- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh- Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng từ, câu, ngắt nghỉ đúng, hiểu được nghĩa các từ khó hiểu,đọc bài to, rõ ràng, phối
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2021
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG ( 2 TIẾT) I.MỤC TIÊU:
A- Tập đọc:
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.( trả lời được các CH trongSGK)
B- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
* GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẽ, đáng yêu Câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến các loài vật trong rừng
- GDH luôn luôn cẩn thận, chu đáo trong mọi công việc
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc, kể phân vai, diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu
của mình Tự GQVĐ, hợp tác, mạnh dạn, tự tin.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện sách giáo khoa
- Bảng phụ viết đoạn 4 để hướng dẫn HS luyện đọc
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài- HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trongnhóm mình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc (tuyệt đẹp,sửa soạn, khỏe khoắn )
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa.(nguyệt quế, móng,đối
thủ, vận động viên, chủ quan )
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
Trang 2- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh
- Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng từ, câu, ngắt nghỉ đúng, hiểu được nghĩa các từ khó hiểu,đọc bài to, rõ ràng, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm tốt, mạnh dạn, tự tin.
b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 4 Tìm hiểu bài
Việc1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi ( Câu hỏi ở SGK)
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung câu chuyện.
Câu 1: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
(Chú sửa soạn không biết chán và soi mình xuống dòng nước trong veo.Hình ảnh chúhiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp với cái bờm dài được chải chuốt )
Câu 2: Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?( Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộmóng.)
Câu 3: Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong hội thi? (vì Ngựa con chủ quan.)Câu 4: Ngựa Con rút ra bài học gì? (Đừng bao giờ chủ quan cho dù đó là việc nhỏnhất.)
* Đánh giá:
- PP: vấn đáp, tích hợp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích phản hồi, tôn
vinh Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời 4 câu hỏi SGK.
- HS nắm được nội dung của bài: : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 4: Luyện đọc lại
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm (Thi đọc phân vai)
trong nhóm – GV theo dõi
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
* Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, tôn vinh KQ học tập
- Tiêu chí đánh giá: HS đọc diễn cảm, biết ngắt đúng , nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của các nhân vật
Thực hành đọc to, rõ ràng, diễn cảm, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm, mạnh dạn, tự tin, hào hứng.
b Hoạt động 4: Kể chuỵên:
GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện
bằng lời kể của Ngựa Con
Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
Việc 2: Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý Yêu cầu từng cặp HS dựa tranh đã
được sắp xếp thứ tự để tập kể
- Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước.
- Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên đến gặp bác thợ rèn.
Trang 3- Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị cho cuộc thi
- Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng.
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh
- TCĐG: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa HSNT kể được toàn bộ câu chuyện.
+ Hs kể tự nhiên, trôi chảy Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin, hào hứng, trình bày trong nhóm,trước lớp.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác , yêu thích học môn Toán
- Phát triển NL tư duy, phân tích; NL so sánh các số trong phạm vi 100 000,tự GQVĐ
- Kĩ thuật đánh giá: Đặt câu hỏi và TLCH; Nhận xét bằng lời, trò chơi, tôn vinh
- Tiêu chí đánh giá: Trả lời được những câu hỏi “lá thư” đưa ra, to, rõ ràng, nhanh, gọn Tự GQVĐ tốt, mạnh dạn, tự tin.
2 Hình thành kiến thức:
Trang 4*Hoạt động 1: GV giao việc cho các nhóm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhóm
thảo luận
Việc 1: Gv viết bảng 999 1012 yêu cầu HS so sánh ( điền dấu < > = ),
Việc 2: Các nhóm thảo luận nêu cách làm
- HS tự so sánh: - Giải thích cách làm
- lớp nhận xét – bổ xung
100 000 > 99 999
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng
*Hoạt động 2: GV giao việc cho các nhóm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhóm
thảo luận
Việc 1: So sánh 100 000 99 999
- Viết bảng 76 200 76 199
- Giới thiệu các số khác tương tự
Việc 2: Các nhóm thảo luận nêu cách làm.
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng
*Hoạt động 2: GV cho HS làm tiếp
Bài 1: Điền dấu < > =
Việc 1: HS làm miệng trước lớp, giải thích cách so sánh 2 số.
Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp + Nhận xét, chốt kết quả đúng
Lưu ý HS cách đọc giá tiền
- GV theo dõi hỗ trợ thêm các nhóm
Bài 2:
Việc 1: Yêu cầu Hs làm phiếu BT.
Việc 2: Sau 3 phút, GV thu phiếu nhận xét
Việc 3: Chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
Trang 5Bài 3: Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 3
a) Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269; 92368; 68932
b) Tìm số bé nhất trong các số sau: 74203; 100.000; 54307; 90241
Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân giải vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng
- Lưu ý HS cách ghi đơn vị là đồng
- GV theo dõi hỗ trợ thêm các nhóm
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 3
Việc 1:- Chia lớp thành 2 dãy cùng thi đua xếp đúng và nhanh
Việc 2 + 1 HS nêu yêu cầu + 1HS giải
- HS biết cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địaphương
- Phát triển năng lực nhận thức về sự cần thiết cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước
và bảo vệ nguồn nước Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
* Tích hợp DGBVMT, BĐ, NLĐ: - Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, BĐ, NLĐ làm cho môi trường thêm sạch đẹp, góp phần BVMT
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC- Vở bài tập Đạo đức 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Trang 61 Khởi động
- HĐTQ Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi “Phóng viên” nhắc lại ND bàihọc trước : Vì sao phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ? Bạn hãy nêu một vàibiểu hiện
* Đánh giá:
- Phương pháp đánh giá: Vấn đáp; Tích hợp
- Kĩ thuật đánh giá: Đặt câu hỏi và TLCH; Nhận xét bằng lời, trò chơi, tôn vinh
- Tiêu chí đánh giá: Trả lời được những câu hỏi “phóng viên” đưa ra, to, rõ ràng, nhanh, gọn Tự GQVĐ tốt, mạnh dạn, tự tin.
2.Hình thành kiến thức
- Giới thiệu bài - ghi bảng - nêu mục tiêu bài học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: : Xem tranh (BT1)
- Việc1: Nhóm T chỉ đạo nhóm Xem tranh BT1, TL, TB
-Việc 2: Đại diện nhóm TB, NX
-Việc 3: - GV kết luận
* Đánh giá:
- PP: Quan sát,vấn đáp
- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh.
-TC:+ HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khỏe và phát triển tốt.
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm,
- Việc 1: TLN4, quan sát tranh và làm BT2.:
- Việc 2: Chia sẻ trong nhóm
- Việc 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Việc 4: - GV kết luận
* Đánh giá:
- PP: Quan sát,vấn đáp
- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh.
-TC:+ HS biết nhận xét và đánh giá hành vi khi sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước + Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm,
Trang 7- Việc 1: TLN, quan sát tranh và làm BT3.
- Việc 2: Chia sẻ trong nhóm
- Việc 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp
* GVNX Kl: Sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường vànhững nơi công cộng khác
- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh.
-TC:+ HS biết Sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường và những nơi công cộng khác Tiết kiệm nước là góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, BVMT góp phần làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn.
- Nêu được lợi ích của thú rừng.
- HS chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
( Đối với HS HTT: Nêu được một số ví dụ về thú rừng )
* GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các loài thú rừng và bảo vệ rừng.( LH)
- Phát triển năng lực quan sát, tìm hiểu về tự nhiên, NL nhận biết về lợi ích của thú rừng, chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
cho học sinh Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin
- HĐTQ Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi “Hộp thư lưu động” nhắc lại ND
bài học trước: ? Nêu các đặc điểm của thú? Thú còn được gọi là gì?
? Nêu những ích lợi của việc nuôi lợn, trâu, bò…?
* Đánh giá:
- Phương pháp đánh giá: Vấn đáp; Tích hợp
- Kĩ thuật đánh giá: Đặt câu hỏi và TLCH; Nhận xét bằng lời, trò chơi, tôn vinh
Trang 8- Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng những câu hỏi “lá thư” đưa ra, to, rõ ràng, nhanh, gọn Tự GQVĐ tốt, mạnh dạn, tự tin, hào hứng.
Giới thiệu bài - Ghi đề - Nêu MT
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về lợi ích của thú rừng: (15’)
- Các N4, TL
? Nêu ích lợi của việc nuôi các loại thú rừng…?
- Đại diện nhóm TB kết quả, NX
Việc 1: HS làm việc theo nhóm 4, quan sát hình các loài thú rừng trong SGK trang
106, 107 và tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các câu hỏi ở SGK:
? Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết?
? Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
? So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và
Thú rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích
nghi để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên.
Trang 9+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
3 HĐ 3: Liên hệ: ( TH BVMT)
- GV cho HS liên hệ tình hình thực tế về tình trạng săn bắt thú rừng ở địa phương và nêu kế hoạch hành động góp phần bảo vệ các loài thú rừng (bản thân và vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng,…)
- Nhận xét, chốt lại các biện pháp bảo vệ thú rừng.- Hệ thống bài học Nhận xét tiết
học
* Đánh giá:
- PP:vấn đáp, tích hợp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, tôn vinh.
-TC: HS Nắm chắc : BV thú rừng là góp phần BVMT, BV cuộc sống của con người, + Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
- Vận dụng thực hành đúng, chính xác Làm được các BT bài 1,2(b),3,5
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
* Điều chỉnh: BT4 không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Phiếu giao việc
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Khởi động: - HĐTQ tổ chức chơi Truyền điện để đọc các số có năm chữ số.
2 Giới thiệu bài – ghi đề bài lên bảng.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Điền số vào ô trống
VD: 99 600 99 601 99 602 99 603
Việc 1: Điền số vào ô trống
Việc 2: Các nhóm thảo luận nêu cách làm, nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp
Trang 10- TC: + HS biết tìm số liền sau theo thứ tự các số tròn trăm, tròn nghìn để điền vào
ô trống ở bài 1 đúng, chính xác
+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
+ Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; trình bày tự tin, tự giải quyết vấn đề.
Bài 2 Điền dấu >, <, =
Việc 1: HS suy nghĩ thảo luận tìm số lớn nhất, số bé nhất và so sánh trong các số đã
cho
Việc 2: Các nhóm thảo luận nêu cách làm.
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng
* Đánh giá TX
- PP: Quan sát; vấn đáp, viết
- KT: TB miệng, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
- TC: + HS nắm và biết cách so sánh các số để điền dấu >; <, = vào chỗ chấm ở bài 2 đúng, chính xác + Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
+ Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; tự giải quyết vấn đề.
Bài 3 : Tính nhẩm
Việc 1: Các nhóm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhóm thảo luận.
Việc 2: Các nhóm thảo luận nêu cách làm.
Việc 3: Các nhóm trình bày tiếp sức kết quả nêu miệng trước lớp
Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng
* Đánh giá TX
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi; ghi chép ngắn.
+ Tiêu chí: - Biết làm tính nhẩm với số tròn nghìn, tròn trăm.ở BT3 SGK
- Vận dụng tính đúng nội dung BT3 ở SGK.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
Bài 4: (Điều chỉnh: BT4 không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời)
Việc 1: Yêu cầu HS tự làm.
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi.
+ Tiêu chí: - Biết tìm được số lớn nhất có 5 chữ số ( 99 999) và số bé nhất có 5 chữ số (10 000)ở BT4 SGK - Vận dụng tìm đúng, nhanh nội dung BT4 ở SGK.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
Bài 5 : Đặt tính rồi tính
Trang 11Việc 1: HS làm vào vở
Việc 2: Các nhóm thảo luận nêu cách làm.
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng
* Đánh giá TX( TC+ PP+ KT như bài 3)
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Chia sẻ với các bạn, người thân cách so sánh, tính
- Hs biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật
- HS yêu thích sản phẩm mình làm được
- Phát triển năng lực sáng tạo, thẩm mĩ, năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm tốt, mạnh dạn, tự tin
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công.- Tranh quy trình.
2 Học sinh: Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán.
Việc 1: Cá nhân đọc mục tiêu bài (2 lần)
Việc 2: Trao đổi MT bài trong nhóm
Việc 3: Phó chủ tịch HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ MT bài trước lớp, nêu ý
hiểu của mình và cách làm để đạt được mục tiêu đó
Trang 12+ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp
2 Quan sát tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
Việc 1: HS mở vở thủ công, quan sát tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
Việc 2: CTHĐ mời đại diện các nhóm chia sẻ
Việc 3: Báo cáo với cô giáo hoặc hỏi thầy cô những điều chưa biết
Quan sát cô giáo hướng dẫn lại các thao kẻ, cắt, dán
* Đánh giá:
- Phương pháp: Vấn đáp; Quan sát
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi- TLCH; Nhận xét bằng lời; Ghi chép ngắn, tôn vinh
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nêu được các bước làm đồng hồ để bàn
Bước 1:Cắt giấy
Bước 2: Làm các bộ phận của đồng ( Khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ)
Bước 3:Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh
Tập làm đồng hồ để bàn
Chia sẻ cách làm đồng hồ để bàn
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm * Đánh giá: - Phương pháp: Vấn đáp - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi- TLCH; Nhận xét bằng lời; Tôn vinh; - Tiêu chí đánh giá: Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kỉ thuật + Tự GQVĐ, hợp tác tốt, tự tin. C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Chia sẻ nội dung bài học với bạn bè, người thân
********************************
Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2021
CHÍNH TẢ: ( nghe - viết) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a
- Giáo dục H tính cẩn thận khi viết bài, trình bày đẹp, giữ vở sạch,viết chữ đẹp
- Phát triển cho HS năng lực viết và trình bày văn bản văn xuôi
II
§Ồ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con
- Phiếu học tập
III.HOẠT ĐỘNG HỌC:
Trang 13Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con (Chú ý các từ: vốn khỏe, nhanh nhẹn, nguyệt
quế )
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết, đặt vở, cầm bút
- GV đọc bài - HS nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ( L1: GV đọc HS sửa lỗi; L2: GV đọc, HS bắt lỗi)
- Nhận xét 4 - 5 bài HS và sửa sai
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a : NT điều hành
Việc 1: HS Điền vào chỗ trống:
a: thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt lỏng, rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình nó –chú nó –từ xa lại
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng
- Ghi nhớ các qui tắc chính tả
* Đánh giá:
* PP: vấn đáp
* KT: nhận xét bằng lời
*Tiêu chí đánh giá:
- HS biết điền vào chỗ trống: l hay n
- Kĩ năng tư duy tìm đúng vần.
