liên kết nhất định về vón, quản trị, thương hiệu đê cùng nhau thực hiện một liên két kinh tê có quy

tối đa 1

Theo mức độ chuyên môn hóa, các T Đ T C N H trên thế giới được phân thành 2 nhóm chính: N h ó m tập đoàn chuyên ngành hẹp và nhóm tập đoàn đa ngành, kinh doanh tống hợp Các T Đ T C N H chuyên ngành hẹp có mức độ chuyên môn hóa sâu, gồm các công ty con hoạt động trong cùng lĩnh vực dịch

vụ tài chính và liên kết chặt chẽ với nhau nhằm khai thác thế mạnh trong kinh doanh dịch vụ Tài chính - Ngân hàng

2 Phân loại m ô hình tập đoàn

Trên thế giới, m ô hình tập đoàn thông thường được phân loại theo ba yếu tố: cơ chế đầu tư vốn, cơ chế liên kết kinh doanh, cơ che (hay phương thức) quấn lý

Theo cơ chế đầu tư vốn, tập đoàn có thể có lựa chọn một trong các m ô hình đầu tư: đơn cấp, đồng cấp, đa cấp, hoặc hỗn hợp (phối hợp nhiều hình thức đầu tư) Trong m ô hình đầu tư đơn cấp, công ty mẹ lẫn công ty con đều chỉ đầu tư xuống một cấp trực tiếp, không đâu tư xuống cấp xa hơn Trong đầu tư đồng cấp, các công ty trong cùng một cấp đầu tư qua lại Trong m ô hình đa cấp, các công ty, đặc biệt là công ty mẹ, vừa đầu tư trực tiếp vào các công ty con, đồng thời cũng đầu tư trực tiếp vào các công ty "cháu", "chắt" ở dưới, không thông qua công ty trung gian nào Cuối cùng, m ô hình hỗn hợp là

m ô hình phối hợp nhiều hình thức đầu tư (đơn cấp, đồng cấp, đa cấp) giữa các công ty trong tập đoàn

1 NtĩUồn:

http://www.tapchitaichinh.vn/Qu%El%BA%A3ntr%El%BB%8Bn%El%BB%99idungA'iewArticleDetail/t

abỉd/56/Key/ViewArticleContenƯArticleld/l 058/Default.aspx

Trang 16

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K4S

Hình ì: Mủ hình TĐ Te - NH theo cơ chế đầu lư vốn

Đơn cấp Đ a cấp Hỗn hợp

Theo cơ chế liên kết kinh doanh, tập đoàn có thề có các m ô hình: liên

kết theo chiều dọc, liên kết theo chiều ngang, và liên kết hỗn hợp Liên kết

theo chiều dọc là m ô hình liên kết các công ty hoạt động trong cùng một

chuỗi giá trị ngành (ví dụ các công ty cung ứng nguyên vật liệu, sán xuất, vận

tải, bán hàng, tiếp thị, dịch vụ hậu mãi ) Liên kết theo chiều dọc có thể là

tích hợp ngược (backxvard integration) - hướng về bên trái chuỗi giá trị, (ví dụ

công ty sàn xuất mua lại hoặc đầu tư vủn vào các công ty cung ứng nguyên

liệu cho minh) hoặc tích hợp xuôi (forward integration) - hướng về bên phải

chuỗi giá trị, (ví dụ công ty sàn xuất mua lại hoặc đầu tư vủn vào một công ty

thương mại/tiếp thị/vận tái đế tiêu thụ sàn phẩm do mình sàn xuất) hoặc cả

hai M ủ i liên kết này đem lại nhiều lợi thế về chi phí, về sự chủ động nguồn

nguyên liệu, chủ động trong việc sàn xuất và đưa hàng ra thị trường, khả năng

kiểm soát các dịch vụ , nhưng cũng có khó khăn là sẽ bị phân tán nguồn lực,

khó tập trung vào hoạt động chù yếu tạo giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi

giá trị

Liên kết theo chiều ngang là sự kết hợp giữa các công ty có các sàn

phẩm, dịch vụ liên quan với nhau và có thể sử dụng cùng một hệ thủng phân

phủi để gia tăng hiệu quà (ví dụ công ty sàn xuất máy ảnh với công ty sản

xuất phim và giấy ảnh, công ty sản xuất sữa đậu nành với công ty sàn xuất

nước tăng lực, nước suủi đóng chai ) M ủ i liên kết này tạo điều kiện đa dạng

Trang 17

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K45

hóa sản phẩm, dịch vụ, tận dụng hệ thống phân phối để tiết kiệm chi phí, phân tán rủi ro Tuy nhiên cũng có trở ngại là thiếu sự chủ động ở một số khâu như cung ứng nguyên liệu, sản xuất, kho vận so với liên kết dờc Liên két hôn hợp là sự kết hợp cùa cà hai dạng liên kết dờc và ngang

Theo cơ chế quản lý, tập đoàn có thể lựa chờn một trong các m ô hình: tập trung, phân tán, hay hỗn hợp Trong m ô hình tập trung, quyền lực được tập trung ờ cơ quan đầu não (thường là công ty mẹ) Trong m ô hình phân tán, công ty mẹ chỉ đưa ra định hướng và kiểm soát định hướng (ví dụ chiến lược, các chính sách lớn về tài chính, đẩu tư, nhân sự ), giao quyền tự chủ hoạt động cho các công ty con Trong m ô hình hỗn hợp, công ty mẹ vừa giao quyền tự chủ cho các công ty con, vừa thâu tóm quyền lực ở một số lĩnh vực trờng yếu

Tuy nhiên, một m ô hình tập đoàn không chỉ dừng lại ờ câu trúc tô chức tống thế với các cơ chế liên kết, quản lý tong quát như m ô tả ở trên Đe xây dựng một m ô hình tập đoàn hoàn chỉnh, các công ty còn phải thiết kế rất nhiều cơ cấu, cơ chế, nguyên tắc quản lý, điều hành và lựa chờn cơ cấu, cơ chế, nguyên tắc tối ưu cho tập đoàn Trong số các cơ cấu, cơ chế, nguyên tắc quản lý, điều hành quan trờng cần có cho tập đoàn, có thể kể đến cơ cấu tổ chức của công ty mẹ, điều lệ công ty mẹ, bộ nguyên tắc quản trị công ty của tập đoàn, các nguyên tắc quản lý điều hành của tập đoàn (trong đó nêu rõ các nguyên tắc chính về quản lý tài chính, vốn, nhân sự, thương hiệu, công nghệ, giao dịch nội bộ ), quy chê tô chức hoạt động của hội đông quản trị, ban kiểm soát công ty mẹ, m ô tả chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban công ty mẹ và còn nhiều tài liệu khác thê hiện môi tương tác giữa công ty mẹ với các công ty thành viên cũng như giữa các công ty thành viên với nhau trong tập đoàn

Trang 18

Nguyễn Thị Kiều Liên - A5 - TCNH - K45

3 Đặc trưng cơ bản của các tập đoàn tài chính

Mỗi tập đoàn ở mỗi quốc gia đều có những bộ máy tô chức m à quy định khác nhau, chiến dịch phát triển khác nhau, song đều có những đặc diêm

cơ bản giống nhau

3.1 T ậ p đoàn tài chính có phạm v i hoạt động rộng lớn

Nhằm mục đích tăng doanh thu, tối ưu hoa lời nhuận, các tập đoàn không chỉ bó hẹp phạm vi kinh doanh của mình tại thị trường nội địa, m à còn vươn mình ra các quốc gia và vũng lãnh thổ khác bằng việc tích cực tăng cường hờp tác, liên kết, liên doanh Đồng thời việc mở rộng phạm v i cũng góp phần làm giảm đi áp lực cạnh tranh kinh doanh

