1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cô mai lớp 5, năm học 2020 2021 tuần (27)

40 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Cô Mai Lớp 5, Năm Học 2020 - 2021 Tuần 27
Trường học Trường Tiểu Học Mai
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.- Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốnlàm việc lớn, đóng góp công sức ch

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.

- Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốnlàm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng Trả lời các câu hỏi SGK

- GD HS tinh thần yêu nước, đóng góp sức mình vì sự nghiệp của dân tộc

- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, giao tiếp, ngôn ngữ

Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Ô chữ bí mật để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi

Việc 2: HS tham gia trò chơi

Việc 3: Nhận xét đánh giá

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm cách chia đoạn, 1 H nêu cách chia đoạn (3 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm

Lần 1: phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu

Đánh giá:

- Tiêu chí: +Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả Nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp hấp dẫn, hương thơm ngất ngây, sự phát triển nhanh

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Trang 2

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét.

* Nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.

Câu 1: Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho chị Út là: rải truyền đơn

Câu 2: Những chi tiết cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này: Chị thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm Đêm đó chị không ngủ yên, lục đục dậy từ nữa đêm.

Câu 3: Chị Út đã nghĩ cách rải truyền đơn là: Khoảng ba giờ sáng chị giả vờ đi bán cá như mọi hôm Tay chị bê rổ cá còn bó truyền đơn thì dắt ở lưng quần Chi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.

Câu 4: Chị Út muốn được thoát li Vì chị yêu nước và muốn làm Cách mạng

* Nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng

Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng

+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.

Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc ( có thể đọc bài theo hình thức phân vai)

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài

- H nhăc lại nội dung bài

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc rõ ràng diễn cảm Thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng nhân vật.

+ Ý thức GDHS luôn luôn yêu nước và yêu Cách mạng

Trang 3

- Giáo dục H tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

2.HĐ 1: Ôn tập về tên gọi, các thành phần của phép trừ:

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận về tên gọi thành phần và kết quả của

phép trừ và các t/c cơ bản của phép trừ: Một số trừ cho chính nó, trừ với 0

- Cá nhân thực hiện làm vào vở

Bài 1: Tính rồi thử lại (Theo mẫu):

- Cá nhân thực hiện làm vào vở

Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

Trang 4

Các nhóm chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.

- Nhận xét và chốt: Cách trừ và cách thử lại kết quả của phép trừ hai số tự nhiên, trừ hai phân số, trừ hai số thập phân.

- Nhận xét và chốt: Cách trừ và cách thử lại kết quả của phép trừ hai số tự nhiên, trừ hai phân số, trừ hai số thập phân.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS nắm chắc cách thực hiện phép trừ STN, phân số, số thập phân và cách thử lại

+ Vận dụng tính đúng tên gọi, các phép trừ theo yêu cầu

- Cá nhân thực hiện làm vào vở

Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

Các nhóm chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

Nêu cách tìm số hạng, số bị trừ chưa biết:

- Tiêu chí:+ HS nắm chắc cách cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính trừ.

+ Vận dụng tìm đúng các thành phần chưa biết theo yêu cầu.

+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

- PP: Quan sát, vấn đáp.

- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.

Bài 3: Giải toán

- Cá nhân đọc và phân tích bài toán.

? Bài toán cho biết điều gì? (Đất trồng lúa 540,8ha, đất trồng hoa ít hơn 385,5ha)

? Bài toán yêu cầu làm gì? (Tính tổng diện tích trồng lúa và trồng hoa)

? Muốn tính được tổng diện tích trồng lúa và trồng hoa thì phải biết cái gì? (Phải biết diệntích trồng của mỗi loại)

- Cá nhân thực hiện giải vào vở

Chia sẻ trong nhóm

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán tìm tổng của 2 số.

Trang 5

Đánh giá:

- Tiêu chí + Phân tích và lập được các bước để giải bài toán.

+ Giải được bài toán

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- PP: Quan sát

- KT: Phiếu đánh giá tiêu chí

Tiêu chí HTT HT CHT

1 Phân tích và lập được

các bước để giải bài toán

2 Giải được bài toán

I.MỤC TIÊU: Ôn tập về:

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng Một số loài động vật

đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện

- Phân biệt được loài hoa thụ phấn nhờ gió,loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng.Nhận biết được loài động vật đẻ trứng loài động vật đẻ con

- Tiêu chí: + Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu)

+ Tích cực khi tham gia trò chơi

- PP: Vấn đáp

- KT: Nhận xét học tập, tôn vinh học tập.

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:

Việc 1: Cá nhân làm việc với SGK/ tr 124

Trang 6

Việc 2: Các nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng, quan sát các hình và làm các bài tập 1 trong SGK, ghi nhanh kết quả vào bảng nhóm.

- Nhóm nào xong trước thì mang bảng lên dán trên bảng lớp

Việc 3: Đại diện nhóm TB KQ kết quả, chữa bài, nhận xét.

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt

- Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt

Trang 7

Việc 1: Quan sát mẫu rô-bốt đã được lắp sẵn và trả lời câu hỏi:

+ Để lắp đặt được rô-bốt cần phải lắp mấy bộ phận?

+ Hãy nêu tên các bộ phận đó?

Việc 2: Hai bạn chia sẻ nội dung câu hỏi trên.

Việc 3: Nhóm trưởng mời 1 bạn nêu phương án trả lời câu hỏi trên, các bạn khác

lắng nghe, nhận xét, bổ sung hoặc nêu các vấn đề khác liên quan đên nội dung bài (Nếu có) cùng thảo luận

Việc 4: Thống nhất ý kiến, báo cáo và hỏi thầy cô những điều nhóm mình chưa

- KT : Nhận xét bằng lời, nêu câu hỏi HS trả lời miệng

2 Quan sát tranh quy trình hướng dẫn lắp rô-bốt.

Việc 1: HS mở sách kĩ thuật, quan sát tranh quy trình lắp rô-bốt

Việc 2: Chia sẻ trong nhóm

Việc 3: Báo cáo với cô giáo hoặc hỏi thầy cô những điều chưa biết

Quan sát cô giáo hướng dẫn lại các thao tác lắp rô-bốt

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Hiểu được quy trình hướng dẫn lắp rô- bốt

+ Nêu được quy trình lắp rô- bốt

+ Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.

- PP: Quan sát; Vấn đáp.

- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Trang 8

Tập chọn các chi tiết và lắp rô-bốt.

Chia sẻ cách lắp rô-bốt

Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ

Việc 2: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm

Đánh giá

- Tiêu chí:+ Hiểu và biết cách lắp rô- bốt

+ Phát huy cho học sinh tích cực, tự tin khi trình bày

- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán

- Rèn KN cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.

-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.yêu thích môn toán

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tư duy

Trang 9

b) 578,69 + 281,78

594,72 + 406,38 - 329,47

- Cá nhân thực hiện làm vào vở

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

Các nhóm chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: + Cách cộng, trừ các phân số khác mẫu số; cách trừ các phân số có cùng mẫu số

+ Cách cộng hai số thập phân; cách tính giá trị biểu thức có chứa cộng, trừ các số thập phân

- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- Cá nhân thực hiện làm vào vở

Chia sẻ trong nhóm và cùng thống nhất kết quả

- Chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Các tính chất cơ bản của phép cộng: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp, tính chất phân phối (một số trừ đi một tổng).

+ Cách vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng vào thực hành tính nhanh giá trị biểu thức.

1 4

3 ( ) 11

4 11

7 ( 4

1 11

Trang 10

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS có năng lực đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: 1 H nêu cách chia đoạn (4 khổ thơ)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm

Lần 1: phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu

Trang 11

-PP: Quan sát; Vấn đáp

- KT: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét

* Nội dung: :Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Hợp tác nhóm, chia sẽ nội dung bài học.

Câu 1: Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.

Câu 2: Tình cảm của mẹ với con: Mạ non bầm cấy mấy đon

Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.

Tình cảm của con với mẹ: Mưa phùn ướt áo tứ thân

Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu.

Câu 3: Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh: Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

Câu 4: Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con.

Hiểu nội dung bài: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam

+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.

- PP: Vấn đáp.

- KT: Đặt câu hỏi, trả lời miệng, nhận xét bằng lời.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:

Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng…

Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài

- H nhăc lại nội dung bài, liên hệ

Đánh giá:

-Tiêu chí: + Đọc diễn cảm, giọng trầm lắng, thiết tha thể hiện được cảm xúc yêu thương

mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ vệ quốc quân

+ Đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu của bài thơ.

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhớ thầm, có rét, heo heo, lâm thâm,…

+Mạnh dạn, tự tin.