Trang 14- Vận dụng thực hành đúng, chính xác bài tập 1,2,3 SGK
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Phát triển năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
- HĐTQ tổ chức chơi Truyền điện để đọc các số có năm chữ số NX
2 Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Việc 1: CN làm vở
Việc 2: Chia sẻ cùng bạn bên cạnh cách làm
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng
* Đánh giá TX
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi; ghi chép ngắn.
+ Tiêu chí: - Nắm chắc và viết được các số liền sau vào chỗ chấm thích hợp ở bài 1 SGK - Biết viết số đúng theo yêu cầu bài 1 Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
* Bài 2:
Việc 1: Yêu cầu HS tự làm vở
Việc 2: Nhóm 2 chia sẻ cách làm
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng Gọi HS nhắc lại 4 quy tắc Tìm SH, SBT, TS,
SBC
* Đánh giá TX
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; trình bày miệng, ghi chép ngắn.
+ Tiêu chí:- HS biết cách tìm thành phần chưa biết của phép tính Vận dụng các quy tắc để tìm được các thành phần chư biết ở BT2 -SGK Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
Bài 3:
Việc 1: HS giải vào vở
Việc 2: Các nhóm thảo luận nêu cách làm.
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
Việc 4: Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Trang 15Mỗi ngày đào được số m mương: 315 : 3 = 105(m)
8 ngày đào được số m mương: 105 x 8= 840(m)
ĐS: 840 m mương
* Đánh giá TX
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi; ghi chép ngắn.
+ Tiêu chí: - HS nắm chắc cách giải bài toán bằng hai phép tính.Vận dụng giải đúng bài toán 3 ở SGK nhanh, đúng Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơigiúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao,chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
( trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)
- Giáo dục HS chăm chơi thể thao vì chơi thể thao có lợi cho sức khỏe
- Phát triển năng lực nghe, đọc hiểu, thuộc cho HS
- TBHT yêu cầu lớp hát tập thể một bài
- GV nhận xét – Giới thiệu bài
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
-GV đọc toàn bài- HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó và HD cho HS cách đọc (khỏe, tinh mắt,dẻo
chân )
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
Trang 16- YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trước lớp.
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa.(quả cầu giấy, )
Việc 3: Đọc lần 3: HS đọc toàn bài ( Cá nhân)
- Giáo dục cho h/s có thói quen tích cực đọc bài.
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
VViệc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi ( Câu hỏi ở SGK)
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào?
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào?
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung bài.
Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính.
*Đánh giá:
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời tôn vinh học tập.
+ Tiêu chí : Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh:.
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời 3 câu hỏi SGK.
- HS nắm được nội dung của bài:Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn.
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn
- Giáo dục cho học h/s ý thức luyện nói lưu loát, mạch lạc
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1: Luyện đọc lại Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS đọc trước lớp
Việc 1: HS luyện đọc theo nhóm.
Việc 2: Thi đọc giữa các nhóm.
*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS-? Qua bài đọc em hiểu gì ?
*Đánh giá:
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn; hỏi đáp; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
+ Tiêu chí :
- Trả lời được 4 câu hỏi ở SGK;
- Nắm nội dung bài đọc : - Trình bày lưu loát to, rõ ràng.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà cùng người thân tìm hiểu thêm về các trò chơi
- Bài thơ khuyên mọi người điều gì?