- HS tự giác học tập, chủ động hợp tác và vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.. Lớp nhận xét, chốt: - Nhận xét và chốt: Các tính chất cơ bản của phép cộng: T
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022
L
TVC : MRVT: NAM VÀ NỮ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ VN Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) HS khá, giỏi đặt câu được với mối câu tục ngữ ở BT2
- HS tự giác, tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
- Tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính
*Điều chỉnh: Không làm Bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi "Sút bóng vào khung thành":
+Nêu tác dụng của dấu phẩy
+ Ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1:Bác Hồ khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
a) Hãy giải thích các từ nói trên bằng cách nối mỗi từ với nghĩa của nó:
b) Tìm các từ ngữ chỉ phẩm chất khác của người phụ nữ Việt Nam
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và chốt: + Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường.
+ Bất khuất: không chịu khuất phục trước kẻ
+ Trung hậu: chân thành và tốt bụng với mọi/n.
+ Đảm đang: biết gánh vác, lo toan việc nhà.
+ Phẩm chất khác: chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, b) Các phẩm chất khác của phụ nữ: chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lương, biết quan tâm đến mọi người, có đức hy sinh…
Bài 2: Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì của phụ nữ Việt Nam?
- HS đọc yêu cầu và đọc lại bài “Một vụ đắm tàu”.
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp về những phẩm chất chung mà cả Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều có và những phẩm chất riêng của nam giới và nữ giới, thư ký viết kết quả
- Nhận xét và chốt: + Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ.
+ Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi: P/n rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hp, giữ gìn tổ ấm gia đình.
+ Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam ?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
Trang 2
*******************************************
Toán: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm vững cách cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán
*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
- HS tự giác học tập, chủ động hợp tác và vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự tin
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi "Bóng rổ" với các câu hỏi:
+ Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?
+ Nêu cách trừ phân số khác mẫu số?
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Tính:
a) 2
3 + 3
5 7
12 - 2
7 + 1
12 12
17 - 5
17 - 4
17
b) 578,69 + 281,78
594,72 + 406,38 - 329,47
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- Nhận xét và chốt: + Cách cộng, trừ các phân số khác mẫu số; cách trừ các phân số
có cùng mẫu số
+ Cách cộng hai số thập phân; cách tính giá trị biểu thức có chứa cộng, trừ các số thập phân
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 7
11 + 3
4 + 4
11 + 1
4
b) 72
99 - 28
99 - 14
99
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
d) 83,45 - 30,98 - 42,47
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻtrước lớp Lớp nhận xét, chốt:
- Nhận xét và chốt: Các tính chất cơ bản của phép cộng: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp, tính chất phân phối (một số trừ đi một tổng).
Trang 3+ Cách vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng vào thực hành tính nhanh giá trị biểu thức.
11 4
2
11 4
72 28 14
99 99 99
72 28 14
99 99 99
72 42 30 10
99 99 99 33
c) 69,78 + 35,97 + 30,22
= ( 69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97
d) 83,46 – 30,98 – 72,47
= 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
= 83,45 – 73,45 = 10
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
6m2 7dm2 = dm2 470dm2 = m2
4m3 3dm3 = dm3 234cm3= dm3
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có)
*****************************************
Khoa học: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện Phân biệt được loài hoa thụ phấn nhờ gió,loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng.Nhận biết được loài động vật đẻ trứng loài động vật đẻ con
- Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, mạnh dạn trình bày ý kiến; vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với con người
- GDH có ý thức bảo vệ động, thực vật, BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi "Tìm đường về nhà" :
+ Nêu tên một số loài thú ở trong rừng
+ Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ
+ Nêu những nét chung về sự sinh sản và nuôi dạy con của hổ và hươu
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
Trang 42 Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập
-HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung dưới đây phù hợp với chỗ …… nào
trong câu
a Sinh dục b Nhị
c Sinh sản d Nhụy
Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với số thứ tự nào trong hình
Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ
phấn nhờ côn trùng
Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung dưới đây phù hợp với chỗ …… nào
trong câu
a Trứng b Thụ tinh c Cơ thể mới
d Tinh trùng e Đực và cái
Câu 5: Trong các động vật dưới đây, động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con?
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt:
+ Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi
là nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ.
+ 1: nhuỵ
+ 2: nhị
+ Cây hoa hồng (a) và cây hoa hướng dương (c) là hoa thụ phấn nhờ côn trùng Cây ngô (3) thụ phấn nhờ gió
+ Đa số loài vật chia thành 2 giống: đực và cái Con đực có cơ quan sinh dục đực
sinh ra tinh trùng (d) Con cái có cơ quan dục cái tạo ra trứng (a)
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh Hợp tử phân chia nhiều
lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của cả bố và mẹ.