Ví dụ năm 2006, HSBC sở hữu 9.500 văn phòng, 260.000 nhân viên tại

3.2 B ộ máy tổ chức và cơ chế quản lý phức tạp

Đặc điểm của T Đ TCNH là lấy một công ty cỡ lớn làm hạt nhân của tập đoàn để liên kết và khống chế các doanh nghiệp xung quanh bang mối quan hệ nắm giữ cổ phần, cho vay vốn và sắp xếp nhân sự Cho đến nay, chưa

có một văn bản pháp lý của một quốc gia nào quy định một cơ cấu tổ chức thống nhất cho tập đoàn tài chính Bởi lẽ, các tập đoàn đườc hình thành dần dần trong quá trình phát triển; hai hoặc một số doanh nghiệp hình thành một tập đoàn theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương Vì vậy tập đoàn là một cấu trúc có tính lỏng về tồ chức nhưng có quan hệ rất chặt chẽ về chiến lườc thị trường và chiến lườc luân chuyên vốn Đa số các tập đoàn không có tư cách pháp nhân, không có "trụ sở chính", không có "cơ quan hành chính" thường trực chung cùa tập đoàn, tuy nhiên cũng có các tập đoàn có tư cách pháp nhân

Trang 19

Nguyễn Thị Kiều Liên - A5 - TCNH - K45

là do được hình thành theo quyết định của chính phủ Nhưng đã là tập đoàn thì nhất thiết phải có một số thiết chế quản trị chung của tập đoàn như hội đồng chiến lược, ủy ban kiểm toán, ủy ban bầu cử, hội đồng quàn trị Các thành viên trong những hội đồng hay ủy ban nêu trên hoạt động theo tôn chi

và mục đích chung đã được các bên thống nhất từ trưởc và đa số theo cơ chê kiêm nhiệm Trong đó, chủ tịch tập đoàn thường là người có ảnh hường và uy tín lởn nhất thuộc công ty xuất phát hay công ty chính của tập đoàn Thông thường, chủ tịch và các thành viên trong hội đồng và ủy ban hưởng lương chính từ các công ty con hay công ty thành viên và được hường một khoản phụ cấp trách nhiệm do các công ty con hay công ty thành viên đóng góp lên tập đoàn theo quy định chung Do vậy, khái niệm tập đoàn thường kèm theo

"công ty xuất phát" hay "công ty gốc", "công ty đứng đầu", "công ty sáng lập", v.v .Vị thế của công ty này trưởc hết biểu hiện ở biểu tượng (logo) của tập đoàn và ở khả năng chi phối hưởng phát triển của các công ty con hay công ty thành viên trong tập đoàn

Lợi ích chung của các công ty trong tập đoàn là được hành động theo chiến lược chung, theo "bản đồ" phân bố thị trường hay các quan hệ gắn bó

về vốn, thương hiệu, văn hóa, ngoại giao, v.v Cơ chê điêu hành chung của các tập đoàn chủ yếu dựa trên quan hệ về lợi ích kinh tế minh bạch và uy tín cũng như các cam kết trong quy chế chung của tập đoàn m à không dựa trên mệnh lệnh hành chính Các pháp nhân trong tập đoàn có chung quyền được bảo vệ để có thể tránh khỏi nhũng nguy cơ bị thôn tính hay chèn ép trên thị trường từ những công ty ngoài tập đoàn

M ô hình phổ biến nhất của T Đ T C N H là tổ chức theo kiểu công ty mẹ

- công ty con Trong đó, công ty mẹ và công ty con đều có tư cách pháp nhân độc lập, có tài sản và bộ máy quản lý riêng Giao dịch giữa công ty mẹ và các công ty con hay giữa các công ty con trong cùng một tập đoàn là giao dịch bên ngoài, giao dịch thị trường

Trang 20

Nguyễn Thị Kiều Liên - A5 - TCNH-K45

Đặc diêm của m ô hình này là công ty mẹ (holding company) sờ hữu toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định vốn cổ phần trong các công ty con, đề ra chiên lược và định hướng phát triển tổng thể của tạp đoàn, đồng thời phân bố nguồn lực của tạp đoàn thông qua các hoạt động tài chính như phát hành, mua bán chứng khoán, cơ cấu lại tài sản của các công ty con Ngoài ra, công ty mẹ còn sử dụng vốn của mình đe đầu tư, góp vốn cố phần, liên doanh, liên kết đê hình thành các công ty con hoặc công ty liên kết

Các công ty con là những pháp nhân độc lạp, hoạt động tự chủ và tự chịu trách nhiệm Hình thức pháp lý của công ty con khá đa dạng, có thế là công ty cô phân do công ty mẹ nắm giữ cố phần chi phối (Công ty cố phẩn Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) do Tạp đoàn Bảo Việt đầu tư 6 0 % vốn điều lệ); công ty T N H H 2 thành viên trở lên, trong đó công ty mẹ giữ tỷ lệ vốn góp chi phối (Công ty T N H H Bảo Việt - Â u Lạc do Tạp đoàn Bảo Việt đầu tư

6 0 % vốn điều lệ); công ty liên doanh với nước ngoài do công ty mẹ nắm giữ

tỷ lệ vốn góp chi phối (Công ty Liên doanh Bảo hiểm Quốc tế Việt Nam (VÍA) do Tạp đoàn Bảo Việt đầu tư 5 1 % vốn điều lệ); công ty T N H H một thành viên do công ty mẹ là chủ sờ hữu

Căn cứ vào tính chất và phạm v i hoạt động, tạp đoàn tài chính kinh doanh theo m ô hình công ty mẹ - công ty con có hai loại: M ô hình công ty mẹ nắm vốn thuần túy và m ô hình công ty mẹ vừa nắm vốn vừa trực tiếp kinh doanh Trên thực tế, không có sự tách bạch rõ ràng, nhiều tạp đoàn kinh doanh theo m ô hình công ty mẹ - công ty con là hỗn hợp của hai loại hình trên

3.3 Sở hữu vốn trong tạp đoàn tài chính đa dạng

Trước hết, vốn trong tạp đoàn là do các công ty thành viên làm chủ sờ hữu, bao gồm cả vốn tư nhân và vốn nhà nước Quyền sở hữu vốn trong tạp đoàn cũng tùy thuộc vào mức độ phụ thuộc của các công ty thành viên vào còng ty mẹ và thông thường ở hai cấp độ:

Trang 21

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K45

Cấp độ thấp hay còn gọi là liên kết mềm, vốn của công ty "mẹ", công ty

"con", công ty "cháu" là của từng công ty

Cấp độ cao hay còn gọi là liên kết cứng là công ty "mẹ" tham gia đầu tư vào các công ty con, biến các công ty "con", công ty "cháu" thành công ty

T N H H một thành viên do công ty "mẹ" làm chủ sờ hữu hoặc công ty "mẹ" chiếm trên 5 0 % vốn điều lệ (với công ty TNHH), giữ cổ phần chi phối (với công ty "con","cháu" là công ty cố phẩn)

Trên thảc tế, không một tập đoàn kinh tế nào chỉ có quan hệ vê sờ hữu vốn theo một cấp độ m à đan xen cả hai cấp độ tùy theo từng trường hợp trong quan hệ giữa công ty "mẹ" và công ty "con", "cháu"

