1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cô mai lớp 5, năm học 2021 2022 tuần (24)

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án cô mai lớp 5, năm học 2021 2022 tuần (24)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. Mai Thị Lan, Giáo viên chủ nhiệm
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 350,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục ôn luyện các bài TĐ, học thuộc lòng đã học.Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1.Tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022

Tiếng Việt: ÔN TẬP ( Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tiếp tục ôn luyện các bài TĐ, học thuộc lòng đã học.Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1.Tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn ( BT2).(H có năng lực hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế)

- Tự giác, chủ động trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập Mạnh dạn trong giao tiếp: nói to, rõ ràng

- GD H lòng yêu quê hương, nơi mình sinh ra và lớp lên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động Mở đầu:

- Cho HS hát

- Giới thiệu bài

2 Hoạt động thực hành, luyện tập

1 Kiểm tra đọc và HTL

- Nêu y/c kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi

- Cá nhân bốc thăm đọc một đoạn trong bài và trả lời 1 câu hỏi về nôị dung đoạn vừa đọc Lớp lắng nghe ( 4-5 HS)

- Nhận xét, đánh giá từng HS.

2: Đọc bài văn “Tình quê hương” và trả lời câu hỏi:

a) Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

b) Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?

c) Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài văn

d) Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn

- HS đọc bài văn và đọc mục chú giải

- HS làm bài tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương, lý giải điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương, tìm câu ghép, tìm từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu, thư kí viết kết quả vào bảng phụ

- Chia sẻ và phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt lại:

+ Tình cảm của tác giả đối với quê hương.

+ 5 câu ghép, các vế câu ghép và từ ngữ được thay thế trong câu ghép: Mảnh đất cọc cằn này thay thế làng quê tôi; mảnh đất quê hương thay thế mảnh đất cọc cằn;

+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt

+ Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ niệm của tuổi thơ

+ Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép

+ Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.

Các từ ngữ được thay thế:

* Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi.

* Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho mảnh đất cọc cằn.

* Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hương

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Viết một đoạn văn có câu ghép và có các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn

Trang 2

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

********************************************

Tiếng Việt: ÔN TẬP ( Tiết 4 )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Tiếp tục ôn luyện các bài tập đọc, HTL đã học Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc nh ở tiết 1 Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII (BT2) -Tự giác, chủ động trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập Mạnh dạn trong giao tiếp: nói to, rõ ràng

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Hoạt động mở đầu

- Trò chơi: Ong đi tìm mật để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi

- HS tham gia trò chơi

- Nhận xét đánh giá

- Giới thiệu bài

2 Hoạt động thực hành, luyện tập

1 Kiểm tra đọc và HTL

- Nêu y/c kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi

- Cá nhân bốc thăm đọc một đoạn trong bài và trả lời 1 câu hỏi về nôị dung đoạn vừa đọc Lớp lắng nghe ( 4-5 HS)

- Nhận xét, đánh giá từng HS.

2.Kể tên các bài tập đọc là bài văn miêu tả đã học trong 9 tuần vừa qua:

- HS mở mục lục sách giáo khoa, tìm các bài tập đọc là bài văn miêu tả em đã học từ tuần 19 đến tuần 27 và ghi vào VBTGK

- HS làm bài

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và chốt lại: Các bài tập đọc thuộc thể loại văn miêu tả.

+ Phong cảnh đền Hùng

+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

+ Tranh làng Hồ

3 Nêu dàn ý của một bài đọc nói trên Nêu một chi tiết hoặc câu văn mà em thích và cho biết vì sao em thích chi tiết, câu văn đó.

- HS đọc yêu cầu

- HD cách làm: Tên bài  tóm tắt nội dung chính của từng đoạn  nêu 1 chi tiết hoặc 1 câu văn em thích  giải thích vì sao em thích chi tiết hoặc câu văn đó

- HS làm bài

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và chốt lại: Cách lập dàn ý cho một bài tập đọc là văn miêu tả Đây là

đoạn trích nên chỉ có phần thân bài

Bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân a) Mở bài: Giới thiệu nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (MB trực tiếp) b) Thân bài: + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.

