Báo cáo tổng hợp Công ty vận tải Thuỷ Bắc.doc
Trang 1I Báo cáo tổng hợp về công ty Vận tải Thuỷ Bắc
và mở TK ngoại tệ tại Ngân Hàng Ngoại Thơng VN Mã số ngành kịnh tế
kỹ thuật là 25 Trụ sở chính đặt tại 278 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - HàNội
Từ khi mới thành lập với số vốn 3.804 triệu và hai tàu nhỏ chạy venbiển với trị giá khoảng 3,5 tỷ Công ty đã không ngừng phấn đấu vợt quakhó khăn thử thách của nền kinh tế chuyển đổi
Mặc dù Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một doanh nghiệp Nhà Nớc
nh-ng vốn Ngân sách chiếm một tỷ trọnh-ng rất nhỏ tronh-ng tổnh-ng số vốn kinh doanhcủa công ty nên công ty phải tự bổ sung, tìm kiếm các nguồn khác để tăngnguồn vốn kinh doanh trong đó chủ yếu là vốn vay
Tính đến ngày 31/12/2001 công ty có 304 lao đọng trong đó nhânviên quản lý là 112 ngời tăng lên nhiều so với năm 2000 ( có 275 lao độngtrong đó chỉ có 48 nhân viên quản lý)
Đi đôi với việc mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lợng của
đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật, công ty cũng luôn chăm lo tới đời sốngcho lao động Không ngừng cải thiện chất lợng cuộc sống cho lao động( từmức thu nhập 218.379 đồng /ngời / tháng năm 1993 nay lên tới 1.386.789
đồng/ ngời/tháng năm 2001)
Cho dù khó khăn chồng chất nhng với sự giúp đỡ của các ngành, cáccấp liên quanđặc biệt là sự nổ lực cùa các cán bộ công nhân viên công tyvận tải Thủy Bắc đã phấn đáu vơn lên tự khảng định mình trong cơ chế thịtrờng để tồn tại và phát triển Hiện nay công ty có ba trung tâm, ba chinhánh và một xí nghiệp cơ khí
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý.
1 2.1 Cơ cấu tổ chức :
1
Trang 2Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một công ty vận tải thuỷ, đây là loại hình
doanh nghiệp sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm không mang một hình
thái vật chất cụ thể mà đều mang tính chất vô hình Nhận thức đặc điểm cơ
bản của ngành vận tải ban lãnh đạo đã tổ chức và dần dần hoàn thiện bộ
máy bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh công ty bao gồm :
- Văn phòng công ty : thực hiên vận tải sông, vận tải biển, vận
tải hành khách, làm các dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác nh : đại
lý, môi giới hàng hải …
- Trung tâm CKD : xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc, thiết bị
vật t ngành đờng thuỷ
- Trung tâm Đông Phong : Là đại lí mua bán các loại máy móc,
thiết bị của hãng Đông Phong Trung Quốc phục vụ vận tải đờng
sông đờng biển
- Trung tâm xuất khẩu lao động và kinh doanh tổng hợp : Thực
hiên công việc xuất khẩu lao động Thực hiên cho thuê các vật t thiết
bị vận tải đờng thuỷ và nhà nghỉ
- Chi nhánh Hải Phòng: Vận tải hàng hoá đờng sông đờng biển,
thực hiện các dịch vụ đại lý vận tải nh đại lý tàu biển, đại lý
container, địa lý giao nhận vận tải và các đại lý khác
- Chi nhánh Quảng Ninh : thực hiện vận tải đờng sông và làm
các nhiệm vụ vận tải
- Xí nghiệp cơ khí và vật liệu xây dựng : sản xuất thiết bị, vật
liệu xây dựng và sửa chữa cơ khí
Với mô hình sản xuất và đăc điểm của công ty nh trên nên tổ
chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý đợc xây dựng theo kiểu
trực tuyến chức năng Theo mô hình này, bộ phận chc năng làm
nhiệm vụ cố vấn tham mu và chuẩn bị văn bản cho giám đốc trên cơ
sở giám đốc ra lệnh cho cấp dới, các bộ phạn chức năng khác( các
