1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cô hương lớp 4, năm học 2020 2021 tuần (10)

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Cô Hương Lớp 4, Năm Học 2020 - 2021 Tuần 10
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp Việc 3: Nêu nội dung bài Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung.. - Việc 1: Cá nhân tự tính nhẩm

Trang 1

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

- Qua câu chuyện, động viên các em cố gắng vượt khó để vươn lên trong học tập

- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ

II

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh học bài tập đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

B HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

* Khởi động

Việc 1: Ban văn nghệ tổ chức trò chơi

Việc 2 : HS nghe GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên

* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?

- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi

Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát

Việc 2: Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến

Việc 3: Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

-1HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc

- Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn

-Việc 2: Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai, chú ý đọc đúng Chú ý đọcphân nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài

- Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

- Việc 2: Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, n/x và bình chọn bạn đọc tốt

- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Trang 2

- Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.

- Việc 3: HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài

+Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về đăc điểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, tinh thần vươt khó của Nguyễn Hiền

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

HĐ 2 Tìm hiểu bài

Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

Việc 1: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi

Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

Việc 3: Nêu nội dung bài

Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung

*Đánh giá:

-Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh

+Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời

+ Câu 1: Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường,có hôm học thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.

+ Câu 2:Nguyễn Hiền ham học và chịu khó: Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút

là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có

kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.

+ Câu 3:Chú bé được gọi là ông trạng thả diều vì: Vì cậu đỗ Trạng Nguyên năm

13 tuối, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều.

+ Câu 4: Thành ngữ nói đúng ý nghĩa câu chuyện: Có chí thì nên

+ Nội dung chính của bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

+ Học tập đức tính của Nguyễn Hiền

+ Trả lời to, rõ ràng, lưu loát mạnh dạn

Trang 3

Việc 2: Nghe GV đọc mẫu và tìm những từ ngữ mà GV đã nhấn giọng Giải thích vì sao cô giáo nhấn giọng ở những từ ngữ đó.

HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay

- Giáo dục HS yêu môn toán và ham thích học toán

HS cả lớp hoàn thành bài 1a) cột 1,2; b) cột 1,2 Bài 2(3 dòng đầu).

- Giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề Biết đánh giá, chia sẻ kết quả học tập của mình với bạn, với nhóm

- Trưởng Ban VN tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” để khởi động

- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Hình thành kiến thức mới:

1- Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10

- Giới thiệu phép nhân 35 x 10, yêu cầu hs trao đổi nêu cách thực hiện

Việc 3: Chia sẻ với bạn trong nhóm và rút ra kết luận

Khi nhân một STN với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.

* Hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350 suy ra 350 : 10 = 35

Trang 4

Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.

2 Tương tự , HS nêu: 35 x 100 =3500; b 35 x1000 = 35000

3500 : 100 =35 35000 : 1000 =35

KL: Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai,

ba chữ số 0 vào bên phải số đó Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10,

100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ở bên phải số đó

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1a,b cột 1,2: Tính nhẩm.

- Việc 1: Cá nhân tự tính nhẩm

- Việc 2: Em cùng bạn chia sẻ kết quả tính nhẩm

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp

- Nghe GV nhận xét, chốt cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000

- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời

Bài 2 (3 dòng đầu):Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cá nhân tự làm vào vở bt

- Em cùng bạn chia sẻ kết quả cho nhau

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp

- Nghe GV nhận xét, chốt cách chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

Đánh giá:

- Tiêu chí: +HS nắm cách đổi các đơn vị đo khối lượng

+ HS thực hiện đổi đơn vị đo chính xác

Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 1 cột 3, bt2 3 dòng cuối.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em trao đổi với người thân cách nhân với 10,

100,1000 chia cho 10, 100, 1000

***************************************

Trang 5

Kể chuyện: BÀN CHÂN Kè DIỆU

- Giỏo dục học sinh tinh thần vượt khú, chăm chỉ học tập

- Phỏt triển năng lực tư duy sỏng tạo, NL ngụn ngữ

II

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh mnh họa truyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hỏt 1 bài

