Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.Trả lời được các CH v
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2022
Tập đọc: ĐẤT NƯỚC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc toàn bài thơ Đất nước với giọng ca ngợi tự hào Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể
hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.(Trả lời được các CH và học thuộc
3 khổ thơ cuối bài).HSNK: có thể đọc thuộc lòng bài thơ.
- Tự giác, chủ động trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề tronghọc tập Mạnh dạn trong giao tiếp: nói to, rõ ràng
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc
** Điều chỉnh: Thay câu hỏi tìm hiểu bài như sau:
1/ Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào ?
2/ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba ?
3/ Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự hào về đất nước tự do, về truyền thống bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm ?
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS trả lời
- GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Luyện đọc đúng:
-1HS có năng lực đọc bài
- Bài thơ được chia làm mấy khổ ( 5 khổ thơ)
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi:
- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
- Nhận xét, chốt:
Câu 1: Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2.
Câu 2: Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha.
Câu 3: Những cánh đồng thơm mát; Những ngã đường bát ngát; Những dòng sông
đỏ nặng phù sa; Nước của những người chưa bao giờ khuất;
Điệp từ: đây, những; điệp ngữ: của chúng ta
Trang 2Nắm nội dung: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.
- Hình ảnh đất nước gợi cho em có cảm nghĩ gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt: Nguyễn Đình Thi thì khắc họa hình tượng đất nước với 2 đặc điểm
và đặt hình tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai Hình ảnh đấtnước hiện lên sao đẹp đẽ và thân thương đến thế! Không chỉ gắn liền với hôm nay, đất nước còn nối liền mạch với truyền thống, với quá khứ của dân tộc
3 Hoạt động thực hành, luyện tập
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
- HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm 1- 2 khổ thơ
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- Nhận xét
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về đất nước
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
-I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Truyền thống, gắn
với truyền thống trong những câu tục ngữ,ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1, điền đúng vào ô trống những từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ (BT2)
- Rèn kĩ năng sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp
- Giáo dục HS truyền thống dân tộc
Bài tập 1: Tìm câu tục ngữ, ca dao ghi lại truyền thống quý báu của dân tộc ta Em
hãy minh họa mỗi truyền thống bằng một câu tục ngữ ca dao
-Đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt:
a-Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
Trang 3Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu ẩu cưỡi voi đánh cồng.
b-Lao động cần cù:
-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Có công mài sắt có ngày nên kim
c-Đoàn kết: -Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao
d-Nhân ái: - Môi hở răng lạnh
- Anh em như thể tay chân
+ Ô chữ cần giải là: Uống nước nhớ nguồn
- Yêu cầu HS có năng lực đọc thuộc lòng 1 số câu tục ngữ
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm thêm một số từ ngữ và các câu ca dao, tục ngữ về chủ đề Truyền thống
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Toán : QUÃNG ĐƯỜNG
Trang 4- Rèn cách tính quãng đường của chuyển động đều
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hình thành cách tính quãng đường:
*Bài toán 1:
- HS đọc và phân tích các dự kiện đã cho, cần tìm
? Muốn tính quãng đường đi được của ô tô ta làm thế nào?
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét chốt
Bài giảiQuãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)Đáp số: 170 km
- Nhận xét và chốt: Cách giải và trình bày bài giải.
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? (Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô
tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ.)
- Từ cách làm trên để tính quãng đường ô tô đi được ta làm thế nào? (Lấy quãngđường ô tô đi được trong 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi.)
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào?
+ Quy tắc: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Gọi quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là v thì ta có công thức tính quãng
đường:
+ Công thức: s = v x t (cho một số HS nhắc lại)
* Bài toán 2:
- HS đọc đề toán
- HS chia sẻ theo câu hỏi:
+ Muốn tính quãng đường người đi xe đạp ta làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào? (Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ)
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới phù hợp? (Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.)
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút =
Trang 5- HS đọc yêu cầu
- Cá nhân làm bài vào vở:
- Chia sẻ kết quả trước lớp, phỏng vấn nhau
-Nhận xét, chốt: Công thức, cách tính QĐ: S = v x t
Bài giảiQuãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)Đáp số: 45,6 km
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu
- Cá nhân làm bài vào vở:
- Chia sẻ kết quả trước lớp, phỏng vấn nhau
-Nhận xét, chốt: Các bước giải và công thức, cách tính quãng đường.