3.4 Hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vảc

Hoạt động trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vảc là xu hướng có tính quy luật cùng với sả phát triển của các tập đoàn tài chính, giúp tập đoàn phân tán được rủi ro cho nhiều ngành, lĩnh vảc khác nhau, khai thác triệt để thị trường và khách hàng, đồng thời tận dụng tối ưu cơ sở vật chất, hạ tầng và khả năng lao động phong phú của tập đoàn

Ví dụ, tập đoàn Bảo Việt ban đầu chỉ hoạt động trong lĩnh vảc bảo hiêm với hai loại bảo hiếm "nhân thọ (với hơn 40 sản phàm)" và "phi nhân thọ (với hơn 80 sản phẩm)" nhưng đến nay đã "lấn sân" sang lĩnh vảc ngân hàng, chứng khoán, quản lý quỹ đẩu tư, kinh doanh bất động sản,

3.5 Thường sử dụng các hình thức sáp nhập và mua lại để thành lập tập đoàn tài chính

Hình thức sáp nhập và mua lại này hiện rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt ờ châu  u và M ỹ từ những năm 90 Điều đáng chú ý là phần lớn những thỏa thuận M & A mang lại giá trị đều được thảc hiện trong giai đoạn suy thoái kinh tế Nhiều người cho rang bán đi hoặc tránh những vụ mua lại trong thời gian này, nhưng thảc tế đó là là cơ hội vàng cho những nhà biết đầu tư Bằng

Trang 22

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH-K45

chúng là qua các thương vụ sáp nhập và mua lại, hàng loạt các tập đoàn tài chính khống lồ được ra đời

Tại Mỹ, làn sóng M & A ngân hàng đã tạo nên diện mạo màu sắc mới trong ngành Tài chính ngân hàng Sau gần 30 năm từ năm 1980 đến năm 2004

sô ngân hàng dạng công ty mẹ và công ty cầm cố đã giảm một nởa từ 16.000 ngân hàng còn khoảng 8.000 ngân hàng, tuy số lượng ngân hàng ít đi nhưng tông tài sản của các ngân hàng tăng nhanh và là các ngân hàng "lớn mạnh" trong các vụ sáp nhập Cho đến nay, 10 tập đoàn ngân hàng hàng đầu của Mỹ chiếm 7 0 % thị trường vốn ở nước này N ă m 2007, tại khu vực châu Mỹ đã thực hiện thành công 11.601 vụ M & A với tổng giá trị lên đến 1.980 tỷ USD, tăng 27,2% so với năm 2006

Một số vụ M & A điển hình thành lập nên tập đoàn như: Tập đoàn tài chính ngân hàng Citigroup được hình thành từ quá trình sáp nhập Citicorp và hãng Travelers Group; Tập đoàn T C N H JP Morgan Chase do sáp nhập Tập đoàn Chase Manhattan với tập đoàn J.P.Morgan bằng một thoa thuận trị giá 29,5 tỷ USD; hãng bảo hiểm Prudential của Anh đã mua lại Công ty bảo hiểm nhân thọ A I A từ tập đoàn tài chính - bảo hiềm khổng lồ A I G của Mỹ với trị giá 35,5 tì USD, trong đó Prudential sẽ trả 25 tỉ bằng tiền mặt, số còn lại bằng

cố phiếu của chính Prudential Thương vụ này sẽ biến Prudential trở thành hãng bảo hiếm lớn nhất thế giới xét về thị trường vốn hóa, không kể các hãng bảo hiểm Trung Quốc Như vậy, thông qua M&A, doanh nghiệp có thể mở rộng được thị trường tài chính, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Nghiên cứu của nhóm GIO đã chỉ ra rằng trong 13 quốc gia thuộc GIO cộng với Tây Ban Nha và úc thì có tới 1.376 trong số 7.304 là các giao dịch sáp nhập và mua lại liên quan đến các tổ chức tài chính - ngân hàng là giao dịch liên ngành từ những năm 1990 - 1999, chiếm 2 0 % tổng các giao dịch

Trang 23

Nguyễn Thị Kiểu Liên - A5 - TCNH - K45

Bang 2 : Mười vụ sáp nhập tài chinh - ngân hàng lớn nhất thê giới từ năm 1995-2006

Đơn vị: tỳ USD

National Westminster Bank Royal Bank of Scotland 1999 32.4

(Nguồn dữ liệu: The Economicst, May 20' 2006 — A Survey of International Banking

-plĩ)

3.6 Q u y m ô lớn về nguồn vốn, nhân lực và doanh số hoạt động

• về nguồn vốn: Nguồn vốn của tập đoàn được đóng góp từ nguồn vốn của các công ty thành viên V i vậy, khi đã hình thành tập đoàn, các doanh nghiệp thành viên phát triển nhanh hơn, tài sản có quyền sở hữu cũng tăng lên khá nhanh, từ đó, tống tài sản trong toàn tập đoàn cũng khá lớn Điều này tạo

ra năng lực cạnh tranh mạnh hơn từng doanh nghiệp đơn lẻ, nâng cao trình độ

xã hội hoa sản xuọt và trình độ phát triên của lực lượng sản xuọt

• về nhân lực: các tập đoàn hoạt động trong nhiều ngành nghề lĩnh vục khác nhau và phạm v i hoạt động rộng nên thường thu hút một số lượng rọt lớn lao động ờ chính quốc và ờ các quốc gia khác, được tuyển chọn và đạo tạo nghiêm ngặt nên chọt lượng cao

• về doanh thu: Do vốn lớn, phạm v i hoạt động rộng nên tập đoàn

có khả năng mờ rộng quy mô, đối mới công nghệ, nâng cao năng suọt lao động và chọt lượng sản phàm, dịch vụ, củng cố và mở rộng chiếm lĩnh thị trường nên đạt được doanh thu rọt lớn

Trang 24

Nguyễn Thị Kiều Liên - A5 - TCNH K45

Tập đoàn Bảo Việt có tới trên 5.000 nhân viên, với khoảng 34.000 đại

lý trải đều trên khắp các tỉnh thành, trong số đó, nhiều cán bộ có kinh nghiệm

am hiếu thị trường bảo hiểm Việt Nam và được đào tạo chuyên ngành chính quy có trình độ chuyên môn cao N ă m 2009, tập đoàn Bảo Việt thông qua việc phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lược HSBC Insurance (Asia - Paciíic) Holdings Limited để tăng vốn điều lệ của tấ 5.730 tỷ đồng lên 6.267 tỷ đồng tổng doanh thu hợp nhất của Tập đoàn ước đạt 10.219 tỷ đồng, bằng 104,72% kế hoạch Doanh thu tấ hoạt động bảo hiểm ước đạt 7.593 tỷ đồng, bằng 103,12 % kế hoạch; Doanh thu hoạt động tài chính ước đạt 2.121

tỷ đồng, bằng 108,77% kế hoạch; Doanh thu của Công ty mẹ ước đạt 808 tỷ đồng, bằng 125,72% kế hoạch Đ H Đ C Đ đã thông qua

