Polyp nội mạc tử cung• Phát triển ở lớp nội mạc, có thể có đáy rộng hoặc có cuống • Kích thước: vài mm -> vài cm • Có thể có một hay nhiều polyp, có thể chui xuống cổ tử cung hay âm đạo,
Trang 1CÁC BỆNH LÝ VÙNG TIỂU KHUNG NỮ
TS Lê Duy Chung
Trung tâm CĐHA và can thiệp điện quang Bệnh viện ĐHYHN
Trang 4U xơ tử cung
• Hình ảnh siêu âm: thay đổi
– Tử cung có thể to ra
– Thường gặp khối u đặc, đồng tâm, ranh giới rõ, không xâm lấn xung
quanh, giảm âm nhẹ – Khối u giảm âm ở dạng cơ – xơ, tăng âm dạng xơ – cơ
– Người nhiều tuổi có thể vôi hóa tạo thành vòng đậm âm
– U xơ thoái hóa, hoại tử tạo hình nang
• Siêu âm có độ nhạy 60%, độ đặc hiệu 99%, và độ chính xác
87%.
Trang 6U xơ tăng âm U xơ giảm âm
U xơ đồng âm
Trang 7U xơ có cuống U xơ dưới dây chằng rộng
U xơ dưới niêm mạc
Trang 8U xơ tử cung vôi hoá
U xơ tử cung thoái hoá
Trang 9U xơ và túi thai
Trang 10Các bất thường mạch máu
Trang 11Bệnh lý nội mạc tử cung
• Teo nội mạc
• Tăng sản nội mạc
• Polyp nội mạc tử cung
• Ung thư nội mạc tử cung
• Bất thường trong lòng tử cung
Trang 13Polyp nội mạc tử cung
• Phát triển ở lớp nội mạc, có thể có đáy rộng hoặc có cuống
• Kích thước: vài mm -> vài cm
• Có thể có một hay nhiều polyp, có thể chui xuống cổ tử cung hay âm đạo, có thể bít tắc vị trí tiếp nối với vòi trứng
• Tuổi: nhiều lứa tuổi, hay gặp khoảng 40 – 50 tuổi
• Nguyên nhân: không rõ, liên quan tới nội tiết
• Triệu trứng: cường kinh, ra máu giữa hai chu kỳ kinh, ra máu ở người mãn kinh
• Biến chứng: chảy máu, k hóa
• Siêu âm: có thể tăng âm hoặc giảm âm, nên siêu âm ở nửa sau chu kỳ kinh
dễ phát hiện hơn
Trang 16Polyp có nang bên trong Polyp có có đáy phẳng, còn ranh giới
giữa lớp nội mạc và lớp cơ (đầu mũi tên)
U xơ dưới nội mạc
Trang 17Ung thư nội mạc tử cung
• Thường gặp tuổi mãn kinh 50 – 60 tuổi (15% chưa mãn kinh)
• Tiên lượng tốt hơn k cổ tử cung (không lan sang dây chằng rộng)
• Khó phân biệt với polyp hoặc tăng sản nội mạc
– Dầy một lớp nội mạc >8mm, đáy rộng, bờ không rõ, phá vỡ ranh giới giữa lớp cơ và lớp nội mạc
• Siêu âm: hình ảnh không đặc hiệu
– Gợi ý khi nội mạc > 4mm (người mãn kinh)
– Giới hạn không rõ, biểu hiện sớm là xóa một phần vòng giảm âm của
lớp cơ bao quanh nội mạc, muộn hơn xâm lấn lớp cơ không đối xứng
- Tăng sinh mạch trên Doppler
- Có dịch do xuất tiết và chảy máu
Trang 20Bệnh lý tế bào nuôi
• Chửa trứng (hydatidiform mole): đặc trưng bởi sự thoái hoá nước của các gai rau (hydropic degeneration) và sự tăng sinh của các tế bào biểu mô rau (trophoblastic hyperplasia)”.