+ Những động vật đẻ con: sư tử, hươu cao cổ
+ Những động vật đẻ trứng: chim cánh cụt, cá vàng
Hoạt động 2: Làm bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
1 Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ… trong
các câu cho phù hợp
Hoa là cơ quan ……… của những loài thực vật có hoa Cơ quan
……….đực gọi là……cơ quan sinh dục cái gọi là…………
2 Viết chú thích vào hình cho đúng
3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng
Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nhờ côn trùng Râm bụt
Hướng dương
Ngô
4 Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau
- Đa số các loài vật chia thành hai giống……… Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra………Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra………
- Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là………….hợp tử phân chia nhiều lần
Trang 5và phát triển thành…………., mang những đặc tính của bố và mẹ
5
Sư tử
Chim cánh cụt
Hươu cao cổ
Cá vàng
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt :
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài học, em biết được điều gì ?
+ Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
+ Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
= Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
*******************************************
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022
T
oán: PHÉP NHÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng tính nhẩm, giải bài toán
Các bài tập cần làm: Bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4
-HS tự giác tích cực học tập; tư duy để giải quyết vấn đề thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng tính nhẩm, giải bài toán
-HS biết trình bày bài sạch sẽ, rõ ràng, khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi: Ong đi tìm mật để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Ôn tập về tên gọi, các thành phần, tính chất của phép nhân:
- HS quan sát: a x b = c
+ Em hãy nêu tên gọi các thành phần của phép nhân?
+ Nêu các tính chất của phép nhân mà em đã được học?
1 Tính chất giao hoán
2 Tính chất kết hợp
3 Nhân 1 tổng với 1 số
4 Phép nhân có thừa số bằng 1
5 Phép nhân có thừa số bằng 0
- HS suy nghĩ trả lời
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6+ a, b là thừa số, c là tích.
+ a x b = b x a
+ (a x b) x = a x (b x c)
+ (a + b) x = a x c + b x c
+ 1 x a = a x 1 = a
+ 0 x a = a x 0 = 0
- Nhận xét và chốt: Tên gọi và các tính chất cơ bản của phép nhân.
3 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Tính: a) 4802 x 324 b) 4
17 x 2 c) 35,4 x 6,8
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và chốt: Cách nhân hai số tự nhiên, nhân phân số, nhân hai số thập phân a) 4 802 x 324 = 1 555 848
b) 4 2 8 4 5; 20
17x 17 7 12x 84
c) 35,4 x 6,8 = 240,72
Bài 2: Tính nhẩm:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- Nhận xét và chốt: Cách nhân nhẩm với 10, 100; nhân nhẩm với 0,1; 0,01.
a) 3,25 x 10 = 32,5
3,25 x 0,1 = 0,325
b) 417,56 x 100 = 41756
417,56 x 0,01 = 1,1756
c) 28,5 x 100 = 2850
28,5 x 0,01 = 0,285
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và chốt: Các tính chất cơ bản của phép nhân Cách vận dụng các tính chất đó.
Bài 4: Giải toán:
-HS đọc và phân tích bài toán
? Bài toán cho biết điều gì? (V ô tô: 48,5km/giờ; V xe/m: 33,5km/giờ; t: 1 giờ 30ph)
? Bài toán yêu cầu làm gì? (Tính quãng đường AB)
? Muốn tính quãng đường AB thì phải biết cái gì? (Tổng vận tốc của ô tô và xe máy)
- HS làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán c/đ ngược chiều.
Bài giải
Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ là:
48,5 x 1,5 = 72,75 ( km)
Quãng đường xe đạp đi được trong 1,5 giờ là :
Trang 733,5 x 1,5 = 50,25 ( km)
Quãng đường AB dài là:
72,75 + 50,25 = 123( km)
Đáp số: 123km
- Bạn nào có cách giải khác không?
- HS nêu : Tính tổng vận tốc rồi lấy tổng vận tốc nhân với thời gian hai xe gặp nhau
(48,5 + 33,5) x 1,5 = 123km
Bài giải Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:
48,5 + 33,5 = 82 (km/ giờ) Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường AB dài là:
82 x1,5 = 123 (km) Đáp số: 123 km
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Tình huống: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng lúc và đi ngược chiều nhau Ô
tô đi từ A với vận tốc 58,5 km/ giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 43,5 km/giờ Sau 1 giờ
45 phút hai xe gặp nhau tại C Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
********************************************
L
TVC: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1) Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai BT2,3
- Tự học và giải quyết vấn đề,Phân tích được tình huống trong học tập
- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác) Yêu thích môn học
ĐC CV3799: Tập viết câu, viết đoạn sử dụng dấu phẩy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi: Trò chơi ô chữ để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng trong các đoạn văn dưới đây:
-HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng trong đoạn văn,
- Chia sẻ, phỏng vấn trước lớp:
- Nhận xét và chốt: Tác dụng của dấu phẩy:
+ Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu.
+ Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN.
+ Ngăn cách các vế trong câu ghép.