3.7 Tập đoàn tài chính có khả năng tập trung, điều hoa vốn, khắc phục sự hạn chế và thiếu vốn của các đơn vị thành viên

Sự liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau trong một tập đoàn luôn luôn nham mục tiêu quan trọng nhất là giải quyết những khó khăn về vốn phục vụ kinh doanh Chính vì thế, nguồn vốn của tập đoàn được huy động tấ nguồn vốn của các công ty thành viên sẽ được đưa vào đầu tư, hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực, dự án hiệu quả nhằm đem lại lợi nhuận cao Đồng thời tập đoàn cũng luân chuyển vốn giữa các thành viên với nhau, hỗ trợ vốn cho các thành viên nhằm tạo ra một khối liên kết vững chắc, chặt chẽ hơn Tấ

đó phát huy được hiệu qua sử dụng vòn của tấng thành viên và của cả tập đoàn

4 Vai trò của tập đoàn tài chính

Xu hướng hình thành tập đoàn tài chính là xu thế tất yếu của quá trình phát triển và hội nhập các nền kinh tế Đồng thời nó cũng là kết quả tất yếu của quá trình tích tụ và tập trung tư bản nhằm tạo ra một thị trường tài chính

tự do, cạnh tranh hoàn hảo Vì vậy, tập đoàn tài chính có vai trò hết sức to lớn

Trang 25

Nguyễn Thị Kiều Liên -Ai- TCNH - K45

đôi với nền kinh tế các nước trong quá trình quốc tế hoa, toàn câu hoa nên kinh tế Vai trò được thể hiện ờ một số điểm sau:

• Tập đoàn tài chính ngoài việc tăng cường khả năng tích tụ, tập trung vốn phục vụ cho việc cạnh tranh và tối đa hoa lợi nhuận trong tập đoàn, thì còn hỗ trợ các công ty con khi có nhu cầu về vốn một cách nhanh chóng, đơn giản hơn đồng thời cũng làm phân tán rủi ro trong hoạt động tài chính

• Khả năng sinh lợi lớn thông qua lợi ích kinh tế nhờ quy mô, qua việc

đa dạng hoa sản phàm, dịch vụ và phạm vi hoạt động

• Việc liên kết, hợp tác giấa các công ty tài chính hình thành tập đoàn tài chính đã đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng nhu cầu tài chính ngày càng đa dạng

và phức tạp Tốc độ phát triển như vũ bão của nền kinh tế toàn cầu nói chung

và của từng nền kinh tế nói riêng đã nảy sinh nhu cầu về các dịch vụ tài chính nhanh, tiện, lợi Điều này buộc các nhà cung cấp dịch vụ tài chính phải mở rộng hoạt động của mình bằng cách kết hợp với nhà cung cấp khác nhằm đa dạng hoa các sản phàm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng

• Đặc biệt cần phải kế đến vai trò phát triển nhờ thương hiệu: thương hiệu có uy tín sẽ đem đến lợi thế trong cạnh tranh Một công ty có uy tín trong tập đoàn sẽ đem lại lợi thế cho toàn bộ các sản phẩm, dịch vụ tài chính do các thành viên khác của tập đoàn cung cấp Điên hình như tập đoàn JP Morgan Chase hình thành từ vụ sáp nhập từ hai tập đoàn khổng lồ JP Morgan và Chase Manhattan đã trờ thành ngân hàng cho các nhà tài phiệt lớn m à tên tuổi của họ làm nên sức mạnh của tầng lớp tư sản Mỹ Vụ làm ăn này diễn ra khi

cả hai tập đoàn muốn tăng sức mạnh để cạnh tranh với các đối thủ của họ Morgan muốn mở rộng quy m ô thị trường tài chính không lồ m à Chase có, còn Chase thì muốn tiến một bậc phát triển trong lĩnh vực tài chính đầu tư và

"ăn theo" danh tiếng của Morgan

Trang 26

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K45

5 Nguyên tắc hoạt động của tập đoàn tài chính

Các tập đoàn được tạo nên từ những công ty thành viên, chính vì thế cần phải đề ra những nguyên tắc thực hiện một cách nhất quán đê đảm bào tính thông suốt và tuân thủ trong quá trình vận hành đồng thời bảo đảm quyền lợi riêng của từng công ty

Nguyên tắc đầu tiên của bất cổ một hoạt động kinh doanh nào đều là tôi

đa hoa lợi nhuận Đ ó cũng là mục tiêu của các công ty thành viên khi thành lập nên tập đoàn

Thứ hai, để đảm bảo tính ổn định trong toàn hệ thống, các công ty con

tự do sử dụng vốn tự có trong quá trình hoạt động kinh doanh, toàn bộ tập đoàn không có quyền can thiệp vào phần lợi nhuận thu được từ nguôn vòn này

Thứ ba, quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con chủ yếu là quan hệ hỗ

trợ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty con vay vốn từ công ty mẹ và các công

ty con khác được hưởng lãi suất từ việc cho vay này theo tỷ lệ von góp

Thứ tư, công ty mẹ có vai trò điều hoa, luân chuyến vốn giữa các công

ty con sao cho đạt được hiệu quà kinh doanh tối ưu

Thứ năm, vốn tích lũy đóng vai trò quan trọng và là nguồn vốn chủ yếu

trong việc tăng cường quy m ô của tập đoàn

Cuối cùng, vai trò của hệ thống kiếm soát nội bộ đảm bảo quỹ đạo hoạt

động cho các công ty con và toàn bộ hệ thống

6 M ộ t số quy định về việc thành lập m ô hình T Đ T C N H ở một số nước

Để xây dụng được những quy định cụ thế cho một T Đ T C N H tại Việt Nam, chúng ta phải tham khảo những quy định về T Đ T C N H tại một số nước

Đạo luật Gramm-Leach-Bliley (GLB Act) được Quốc hội Hoa Kỳ ' thông qua năm 1999 là kết quả của một quá trình họp nhất các quy định pháp

Trang 27

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5- TCNH - K45

lý đôi với thị trường dịch vụ tài chính trong nhiều thập kỷ V ớ i việc dỡ bò Đạo luật Glass-Steagall quy định từ năm 1933, trong đó hạn chế sự sáp nhập giữa các ngân hàng và các công ty chứng khoán; và sự phân đoạn do Đạo luật Bank Holding Company (BHC Act) ban hành năm 1956, trong đó hạn chế sự sáp nhập giữa các ngân hàng và các công ty bảo hiểm Đạo luật GLB đã tạo điều kiện cho các ngân hàng đăng ký thành lập các tập đoàn tài chính- ngân hàng đa năng tại Hoa Kỳ thông qua việc mọ thêm hoạt động môi giới báo hiểm Mặt khác, các công ty chứng khoán và các công ty bảo hiểm cũng có thê chuyên đôi thành các tập đoàn tài chính - ngân hàng nếu họ mua lại một ngân hàng trong trường hợp họ thỏa mãn các điều kiện nhất định

Các tập đoàn tài chính - ngân hàng ọ Hoa Kỳ thường được xây dựng theo m ô hình một công ty mẹ nắm giữ vốn cố phần của các công ty con hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiếm Hoạt động kinh doanh của các đơn vị thành viên trực thuộc tập đoàn tài chính - ngân hàng được giám sát và điều chinh bọi các cấp có thẩm quyền riêng biệt Hoạt động của các ngân hàng chịu sự điều chỉnh của Cơ quan Giám sát tiền tệ (OCC), Cục Dự trữ Liên bang (FED) và Công ty Bảo hiểm tiền gửi liên bang (FDIC); hoạt động của các Công ty Chứng khoán chịu sự giám sát và điều chỉnh của

