Khởi động: - HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp hát - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.. Khởi động - Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng trò chơi “ Chu
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022
Chính tả: (Nghe viết): NGHE LỜI CHIM NÓI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe –viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ theo thể 5
chữ Làm đúng BTCT phương ngữ (2)a; 3b
- Năng lực: Trình bày bài đúng thể thức văn bản, đẹp mắt; rèn chữ viết mềm mại Sử dụng đúng phương ngữ
- GDHS yêu thiên nhiên
*GDMT:Ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người
II.ĐỒ DÙNG:
Máy tính, bài giảng pp
II
I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức mới:
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung và cách trình bày bài
+ Tác giả đã nghe thấy lời chim nói những gì?
+ Nêu nội dung bài viết
- Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.
-Chia sẻ thống nhất kết quả.
Bài thơ gợi lên những cảnh đẹp và sự đổi thay ở mọi miền Tổ quốc Sự đổi thay đấy nhắc chúng ta phải biết trân trọng, yêu quý và bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống để có thể nghe thấy những thanh âm trong trẻo như tiếng chim hót
b Viết từ khó
- Cá nhân viết ra bảng con các từ dễ lẫn khi viết: bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết,
ngỡ ngàng, thiết tha,…
- Đổi chéo bảng, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai).
- Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả.
c Viết chính tả
- GV đọc bài chính tả cho HS viết bài, dò bài
-HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).
-Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
3.Thực hành
Bài tập 2a: Phân biệt l/n?
- HS suy nghĩ
- Hs tham gia chơi
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài tập 2b: Chọn các tiếng trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn?
-Cá nhân tự làm bài
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả
Trang 2-Nghe GV nhận xét.
4 Vận dụng
- Về nhà cùng người thân tìm các tiếng chứa dấu hỏi hay dấu ngã
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- -Luyện từ và câu : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I YEU CẦU CẦN DẠT
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ) Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III).Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
* HS HTT: viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2).
- Năng lực: giao tiếp, ngôn ngữ
- GDHS yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG:
Máy tính, bài giảng pp
II
I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp hát
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2 Hình thành kiến thức
a Tìm hiểu phần nhận xét:
-Đọc và trả lời các câu hỏi ở phần nhận xét
+ So sánh 2 câu
+ Đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng
+ Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho câu b ý nghĩa gì?
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
b Ghi nhớ:
- Đặc điểm trạng ngữ?
- Cá nhân đọc ghi nhớ (sgk)
- HS lấy ví dụ
3 Thực hành
Bài tập 1,2: Sgk-T126
(Thẻ 14: Suy nghĩ- Trao đổi nhóm đôi- Chia sẻ)
- Cá nhân làm bài.
GV HD hạn chế: Để tìm thành phần trạng ngữ trong câu thì các em phải tìm bộ
phận nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
- GV nhận xét và chốt lại lời GV cùng HS chỉnh sửa các lỗi dùng từ, đặt câu
Đáp án :
a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng.
b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.
c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo … , mỗi năm, cô chỉ về làng chừng hai ba lượt.
-Giúp đỡ HS M1+M2 đặt câu văn hoàn chỉnh
- HS M3+M4 viết câu văn giàu hình ảnh và có sử dụng biện pháp so sánh
Trang 34 Vận dụng
- Nắm thành phần trạng ngữ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- -Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)
I YÊU CẦU CẦN ĐAT
- So sánh được các số có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé , từ bé đến lớn HS hoàn thành bài tập BT1( dòng 1, 2), BT2, BT3.
- GDHS tính toán cẩn thận, chính xác
II.ĐỒ DÙNG:
Máy tính, bài giảng pp
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
- Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng trò chơi “ Chuyền thư”
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Thực hành làm bài tập
Bài 1:Điền dấu.
-Tự làm vào vở bt
-Chia sẻ - đánh giá.
- Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số
Bài 2: Viết số.
-Tự làm vào vở bt
-Chia sẻ - đánh giá.
- Củng cố cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Đáp án a) 999<7426<7624< 7642
b) 1853<3158<3190<3518
Bài 3: Viết số.
- Làm vào vở bài tập
- Chia sẻ - đánh giá.
HSHTTT làm thêm các bài tập còn lại nếu có thời gian
3 Vận dụng
Nắm cách so sánh số tự nhiên
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
-
Trang 4 -Khoa học: TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí cacbonic, khí ôxi và thải ra hơi nước, khí ôxi, chất khoáng khác Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng
sơ đồ
- Tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp hợp tác
- GDH luôn có ý thức bảo vệ cây xanh, BVMT
II.ĐỒ DÙNG:
Máy tính, bài giảng pp
III CÁC HOAT ĐÔNG HỌC:
1 Khởi động
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học: Trong quá trình hô hấp, thực vật hút khí gì và thải ra khí gì? Quá trình hô hấp xảy ra khi nào?
- Giới thiệu bài, nêu MT Ghi bảng
2 Thực hành
HĐ1: Những biểu hiện bên ngoài cuả trao đổi chất ở thực vật:
- Hs quan sát hình minh hoạ SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà em biết được, TLCH: ? Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì
? Quá trình trên được gọi là gì?
? Thế nào là quá trình trao đổi chất?
- HS trình bày, chia sẻ
- Nghe Gv nhận xét, chốt
Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường :
- Cá nhân tiếp tục suy nghĩ, trả lời câu hỏi
? Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào?
? Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào?
- BHT điều hành các bạn trình bày
- Hs vẽ sơ đồ trao đổi chất của thực vật- Gv kiểm tra và khen những Hs vẽ đúng
- Hệ thống bài học
3 Vận dụng
Cùng người thân tìm hiểu về trao đổi chất ở thực vật: thực vật thường xuyên phải lấy
từ môi trường các chất khoáng, khí cacbonic, khí ôxi và thải ra hơi nước, khí ôxi, chất khoáng khác
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
-
Trang 5Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022
T
ập đọc: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
I
YEU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm;bước đầu biết
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương.(trả lời được các CH trong SGK.)
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự học
- GDHS tình yêu quê hương đất nước
II.ĐỒ DÙNG:
Máy tính, bài giảng pp
II
I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Hát: Bầu bí thương nhau
- Quan sát tranh minh họa bài đọc và cho biết: Tranh vẽ gì?
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2 Khám phá
HĐ1 Luyện đọc: (Thẻ 19: Hướng dẫn đọc thành tiếng)
-1HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
-Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng
- Thảo luận cách chia đoạn
- HS đọc nối tiếp trước lớp
+ Lần 1: Phát hiện từ khó HS luyện đọc và sửa lỗi sai
+ Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
- HS giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải)
- HS luyện đọc cá nhân, thi đọc trước lớp từng đoạn
- Nghe GV đọc mẫu
2 Tìm hiểu bài: (Thẻ 14: Suy nghĩ- Trao đổi nhóm đôi- Chia sẻ)
- Cá nhân tự đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK
- Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ về các câu hỏi trong bài
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương, yêu cầu lớp suy nghĩ tìm nội dung của bài.( Ca
ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước của tác giả.
3 Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn 1
- Hoạt động cá nhân luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét bạn đọc.
4 Vận dụng
- Em hãy đọc bài cho người thân nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
Trang 6
TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (T3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải các bài toán liên quan đến chia hết cho những số trên HS hoàn thành bài tập 1, 2, 3
- Năng lực: Phát triển NL tư duy, phân tích; NL tính toán.
- GDHS tính cẩn thận, chính xác
II.ĐỒ DÙNG:
Máy tính, bài giảng pp
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
- Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng trò chơi “Rung cây hái quả”
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Thực hành làm bài tập
Bài 1: Chọn số theo dấu hiệu chia hết.
- Tự làm vào vở bt
- HS chia sế, yêu cầu HS giải thích rõ cách chọn số của mình
- GV nhận xét, khen/ động viên, chốt lại các dấu hiệu chia hết
Đáp án: +HS tìm được các sô chia hết cho 2 là: 7362, 2640, 4136.
+ Các sô chia hết cho 5 là: 605, 2640,
+ Các sô chia hết cho 3 là: 7362, 20601
+ Các sô chia hết cho 9 là: 7362
+ Các sô vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 2640
+ Sô chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là: 605, 2640,
+ Số chia hết cho cả 2 và 9 là: 7362
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.
- HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu HS tự làm bài
- HS giơ thẻ số ghi chữ số cần điền vào mỗi ô trống
- GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách chọn và điền chữ số của mình
Bài 3: Tìm số.
- HS đọc đề bài toán, tự làm bài
- Hướng dẫn HS hạn chế:
+ Số x phải tìm phải thỏa mãn các điều kiện nào?
+ x vừa là số lẻ vừa là số chia hết cho 5, vậy x có tận cùng là mấy?
+ Hãy tìm số có tận cùng là 5 và lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31.
-Chia sẻ lớp, chốt
Bài 4 + bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm)
3 Vận dụng
Ghi nhớ các dấu hiệu chia hết
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
-
Trang 7 -Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2022
Tập làm văn :
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1,
BT2); Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ
ngữ miêu tả thích hợp( BT3)
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ diễn đạt tốt, cách viết văn hay
- Giáo dục HS yêu thích các con vật nuôi
II.ĐỒ DÙNG:
Máy tính, bài giảng pp
II HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC:
1 Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2 Thực hành
Bài tập 1,2: Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi ở đoạn văn: “Con ngựa”.
- Đọc và trả lời các câu hỏi ở cuối đoạn văn.
- Chia sẻ bài
- Đánh giá bài cho nhau, thống nhất kết quả.
Rút ra những chi tiết miêu tả nổi bật trong đoạn văn
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
- Hai tai:
- Hai lỗ mũi
- Hai hàm răng:
- Bàn
- Ngực
- Bốn chân
- Cái đuôi
To, dựng đứng trên cái đầu đẹp Ươn ướt, động đậy
Trắng muốt Được cắt rất phẳng Nở
Khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất Dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái
Bài tập 3 :
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT.
- Quan sát ảnh một số con vật
- HS làm việc cá nhân: ghi chép lại kết quả quan sát
- Chia sẻ, trình bày
- HS dựa vào những gì quan sát được để nói một đoạn văn tả hình dáng con vật
- Nghe Gv nhận xét, chữa lỗi dùng từ đặt câu
3 Vận dụng
- Hoàn thành bài quan sát
- Từ kết quả quan sát, viết thành đoạn văn hoàn chỉnh tả hình dáng con vật
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
-
Trang 8 -Luyện từ và câu : THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được tác dụng & đặc điểm của TrN chỉ nơi chốn trong câu (trả lời cho câu hỏi
Ở đâu?)nhận biết được TrN chỉ nơi chốn; thêm được TrN chỉ nơi chốn cho
câu(BT1,mục III);bước đầu nhận biết thêm TrN chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT3)
- GDHS yêu thích môn học
- Năng lực: hợp tác nhóm, ngôn ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, bài giảng pp
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi “truyền điện”
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2 Hình thành kiến thức mới:
a Tìm hiểu phần nhận xét:
Bài tập 1+ 2
- Nghe GV giao việc:
+ Xác định thành phần trạng ngữ trong các câu
+ Đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được trong các câu đó
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+ Trạng ngữ vừa tìm được trong các câu trên bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
+ Trạng ngữ này trả lời cho câu hỏi gì?
- GV chốt: Các trạng ngữ đó gọi là các trạng ngữ chỉ nơi chốn
b Ghi nhớ:
- Hoạt động lớp: đặc điểm trạng ngữ chỉ nơi chốn?
- Đọc ghi nhớ (sgk)
- Lấy VD về câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn
3.Thực hành
Bài tập 1
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT
- Nghe GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
- HS đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được ở BT 1
Đáp án:
+ Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài.
+ Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội.
+ Dưới các mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.
Bài tập 2:
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT
- GV giao việc: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình.
b) Ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng và hăng hái phát biểu.
Trang 9c) Ngoài vườn, hoa đã nở.
Bài tập 3: Có thể tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các thành viên trong tổ
(Thẻ HĐ 13: Bắt lấy và nói)
- GV nhận xét, chữa bài, khen/ động viên
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách thêm trạng ngữ cho câu
HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và đặt câu giàu hình ảnh nhân hóa, so sánh,
4 Vận dụng
- Nắm và đặt được câu về trạng ngữ chỉ nơi chốn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
-
-Toán: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đặt tính và thực hiện cộng , trừ các số tự nhiên Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện Giải được bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ
* Bài tập cần làm: BT1( dòng 1,2), BT2, BT4(dòng 1), BT5.
- Năng lực: Phát triển NL tư duy, phân tích; NL tính toán
- HS làm bài cẩn thận
II.ĐỒ DÙNG:
Bảng phụ
II
I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động.
- Trưởng ban học tập cho bạn khởi động bằng trò chơi “Rung chuông vàng”
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Thực hành làm bài tập
Bài 1dòng 1; 2: Đặt tính rồi tính.
- Tự làm vào vở bt
- Chia sẻ - đánh giá.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các phép tính với số tự nhiên
Đáp án:
a 6195 + 2785 = 8980 47836 + 5409 = 53245
b 5342 – 4185 =1157 29041 – 5987= 23054
Bài 2: Tìm x.
- Tự làm vào vở bt
- Chia sẻ- đánh giá.
-Chốt đáp án, cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Làm vào vở bài tập
Lưu ý HS hạn chế: HS áp dụng tính chất đã học của phép cộng các số tự nhiên để
thực hiện tính theo cách thuận tiện
- Chia sẻ- đánh giá.
Trang 10Bài 5
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ-đánh giá
HS hoàn thành tốt làm thêm các BT còn lại nếu còn thời gian
3 Vận dụng
Chia sẻ cách thực hiện cách đặt tính phép cộng, trừ các số tự nhiên
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- -
Đạo đức: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu mỗi trẻ em là 1 con người có giá trị và có quyền như mọi người Công ước quốc tế về quyền trẻ em và Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em là các văn bản pháp lí quy định các quyền trẻ em được hưởng - HS biết giao tiếp ứng xử để tôn trọng mọi người xung quanh - Có thái độ tôn trọng danh dự, đặc điểm riêng, tài sản riêng của người khác II.ĐỒ DÙNG:
Bảng phụ II I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Khởi động: - HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát tập thể: Em là bông hồng nhỏ - Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học 2 Thực hành HĐ1: Trò chơi “Tìm bạn” - GV chia nhóm - Hướng dẫn trò chơi: 1 em điều khiển lớp nói : gió thổi, gió thổi Cả lớp vỗ tay 2 cái rồi nói “thổi ai, thổi ai” Bạn điều khiển nói Thổi nhóm - GV hỏi : Em hãy cho biết gia đình em có mấy người -Em có mấy anh chị em ? Có sống chung với ông bà không ? -Em có về quê nội hay quê ngoại không ? Quê ông bà em ở đâu ? Em có thích không ? -Bố mẹ em có quan tâm đến em không ? -Em có ước muốn điều gì không ? - Kết luận: Là một con người dù trai hay gái ai cũng có họ tên , cái tên chứng tỏ mình có cha mẹ, gia đình khi mới sinh ra được đặt - Hs quan sát một số tranh: Bố đi làm giấy khai sinh cho bé, em bé bị bỏ rơi; người lớn đánh em bé
- Bức tranh muốn nói với em điều gì ?(trẻ muốn được đi học, đi chơi )
HĐ2: Kể chuyện “Chuyện kể về bạn Ngân”
- HS kể lại câu chuyện
- Thảo luận các câu hỏi:
+ Nhân vật trong truyện là bé trai hay gái ?
+ Tiếng nói của bạn Ngân có dễ nghe dễ hiểu không ? Tại sao ?