• Thai nhi không còn, các gai rau thoái hoá => những nang chứa nước giống như đám trứng ếch hoặc chùm nho -> chửa trứng
• Là danh từ chung cho 3 thể từ lành tính -> ác tính
– Thai trứng (toàn phần hoặc bán phần)
– Thai trứng xâm lấn
– Ung thư tế bào nuôi
• Chửa trứng một phần (partial mole), chỉ một số gai rau -> các nang nước, có thể có thai nhi
• Chửa trứng hoàn toàn (complete mole), toàn bộ các gai rau -> nang nước, không còn thai nhi
Trang 21Bệnh lý tế bào nuôi
• Nồng độ hCG trong máu và nước tiểu tăng rất cao.
• Biến chứng nguy hiểm: băng huyết do trứng bị sảy hoặc ăn sâu
vào cơ tử cung làm thủng lớp cơ và chảy máu vào ổ bụng.
• Sau khi nạo trứng vẫn có nhiều nguy cơ tái phát ở lần mang thai
tiếp theo hoặc xuất hiện nhân di căn
• Chửa trứng dễ biến đổi thành ung thư biểu mô rau
(choriocarcinoma) và có thể di căn
Trang 22Bệnh lý tế bào nuôi
Siêu âm:
• Điển hình thấy buồng tử cung sáng xen kẽ có nhiều nang nước nhỏ với hình ảnh “chùm nho” hay “tổ ong”
• Nang hoàng tuyến
• Chửa trứng xâm nhập có thể thấy tổn thương hỗn hợp âm xâm lấn cơ tử cung (12-15% sau nạo thai trứng)
• Ung thư tế bào nuôi có thể thấy xuất huyết bên trong Có di căn tại chỗ hay di căn xa
Trang 24Hình ảnh chửa trứng với thai nhi (f), rau thai bình thường ở phía trước (p) Chẩn đoán sau đó chửa sinh đôi một thai thường và một thai chửa trứng hoàn toàn.
Trang 26Lạc nội mạc trong cơ
• Thường gặp là vùng giảm âm hay lớp cơ không đồng nhất, không rõ ranh giới, không gây hiệu ứng khối
• Thường ở thành sau Tổn thương khu trú khó phân biệt với u xơ
• Có thể thấy những ổ dịch nhỏ (50%) do giãn nang tuyến hay chảy máu thường < 5mm
• Sự dầy lên của lớp cơ -> hình lệch tâm của buồng nội mạc
Lạc nội mạc trong cơ U xơ tử cung
Trang 30• Siêu âm khối giảm âm với những ổ tăng âm ở thành khá đặc hiệu
• Cộng hưởng từ là các nang tăng tín hiệu trên T1W, tín hiệu “shading” trên
T2W
Trang 32Vai trò của siêu âm với những mảnh lạc nội mạc nhỏ rất hạn chế
Lạc nội mạc trong cơ Lạc nội mạc cạnh tử cung
Trang 33Nang lạc nội mạc: phần lớn là cấu trúc dịch giảm âm không đều dạng dịch đặc
Trang 34U nang bì Nang chảy máu
Chẩn đoán phân biệt: u nang bì, nang chảy máu
Trang 35Chửa ngoài tử cung
• Chiếm khoảng 2% trong thai nghén
kinh điển
– Đau bụng (hầu hết sau 5-9 tuần sau chậm kinh)
– Chậm kinh HCG tăng bất thường
– Xuất huyết âm đạo.