ủ y ban Chứng khoán và Hối đoái (SÉC); hoạt động của các Công ty Bảo hiểm do ủ y ban Bảo hiểm Quốc gia (SIC) giám sát và điều chỉnh Một tập đoàn tài chính - ngân hàng (FHC) phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Các yêu câu vê vòn và khả năng quản lý: đê có thê được châp thuận

trờ thành một FHC, ngân hàng phải chứng thực với FED rằng tất cả các chi nhánh phụ của ngân hàng đều đảm bảo an toàn vốn và được quản lý tốt

- Yêu cầu về việc tài trợ vốn cho cộng đồng: một FHC chi được công

nhận khi tất cả các chi nhánh phụ phải được đánh giá ọ mức đạt yêu cầu trớ lên về tài trợ vốn cho cộng đồng (các hộ gia đình có thu nhập thấp và các

Trang 28

Nguyễn Thị Kiều Liên -A5 - TCNH - K45

cộng đồng thiểu số) theo quy định tại Đạo luật Tái đầu tư Cộng đông (CRA) được Quốc hội Mỹ thông qua năm 1977

- Những yêu cầu trong việc quản lý tập đoàn tài chính: cho dù có sự

hiện diện của cấu trúc tập đoàn tài chính, các quy định pháp lý vẫn yêu câu đơn vị thành viên là ngân hàng phải:

• Xây dựng và thực hiện các nguyên tức quản trị doanh nghiệp của riêng NH;

• Có Hội đồng Quản trị riêng và;

• Tuân thủ những điều kiện kinh doanh (tỷ lệ an toàn vốn, quy tức cho vay, quản lý rủi ro và các phương thức hạch toán kế toán theo thông lệ) Chính những khác biệt trong quy định đối với lĩnh vực ngân hàng và một loạt các dịch vụ tài chính khác như bảo hiểm, môi giới chứng khoán, bất động sản, tín thác, thẻ tín dụng, cho thuê tài chính đã làm tập đoàn tài chính trờ nên một m ô hình rất phức tạp, đòi hỏi năng lực điều hành, lãnh đạo cùa chủ tập đoàn phải đủ sức bao quát các hoạt động một cách chuyên nghiệp

• Đài Loan

Tương tự như ờ Hoa Kỳ, Đài Loan đã ban hành Đạo luật về Tập đoàn tài chính (Financial Holding Company Act) vào năm 2001 đê hô trợ việc tập trung vốn trong khu vực dịch vụ tài chính - ngân hàng, đa dạng hóa các dịch

vụ tài chính và tăng cường sức cạnh tranh khi Đài Loan gia nhập WTO Đạo luật nói trên cho phép một tập đoàn có thể đầu tư và sờ hữu 1 0 0 % vốn của tất

cả các ngân hàng, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm Theo đó, các tập đoàn của Đài Loan đều đầu tư tất cả nguồn lực tài chính của minh để sở hữu 100% các đơn vị thành viên, bao gồm ngân hàng, công ty chứng khoán, báo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ

N ă m 2005, Đài Loan cũng đã công bố quy định về đám báo an toàn vốn cho các tập đoàn tài chính - ngân hàng dựa trên các nguyên tức đánh giá tách bạch từng chi nhánh của ngân hàng Đạo luật FHC và các quy định pháp

Trang 29

Nguyễn Thị Kiều Liên - Ạ 5 - TCNH - Ả"-/ĩ

lý vê tập đoàn đã tạo điều kiện cho thị trường tài chính Đài Loan củng cố, họp nhát và hình thành các tập đoàn tài chính - ngân hàng có quy m ô tài sản lớn

và mức độ đa dạng dịch vụ rất cao thông qua sáp nhập, thôn tính hoặc liên kết chiên lược Đen nay, Đài Loan đã có rất nhiều tập đoàn tài chính - ngân hàng lớn hoạt động đa năng trên các lĩnh vữc ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm, điên hình là Tập đoàn tài chính- ngân hàng Chiníòn

• Trung Quốc

Trước đây, Luật Ngân hàng thương mại quy định các N H T M Trung Quốc không được phép thữc hiện các giao dịch chứng khoán và bảo chúng, không được đầu tư vào những doanh nghiệp phi ngân hàng Nhưng trước sữ phát triển mạnh mẽ cùa nền kinh tế Trung Quốc trong hai thập kỷ vừa qua, Trung Quốc đã phải sửa đổi Luật Ngân hàng thương mại theo hướng cho phép các N H T M (công ty mẹ) sở hữu các công ty tài chính (công ty con) theo

m ô hình tập đoàn tài chính (FHC) khi thiết lập đầy đủ những cơ chế pháp lý thận trọng cần thiết Bên cạnh đó, Luật Chứng khoán và Luật Bảo hiểm cũng

đã được điêu chỉnh theo hướng cho phép một cách có điều kiện sữ kết hợp cung cấp các sản phàm tại các N H T M thay vì cô lập các lĩnh vữc này như trước kia

Trên thữc tế, m ô hình tập đoàn tài chính -ngân hàng với sữ phát triển độc lập của hệ thống các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công

ty báo hiểm đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới Các tập đoàn đều được thành lập một cách tữ nguyện trên cơ sờ các liên kết về vốn và hoạt động kinh doanh thữc chất nhằm cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh trước xu thế toàn cầu hóa về phía các cơ quan quản lý Nhà nước, việc xem xét thành lập, giám sát và quản

lý các tập đoàn được thữc hiện trên cơ sở nền tảng pháp lý, các tiêu chí, điều kiện rõ ràng, minh bạch và tùy thuộc định hướng phát triển thị trường tài chính - tiền tệ tại các nước trong những thời điểm lịch sử cụ thể

Trang 30

Nguyễn Thị Kiểu Liên - A5 - TCNH - K45

li Điều kiện hình thành tập đoàn tài chính

C ó n h i ề u y ế u t ố tác động đến k h ả năng hình thành tập đoàn tài chính,

t r o n g đó các y ế u t ố có liên hệ mật thiết v ớ i nhau T ừ phương diện phân tích,

có thê chia thành y ế u t ố khách quan và điều k i ệ n c h ủ quan:

1 Điều kiện khách quan

1.1 Hành lang pháp lý

M ô i trường pháp lý có t h ể cản t r ở hoặc thúc đẩy sự hình thành và phát

t r i ề n các tập đoàn tài chính, nhất là n h ữ n g q u y đứnh pháp lý điêu chỉnh hoạt

đ ộ n g tài chính, ngân hàng, c h ứ n g khoán Nói cách khác, quá trình hình thành

và phát t r i ể n tập đoàn tài chính diễn ra theo q u y luật khách quan, n h u n g chính

p h ủ cũng đóng v a i trò quan trọng t r o n g việc đưa r a các q u y đứnh và chính sách phát triển dứch v ụ tài chính nói c h u n g và tập đoàn tài chính nói riêng

1.2 Trình độ phát triển của thứ trường tài chính

Sự phát t r i ể n cùa thứ trường dứch v ụ tài chính tác động đến k h ả năng m ờ

r ộ n g q u y m ô hoạt động c ủ a tập đoàn tài chính như thông qua các công t v c o n hay công t y t r ự c thuộc Trên thực tế, sự hình thành các tập đoàn tài chính thường bắt n g u ồ n t ừ v i ệ c m ở r ộ n g các loại hình k i n h doanh t r o n g lĩnh v ự c dứch v ụ của công t y mẹ, ví d ụ t ừ c h ỗ chì k i n h doanh dứch v ụ ngân hàng, m ở

r ộ n g sang dứch v ụ bảo h i ể m , c h ứ n g khoán, v.v M ặ t khác, thứ trường tài chính ngày càng phát t r i ể n , khách hàng càng đòi h ỏ i cao hơn về chất lượng và tiện ích cùa dứch v ụ tài chính