+ Hoạt động nấu cơm.

Trang 3

c) Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt giải (KB không mở

rộng).

Chi tiết em thích: thanh niên các đội thi lấy lửa vì đấy là việc làm rất khó, đòi hỏi sự khéo léo hơn nữa nó diễn ra rất sôi nổi, vui vẻ.

Bài Phong cảnh đền Hùng (Là một đoạn trích, chỉ có phần TB)

- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền)

- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:

+ Bên trái là đỉnh Ba Vì.

+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo.

+ Phía xa là Sóc Sơn.

+ Trước mặt là Ngã Ba Hạc.

- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền:

+ Cột đá An Dương Vương.

+ Đền Trung.

+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng.

Câu văn em thích: Người đi từ đền Thượng tỏa hương thơm Vì những chi tiết đó gợi cảm giác về một cảnh thiên nhiên rất khoáng đạt, thần tiên.

Bài Tranh Làng Hồ (Là một đoạn trích, chỉ có phần TB)

- Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.

- Đoạn 2: Sự độc đáo của nội dung tranh làng Hồ.

- Đoạn 3: Sự độc đáo của kĩ thuật tranh làng Hồ.

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

*******************************************

Toán : ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

BT cần làm BT1,2,3 (cột 1);5

- Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số tự nhiên

-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu:

- Trò chơi: Ong đi tìm hoa nêu dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài

2 Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1: a Đọc các số: 70815; 975806; 5723600; 472036953

b Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Chia sẻ trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 4

- Nhận xét và chốt: Cách đọc số và phân tích giá trị của các chữ số trong số tự nhiên.

a) Đọc các số

70815: Bảy mươi nghìn tám trăm mười lăm

975806: Chín trăm bảy lăm nghìn tám trăm linh sáu

5720800: Năm triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn tám trăm

b) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

Nhận xét và chốt: Dãy ba số tự nhiên liên tiếp và dãy ba số chẵn liên tiếp Quan hệ giữa các số tự nhiên.

a, Ba số tự nhiên liên tiếp:

998 ; 999 ; 1000

7999 ; 8000 ; 8001

66665 ; 66666 ; 66667

b, Ba số chẵn liên tiếp:

98 ; 100 ; 102

996 ; 998 ; 1000

2998 ; 3000 ; 3002

c, Ba số lẻ liên tiếp:

77 ; 79 ; 81

299 ; 301 ; 303

1999 ; 2001 ; 2003

Bài 3(cột 1): Điền dấu <, >, =:

1000 997 6987 10087 7500 : 10 750

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách so sánh hai số tự nhiên.

1000 > 997 6987 < 10 087 7500 :10 = 750

Bài 5: Tìm chữ số thích hợp để khi viết vào chỗ trống ta được:

a) 43 chi hết cho 3 b) 2 7 chia hết cho 9

c) 81 chia hết cho cả 2 và 5

d) 46 chia hết cho cả 3 và 5

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9

a) 243; b) 207; c) 810; d) 465

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Tìm hiểu thêm các dấu hiệu chia hết cho một số khác, chẳng hạn như dấu hiệu chia hết cho 4, 8

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có)

Trang 5

*****************************************

Khoa học: SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Viết sơ đồ chu kỳ sinh sản của ếch Viết được sơ đồ chu kỳ sinh sản của ếch

- Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, mạnh dạn trình bày ý kiến; vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với con người

- HS yêu quý, bảo vệ động vật có ích, thích khám phá về thế giới động vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động Mở đầu:

- Trò chơi "Ong đi tìm hoa" với ca:sc câu hỏi

+ Kể tên một số côn trùng ?

+ Nêu cách diệt gián, ruồi ?

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài

2 Hoạt động thực hành, luyện tập

HĐ1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch

- Học sinh làm việc: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi sau:

+ Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?

+ Ếch đẻ trứng ở đâu?

+ Trứng ếch nở thành gì?

- Học sinh chỉ vào từng hình mô tả sự phát triển của nồng nọc

+ Nòng nọc sống ở đâu? Ếch sống ở đâu?

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

+ Ếch thường đẻ trứng vào mùa hè

+ Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lềnh bềnh trên mặt

nước

+ Ếch thường sống ở bờ ao, hồ Khi nghe tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái đến để cùng sinh sản ếch cái đẻ trứng ngay xuống ao, hồ

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Ếch là động vật đẻ trứng, con ếch vừa trải qua đời sống dưới nước, vừa trải qua đời sống trên cạn giai đoạn nòng nọc chỉ sống dưới nước)

HĐ2 : Chu trình phát triển của ếch.

- HS đọc thông tin SGK

- Trình bày chu trình sinh sản của ếch.

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

- Giáo viên chốt lại chu kỳ sinh sản của ếch

- Nòng nọc sống ở đâu?

- Khi lớn nòng nọc mọc chân nào trước, chân nào sau?

ếch Trứng

Nòng nọc

Trang 6

+ Nòng nọc sống ở dưới nước.

+ Khi lớn, nòng nọc mọc chân sau trước, chân trước mọc sau

HĐ 3:Vẽ sơ đồ chu trình phát triển của ếch.

- Học sinh vẽ sơ đồ chu kỳ ếch vào vở(cá nhân)

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh vẽ

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

- HS chụp bài gửi, chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch với bạn bên cạnh

- Nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Ếch là loài vật có lợi hay có hại ?

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

*********************************************

Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022

Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân

số không cùng mẫu số

BT cần làm: 1,2,3(a,b), 4

- Rèn kĩ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số và so sánh các phân số

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Máy tính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Hoạt động Mở đầu.

- Trò chơi "Thỏ hái cà rốt": Nêu cách rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành

Bài 1: a Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

b Viết hỗn số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

- HS đọc yêu cầu

- Cá nhân quan sát mô hình và thực hiện viết phân số, hỗn số

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và chốt: + Cách viết phân số và khái niệm phân số.

+ Cách viết hỗn số và cấu tạo của hỗn số.

Hình 1: 43 + Hình 2: 52

Hình 3: 85 + Hình 4: 83

b) H1: 1

4

1

H2: 2

4 3

Trang 7

H3: 3

3

2

H4: 4

2 1

Bài 2: Rút gọn phân số:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải nhận được phân số tối giản, do đó nên tìm xem

tử số và mẫu số cùng chia hết cho số lớn nhất nào

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và chốt: Cách rút gọn các phân số.

2

1

3

:

6

3

:

3

6

3

4

3 6 : 24

6 : 18 24

18

7

1 5

:

35

5

:

5

35

5

9

4 10 : 90

10 : 40 90

40

Bài 3ª,b: Quy đồng mẫu số các phân số:

a) 3

4 và 2

5 b) 5

12 và 11

36

- HS đọc yêu cầu

- Cá nhân thực hiện làm vào vở

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách quy đồng mẫu số các phân số.

a, 43 và 52

20

15

5

4

5

3

4

3

 52 52 44 208

b, 125 và 3611

36

15 3

12

3

5

12

5

 ; giữ nguyên phân số 3611

Bài 4: > < = ?

7

12 5

12 2

5 6

15 7

10 7

9

- HS đọc yêu cầu

- Cá nhân làm bài

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số; có cùng tử số; so sánh hai phân số khác mẫu số.

12

7

>

12

5

52 = 156 107 < 97

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Tìm hiểu thêm các cách so sánh phân số khác.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

********************************************

Tiếng Việt: ÔN TẬP (Tiết 5)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Trang 8

- Viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè ( từ đầu đến bao nhiêu năm) Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu

để miêu tả

-Tự giác, chủ động trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập Mạnh dạn trong giao tiếp: nói to, rõ ràng

- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp

CV 3799: Nghe và ghi lại nội dung bài viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Hoạt động mở đầu

- Trò chơi: Chọn ô chữ để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi

- HS tham gia trò chơi

- Nhận xét đánh giá

- Giới thiệu bài

2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới.