• Vị trí thường gặp nhất ở vòi tử cung: khối nằm tách biệt tử
cung và buồng trứng
Trang 36Chửa ngoài tử cung
• Siêu âm đường âm đạo thấy hình ảnh túi thai với mức HCG trên
2000mIU/ml với đường bụng ở mức 6500mIU/ml
• Với đầu dò âm đạo thấy thai trong buồng tử cung khoảng 4,5 tuần sau kỳ
kinh cuối
• HCG tăng gấp hai sau mỗi hai ngày
• Kadar et al (1994): 2 ngày tăng ít nhất 66%
• Tăng < 66%: thai trong TC bất thường hay TNTC
– 15% thai trong TC bình thường tăng < 66% và 13% TNTC tăng > 66%
cần kết hợp XN khác
• Methotrexate điều trị tốt nhất khi khối chửa <4cm và β-hCG <5000 mIU/ml
Trang 37Siêu âm
• Không thấy túi thai trong buồng tử cung, niêm mạc dầy Có thể thấy túi ối giả
• Siêu âm thấy khối chửa:
– Khi chưa vỡ thấy túi ối, có thể thấy phôi thai, thấy tim thai Có hai dấu hiệu “tubal ring sign” vòng tăng âm bao quanh túi ối, “ring of fire” tăng sinh mạch ngoại vi
– Khi đã vỡ: khối tăng âm hỗn hợp của máu tụ xung quanh
• Dấu hiệu gián tiếp: dịch ổ bụng với mức độ khác nhau (dạng dịch máu)
• Chẩn đoán phân biệt: viêm phần phụ, viêm vòi trứng Vỡ nang hoàng thể hay nang trứng Sảy thai tự nhiên hay dọa sảy thai
Trang 40Nang giống túi ối chẩy máu, vòng tín hiệu mạch xung quanh
Trang 41Hình ảnh vòi trúng dầy có ổ dịch khu trú (đầu mũi tên), cạnh nang hoàng thể của buồng trứng, có ít dịch xung quanh.
Trang 42Khối chửa đã vỡ
Trang 43Chửa kẽ (chửa ở sừng tử cung) (a) hình ảnh túi ối trong phần kẽ của vòi trứng, có hình ảnh đường kẽ (mũi tên), (b) hình ảnh chửa kẽ và dấu hiệu đường kẽ, (c) hình mình hoạ đặc điểm chửa kẽ.
Trang 44Khối chửa ở sừng
Trang 45Túi ối giả
Trang 48Bất thường buồng trứng
không phải u
• Buồng trứng đa nang
– Buồng trứng đa nang nhỏ
– Buồng trứng đa nang lớn
• Nang sinh lý
• Nang hoàng thể, nang hoàng tuyến
• Nang ứ trệ thanh tơ
• Nang lạc nội mạc
Trang 49Buồng trứng đa nang
Buồng trứng đa nang nhỏ (STAIN-LEVENTHAL)
• Buồng trứng có một lớp vỏ dầy và chắc làm trứng không phát triển và không rụng
được
• Khoảng 6-10% phụ nữ tuổi sinh đẻ, thường ở tuổi dậy thì, cũng có thể từ 20 – 25 tuổi
• Lâm sàng: rối loạn kinh nguyệt, rậm lông, nhiều mụn, rụng tóc, có thể béo phì, vô sinh
• Siêu âm: thấy hai buồng trứng to ra, trục dài thường > 4cm, có nhiều hơn 8 nang trên một mặt cắt hình chuỗi hạt, (nang dưới 10mm), mô đệm dầy và sáng
Buồng trứng đa nang lớn
• Các nang noãn ở cả trung tâm và ngoại vi của một hoặc hai buồng trứng, kích thước thường > 15mm
Trang 50• Có thể mất đi sau vài tháng
• Biến chứng: xoắn, vỡ, chẩy máu
Trang 51Nang hoàng thể, nang hoàng tuyến
Nang hoàng thể:
• Sau dụng trứng các tế bào hạt tạo thành hoàng thể cực đại vào ngày
21 đến 23 của vòng kinh thì teo đi Khi hoàng thể không teo đi mà phát triển mạnh thành một nang mỏng chứa đầy dịch bên trong
Nang hoàng tuyến:
• Các bọc noãn bị kích thích quá mức nên không phóng noãn mà bị hoàng thể hóa Đây là loại nang ít gặp thường gặp trong chửa trứng
Trang 55U biểu mô (Xuất phát từ khoang biểu mô)
– Vòi trứng: U thanh dịch (T Serous)
– Ruột: U nhày (T mucinous)
– Nội mạc: U nội mạc (T endometriosis)
– Thận: U tế bào sáng (T Clear cell)