1.3 Yêu tố công nghệ thông tin

Sự bùng n ổ c ủ a công nghệ thông t i n cũng là y ế u t ố và điều k i ệ n đế m ộ t

tố chức tài chính phát t r i ể n thành tập đoàn tài chính Các tập đoàn này phải kứp t h ờ i n ắ m bắt thông t i n , nhất là công nghệ m ớ i có liên quan đến hoạt động tài chính để có thể khai thác và ứ n g dụng các thành t ự u về công nghệ mói vào hoạt đ ộ n g k i n h doanh, m a n g lại n h i ề u l ợ i nhuận cho tập đoàn và tiện ích cho khách hàng

Trang 31

Nguyễn Thị Kiểu Liên -Ai- TCNH - K45

ĩ. Điều kiện chủ quan

2.1 Điều kiện về vốn

Tiềm lực tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động

và khả năng phát triển lâu dài của cả tập đoàn Trong đó nguồn vốn có tác dụng hỗ trợ cho tập đoàn đổi mới công nghệ, mầ rộng các lĩnh vực kinh doanh, phát triển dịch vụ mới, tăng cường năng lực cạnh tranh và mầ rộng thị phần Các ngân hàng tiên tiến và tập đoàn tài chính mạnh thường cung cấp dịch vụ đa dạng và đạt chất lượng cao với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau

2.2 Điều kiện về con người

Một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, phải có đủ năng lực mới có thê tạo nên một tập đoàn vững mạnh Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập, quôc tế, người lao động càng cần phải có năng lực chuyên môn, khả năng tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại cũng như khả năng thích ứng nhanh với mọi điều kiện công việc Nhất là với đội ngũ lãnh đạo, ngoài những khả năng trên, cần phải trau doi thêm về phàm chất đạo đức, phong cách lãnh đạo đế quản lý, điều hành bộ máy của tập đoàn một cách hiệu quả

2.3 về quản trị doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển lớn mạnh là do vấn đề điều hành, quản trị doanh nghiệp có tỉnh táo, sáng suốt và linh hoạt hay không Chính vì thế các tập đoàn tài chính trên thế giới đều phải chú trọng đến vấn đề quản trị doanh nghiệp bằng cách thiết lập hệ thống nguyên tắc quản trị thống nhất trong tập đoàn với việc thiết lập tầm nhìn, sứ mệnh, hệ thống giá trị cốt lõi, quy định, quy chế quản trị nội bộ và xây dựng thương hiệu chung cho toàn bộ tập đoàn Hệ thống nguyên tắc quản trị này sẽ áp dựng thống nhất và ảnh hường đen tất cả các thành viên trong tập đoàn

Trang 32

Nguyễn Thị Kiều Liên -Ai- TCNH - K45

Hầu hết các tập đoàn tài chính hàng đầu đều xây dựng một cơ câu tô chức phức tạp, bao gồm bộ phận kinh doanh và bộ phận hỗ trợ Bộ phận kinh doanh sẽ đám nhận các nhiệm vụ cung cấp các sản phàm, dịch vụ tài chính, bảo hiềm, ngân hàng ra thị trường Bộ phận hỗ trợ thực thi các nhiệm vụ quản trị rủi ro, tác nghiệp và công nghệ thông tin

2.4 K h ả năng cung ứng dịch vụ tữt

Khả năng cung ứng dịch vụ tài chính thế hiện ở việc phục vụ kịp thời, thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, chính xác và tính linh hoạt của dịch vụ Muữn vậy các tập đoàn tài chính - ngân hàng phải mở rộng và nâng cao chát lượng, hiệu quả các dịch vụ tài chính hiện có, đồng thời đa dạng hoa các săn phẩm dịch vụ cung ứng cho thị trường thông qua các kênh phân phữi hiện đại Hơn nữa, việc đa dạng hoa sản phẩm kết hợp với khả năng cung ứng dịch vụ tữt sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của tập đoàn trong nền kinh tế thị trường, thu hút, lôi kéo khách hàng, từ đó mở rộng thị phần

2.5 Chiến lược khách hàng phải đa dạng

Một doanh nghiệp muữn tồn tại thì phải có hoạt động kinh doanh, phải

có sự kết họp chặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng Vì thế khách hàng

là nhân tữ quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, ngoài việc tạo uy tín với khách hàng, các tập đoàn còn cần phải thường xuyên thay đổi chiến lược phục vụ khách hàng sao cho phù hợp

Trang 33

Nguyễn Thị Kiều Liên - Ai - TCNH - K45

CHƯƠNG li: KINH NGHIỆM MỘT SÒ NƯỚC VÀ KHẢ

N Ă N G ÁP DỤNG M Ô HÌNH TĐ TCNH TẠI VIỆT NAM

ì K i n h nghiệm hoạt động của một số tập đoàn tài chính trên thế giói

1 T ậ p đoàn Citigroup

1.1 Giới thiệu về tập đoàn Citigroup

Citigroup là tập đoàn ngân hàng đa quốc gia, được hình thành thông qua hợp nhất giữa Citicorp và Traverlers Insurance, gồm nhiều công ty khác nhau, từ tín dụng thương mại đến hỗ trợ tiêu dùng, môi giới đến bảo hiêm Citigroup có trụ sờ chính tại New York với công ty mẻ là Citibank Ngân hàng này đã mở chi nhánh đầu tiên tại London (năm 1902) và Buenos Aires (năm 1914) Ngân hàng đã chuyến hướng mạnh sang hoạt động ngân hàng bán lẻ (phục vụ khách hàng cá nhân) và trờ thành ngân hàng thương mại đầu tiên cho cá nhân người tiêu dùng vay tiền Trong suốt những năm 1920 -

1940 các hoạt động quốc tế của ngân hàng phát triển mạnh (khoảng 100 văn phòng đại diện và chi nhánh tại gần 100 nước trên thế giới)

N ă m 1955, ngân hàng sáp nhập với First National (New York) đế trở thành một tổ hợp lớn với tên gọi First National City Bank N ă m 1961, ngân hàng đã có sáng kiến sử dụng chứng chỉ tiền gửi (Certiíĩcate o f Deposits -CDs), trả lãi suất cao hơn cho những khoản tiền gửi có kỳ hạn N ă m 1968, ngân hàng cải tổ để trờ thành một công ty mẻ (Holding company) và hình thành một tập đoàn ngân hàng lấy tê là First National City Corp (đến năm

1974 đổi tên thành CitiCorp) với hoạt động trọng tâm vẫn là các dịch vụ tài chính và ngân hàng bán lẻ Cuối 1968, Citibank đã thế chỗ Chase Manhatta trờ thành ngân hàng lớn nhất ở New York với tài sản trị giá 19,4 tỷ USD Vào những năm 1970, Citibank trở thành nhà phát hành chính thẻ tín dụng Master và VISA và đã mua được Carte Blanche vào năm 1978, Diners Club vào năm 1981 Đen năm 1977, Citibank là ngân hàng đầu tiên giới thiệu sản phẩm M á y rút tiền tự động (ATMs) với quy m ô hơn 500 chiếc trong nội