-PP: Vấn đáp

Trang 12

- Tích cực hóa vốn từ bằng cách tìm được hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó

- Tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính

- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ

*Điều chỉnh: Không làm Bài tập 3

Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Ô cửa bí mật để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi

Việc 2: HS tham gia trò chơi

a) Hãy giải thích các từ nói trên bằng cách nối mỗi từ với nghĩa của nó:

b) Tìm các từ ngữ chỉ phẩm chất khác của người phụ nữ Việt Nam

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét

- Nhận xét và chốt: + Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường + Bất khuất: không chịu khuất phục trước kẻ

+ Trung hậu: chân thành và tốt bụng với mọi/n.

+ Đảm đang: biết gánh vác, lo toan việc nhà.

+ Phẩm chất khác: chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, b) Các phẩm chất khác của phụ nữ: chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lương, biết quan tâm đến mọi người, có đức hy sinh…

Đánh giá:

Trang 13

- Tiêu chí: + Giải thích được nghĩa của tám chữ vàng mà Bác Hồ khen tặng phụ nữ Việt Nam.

+ Tìm được các từ ngữ chỉ phẩm chất khác của phụ nữ Việt Nam.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, biết chia sẽ kết quả với bạn.

- PP: Vấn đáp

- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.

Bài 2: Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì của phụ nữ Việt Nam?

HS đọc lại bài “Một vụ đắm tàu”.

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, trao đổi về những phẩm chất chung mà cảGiu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều có và những phẩm chất riêng của nam giới và nữ giới,thư ký viết kết quả

- Tiêu chí: + Hiểu và Giải thích được nghĩa của ba câu tục ngữ.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình Nói đúng nội dung cần trao đổi.

- PP: Vấn đáp

- KT: Đặt câu hỏi, trình bày, Nhận xét bằng lời.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Cùng với bạn tìm thêm một số từ ngữ về chủ đề nam và nữ

- Hỏi đáp cùng người thân hoặc bạn bè về nghĩa của các từ ngữ: anh hùng, bất khuất,trung hậu, đảm đang

Đánh giá

- Tiêu chí: + Tìm được một số từ ngữ về chủ đề nam và nữ.

+ Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

Trang 14

- Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sựquan sát tinh tế của tác giả (BT2)

- Giáo dục HS yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ngôn ngữ, phát huy tính sáng tạo

*Lưu ý: Không liệt kê những bài văn tả cảnh trong tiết viết bài và trả bài

- GV giao việc: + Các em liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong các tiết tập đọc, luyện từ và câu, TLV từ tuần 1 tuần 11

+ Chọn một bài văn vừa liệt kê và lập dàn ý cho bài văn vừa chọn theo nhóm

HS đọc lại bài văn và làm bài

- Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc thầm lại bài văn và thảo luận các yêu cầu ở SGK, thư ký viết kết quả

- Chia sẻ trước lớp , phỏng vấn bạn

- Nhận xét, chốt lại: + Các bài văn tả cảnh:

+ Cấu tạo bài văn tả cảnh có ba phần:

Mở bài: Giới thiệu cảnh vật.

Thân bài: Tả quang cảnh, tả hoạt động.

Kết bài: Cảm nghĩ của mình.

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Liệt kê được các bài văn tả cảnh: Quang cảnh làng mạc ngày mùa; Hoàng hôn trên sông Hương; Nắng trưa; Buổi sớm trên cánh đồng; Rừng trưa; Chiều tối; Mưa rào; Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam; Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi;

+ Nắm chắc bố cục của bài văn tả cảnh: MB, TB, KB.

+ Chọn được một bài văn tả cảnh và lập được dàn ý cho bài văn tả cảnh đó theo 3 phần: MB; TB; KB

+ Trả lời rõ ràng, ngắn gọn, tích cực hoạt động nhóm

- PP: Quan sát; Vấn đáp.

- KT: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi.

Trang 15

Bài 2: Đọc bài “Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh”, trả lời các CH sau:

a) Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố HCM theo trình tự nào?

b) Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế

c) Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của tácgiả đối với cảnh được miêu tả?

HS đọc lại bài văn và làm bài

Chia sẻ trong nhóm

- Chia sẻ trước lớp

a) Trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ

b) Chi tiết cho thấy tác giả quan sát tinh tế: …

c) Tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố

- Nhận xét, chốt lại: Khi tả chúng ta cần quan sát và chọn lọc chi tiết.

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố HCM theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ.

+ Tìm được chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế.

+ Cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với vẻ đẹp của thành phố: Tình cảm

tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả đối với vẻ đẹp của thành phố

- Tiêu chí: + Quan sát cảnh một ngày mới trên quê hương

+ Ghi chép lại sự thay đổi của mọi hoạt động xảy ra trong một ngày tại một thời điểm em thích.

- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người

- Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững

- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

- Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử lịch sự, tự tin; năng lực hợp tác; năng lực giảiquyết vấn đề

*TH: GDSDNLĐ và TK hiệu quả: Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ, khí đốt, gió, ánh

sáng mặt trời là những tài nguyên thiên nhiên quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho

CS của con người.

Trang 16

- Các TNTT chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người.

*TH: TNTT, trong đó có TNMT biển, hải đảo do TN ban tặng cho con người đang dần bị

cạn kiệt, cần phải bảo vệ và sử dụng hợp lý.

*TH: GDBVMT Một vài TNTN ở nước ta và ở địa phương Vai trò của TNTN đối với đời

sống con người Trách nhiệm của HS trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ TNTN ( Phù hợp với khả năng)

*ND điều chỉnh: Không dạy bài “Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc”.

Hoạt động 1: Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên (bài tập 2 SGK)

-HS giới thiệu về một tài nguyên thiên nhiên mà mình biết (Có thể kèm theotranh, ảnh minh hoạ)

- Tiêu chí :+ Nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người.

+ Thấy được vai trò của con người trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Trang 17

(a), (d), (e) là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

(b), (c), (d) không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Con người cần biết cách sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống,không làm tổn hại đến thiên nhiên

Đánh giá:

- Tiêu chí: + Xác định đúng các việc làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

CS của con người.

- Các TNTT chỉ có hạn, vì vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người.

TH: TNTT, trong đó có TNMT biển, hải đảo do TN ban tặng cho con người đang dần bị cạn kiệt, cần phải bảo vệ và sử dụng hợp lý.

TH: GDBVMT Một vài TNTN ở nước ta và ở địa phương Vai trò của TNTN đối với đời sống con người Trách nhiệm của HS trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ TNTN ( Phù hợp với khả năng)

********************************************

Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2021

Chính tả: (Nghe - viết) TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

Trang 18

I.MỤC TIÊU:

- Làm đúng các bài tập chính tả dưới sự hướng dẫn của GV

- Nghe - viết đúng bài chính tả, Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng huy

chương, kỉ niệm chương( BT2, 3a)

- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ gìn vở sạch đẹp

*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết

- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp

- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết

- Chia sẻ với GV về cách trình bày

Đánh giá:

- Tiêu chí :+ Hiểu nội dung bài viết.

+ Nắm được cách trình bày hình thức bài văn xuôi.

+ Trình bày rõ ràng; Hợp tác nhóm tốt.

- PP: Vấn đáp.

- KT: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

*Việc 2: Viết từ khó

- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV

Đánh giá:

- Tiêu chí:+Viết đúng các từ khó, dễ lẫn: sống lưng, khuy, thế kỉ XX

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình.

- PP: Quan sát; Vấn đáp

- KT: Ghi chép; Nhận xét bằng lời.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

*Việc 1: Viết chính tả

- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết

- Gọi 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm

- GV đọc cho HS viết bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp

Trang 19

- GV đọc chậm - HS dò bài.

Đánh giá:

- Tiêu chí:Kĩ năng viết chính tả của HS

+ Viết chính xác từ khó: sống lưng, khuy, thế kỉ XX.

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.

+ Ghi nội dung bài viết

-PP: Vấn đáp;Viết

- KT: Nhận xét bằng lời; Viết nhận xét.

Bài 2: Xếp tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng nêu trong ngoặc đơn vào dòng

thích hợp Viết lại các tên ấy cho đúng:

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, tìm các tên riêng, nêu quy tắc viết hoa

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

- PP: Quan sát; Vấn đáp.

- KT: Ghi chép; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

BT3a: Viết các danh hiệu, giải thưởng.

- Đọc và làm bài tập.

- Thảo luận và làm bài theo nhóm

- Chia sẻ trước lớp, một số HS nêu cách viết hoa tên các danh hiệu; giải thưởng,huy chương và kỉ niệm chương:

(Nhà giáo Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp GD; Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam).

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

+ HS tham gia chơi tích cực.

- PP: Vấn đáp

- KT: Đặt câu hỏi,nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Trang 20

- Cùng bạn nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.

Các bài tập cần làm: Bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4

-HS biết trình bày bài sạch sẽ, rõ ràng, khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

HĐ 1: Ôn tập về tên gọi, các thành phần, tính chất của phép nhân:

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận về tên gọi thành phần và kết quả của

phép nhân và các t/c cơ bản của phép nhân: t/c giao hoán, kết hợp, nhân 1 tổng với 1 số

Ngày đăng: 11/10/2022, 11:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w