tr-ởng phòng) không có quyền ra quyết định cho cấp trung gian hay cho
Ban tàu khách
Ban kế hoạch
đầu t
Phòng TCKT Văn phòng
TGD
Phòng TCCB
- LĐ
Phòng VTB
Trung
tâm
CKD
Trung tâm
Đông Phong
Trung tâm XKLĐ
&
KDTH
Chi nhánh Hải Phòng
Chi nhánh Quảng Ninh
Chi nhánh
TP HCM
Xí nghiệp cơ khí
và VLXD
Phó tổng giám
đốc
Trang 3- Bộ máy quản lí đứng đầu là Tổng giám đốc giữ vai trò lãnh
đạo chung toàn công ty, chỉ đậo các phòng ban chức năng Tổnggiám đôc chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, Bộ giao thông vận tải, Tổngcông ty hài hải Việt Nam về kết quả sản xuất kinh doanh của côngty.\
- Phó tổng giám đốc : giúp việc cho tổng giám đốc, thay mặttổng giám đốc khi Tổng giám đốc đi vắng đồng thời có quyền ra cácquyết định cho các phòng ban trong phạm vi quy định
- Văn phòng tổng giám đốc : phụ trách công việc hành chính sựnghiệp, giải quyết các thủ tục giấy tờ có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh, lập các dự án xin vốn, gọi vốn đầu t trong vàngoài nớc
- Phòng kĩ thuật vật t: kiểm tra kiểm soát cung cấp đầy đủ kịpthời vật t, thiết bị phụ tùng cho tàu, lập kế hoạch sửa chữa và nângcấp tàu khi đến hạn
- Ban kế hoạch đầu t : lập kế hoạch kinh doanh, dự án xin vốngọi vốn
3
Trang 4- Phòng tài chính kế toán : thực hiện việc thu nhận và cung cấpthông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trongqua trình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phong tổ chức cán bộ lao động: thực hiện công tác quản lý, tổchức nhân sự, chế độ lơng và bảo hiểm xã hội
- Phòng vận tải biển: ký kết các hợp đồng định hạn, khai tháchàng cho tàu, theo dõi tình hình khi tàu hoạt động, xây dựng kếhoạch chung của toàn công ty
- Ban vận tải sông: chịu trách nhiệm quản lý các chuyến tàusông vận tải nội địa
- Ban tàu khách: chịu mọi trách nhiệm trong quá trình vậnchuyển hành khách
1.2.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Vận tải đờng sông đờng biển trong và ngoài nớc
- Vận tải hành khách tuyến nội
- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, thiết bị phụ tùng sản phẩmchuyên ngành phục vụ cho vận tải đờng thuỷ
- Thực hiện các đại lí vận tải, chuyển giao công nghệ và thựchiện cácdịch vụ môi giới hàng hải
- Sửa chữa cơ khí, sản suất vật liệu xây dựng, sửa chữa lắp đặtcác thiết bị giao thông thuỷ
- Các dịch vụ tổng hợp khác : cho thuê nhà xởng máy móc.Công ty vận tải Thuỷ Bắc lấy nhiệm vụ vận tải thuỷ làm nhiệm vụ trọngtâm chủ yếu, thực hiện kí kết hợp đồng với các nớc trên thế giới để thựchiện việc giao lu buôn bán hàng hoá giữa Việt Nam với các nớc nhằmthu nhiều ngoại tệ cho Việt Nam
Cùng với chính sách mở cữa nền kinh tế, công ty vận tải Thuỷ Bắc
ra đời trong điều kiện không mấy thuận lợi Nhng với nỗ lực phấn đấuvơn lên, công ty đẵ khẳng định mình trong nề kinh tế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nớc
Trang 5Để đạt đợc thành quả đó ngoài nỗ lực phấn đấu của bản thân công
ty còn có những thuận lợi đã góp phần đáng kể tạo nên những thành quả
đó :
- Tình hình kinh tế – xã hội nớc ta trong thời gian qua tơng đối
ổn định đă tạo nên môi trờng hoạt động an toàn Hơn nữa giá trị sảnlợng các mặt hàng sản xuất và xuât khẩu ngày càng gia tăng, đồngnghĩa với nhu cầu vận tải chuyên chở hàng hoá cũng gia tăng giúpcho các doanh nghiệp vận tải có cơ hội mở rộng thị trờng