Trang 34

Nguyễn Thị Kiều Liên - Ạ 5 - TCNH - K45

thành New York và cuối năm 1980 vượt qua Bank America để trờ thành ngân hàng lòn nhất nước Mỹ Trong những năm 80, Citibank đã mua được cả một

sô tô chức tài chính ờ San Francisco, Chicago, Miami và Washington DC và đến năm 1998, thực hiện sáp nhập với hãng Traverllers Group - một công ty kinh doanh thẻ nổi tiếng để trờ thành tập đoàn ngân hàng - tài chính hàng đâu thế giới

N ă m 2008, chẩu sự tác động nặng nề của cuộc khủng hoàng nợ dưới chuẩn, Citigroup đã tách làm đôi là Citicorp và Citi Holdings Trong hai bộ phận này, Citicorp là bộ phận được đánh giá là có tính ổn đẩnh cao hơn và sẽ bao gồm các mảng kinh doanh chủ yếu là ngân hàng tư nhân và ngân hàng đầu tư, thẻ tín dụng, ngân hàng tiêu dùng Tống tài sản của Citicorp ước tính vào khoảng 1.100 tỷ USD Citi Holdings sẽ bao gồm những bộ phận bẩ coi là không phải những mảng kinh doanh chủ chốt của Citigroup, trong đó có 4 9 %

cố phần của Citigroup trong liên doanh môi giới Smith Barney - Morgan Stanley vừa thành lập cùng ngân hàng Morgan Stanley, và nhiêu loại tài sản

"độc hại" đã khiến Citigroup điêu đứng trong suốt thời gian qua Citi Holdings cũng là bộ phận chứa lượng tài sàn xấu trẩ giá lên tới 301 tỳ USD của Citigroup m à Chính phủ Mỹ cam kết sẽ bảo lãnh cho thua lỗ có thế xảy ra trong tương lai trong gói giải cứu giành cho ngân hàng này công bố hồi tháng 11/2008

Hiện nay, hai bộ phận của Citigroup hoạt động kinh doanh song song, dần dần khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng và trả nợ Chính phủ Mỹ Hoạt động của Citigroup gồm 3 nhóm chính: nhóm tiêu dùng toàn cầu, nhóm quản lý tài sản toàn câu, nhóm các dẩch vụ ngân hàng về đầu tư và cho vay doanh nghiệp

1.2 K i n h nghiệm hoạt động kinh doanh của Citigroup

Với đà phát triển của mình, trong những năm gần đây, Citigroup liên tục thực hiện các cuộc sáp nhập hay mua lại các công ty tài chính, hay các

Trang 35

Nguyễn Thị Kiều Liên - Ai - TCNH - K45

ngân hàng đế mờ rộng thị phần, nâng cao vị thế của mình trước sự cạnh tranh của các đôi thủ khác và củng cồ cho hoạt động íranchising

Có thể nói một trong những thành công của Citigroup không chỉ ờ việc tập đoàn này đã nấm vững và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của thị trường

m à còn phọc vọ khách hàng tận tình, chu đáo ờ khắp nơi trên thế giới Đê len lỏi vào mọi ngóc ngách của thế giới, Citigroup đã tích cực đầu tư mở rộng thị trường, đa dạng hóa các sản phẩm tài chính đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng Cho đến năm 2006, thị trường tiêu thọ của Citigroup đã vươn ra

xa mọi châu lọc (Mỹ, Mexico, Nhật Bản, Australia, Châu Á, Châu M ỹ Latinh)

Tại Châu Á - Thái Bình Dương, Citigroup tiến hành một chiến lược ba mũi nhọn nhằm nâng cao chất lượng ngành kinh doanh dịch vọ chứng khoán Bước đi đầu tiên là cân bằng danh mọc đầu tư vào các dịch vọ liên quan đèn chứng khoán tại tất cả các nước có chi nhánh của Citigroup Bước hai là tăng cường hệ thống dịch vọ hiện có và giới thiệu nhũng sản phàm mới đế đáp ứng như cầu ngày càng tăng của thị trường Cuối cùng là mở rộng loại hình công nghệ này tại khu vực đồng thời hỗ trợ các nước khác bên ngoài khu vực Đặc biệt ngân hàng Citibank trực thuộc Citigroup là một trong những ngân hàng hàng đầu, phọc vọ khoảng 200 triệu khách hàng trên 100 nước trên thế giới Đây là ngân hàng đầu tiên tiến hành hoạt động tại châu Á vào năm

1902, là hãng phát triển rộng nhất trong khu vực châu Á trong lĩnh vực tài chính Việc thanh toán của Citibank có thê mạng lưới các chi nhánh, ATM, thông qua chuyển khoản điện thoại, ngân hàng trực tuyến Citibank cũng là ngân hàng tiên phong trong việc đổi mới ngân hàng với một tầm nhìn là phát triển việc kinh doanh thông qua nắm bắt được những chuyển biến trong khu vực hay toàn cầu qua mạng lưới khách hàng rộng lớn và liên kết với mạng lưới ngân hàng châu Á - Thái Bình Dương Citibank cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vọ ngân hàng đơn lẻ và tập đoàn, trong đó các sản phàm

Trang 36

Nguyễn Thị Kiều Liên - A5 - TCNH - K45

đơn lé được thiết kế sáng tạo, linh hoạt, phù họp với nhu cầu cá nhân của khách hàng \Vebsite Citibank còn cung cấp tỷ giá chung, thông tin các sản phàm, giao diện thân thiện với người sử dụng khiên khách hàng cảm thây thoải mái và tiện lợi khi thực hiện giao dịch Citibank đã đạt được rất nhiều giải thường về việc cung cấp các loại dịch vụ tốt

Sau cuậc khủng hoảng vừa qua, Citigroup đang từng bước phục hồi Trong quý Ì năm 2010, lợi nhuận ròng đạt 4,4 tỷ USD, cao nhất kể từ quý 2 năm 2007, lợi tức 0,15 USD/cổ phiếu bị pha loãng, doanh thu 25,4 tỷ USD và chi phí 11,5 tỷ USD Trong đó, doanh thu của Citicorp là 18,5 tỷ USD, thu nhập ròng là 5,1 tỷ USD; doanh thu của Citi Holdings là 6,6 tỷ USD, tổn thất ròng là 887 triệu USD Như vậy, doanh thu của tập đoàn này đã tăng 7,5 tỷ USD và lợi nhuận ròng tăng 5,8 tỷ USD, không kể 10,1 tỷ USD thất thu từ việc hoàn trả chương trình TARP (chương trình giải trừ các tài khoản xấu) và chấm dứt thỏa thuận chia thua lỗ với Chính phủ Mỹ vào quý 4/2009

Trang 37

Nguyễn Thị Kiều Liên - Ạ 5 - TCNH - K45

Hình ì: Mô hình hoạt động của tập đoàn TCNH Citigroup

tri*

9SỄÊẾ

Trang 38

Nguyễn Thị Kiều Liên - A5 - TCNH - K45

2 Tập đoàn H S B C Holdings P L C

2.1 Giới thiệu về tập đoàn HSBC

Tập đoàn HSBC là một trong những tố chức dịch vụ tài chính và ngân hàng lớn nhất trên thế giới với các chi nhánh tại châu Âu, châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ, Trung Đông và châu Phi HSBC định vị thương hiệu của mình thông qua thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương"

V ớ i trụ sở chính tại Luân Đôn, Tập đoàn HSBC có khoỷng 8.500 văn phòng tại 86 quốc gia và vùng lãnh thố Tống giá trị tài sỷn của Tập đoàn là 2.422 tỉ đô la M ỹ tính đến ngày 30 tháng 06 năm 2009 N ă m 2009 Ngân hàng HSBC đã tăng giá trị thương hiệu thêm 1 2 % từ 25,4 tỷ USD của năm 2008 lên 28,5 tỷ USD