– Đường ngoại tiết hệ tiết niệu: (T Brenner)
U trung mô và mầm sinh dục
– U hạt (T granulosa)
– U xơ dạng nang (Thecoma – fibroma group)
– U tế bào Sertoli- Laydig
– U mầm sinh dục
U tế bào mầm (T germinoma)
– U quái (Teratoma)
– U loạn dưỡng tế bào mầm (Dysgerminoma)
– Carcinome đệm buồng trứng (Choriocarcinoma).– Carcinome phôi (Carcinome embryonnaire)
Trang 56Các đặc điểm lành tính và ác của u buồng trứng
Trang 58U tuyến dạng nang thanh dịch
(Serous Cystadenoma)
• Tuổi thường 50 – 70
• 1/3 hai bên, KT 5 – 35cm
• Siêu âm: nang một hay nhiều
thùy, thành mỏng, bên trong
có thể có vách mỏng, có thể
có phần đặc ở thành hoặc
vách, dịch trong nang đồng
nhất, có thể có chảy máu
Trang 59U tuyến dạng nang nhầy
(Mucinous Cystadenoma)
• Mức độ ác tính cao hơn
• KT và đại thể tương tự nang
thanh dịch, nhiều thùy, nhiều
vách hơn vách dầy mỏng không
đều tạo hình tổ ong
• Dịch bên trong thường chứa vẩn
âm lấm tấm do bản chất nhày,
đôi khi có lắng cặn
• Trên thành và vách có thể có nhú
đặc
Trang 60U quái buồng trứng
• Thường gặp, có thể ở hai bên, ở bất cứ lứa tuổi nào
• Thành phần chủ yếu là ngoại bì, có chứa mô mỡ, tóc, tuyến bã, dịch cặn, vôi
(răng xương) Thường có thành phần kén dịch, có thể là khối đặc
• Gồm hai loại u quái trưởng thành và u quái không trưởng thành (không đầy
Trang 61U quái trưởng thành, nang
dịch với cấu trúc mỡ tăng âm
U quái với dải chấm của tóc Nang bì với mức mỡ - dịch
Trang 62Tổn thương ác tính buồng trứng
• Ung thư buồng trứng
– Hình ảnh siêu âm: với các đặc điểm ác tính của khối u
– Sàng lọc bằng siêu âm đầu dò âm đạo, markers CA 125
• Di căn buồng trứng
– Một số tổn thương của đường tiêu hóa, từ vú di căn tới buồng trứng (u Kroukenberg) u có chứa tế bào tiết nhầy
Trang 63U ác buồng trứng với tín hiệu mạch trong vách
U ác tính buồng trứng với thành phần
đặc trong có tín hiệu mạch
Trang 64Các bệnh lý viêm nhiễm
Bao gồm:
– Viêm nội mạc tử cung
– Viêm vòi trứng
– Viêm vòi trứng – buồng trứng,
– Áp xe tử cung buồng trứng, viêm phúc mạc vùng chậu
• Hầu hết kết quả siêu âm với viêm vùng chậu là bình thường bởi vì viêm vòi trứng đơn thuần thường không thấy trên hình ảnh
• Thường hai bên
Trang 65Viêm nội mạc tử cung
• Khoang nội mạc dầy âm và không đồng nhất
• Không đặc hiệu, cần phân biệt tăng sản nội mạc, polyp, ung thư
Nội mạc dầy không
đồng nhất
Nội mạc dày, trong có một số nốt khí Ứ dịch mủ trong buồng tử cung
Trang 66– Có liên quan gần với buồng trứng và sừng tử cung
– Có thể thấy dịch và thâm nhiễm mỡ xung quanh
– Phân biệt: tĩnh mạch giãn, các quai ruột, các nang khác ở buồng trứng và tiểu khung
Trang 68Áp xe phần phụ
• Khối dịch không đều dạng dịch đặc, thành dầy
• Cần chẩn đoán phân biệt một áp xe vùng chậu với một u hoại tử, máu tụ,
nang chảy máu, nang lạc nội mạc
Trang 69U nang nhầy
Nang lạc nội mạc
Trang 70Kết luận
• Cần kết hợp lâm sàng và siêu âm
• Nắm được thay đổi có tính chu kỳ và bệnh lý liên quan thai ngén
• Siêu âm đầu dò có vai trò quan trọng trong chẩn đoán
• Cần phân biệt các tổn thương nang của buồng trứng
• Phân biệt các đặc điểm lành tính và ác tính của buồng trứng
Trang 71Thank for attention