Bài giải
15 phút = 0,25 giờQuãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Tình huống: Bố xe máy từ nhà lúc 6 giờ 10 phút với vận tốc 32 km/giờ đến cơ quan lúc 7 giờ Em hãy vận dụng kiến thức đã học để giúp bố tính quãng đường bố đi từ nhà đến cơ quan
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có)
- Khoa học: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK Máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- Trò chơi "Chiếc hộ bí mật" với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh sản có sự thụ tinh Vậy thế nào là sựthụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
Trang 62.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*HĐ1: Tim hiểu thông tin, Thảo luận:
- HS đọc thông tin và trả lời các các câu hỏi:
+ Đa số động vật được chia thành mấy nhóm?
+ Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộcgiống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử phát triển thành gì?
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luân:
+ Đa số động vật được chia thành 2 giống
+ Giống đực và giống cái
+ Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh dục cáitạo ra trứng
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tínhcủa bố và mẹ
HĐ 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về những con vật mà em yêu thích
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật đối với con người?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
-
Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2022
Trang 7Toán: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
HS làm các BT 1, 2
- HS tự giác, tích cực, chủ động hoàn thành bài; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức,
kỹ năng về tính quãng đường
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp
? Bài tập này yêu cầu làm gì?
? Muốn tính quãng đường đi được thì ta phải biết cái gì?
? Các dự kiện này đã biết chưa?
*Lưu ý: ở cột thứ 3, vận tốc được tính theo đơn vị gì?
? Thời gian đi được tính theo đơn vị gì?
? Vậy khi tính quãng đường đi được các em phải làm gì?
Thời gian ô tô đi là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút = 4,75 giờQuãng đường AB dài: 46 x 4,75 = 218,5 (km)
Đáp số: 218, 5km(Có thể cho HS tính theo vận tốc là km/phút)
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Trang 8Một con ngựa phi với vận tốc 35km/giờ trong 12 phút Tính độ dài con ngựa đã đi.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Chính tả (Nhớ - viết): CỬA SÔNG
-I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm đúng các tên riêng trong bài 2 đoạn trích của SGK , củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa các tên riêng người, tên địa lí nước ngoài (BT2) Học sinh nhớ - viết đúng
2 khổ thơ cuối bài “Cửa sông” Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung
quan trọng từ ý kiến của người khác
- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng, đánh dấu thanh đúng vị trí và giữ vở sạchđẹp
CV 3799: Nghe và ghi lại nội dung bài viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động mở đầu
- Trò chơi: Vượt chướng ngại vật viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ, Chi–ca–gô
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
HĐ 1: Tìm hiểu về bài viết
- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp
- Chia sẻ về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết
- Chia sẻ về cách trình bày
HĐ 2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết: nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp loá
- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành
HĐ 3: Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữviết
- 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm
- Yêu cầu HS nhớ và viết 2 khổ thơ cuối vào vở GV theo dõi, uốn nắn cho học sinhviết chưa đẹp
- GV đọc chậm - HS dò bài
- Nêu nội dung bài viết
- HS suy nghĩ trả lời
- Chia sẻ trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: Tìm tên riêng trong đoạn trích sau và cho biết các tên riêng đó được viết như
thế nào?
- Đọc và làm bài tập.
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt:
Trang 9- Các tên riêng chỉ người:
+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
+ A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
+ Ét - mân Hin - la - ri
+ Ten - sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng Các tiếng trong bộ phận tên riêngđược ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viếthoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên
âm Hán Việt
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Viết tên những người trong gia đình em, viết tên địa lý ở địa phương em
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
-
Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2022
Toán: THỜI GIAN
- Giới thiệu bài
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Bài toán 1:
- HS đọc bài toán
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Vận tốc ô tô 42,5km/giờ là như thế nào ? Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5km.+ Ô tô đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét ? Ô tô đi được quãng đường dài170km
+ Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và đi được 170km Hãy tính thời gian để ô tô đihết quãng đường đó ?