- Công ty vận tải Thuỷ Bắc có một mạng lới trung tâm, chinhánh và xí nghiệp thành viên đang ở hầu hết các đầu mối giaothông ở các thành phố lớn nh Hải Phòng, Quảng Ninh, TPHCM…thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hoá Công ty có đội ngũ thuyềnviên và thợ sửa chữa giàu kinh nghiệm Tàu máy và các chi tiếtchuyên dùng trong vận tải khá tân tiến và có năng suất cao Saunhiều năm hoạt động công ty đã toạ đợc uy tín cho các chủ hàngtrong và ngoài nớc
- Công ty vận tải Thuỷ Bắc thuộc tổng công ty hàng hải ViệtNam – một tổng công ty lớn nên ngay từ khi mới thành lập công ty
đã có sự hỗ trợ về vốn cũng nh bảo lãnh vay vốn ngân hàng Mặtkhác trong quá trình hoạt động công ty luôn cố gắng thanh toán đầy
đủ đúng hạn cả gốc và lãi tạo đợc uy tín đối với ngân hàng Do đómặc dù vốn công ty rất ít ỏi nhng công ty vẫn huy động phần lớnvốn vay ngân hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nhà nớc cũng giảm thuế VAT , các khoản lệ phí khác, thủ tục
đầu t cũng đơn giản, gon nhẹ Đây là điều kiện môi trờng thuận lợigiúp cho công ty vận tải Thuỷ Bắc nói riêng và các công ty vận tảinói chung yên đầu t phát triển, mở rộng sản xuất
- Một thuận lợi khác phải kể đến, là do công ty có chính sách
l-ơng, thởng và lãi suất hợp lí khi công nhân cho công ty vay vốn Cácquyên lợi khác của ngời lao động công ty chấp hành nghiêm chỉnh
đã tạo nên sự gắn bó khăng khít giữa ngời lao động và công ty, giúp
họ nhiệt tình trong sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm với hoạt
động của công ty
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động công ty cũng gặp phải không
ít những khó khăn đă ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động củacông ty
5
Trang 6- Giá cớc quốc tế ngày càng giảm trong khi chi phí không giảmnên đã ảnh hởng rất lớn hiệu quả sản xuất kinh doanh của cong tyvận tải Thuỷ Bắc và ngành vận tải
- Đội tàu biển của công ty đã cao tuổi, công ty không đủ vốn để
đầu t tàu lớn quốc tế vì giá rấ cao mà nguồn vốn không có, phải đivay ngân hàng nên chỉ vay đợc vốn trong mức độ nhất định Mặtkhác đời tàu của công ty dài khấu hao lớn không đợc Để có chiến l-
ợc lâu dài, công ty đã có kế hoạch đầu t phơng tiện vận tải để giữvững và phát triển sản xuất thay thế đội tàu đã cũ nhng công ty còngặp khói khăn về vốn đầu t Vì các khoản vốn vay cho đầu t TSCĐ
là rất lớn, thời gian theo dõi lâu, lãi suất công ty phaỉ trả ngân hàngchiếm tỷ lệ lớn dẫn đến tình hình tài chính của công ty luôn ở mứccăng thẳng
- Những tai nạn do tàu gặp phải( đàu năm 1998 tàu Hà Thành làcon tàu lớn thứ hai đã va vào đá ngầm khiến công ty phải bỏ tàu) đãlàm cho doanh thu của công ty giảm sút Việc đầu t thêm tài sản cố
định thay thế làm cho tình hình nợ đọng của công ty tơng đối lớn.Vốn kinh doanh chủ yếu của công ty chủ yêud là vốn vay ( chiếmhơn 90%) nên để tạo đợc uy tín với ngân hàng công ty luôn phải cốgắng trả đúng hạn nên đã làm thuận lợi của công ty gảim đi vì số lãilớn
- Hơn nữa xuất thân từ công ty vận tải sông một nên đội ngũ cán
bộ công nhân viên trớc đây cha quen với nền kinh tế thị trờng, phầnlớn là cán bộ lớn tuổi, hạn chế về trình độ ngoại ngữ, vi tính
1.3 Quy mô của cơ sở:
1.3.1 Quy mô về tài sản:
1.3.1.1 Tài sản cố định
Với chức năng chính và nguồn thu chủ yếutừ vận tải thuỷ Đây là
hoạt đông cần số lợng phơng tiện vận tải lớn nên công ty rất chú trọngtới công tác đầu t mua sắm, đóng mới thên các phơng tiện vận tải nhằmtăng năng lực sản xuất Ngoài ra, những tài sản phục vụ cho công tácquản lý cũng đợc thay thế nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động của