Nghe - viết: “Bà cụ bán hàng nước chè”

+ Tìm hiểu về bài viết

- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp

- Nêu nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết

- Đoạn văn tả Bà cụ nhiều tuổi bằng cách nào?

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

+ Viết từ khó

- Tìm từ khó viết: Gốc bàng, gáo dừa, mẹt bún, vắng khách, bạc trắng, tuồng chèo,

- Luyện viết vào nháp

- Chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét và chốt những từ khó : Gốc bàng, gáo dừa, mẹt bún, vắng khách, bạc trắng, tuồng chèo,

3 Hoạt động Luyện tập, thực hành

+ Viết chính tả

- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết

- GV đọc từng cụm từ, HS nghe và viết chính tả vào vở GV theo dõi, uốn nắn

- GV đọc chậm - HS dò bài

- Nêu nội dung bài viết

- HS suy nghĩ trả lời

- Chia sẻ trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết.

- HS đọc yêu cầu

+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè?

+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?

+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?

- Cá nhân thực hiện viết đoạn văn

- Chia sẻ trước lớp Lớp bổ sung

+ Tả ngoại hình

+ Tả tuổi của bà

Trang 9

+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng - Nhận xét và sửa sai

về lỗi dùng từ, lỗi câu,

- Tuyên dương một số đoạn văn viết hay

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

- Viết đoạn văn miêu tả ông( bà) của em

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

*******************************************

Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022

Toán : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiếp theo)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

- Xác định phân số; biết so sánh sắp xếp các phân số theo thứ tự

HS làm các bài tập 1,2,4,5a

- Rèn kỹ năng so sánh các phân số

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Máy tính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Hoạt động Mở đầu.

- Trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" : Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

12 12 2 6

3 15 7 7

109

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài

2 Hoạt động Luyện tập, thực hành

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lới đúng: Phân số chỉ phần đã tô đậm của băng giấy là: A 54 B 45 C 94 D 95

- HS đọc yêu cầu

- Cá nhân quan sát mô hình và làm bài

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và chốt: Cách xác định phân số.

Phân số chỉ phần tô màu là: D 3

7

Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lới đúng:

Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng Như vậy, 51số viên có màu:

A Nâu B Xanh C Đỏ D Vàng

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và chốt: Cách tìm phân số của một số.

Giải

Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu

- 4 viên bi màu xanh

- 5 viên bi màu đỏ

Trang 10

- 8 viên bi màu vàng

1

4số viên bi có màu b ) đỏ

Bài 4: So sánh các phân số.

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách so sánh hai phân số khác mẫu số, hai p/s cùng tử số, so sánh qua phần tử trung gian (so sánh với 1)

a) Ta có: 3 3 5 15

7 7 5 35

 2 2 7 14

5 5 7 35

vì 15 14

3535 nên 3 2

7 5

b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng

MS 9 > MS 8 nên 5 5

9 8 c)vì 8 1

7  ; 7 1

8 nên ta có

8 1 7 8 7

7 8hay7 8

Bài 5a: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.

6 18

11 33 2 22

333

vì 18 22 23

33 33 33 nên các PS dược xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 6 2 23

11 3  33

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.

- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

7

2

94 116 116

7

6

85 131 1216

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

*******************************************

Tiếng Việt: ÔN TẬP ( Tiết 6)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tiếp tục ôn luyện các bài tập đọc, HTL đã học Củng cố kiến thức về các biện pháp

liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu BT2

- HS tự giác, tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

- Có ý thức dùng từ ngữ để liên kết các câu trong bài văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Ngày đăng: 11/10/2022, 11:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w