HSBC Holdings đã được thành lập năm 1991 để làm công ty mẹ của The Hông Xong and Shanghai Banking Corporation đóng ở Hồng Kông Trụ

sở của HSBC tại HSBC Tower (8 Canada Square) ờ Canary Wharf cùa Luân Đôn Tập đoàn này đã được đặt tên theo thành viên sáng lập và là thành viên góp vốn nhiều nhất, The Hongkong and Shanghai Banking Corporation, một ngân hàng được Thomas Sutherland thành lập ở Hồng Kông năm 1865 để cung cấp dịch vụ tài chính cho mậu dịch giữa Trung Quốc và châu Âu

Ngân hàng này báo cáo tài chính bằng dollar M ỹ vì 8 0 % doanh thu từ bên ngoài A n h quốc Gần 2 2 % doanh thu của ngân hàng này là tại Hồng Kông, nơi nó có trụ sở cho đến năm 1993 Hiện nay cố phiếu của tập đoàn đang được niêm yết và giao dịch tại các sờ giao dịch chứng khoán London, Hông Kong, Paris, New York và Bermuda, cổ phần của HSBC được nắm giữ bời 220000 cổ đông trên 119 quốc gia và vùng lãnh thổ Tại Mỹ, cổ phần của tập đoàn được giao dịch trên sàn chứng khoán New York dưới hình thức của American Depositary Receipts (ADR)

Thông qua mạng lưới quốc tế liên kết bời công nghệ tiên tiến, cùng với khỷ năng phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử, HSBC cung cấp đầy

Trang 39

Nguyễn Thị Kiểu Liên - Ai - TCNH - K45

đủ các dịch vụ tài chính: các dịch vụ tài chính cá nhân; ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và thị trường; ngân hàng tư nhân; và các hoạt động khác

2.2 K i n h nghiệm hoạt động kinh doanh của tập đoàn HSBC

HSBC sở hữu một hình ảnh thương hiệu mạnh trên toàn thế giới đồng nhất với chiến lược kinh doanh của mình và việc ngân hàng chuyên hướng theo một chiến lược marketing toàn cầu đang tiếp tục thừng nhất hình ánh cùa ngân hàng tại tất cả các thị trường Sự tinh thông toàn cầu kết hợp cùng sự liên két chặt chẽ với từng địa phương của HSBC được biếu hiện ngay trong khâu hiệu của ngân hàng - Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương Đây chính là động lực thúc đẩy việc quảng bá HSBC trên toàn thế giới V ớ i nền tảng là sự hiểu biết sâu sắc các khách hàng và sử dụng hiểu quả các giá trị đó, các sán phàm và dịch vụ của HSBC đều hướng tới những mừi quan tâm, những mong muừn và những nhu cầu của mọi khách hàng Mức độ cao hơn

m à ngân hàng muừn vươn tới là làm nổi bật những nỗ lực của ngân hàng giúp khách hàng của mình nhận ra ước m ơ của họ

- HSBC đã rất thành công trong việc đáp ứng nhu cẩu khác nhau của khách hàng về các sản phàm, dịch vụ tài chính nhờ việc thực hiện phân khúc thị trường HSBC cho ra đời một loạt các sản phẩm và dịch vụ hoàn thiện, đa

dạng phù hợp với từng đừi tượng khách hàng, bao gồm HSBC Premier (loại sản phẩm hàng đầu), PowerVantage (lợi nhuận cao), các tài khoản tiết kiệm

và loại thông thường, các thẻ quừc tế trả sau, các khoản vay hộ gia đình, các khoản vay cá nhân, các khoản vay giáo dục và các khoản bội chi HSBC Premier là loại sản phẩm dành riêng cho đoi tượng khách hàng cao cấp của ngân hàng HSBC PowerVantage là dành cho phân khúc thị trường trung bình với các khách hàng được thu lợi từ các dịch vụ đầu tư và bảo hiểm, truy nhập thẻ Visa A T M trị giá 10,000, hoa đơn thanh toán trực tuyến miễn phí, thanh toán khoản ký séc và bảo trợ các séc ký không bị trả lại, và còn nhiều nội

Trang 40

Nguyễn Thị Kiều Liên - A5 - TCNH - K45

dung nữa Trong cuộc cạnh tranh thị trường khốc liệt, thẻ tín dụng của HSBC

đã chiếm được cảm tình của khách hàng bằng một số yếu tố độc đáo

HSBC cũng phục vụ cho các nhu cầu quản lý nghiệp vụ ngân hàng và tài sản cho cộng đồng những người vô gia cư tại Ấ n Đậ(NRI), đê đây mạnh

sự hiện diện đầy lợi thế này của mình trên thế giới, HSBC đã thiêt lập một cơ

sở với hơn 85,000 tài khoản NRI

HSBC tấn công vào thị trường doanh nghiệp vừa và nhó (SME) năm

2003 Chưa đầy 3 năm, với sự hiểu biết từng cá thể và giá trị tích lũy từ những giải thưởng đã giành được của các dịch vụ Quản lý tiền mặt và thương mại, ngân hàng đã xây dựng được lòng tin và cơ sở giá trị cao tại hơn 33,000

SME

- Hội đồng quản trị của HSBC lựa chọn quy chế hoạt động cho toàn tập đoàn từ các điều khoản, thông lệ kết hợp về quản trị điều hành, các điều khoản về niêm yết chứng khoán, quản lý tài chính, giao dịch Các công ty thành viên có thể tự quyết định các hoạt động kinh doanh của công ty mình nhưng phải tuân thủ các quy định chung Hằng năm, tập đoàn thành lập một

ủy ban kiểm tra việc thục hiện quy chế hoạt động của từng thành viên tập đoàn Hội đồng quản trị điều hành toàn bộ hoạt động của tập đoàn thông qua

5 ủy ban chính: ú y ban điều hành, Uy ban kiêm toàn, Uy ban quản trị nguồn nhân lực, ủy ban bầu cử, ủ y ban trách nhiệm xã hội

- Tập đoàn HSBC được vận hành bằng 5 nguyên tắc kinh doanh nòng

cốt của dịch vụ khách hàng nôi trội: Hoạt động có năng lực và hiệu quả,

nguồn von mạnh và lưu động, chính sách cho vay khôn khéo và kỷ luật nghiêm khắc tốn kém Điều này được tích lũy qua những nhân viên trung

thành và đáng được giao phó trách nhiệm, những người làm nên những mối quan hệ mới với khách hàng và làm việc với các đồng nghiệp quốc tế cho mục tiêu số Ì của họ

Ngày đăng: 10/03/2014, 23:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  M ư ờ i  T Đ TC -  N H lớn nhất thế giới năm 2009 theo bảng - xây dựng mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng kinh nghiệm các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
Bảng 1 M ư ờ i T Đ TC - N H lớn nhất thế giới năm 2009 theo bảng (Trang 9)
Hình ì: Mô hình hoạt động của tập đoàn TCNH Citigroup - xây dựng mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng kinh nghiệm các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
nh ì: Mô hình hoạt động của tập đoàn TCNH Citigroup (Trang 37)
Hình ì: Thị phần cùa các NHTM VN - xây dựng mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng kinh nghiệm các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
nh ì: Thị phần cùa các NHTM VN (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w