6
Trang 7công ty Chúng ta có thể thấy đợc tình hình trang bị tài sản cố định ởcông ty vận tải Thuỷ Bắc:
Nh vậy để thúc đẩy hoạt động vận tải công ty không ngừng đổi mới,
đầu t thêm tài sản cố định đặc biệt là đầu t cho phơng tiện vận tải – Tài sảnchủ yếu phục vụ cho hoạt động của công ty
1.3.1.2 Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
Công ty Vận tải Thuỷ Bắc không phải là môt công ty sản xuất vât chấtthực sự mà là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, cho nên sản xuất gắnliền với tiêu thụ Tài sane lu động chiếm một tỉ trọng không lớn trong tôngtài sản của công ty Nhng sự biến động của tài sản lu động không phải làkhông có ý nghĩa trong việc phân tích sự phát triển trong việc mở rộng quymô sản xuất của công ty Nhìn và bảng tài sản lu động và đầu t ngắn hạntrong năm 2000 và 2001 ta thấy giá trị của TSLĐ có xu hớng giảm xuống,
điều này có nghĩa là vòng chu chuyển của TSLĐ nhanh hơn và số tồn kho
7
Trang 8cuèi n¨m kh«ng nhiÒu C«ng ty chó träng h¬n trong c«ng t¸c ®Çu t thªmTSC§.
11.863.895.1316.031.752.4811.736.083.868-
12.197.763.960-
14.242.692.1547.214.309.8681.303.874.126-
14.242.692.1547.214.309.8681.303.874.126-
4.276.674.839-
9.002.270.8689.349.620.3372.753.482.969-
8
Trang 93.1.2 Một số kết quả chủ yếu đạt đợc của công ty trong những năm gần
đây
Là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty hàng hải Việt
Nam, công ty vận tải Thuỷ Bắc cũng nh bao doanh nghiệp khác khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng gặp phải không ít những khó khăn trong việc sử
dụng vốn sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng… nhng không vì thế mà công
ty tự đánh mất mình Với sự nổ lực của chính bản thân, cùng với sự giúp đỡ
của các cấp các ngành có liên quan của tổng công ty hàng hải Việt Nam
cho đến nay công ty đã không ngừng phát triển, thị trờng đợc mở rộng,
doanh thu năm sau cao hơn năm trớc Điều này đợc thể hiện qua biểu dới
1.167.053
94.448.247.139 69.066.198.126 25.382.049.013 73.569.051.243 116.008.178 863.324.540 304
1.386.789
+24.436.989.941 +34.013.581.036 -9.630.591.095 +29.355.826.240 +69.791.591 197.816.906
+201.736
+34,9 +97 -27,5 +66,36 +151,01 29,72
17,29
9
Trang 10Qua biểu trên ta có thể thấy một cách tổng quát là doanh nghiệp hoạt
động mang lại hiêụ quả tốt, ngày càng mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, đời sống cán bộ công nhânviên ngày đợc nâng cao Nhìn biểu 2 dới đây ta cũng thấy quy mô về vốnkinh doanh đợc mở rộng Tổng số vốn năm 2001 tăng 34.9% so sới năm
2000 Đặc biệt là vốn cố định tăng 97% cho thấy công ty rất chú trọng dầu
t thêm tài sản cố định tuy nhiên việc tăng quy mô về vốn cũng kéo theo số
nợ phải trả tăng lên Về cơ cấu vốn nợ phải trả chiếm một tỷ trọng quá cao(92.13% năm 2000 và 94.13 năm 2001) Công ty duy trì một tỷ lệ nh vậyrất nguy hiểm, nếu thị trờng có sự biến động về tài công ty sẽ đứng bên bờvực phá sản
10
Trang 11Biểu: Cơ cấu vốn và nguồn vốn trong năm
100 5.0.07 49.53 100 92.13
7.87
94.448.247.139 69.066.198.126 25.382.049.013 94.448.247.139 88.901.609.281 51.126.166.889 37.409.961.373 368.481.019 5.546.673.585
100 73.13 26.87 100 94.13
8.57
+24.436.989.941 +34.013.581.036 -9.630.591.095 +24.436.989.941 24.402.791.074
34.198.867
+34,9 97 -27,5 +34,9 +37,83
0,62
1.3.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ NSNN quý IV/2001.
Công ty Vận tải Thuỷ Bắc có một thuận lợi là đợc nhà nớc giảm thuế GTGT
cũng nh các khoản lệ phí khác cho nên công ty luôn luôn cố gắng hoàn
thành tốt các khoản phải thanh toán với nhà nớc Biểu dới đây thể hiện đợc
tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc trong quý 4 năm 2001
11
Trang 12BiÓu t×nh h×nh thùc hiÖn nghÜa vô víi Nhµ níc
Sè ph¸t sinh trong kú Luü kÕ tõ ®Çu n¨m Sè cßn ph¶i nép
271483523 199597721
12809943 10741159
48334700
42415683
42455683
665507634 83186746 35976585
398001268 11554146 34662441
824982673 9.537.400
353976585
174679366 11554146 34662441
226517600 1950000 346439000
346439000
3032321837 288.960.647 353976585
1136608773 12809943 10741159
33986400 1950000 384780567
346439000 38341869
(7806585) (129099902) 0
38070593 115541146 34662441
37005900
4113816
0 4113816 Tæng c«ng(40=30+10) 40 313939206 665507634 863324540 1502205541 1502205541 (3693042)
12
Trang 131.4 Tổ chức công tác hạch toán.
1.4.1 Nhiệm vụ
Để đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh, để đa ra kết luậnchính xác cho hoạt động của doanh nghiệp không thể thiếu vai trò của kế toán.Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của mìnhphòng kế toán của công ty đang thực hiện những vai trò sau
- Ghi chép tính toán một cách chính xác, kịp thời tình hình sử dụngvật t tài sản, tiển vốn trong công ty Tính toán chính xác kịp thời kết quảhoạt động vận tải và vai trò hoạt động khác của công ty
- Thông qua việc ghi chép phản ánh, kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch vận chuyển, định mức tiêu hao nguyên liệu,nhiên liệu, phụ tùng…của tàu, kế hoạch thu phí, kỷ luật thu nộp và các khoản nghĩa vụ đối vớinhà nớc
- Cung cấp số liệu kế toán một cách nhanh chóng, kịp thời giúp choban giám đốcthực hiên công tác quản trị doanh nghiệp
Phòng tài chính kế toán của công ty chịu sự chỉ đạo chung của kế toántrởng Phòng gồm sáu ngời trong đó có thủ quỷ chuyên thu chi tiền mặt,những ngời còn lại tham gia vào quá trình hạch toán
14
Trang 141.4.3 Hình thức kế toán và sổ kế toán.
Với đặc điểm là công ty có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nên để thuậntiện cho công tác ghi chép sổ sách một cách chính xách, hiệu quả nên công ty
đã áp cụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Theo hình thức kế toán này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản
ánh ở chứng từ gốc, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc tiến hành tách rời việc ghi theo thứ tự thời gian
và ghi theo hệ thống tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết
- Các sổ kế toán sử dụng : + Sổ chi tiết
+ Sổ các tài khoản
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
- Các mẫu báo cáo kế toán :
+ Mẫu biểuB- 01: Bảng cân đối kế toán + Mẫu biểu B-02 : Báo cáo kết quả kinh doanh + Mẫu biểu B-03 : Báo cáo lu chuyển tiền tệ
+ Mẫu biểu B- 04 : Thuyết minh các báo cáo tàichính
Trang 15II Kế toán các phần hành
2.1.Phần TSCĐ
2.1.1 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản sử dụng
Công ty sử sụng các tài khoản 211, TK111, TK 136, TK 214, TK721,TK 821,009…
Công ty không quản lý TSCĐ dới hình thức TSCĐ vô hình và không sử dụng tàikhoản TSCĐ thuê tài chính nên không sử dụng TK 213 và TK212
vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu
số liệu với Bảng Cân đối số phát sinh
16
Trang 16- Sổ cái : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiịep vụ kinh tếphát sinh theo tài khoản đợc quy định trong chế độ tài khoản kế toán.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết : dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinhtheo từng đối tợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán chaphán ánh đợc
2.1.2.Quy trình hạch toán :
2.1.2.1.Khi TSCĐ tăng:
Chủ yếu là do mua sám và đợc đầu t chủ yếu bằng vốn vay Khi có nhu cầumua sắm TSCĐ phục vụ cho hoạt động các đơn vị, các bộ phận phải lập tờ trìnhxin mua, căn cứ vào đó công ty sẽ lập báo cáo gửi tổng công ty Hàng hải ViệtNam Nhận đợc sự đồng ý của tổng công ty Hàng hải Việt Nam thì công ty mớimua TSCĐ đó Căn c vào tờ trình xin mua, công văn chấp nhận, biên bản bàngiao, các hoá đơn, phiếu thu do đơn vị bán lập…kế toán xác định nguyên giáTSCĐ vào chứng từ ghi sổ theo định khoản :
- Trờng hợp mua sắm bằng nghuồn vốn chủ sở hữu
BT1) Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có Tk 331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK111, 112 : Thanh toán ngay
BT2) Nợ TK 414 : Nếu dùng quỷ đầu t phát triển để đầu t
Nợ TK 431 : Nếu dùng quỷ phúc lợi để đầu t
Nợ TK 441 : Đầu t bằng xây dựng cơ bản
Có TK411 : Nếu TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh
- Trờng hợp mua bằng vốn vay dài hạn
Nợ TK 211 : Nguyên giá
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 341 : Số tiền vay dài hạn để mua sắm
- Trờng hợp mua sắm phải lắp đặt trong thời gian dài
Trang 17* Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 : (Chi tiết từng loại)
Có TK 241
* Kết chuyển nguồn vốn đầu t bằng nguồn vố chủ sở hữu
Nợ TK 414, 441, 431
Có TK 441
Ví dụ : trong quý II/2001 công ty có mua một xe ô tô TOYOTA của công
ty liên doanh TOYOTA Giải Phóng Có số liên nh sau:
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Công ty Vận tải Thuỷ Bắc
Số 117/KHĐT
Hà Nội, Ngày 09 tháng 03 năm 2001
ĐƠN XIN MUA SắM TSCĐ
Kính Gửi Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Thực hiện nghị quyết của đảng uỷ của công ty về việc đẩy mạnh công tácxuất khẩu lao động, Công ty Vận tải Thuỷ Bắc tập trung củng cố xây dựng trungtâm xuất khẩu lao động, đảm bảo cho công ty thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao Năm 2000, Trung tâm đẵ ký kết đợc những hợp đồng với đói tác nớc ngoài