- Nghe GV giới thiệu bài và nờu mục tiờu trọng tõm của tiết học

Việc 1: Em quan sỏt tranh minh họa , đọc thầm cỏc y/c của bài KC trong sgk Việc 2: Lắng nghe Gv kể chuyện Bàn chõn kỡ diệu ( 2-3 lần)

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện

Việc 1: Đọc y/c của bài tập

Việc 2: Em cựng bạn bờn cạnh tập kể từng đoạn theo tranh

Việc 1: Trưởng ban học tập cho bạn kể chuyện trước lớp theo nhúm

Việc 2: Một vài HS thi kể toàn bộ cõu chuyện

Việc 3: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa cõu chuyện

*Đỏnh giỏ:

- Tiờu chớ đỏnh giỏ:

+ Kể lại được cõu chuyện Bàn chõn kỡ diệu

+ Lời kể (rừ ràng, dễ hiểu, cú truyền cảm khụng?)

+Khả năng kết hợp cử chỉ, điệu bộ, ỏnh mắt, vẻ mặt với lời kể.

+ Phong thỏi kể(tự tin)

+ Nhận xét lời kể của bạn , kể tiếp đợc lời kể của bạn

+ Nờu được cảm nhận của bản thõn về chuyện, núi được điều mỡnh học được từ Nguyễn Ngọc Ký : luụn khát khao học tập , giàu nghị lực , có ý chí v-

ơn lên sẽ đạt đợc điều mình mong ớc )

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời- trỡnh bày miệng, tụn vinh học tập

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: - Kể cho người thõn nghe cõu chuyện em vừa kể

và tỡm hiểu thờm về nhà giỏo ưu tỳ Nguyễn Ngọc Ký

*****************************************

Trang 6

KHOA HỌC 4: BA THỂ CỦA NƯỚC

I.MỤC TIÊU

- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, rắn, khí

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể khí sang thể lỏng & ngược lại

- HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

* THGDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

-Giải quyết vấn đề, tìm hiểu thế giới xung quanh

II.CHUẨN BỊ

- Hình minh hoạ SGK

- Sơ đồ sự chuyển thể của nước

- Cốc thuỷ tinh, nến, giẻ lau, nước nóng, đĩa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

- Nêu các tính chất của nước?

- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

HĐ1:Chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí & ngược lại

Việc 1:Yêu cầu HS quan sát , thảo luận nhóm6, trả lời câu hỏi:

? Mô tả những gì em thấy ở hình 1, 2 ?

? H1, 2 cho ta biết nước ở thể gì?

? Hãy lấy 1 ví dụ về thể lỏng?

- Gọi 1 HS lên bảng, lấy khăn ướt lau bảng và y/c HS nhận xét ?

Việc 2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

- Đổ nước nóng vào cốc và y/c:

? Quan sát và nêu hiện tượng vừa xảy ra?

? Úp đĩa lên mặt cốc sau 1 thời gian lấy ra ta thấy có hiện tượng gì?

? Em có nhận xét gì về 2 hiện tượng trên?

? Nước có trên mặt bảng đã mất đâu?

? Nước ở quần áo ướt đã đi đâu?

? Nêu một số hiện tượng khác chứng tỏ nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí

Kết luận:- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển thành thể khí Nước ở

nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp

- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường

*Đánh giá:

- Tiêu chí: +HS nêu ví dụ được về nước ở thể lỏng và thể khí

+ Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

-PP: quan sát, vấn đáp

-KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời

HĐ2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại

Trang 7

Việc 1: Cho HS thảo luận nhóm 6

- Y/c HS đọc thí nghiệm SGK quan sát hình vẽ và trả lời:

? Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?

? Nước trong khay đã biến thành thể gì?

? Hiện tượng đó gọi là gì?

? Lấy một số VD khác?

- Tiếp tục cho HS quan sát SGK trả lời:

? Nước đã chuyển thành thể gì?

? Tại sao có hiện tượng đó?

Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả

Kết luận: Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ 0 Cta có nước ở thể rắn( như nước

đá, băng, tuyết) Hiện tượng nước từ thể loingr biến thành thể rắn được gọi là sựđông đặc.Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể longrkhi nhiệt độ bằng 0 C Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy

- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời

HĐ3: Sơ đồ chuyển thể của nước

Y/c HS trả lời các câu hỏi:

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính chất riêng của từng thể ?

Việc 1: Y/c HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước( vẽ cá nhân)

Việc 2: Chia sẻ, trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh.

*Đánh giá:

- Tiêu chí: +HS nêu được ba thể của nước

+ Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

- PP: quan sát, vấn đáp

- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời

*Tích hợp:

Trang 8

- Tài nguyên nước là vô cùng quan trọng, đặc biệt các em đã nắm được 3 thể củanước bởi vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên nước?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận: Bảo vệ nguồn nước, không vứt rác xuống sông, suối ao hồ, giữbầu không khí trong lành ,

Đạo đức: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HK I

I.Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Ôn tập và thực hành các kĩ năng đã học qua các bài như : Trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, Biết bày tỏ ý kiến, Tiết kiệm tiền của, Tiết kiệm thời giờ

- HS tự liên hệ vào thực tế những việc mình đã làm được hoặc chưa làm được

- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp

II.Đồ Dùng: Phiếu, thẻ màu xanh, đỏ, vàng.

III/ Tiến trình:

1.Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nêu lại các bài đã học của 9 tuần đầu

- Giới thiệu bài, ghi đề

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

HĐ1: Củng cố các kiến thức đã học

Việc 1 : GV nêu câu hỏi về nội dung các bài đã học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

? Thế nào là trung thực trong học tập?

? Thế nào là vượt khó trong học tập ?

? Thế nào là bày tỏ ý kiến ? Cho ví dụ

? Em hãy nêu một số hành động, việc làm để tiết kiệm tiền của ?

? Như thế nào là tiết kiệm thời giờ ? Hãy nêu một số ví dụ cụ thể?

Việc 2: Cá nhân trả lời – Cả lớp cùng chia sẻ

Việc 3:Gv nhận xét và hoàn thiện phần trả lời cho HS

Trang 9

Việc 1: GV đưa ra một số tình huống

- TH1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải quyết nthế nào ?

- TH2: Em của Tâm đòi mẹ mua đồ chơi mới khi chưa chơi hết những đồ đã có

Tâm sẽ nói gì với em ?

- TH3 : Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở đang dùng còn nhiều giấy trắng

Cường sẽ nói gì với Hà ?

Việc 2: Y/c Hs thảo luận nhóm 4 xử lí tình huống sau đó lên đóng vai

Việc 3: Các nhóm lên đóng vai – Các nhóm khác cùng chia sẻ

Việc 4: Gv nhận xét và kết luận theo từng tình huống

TH1 : Tuấn không xé vở và khuyên Bằng chơi trò khác.

TH2: Tâm dỗ em chơi các đồ chơi đã có Như thế mới đúng là bé ngoan.

TH3: Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ tiết kiệm

b, Hiền có thói quen ra khỏi lớp tắt điện

c, Khi đi chăn trâu, Thành thường ngồi trên lưng trâu tranh thủ học bài

d, Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối về lại xem ti vi,đến khuya mới học bài

đ, Sáng nào thức dậy, Nam cũng nằm cố trên giường

Việc 2: HS bày tỏ ý kiến của mình và giải thích vì sao em chọn các ý kiến đó

Việc 3: Gv nhận xét và hoàn thiện phần trả lời cho Hs

Trang 10

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I.MỤC TIÊU :

- Học sinh nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang,

sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành(2,3) trong sgk

- Giáo dục HS yêu thích môn học

*HS có năng lực biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

*Điều chỉnh: Không làm bài tập 1.

- Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ

- Em chia sẻ với các bạn trong nhóm

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả, thống nhất chọn các từ

+ Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ( đã, đang, sẽ) và tác

dụng của nó: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng Nó

cho biết sự việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi.

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Bài tập 3: Trong truyện vui sau có nhiều từ chỉ thời gian dùng không đúng Em hãy chữa

lại cho đúng bằng cách thay đổi các từ ấy hoặc bỏ bớt từ

Em đọc đoạn văn, tự chữa lại theo y/c Bt.

- Em chia sẻ với bạn bên cạnh kết quả của mình

- Ban học tập t chức cho các nhóm chia sẻ kết quả bằng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Em báo cáo kết quả với cô giáo Nghe GV nhận xét kết luận

*Đánh giá:

Trang 11

Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- Giáo dục HS yêu thích học toán

HS cả lớp hoàn thành bài 1a; bài 2a.

- Giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề Biết đánh giá, chia sẻ kết quả họctập của mình với bạn, với nhóm

* Khởi động - Trưởng Ban VN tc trò chơi “Hộp thư bí mật” để khởi động

- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiếthọcViệc 2: Trình bày trước lớp kết quả tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

( 2 x3) x 4 = 6 x4 = 24 và 2 x ( 3 x4 ) = 2 x 1

* Hình thành kiến thức mới: a So sánh giá trị của hai biểu thức

GV viết lên bảng 2 biểu thức ( 2 x3) x 4 và 2 x (3 x4 )

Việc 1: NT điều khiển các bạn thực hiện tính ở bảng nhóm

2 =24

Vậy ( 2 x3) x4 = 2 x (3 x4)

b So sánh giá trị của 2 biểu thức ( a x b) x c và a x( b x c) trong bảng

Việc 1: NT điều khiển các bạn thực hiện tính ở bảng nhóm

Việc 2: Trình bày trước lớp kết quả tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

Trang 12

Bài 1a: Tính bằng hai cách

- Cá nhân quan sát mẫu, đọc đề bài và tự làm vào vở bt

- Em cùng bạn chia sẻ kết quả cho nhau

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp

- Nghe GV nhận xét, chốt cách tính giá trị biểu thức dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân.

- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời

Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Cá nhân tự làm bài

- Em cùng bạn chia sẻ kết quả cho nhau

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp

- Nghe GV nhận xét, chốt cách tính thuận tiện nhất

* Đánh giá:

- Tiêu chí: HS nắm tính chất kết hợp phép nhân để tính theo cách thuận tiện

- PP: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi

Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 1b,2b, 3.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em chia sẻ với người thân kết quả bài làm của

mình về tính chất kết hợp của phép nhân

****************************************

Tập đọc : CÓ CHÍ THÌ NÊN I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý, giữ vững mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời dược các CH trong SGK)

- Các em có ý thức rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu

- Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân; Lắng nghe tích cực

Trang 13

Việc 1: Nhúm trưởng KT việc đọc và trả lời cõu hỏi bài ễng Trạng thả diều

và trả lời cõu hỏi

Việc 2 : Nhúm trưởng bỏo cỏo KQ

* Quan sỏt tranh và trả lời cõu hỏi: Bức tranh vẽ gỡ?

- Nhúm 2 em cựng quan sỏt tranh và trao đổi

Việc 1: Nhúm trưởng cho cỏc bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sỏt

Việc 2: Bỏo cỏo với cụ giỏo và thống nhất ý kiến

Việc 3: Nghe GV giới thiệu bài

HĐ 1 Luyện đọc

-1HS đọc toàn bài, cả lớp theo dừi bạn đọc

- Việc 1: Thảo luận cỏch chia đoạn

Việc 2: Cựng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai, chỳ ý đọc đỳng Chỳ ý đọcphõn nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Đọc và tỡm hiểu phần chỳ giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài

- Việc 1: Nhúm trưởng cho cỏc bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhúm

- Việc 2: Thư kớ cho cỏc bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xột và bỡnh chọn bạnđọc tốt

- Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa cỏc nhúm

- Việc 2: Bỡnh chọn, tuyờn dương nhúm đọc tốt

- Việc 3: HS theo dừi GV đọc lại toàn bộ bài

* Đỏnh giỏ:

- Tiờu chớ đỏnh giỏ:

+ HS giải nghĩa được cỏc từ: nờn(thành cụng), hành( làm),lận( dựng bàn chõn và tay nắn, uốn tấm mờ( bằng tre, nứa) vào vành cạp để tạo thành hỡnh nong nia rổ rỏ, keo( một lần đấu sức), cả( lớn), ró( buụng lơi).

+ Đọc trụi chảy, lưu loỏt,ngắt nghỉ đỳng từng câu tục ngữ

+ Giọng đọc khuyên nhủ, nhẹ nhàng, chí tình.

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi-nhận xột bằng lời, trỡnh bày miệng

HĐ 2 Tỡm hiểu bài

Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt cỏc cõu hỏi trong SGK

Việc 1: NT điều hành cỏc bạn thảo luận theo từng cõu hỏi

Việc 2: Ban học tập tổ chức cho cỏc bạn chia sẻ trước lớp

Việc 3: Hiểu được lời khuyờn của cỏc cõu tục ngữ.

* Đỏnh giỏ:

- Tiờu chớ đỏnh giỏ:

+ Đỏnh giỏ mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh.

+Tham gia tớch cực, thảo luận cựng bạn để tỡm ra cỏc cõu trả lời, hiểu nội dung bài đọc của học sinh.

Trang 14

+Cõu 1: HS xếp được cỏc cõu tục ngữ vào 3 nhúm:

Việc 1: Nghe HD luyện đọc

Việc 2: Nghe GV đọc mẫu và tỡm những từ ngữ mà GV đó nhấn giọng Giảithớch vỡ sao cụ giỏo nhấn giọng ở những từ ngữ đú

Việc 3: HS luyện đọc cỏ nhõn, theo nhúm, đọc TL

Ban học tập tổ chức cho cỏc nhúm thi đọc trước lớp Cả lớp bỡnh chọn nhúm đọc hay

* Đỏnh giỏ:

- Tiờu chớ đỏnh giỏ: + Đọc với giọng khuyờn bảo, nhẹ nhàng, chớ tỡnh

+ HS thuộc lũng bài thơ.

- Phương phỏp: vấn đỏp

- Kĩ thuật: nhận xột bằng lời

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Về nhà chia sẻ với người thõn ý nghia cỏc cõu tục

ngữ và sưu tầm thờm cỏc cõu tục ngữ khỏc

******************************************

Kĩ thuật Khâu viền ĐƯỜNG gấp mép vải

bằng mũi khâu đột THƯA(T2)

I Mục tiêu:

1.KT:- Biết cỏch thực hành khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa.2.KN:- Thực hành được Khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa Cỏcmũi khõu tương đối đều nhau Đường khõu cú thể bị dỳm

Trang 15

- Với HS khộo tay : Khõu viền được đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa Cỏc mũi khõu tương đối đều nhau, đường khõu ớt bị dỳm.

3.TĐ:- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

4 NL:-Làm việc thẩm mỹ, rừ ràng -

II Đồ dùng:

- Mẫu đường gấp mép vải đợc khâu viền bằng các mũi khâu

đột

- Một số sản phẩm có đường khâu gấp mép vải

- HS : Mảnh vải kích thớc 20cm x30cm, kim khâu, chỉ màu, phấn màu, thớc kẻ

III/ Hoạt động dạy học:

A.Hoạt động thực hành

*Khởi động

- HĐTQ cho cả lớp hỏt

- GV giới thiệu bài

- HS đọc và chia sẻ mục tiờu trong nhúm

1- Hướng dẫn thao tác kỹ thuật

Việc 1: Em hóy nhớ lại và trả lời cỏc cõu hỏi sau:

1.Khõu viền đường gấp mộp vải được thực hiện qua mấy bước?

2.Nờu cỏch gấp mộp vải lần 1, lần 2 ?

- Khâu viền đường gấp mép vải được khâu như thế nào?

- Trong mũi khâu có mấy đường kẽ ngang so với mép vải?

- Các đường kẽ ngang đó cách mép vải bao nhiêu?

- Đường kẽ thứ 2 cách đường kẽ thứ nhất bao nhiêu cm?

Việc 2: Trao đổi nhúm 2 cỏc cõu hỏi trờn

Việc 3: NT tổ chức cho cỏc bạn trong nhúm trao đổi, thống nhất cõu trả lời

CTHĐ điều khiển các nhóm thảo luận và trả lời

* Đỏnh giỏ:

-Tiờu chớ: + HS biết khõu viền đường gấp mộp vải qua 2 bước:

Bước 1: Gấp mộp vải theo đường vạch dấu.

Bước 2: Khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa:

+ Khõu lược đường gấp mộp vải.

+ Khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa

- PP: vấn đỏp

-KT:đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời

2- Học sinh thực hành khõu đường gấp mộp vải.

NT kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của cỏc thành viờn trong nhúm.

Em thực hành khõu

GV Quan sát , uốn nắn những thao tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng túng

* Đỏnh giỏ:

Trang 16

-Tiờu chớ: + HS khõu viền đường gấp mộp vải bằng mũi khõu đột thưa Cỏc mũi

khõu tương đối đều nhau Đường khõu cú thể bị dỳm.

+ Thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận, thẩm mỹ

- PP: vấn đỏp

-KT: nhận xột bằng lời

B.Hoạt động ứng dụng

Dặn dò HS về nhà : Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để học

bài : Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu đột thưa (T3)

* Khởi động- Trưởng ban học tập tổ chức trũ chơi

- HS nghe GV giới thiệu bài, nờu mục tiờu trọng tõm của tiếthọc

* Hỡnh thành kiến thức

1 HD phộp nhõn với số cú tận cựng là chữ số 0:

Việc 1: Đọc phộp nhõn trờn bảng lớp 1324 x 20.

- Nghe GV hướng dẫn thực hiện :

1324 x 20 = 1324 x 2 x 10 = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480

- Thảo luận theo cặp và nờu: Viết thờm chữ số 0 vào bờn phải tớch 2648

Việc 2: Nghe HD cỏch đặt tớnh và tớnh : Viết số 0 vào bờn phải của tớch và

thực hiện nhõn với số cú 1 chữ số

- HS thực hiện ở bảng nhúm: đặt tớnh và tớnh

- Nờu cỏch thực hiện

2: Nhõn cỏc số tận cựng là chữ số 0 GV ghi bảng phộp nhõn 230 x 70

Việc 1: Đọc phộp nhõn trờn bảng lớp

HD thực hiện

230 x 70 = ( 23 x 10) x (7 x 10) = (23 x 7) x (10 x 10) = 161 x 100 = 16100

- Thảo luận và nờu: Viết thờm hai chữ số 0 vào bờn phải tớch của 23 x 7

Việc 2: Đặt tớnh và tớnh vào bảng nhúm, trỡnh bày cỏch nhõn

Trang 17

- Việc 1: Em thực hiện ở bảng con

- Việc 2: Em trao đổi với bạn về kết quả và nêu cách nhân

- Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nghe GV nhận xét, kết luận, chốt cách nhân với số có tận cùng bằng 0

- Việc 1: Em tự làm bài vào vở

- Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm

- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nghe GV nhận xét, kết luận, chốt cách nhân với số có tận cùng bằng 0

*Đánh giá:

-Tiêu chí:+ HS nắm cách nhân các số có tận cùng bằng 0:ta viết thêm chữ số 0 vào

bên phải của tích

+ HS tính nhanh, đúng

-PP: vấn đáp

-KT: đặt câu hỏi gợi mở, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 3,4.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em cùng người thân tham khảo cách làm BT 3

Ngày đăng: 11/10/2022, 11:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w