Trang 8Ngăn cách các bộ phận cùng ch/vụ trong câu Chiếc áo tân thời……trẻ trung
Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu
Ngăn cách TN với CN và VN Từ những năm 30 của thế kỉ XX,
chiếc áo…….tân thời
+ Trong tà áo dài, hình ảnh…thanh thoát hơn
Ngăn cách các vế câu ghép Những đợt sóng khủng khiếp phá
thủng thân tàu, nước…vòi rồng + Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơn
Bài 2: Đọc mẩu chuyện vui “Anh chàng láu lỉnh” và trả lời các câu hỏi sau:
? Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ nào trong lời phê của xã để hiểu là xã ?
? Lời phê trong đơn cần được viết như thế nào để anh hàng thịt không thể chữa một cách dễ dàng?
- HS đọc lại mẩu chuyện “Anh chàng láu lỉnh”
- Cá nhân đọc thầm lại mẩu chuyện vui và tự làm bài
- Chia sẻ, phỏng vấn trước lớp:
a) Anh chàng đã thêm dấu phẩy vào
Bò cày không được, thịt
b) Lời phê:
Bò cày, không được thịt
- Nhận xét và chốt: Dùng sai dấu phẩy khi viết văn bản có thể dẫn đến những hiểu lầm rất tai hại Vì vậy, ta cần chú ý sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết văn bản.
a Lời phê của cán bộ xã là “Bò cày không được thịt”, anh hàng thịt đã thêm dấu phẩy
sau chữ “không được” nên lời cấm thành ra lời cho phép như sau: Bò cày không đ-ược, thịt.
b Cán bộ xã cần thêm dấu phẩy vào sau chữ “bò cày” để anh hàng thịt không thể chữa lại một cách dễ dàng
Bài 3: Trong đoạn văn sau có 3 dấu phẩy bị đặt sai vị trí Em tìm chỗ dùng sai, dùng thừa dấu phẩy và sửa lại cho đúng.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
+ Sách Ghi-nét ghi nhận, chị Ca-rôn là người nặng nhất hành tinh
Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là người nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa)
+ Cuối mùa hè, năm 1994 chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ
Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy)
+ Để có thể, đưa chị đến bệnh viện người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa
Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy)
Trang 9- Nhận xét và chốt: Tác dụng của dấu phẩy và cách sử dụng dấu phẩy đúng
Sách Ghi – nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh Ca-rôn nặng gần 700 kg nhưng lại mắc bệnh còi xương Cuối hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ- lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ Để có thể
đ-ưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả.
- Viết một đoạn văn có sử dụng dấu phẩy.
- HS suy nghĩ viết bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Viết một đoạn văn và nêu tác dụng của dấu phẩy có trong đoạn văn đó
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
*******************************************
T
ập làm văn: ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý văn tắt cho 1 trong các bài văn đó Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2)
- Tự học và giải quyết vấn đề, Phân tích được tình huống trong học tập
- Giáo dục HS yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi: Trò chơi ô chữ để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Liệt kê những bài văn tả cảnh mà em đã học trong các tiết Tập đọc, LTVC, TLV ở học kì I:
- HS đọc yêu cầu
*Lưu ý: Không liệt kê những bài văn tả cảnh trong tiết viết bài và trả bài
- HS liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong các tiết tập đọc, luyện từ và câu, TLV
từ tuần 1 tuần 11
- Chọn một bài văn vừa liệt kê và lập dàn ý cho bài văn vừa chọn theo nhóm
- Chia sẻ trước lớp , phỏng vấn bạn
- Nhận xét, chốt lại: + Các bài văn tả cảnh:
1 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Hoàng hôn trên sông Hương
- Nắng trưa
- Buổi sớm trên cánh đồng
- Chiều tối
Trang 103 - Mưa rào
6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam
- Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi
8 - Kì diệu rừng xanh
- Đất Cà Mau
+ Cấu tạo bài văn tả cảnh có ba phần:
Mở bài: Giới thiệu cảnh vật.
Thân bài: Tả quang cảnh, tả hoạt động.
Kết bài: Cảm nghĩ của mình.
Bài 2: Đọc bài “Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh”, trả lời các CH sau:
a) Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố HCM theo trình tự nào?
b) Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế
c) Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh được miêu tả?
- HS đọc yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK phần cuối bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
a) Trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ
b) Chi tiết cho thấy tác giả quan sát tinh tế: …
c) Tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố
- Nhận xét, chốt lại: Khi tả chúng ta cần quan sát và chọn lọc chi tiết.
- Nhận xét, chốt:
- Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ
- Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương Những vùng cây xanh bỗng
oà tươi trong nắng sớm,…
- Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Quan sát cảnh một ngày mới trên quê em và ghi chép lại sự thay đổi của mọi hoạt động xảy ra trong một ngày tại một thời điểm em thích
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
*******************************************
Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2022
T
oán LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán
*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.
- HS tự giác tích cực học tập; tư duy để giải quyết vấn đề vận dụng quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học