và bớc đầu đa lao động đi làm viịec tài Sip, Đài Loan… Dự kiến năm 2001 sẽ đakhoảng 300 lao động đi làm việc tại nớc ngoài
Hiện tai trung tâm dịch vụ và xuất khẩu lao độngcha đợc trang bị ô tô vì vậyviệc đa đón khách và làm việc với các địa phơng… cơ quan quản lí nhiều khicha đợc chủ động Hơn nữa công ty cũng cha có một chiếc xe ô tô nào để phục
vụ việc đí công tác của cán bộ công nhân viên
Để tạo điều kiên cho trung tâm dịch vụ và xuất khẩu lao động hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình, trên cơ sở tờ trình xin mua ô tô ngày 7/3/2001 của trungtâm, Công ty Vận tải Thuỷ Bắc kính đề nghi Tổng công ty Hàng hải Việt Namcho phép đợc mua một ô tô TOYOTO ZAGE 8 chỗ ngốỉan xuất trong nớc mới100% để phục vụ cho công tác xuất khẩu lao động bằng nguồn vốn tự có củacông ty
Kính mong đợc sự giúp đỡ của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
18
Trang 18Số ợng Đơn giá Thành tiền
Ngời mua Kế toán trởng Thủ Trởng
Phiếu thu tiền
( Liên 2 : Giao cho khách hàng)
Tên đơn vị hoặc ngời nộp tiền : Công ty Vận tải Thuỷ Bắc
Địa chỉ :
Lí do : Nộp thuế trớc bạ
Theo biên lai thu thuế trớc bạ số : 7576
Số tiền 6.691.000
( Viết bằng chữ : Sáu triệu sáu trăm chín mơi mốt nghìn)
Kèm theo các hoá đơn, biên lai phí và lệ phí cho việc mua xe : xăng, bảohiểm đăng kiểm số tiền là 940.588
Báo cáo chi tiết
Kính gửi : Tổng giám đốc công ty Vận tải Thuỷ Bắc
Phòng TCKT công ty
19
Trang 19Đợc sự đồng ý của công ty, trung tâm dịch vụ và xuất khẩu lao động đã thực hiên mua môt xe TOYOTA ZAGE 8 chỗ ngồi phục vụ cho sản xuất
Chi phí mua xe nh sau :
1 Giá mua : 318626667
2 Thuế trớc bạ: 6691000
3 Chi phí mau xe (Xăng, bảo hiểm đăng kiểm… ) : 940588
Tổng cộng : 326258255
Hà Nội, Ngày 16/5/2001 Căn cứ vào tài liệu trên, kế toán lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái Chứng từ ghi sổ Quý II/2001 Số 121 Trích yếu Tài khoản Nợ Có Số tiền Nợ Có Mua xe ô tô TOYOTA ZAGE tám chỗ ngồi Thuế GTGT đợc khấu trừ Phải thanh toán cho ngời bán 211 133 331 326.285.255 15.931.333
342.189.588 Sổ cái Tên tài khoản : TSCĐ Năm: 2001 Số hiệu : 211
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối ứng
Số tiền
98
121
122
180
Số d ngày
01/04/2001
Phòng TCKT
Mua xe ô tô
dịch vụ
Thanh lý ô tô
TOYOTA
Mua tàu Quốc
112
331
214, 821
331
40.201.184.524
6.736.000
326.285.255
25.000.000.000
152.528.000
20
Trang 202.1.2.2 Khi TSCĐ giảm :
TSCĐ của công ty giảm thờng do nhợng bán, thanh lý… Khi TSCĐ hoạt
động kém hiệu quả, không bảo đảm an toàn trong hoạt động, công ty sẽ lập báocáo với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Khi nhận đợc sự đồng ý thì công ty sẽnhợng bán TSCĐ theo hình thức mà công ty đã trình bày trong tờ trình Khi nh-ợng bán công ty tiến hành ký kết hợp đồngmua bán và lập biên bản bàn giao,căn cứ vào hợp đồng mua bán, tờ trình của công ty… kế toán lập chứng từ ghi
sổ, và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái
2.1.2.3 Khi thanh lý TSCĐ :
Đơn vị có TSCĐ cần thanh lý lập công văn xin phép đợc thanh lý TSCĐ tớicông ty Ban lãnh đạo công ty tổ chức cuộc xem xét đề nghị của đơn vị xinthanh lý Đợc sự đồng ý của công ty thì đơn vị đó mới tiến hành thanh lý Căn
cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán lập chứng từ ghi sổ và vào các số cáiliên quan nh sổ cái TK111, TK721, Tk821
2.1.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ :
Hiên nay công ty Vận tải Thuỷ Bắc đang sử dụng phơng pháp khấu hao theo
đờng thẳng theo quyết định số 166/1999/QĐ - BTC ngày 30/ 12 / 1999 của bộtài chính
Trong công ty Vận tải Thuỷ Bắc ngoài những TSCĐ có giá trị nhỏ ( máy vitính…) còn có các TSCĐ có giá trị rất lớnkà các phơng tiện vận tải ( tàu Quốc
Tử Giám, tàu LIVAASO – 02 …) Chính vì vậy mức trích khấu hao hàng quýcăn cứ vào căn cứ vào mức khấu hao quy định cho từng loại TSCĐ để kế toántiến hành trích khấu hao
Có sổ để trích khấu hao là “ bản dăng ký mức trích khấu hao TSCĐ ” trong 4năm 1999 – 2000 – 2001 – 2002 mà công ty dăng ký với cục tài chínhdoanh nghiệp thuộc Bộ Tài Chính Dựa vào số khấu hao dăng ký đó công ty thựchiên tính toán và phân bổ các đối tợng chịu chi phí liên quan
Mức khấu hao năm
Mức khấu hao quý =
21
Trang 214 Quý
C¨n cø vµo møc khÊu hao quý, kÕ to¸n lËp “ B¶ng ph©n bæ khÊu hao TSC§”råi lËp chøng tÌ ghi sæ vµ vµo sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh, sæ c¸i sæ ®ang kýchøng tõ ghi sæ
22
Trang 22B¶ng ph©n bæ kh¸u hao TSC§ v¨n phßng c«ng ty quý IV/ 2001
vµo sd
Thêi gian khÊu hao NGTSC§
KHCB trÝch trong n¨m 2001
KHCB trÝch 9 th¸ng
®Çu n¨m 2001
KHCB quý IV n¨m 2001
1994 1996 1998 1998 1999 1997 1999 2001 2000 01/01 06/01 2000 01/01 01/01 01/01
1998 1998 1999 01/01
50 50 50 50 50 50
5 5 5 5 5 8 8 8 5 5 5 5 5 5 5
12 12 9 9
1.361.562.190 61.959.360 222.850.320 4.988.720 24.638.150 408.892.000 638.552.640 1.007.932.797 27.903.596 7.663.600 12.303.700 20.427.000 12.423.870 372.946.000 156.392.955 326.258.255 14.462.887 6.612.000 6.736.000 8.420.000 10.856.000 14.841.000 7.658.714 62.430.423.023 2.369.484.974 2.369.484.974 23.991.499.479 26.238.087.221
27.231.244 1.231.907 4.457.006 99.774 493.663 8.177.840 12.771.053 116.849.835 5.580.719 1.532.720 2.460.740 4.085.400 2.484.774 46.618.250 19.191.119 27.188.188 2.892.577 430.600 637.600 1.684.000 542.811 742.050 348.286 6.222.334.439 197.457.081 197.457.081 2.665.722.164 2.429.452.521
34.039.055 1.539.844 5.575.288 124.718 617.079 10.222.300 15.963.816 72.764.018 4.185.539 1.149.540 1.845.555 3.064.05.
1.863.581 34.963.688 14.661.840 10.693.425
336.800
4.251.377.176 148.092.811 148.092.811 1.999 291.623
(6.807.811) (307.977) (1.114.252) (24.944) (123.416) (2.044.406) (3.192.763) 44.085.819 1.395.180 383.180 615.185 1.021.350 621.194 11.654.563 4.887.280 16.494.763 2.892.577 430.600 336.800 1.684.000 542.811 742.050 384.286 1.970.957.263 49.364.270 49.364.270 666.430.541 954.586.376
24
Trang 238 8 8
2.614.461.444 4.811.704.931 35.700.000
326.807.681 400.975.411 4.462.500
1.474.866.145 243.401.215 250.609.632
83.406.460 150.365.779 4.462.500
25
Trang 24Do trong năm có một số TSCĐ nh các TSCĐ thuộc nhóm nhà cữa – vậtkiến trúc có mức khấu hao trích 9 tháng năm 2001 đẫ trích vợt số khấu haophải trích trong năm nên căn cứ vào “ bảng phân bổ khấu hao cơ bản vănphòng công ty quý IV/ 2001” kế toán lập chứng từ ghi sổ và vào sổ kế toantheo định khoản :
Nợ TK 642(6424-Nhà cữa – vật kiến trúc) : (6.807.811)
Nợ TK 642(6424- PTVT) : 44.085.819
Nợ TK 627(6274- PTVT) : 1.970.957.263
Một số TSCĐ đợc đầu t bằng vốn ngân sách hay vốn tự có của công ty
Đến khi trích khấu hao phải đợc ghi đơn “Nợ TK 009( 009 Nguồn vốn khấuhao) : ” Nhng do phần lớn vốn kinh doanh của công ty là vốn vay, nên khitrích khấu hao thì toàn bộ toàn bộ số tiền đó công ty đều dùng để trả nợ nên
Khấu hao thiết bị
dụng cụ quản lý
11.123.336.661
2.008.235.271
26