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt:
Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là :
170 : 42,5 = 4 ( giờ )
Trang 10km km/giờ giờ
+ 42,5km/giờ là gì của chuyển động ô tô ? Là vận tốc ô tô đi được trong 1 giờ
+ 170km là gì của chuyển động ô tô ? Là quãng đường ô tô đã đi được
+ Vậy muốn tính thời gian ta làm thế nào ? Muốn tính thời gian ta lấy quãng đườngchia cho vận tốc
- GV khẳng định: Đó cũng chính là quy tắc tính thời gian
+ Quy tắc: Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc.
- Gọi quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là v thì ta có công thức tính thời gian: + Công thức: t = s : v (cho một số HS nhắc lại)
**Lưu ý thời gian viết dưới dạng hỗn số
-HS đọc yêu cầu
- Cá nhân làm bài
- Chia sẻ trước lớp, một số HS nêu cách làm
- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán chuyển động đều về tính thời gian
Trang 118 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút
Đáp số: 11giờ 15 phút
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- Quãng đường từ nhà đến trường dài 15km, em đi xe đẹp với vận tốc 5km/phút Tính thời gian em đi từ nhà đến trường ?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- HS tự giác, tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập; đề xuất được giải phápgiải quyết vấn đề
- Học sinh biết vận dụng để sử dụng câu chính xác, đúng ngữ pháp
ĐC: Bài tập 1: Chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối.
- Giới thiệu bài
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
HĐ 1: Nhận xét:
Bài 1: Mỗi từ ngữ in đậm dưới đây có tác dụng gì?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt: Sử dụng quan hệ từ hoặc, vì vậy để liên kết câu, người ta gọi
đó là biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu.
+ Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ chú mèo trong câu 1.
+ Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2
Bài tập 2: Tìm thêm những từ ngữ em biết có tác dụng giống như cụm từ “Vì vậy”
ở đoạn trích trên?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
+ Em hãy tìm thêm những từ ngữ mà em biết có tác dụng giống như cụm từ vì vậy ở
đoạn văn trên?
-Nhận xét, chốt: Những từ ngữ có tác dụng nối các câu trong bài được gọi là từ nối.
+ Các từ ngữ : tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,đồng thời,…
Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ của bài
Trang 12- HS đọc Ghi nhớ.
- Nêu ví dụ minh họa
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc bài văn Tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong ba đoạn văn đầu hoặc 4
đoạn văn cuối
- HS đọc yêu cầu BT
+ Bài: Qua mùa hoa Tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong 3
- HS làm bài
- Chia sẻ kết quả trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và chốt: Cách liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
+ Đoạn 1: Từ nhưng nối câu 3 với câu 2 Đoạn 2: Từ vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1; Từ rồi nối câu 5 với câu 4 Đoạn 3: Từ nhưng nối câu 6 với câu
5, nối đoạn 3 với đoạn 2, Từ rồi nối câu 7 với câu 6.
Bài 2: Mẫu chuyện vui dưới đây có một chỗ dùng sai từ để nối, em hãy chữa lại cho
đúng
- HS đọc mẩu chuyện vui
- HS suy nghĩ làm bài
- Chia sẻ kết quả
- Chia sẻ với nhau trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Từ dùng sai “nhưng” sửa lại: vậy, vậy thì, thế thì
- Cách chữa: Thay từ nhưng bằng từ vậy, vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậy thì Câu văn sẽ là:
-Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậy thì ) bố hãy tắt đèn đi và kí vào
học bạ cho con
- Nhận xét và chốt: Cách dùng từ nối đúng.
+ Dùng từ nh ưng để nối là không đúng
+ Phải thay từ nh ưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì.
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Viết một đoạn văn có sử dụng các từ ngữ có tác dụng nối
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Tập làm văn: ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
-I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố hiểu biết về bài văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, tình
tự miêu tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn Viết được đoạn văn ngắn kể chuyện phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm, đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội, bài văn thuyết minh ngắn về sách hoặc phim
- HS viết được đoạn văn ngắn biểu cảm, sinh động, biết dùng hình ảnh so sánh và
nhân hóa.Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối, yêu thiên nhiên
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên
ĐC theo CV 3799: Luyện viết đoạn văn ngắn kể chuyện phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm, đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: