1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cô hiền lớp 1, năm học 2020 2021 tuần (23)

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 138,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - HS biết chia sẻ với bạn những điều em biết đồ dùng học tập của em - HS đọc đúng đọc trơn từ, câu đoạn trong bài: Bút và thước kẻ.. - HS nói tên đồ dùng học tập có trong tran

Trang 1

TUẦN 2 3

Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 2021

TIẾNG VIỆT: BÀI 2 3A: THEO BƯỚC EM ĐẾN TRƯỜNG (Tiết 1, 2)

I Mục tiêu:

- HS biết chia sẻ với bạn những điều em biết đồ dùng học tập của em

- HS đọc đúng đọc trơn từ, câu đoạn trong bài: Bút và thước kẻ HS đọc giọng to, rõ ràng mạch lạc

- HS hiểu được nội dung câu chuyện theo câu hỏi gợi ý trong bài

- HS biết nêu nhận xét của em về bút và thước kẻ

- Kĩ năng dò bài khi bạn đọc để nhận xét

- Chăm chỉ luyện đọc Nói được một số việc làm giữ gìn bảo vệ đồ dùng học tập được bền lâu

II Đồ dung dạy học:

- Tranh HĐ1

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 2

III Hoạt động dạy học: TIẾT 1

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 : NGHE - NÓI

- HS cả lớp nghe GV nêu yêu cầu luyện nói

- HS nói tên đồ dùng học tập có trong tranh SGK

- HS lập nhóm đôi, từng HS nói về đồ dùng học tập được mẹ chuẩn bị khi vào lớp 1

- Vài HS tham gia nói trước lớp

- HS nhận xét, bình chọn bạn nói hay nhất Tuyên dương

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

HĐ2: ĐỌC

a) Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Lớp quan sát tranh minh họa, đoán nội dung bài đọc

- HS nghe GV giới thiệu bài đọc: Tranh vẽ kể về cuộc trò chuyện của những đồ dùng học tập Qua bài đọc: “Bút và thước kẻ” các em sẽ tìm hiểu

- Cá nhân HS nghe GV đọc mẫu:

- Lớp nghe, nhìn sách đọc thầm

+ Luyện từ khó: cầm, gạch, vở sạch, thước kẻ, đường thẳng

- Cá nhân HS đọc tiếng từ khó, Nhóm đọc, lớp đọc đồng thanh

- GV chia đoạn: 3 đoạn như SGK

- 3 HS đọc 3 đoạn nối tiếp

- Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc đoạn theo nhóm trước lớp

- HS nhận xét bình chọn nhóm đọc to rõ ràng, có bạn đọc tốt nhất Tuyên dương

TIẾT 2

b) Đọc hiểu:

- HS nghe GV đặt câu hỏi:

- Lúc đầu bút nhận xét thế nào về thước kẻ?

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi: Cậu chẳng có ích gì Tôi giúp bạn nhỏ viết từ nãy đến giờ

- GV nhận xét, bổ sung

c) HS nghe GV nêu yêu cầu:

Trang 2

- HS cặp đôi thảo luận trả lời câu hỏi:

- Em học được gì ở bút và thước kẻ?

- HS: Không nên chê bạn Nên khiêm tốn không tự cho mình là giỏi

- Đại diện nhóm nói về điều mình nhận xét

- Cả lớp nghe GV chốt câu trả lời

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HĐ4: NGHE – NÓI

- HS cả lớp: nghe GV nêu yêu cầu: Nói 1 câu về cách giữ gìn đồ dùng học tập

- Học xong cất đồ dùng vào hộp bút

- Không để quăn góc, quăn mép sách vở

- Không để bút chì bị gãy

- HS trả lời theo ý nghĩ của mình

- HS nhận xét bạn nói GV nhận xét bổ sung nếu có

- GV khen những HS nói hay, nói tốt

- HS nghe GV dặn dò, hoàn thành BT trong vở BT.

*********************************

TOÁN: ĐẾM THEO CHỤC SỐ TRÒN CHỤC

I

M ục tiêu :

- HS biết đếm, đọc, viết các số tròn chục

- Nhận biết số lượng của mỗi nhóm vật có số lượng tròn chục

II

Đ ồ dùng dạy học:

GV: - Bộ đồ dùng học toán

- Máy tính , ti vi

HS : - Bộ đồ dùng học toán, SGK

III Các hoạt động dạy học:

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Hoạt động chung cả lớp:

- GV đưa ra yêu cầu: Hãy tìm nhóm đồ vật có số lượng là 10 HS nào tìm được nhóm có số lượng là 1 chục nhanh nhất thì được khen thưởng

- GV nói như vậy với nhóm đồ vật có số lượng là 20, 30, 40

- GV tuyên dương những HS trả lời đúng

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

1 Cặp đôi HS nhận ra số lượng 6 chục

- Từng cặp đôi quan sát tranh, tìm hiểu nội dung trang qua bóng nói

- GV hỏi: Có tất cả bao nhiêu bông hoa? Vì sao em biết?

- Đại diện cặp đôi trình bày trước lớp

- HS đếm theo chục: Có 6 chục bông hoa, tức là 6 mươi bông hoa, viết số 60

2 HS đếm theo chục Viết số, đọc số

- Cặp đôi tự đếm mỗi nhóm có bao nhiêu chục hình vuông? Có bao nhiêu hình vuông?

- Cặp đôi đọc số, viết số

- Đại diện cặp đôi thực hiện trên bảng

- Lớp đếm theo chục: (Đọc đúng: hai chục - hai mươi, năm chục - năm mươi, sáu chục - sáu mươi)

Trang 3

- Cá nhân HS đọc lại.

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Cá nhân HS thực hiện HĐ 1 trong SHS

- Cá nhân HS đọc lời thoại trong bóng nói

- Tiến hành đọc các số theo chục: ba chục - ba mươi, bốn chục- bốn mươi, bảy chục- bảy mươi, tám chục- tám mươi, chín chục- chín mươi

- GV chốt lại cách đọc số chục

2 HS thực hiện HĐ 2 trong SHS

- HS viết vào ô trống trong vở

- GV theo dõi giúp HS còn chậm

- Một số HS thực hiện viết số lên bảng: 60, 80, 20, 90, 30, 70

GV: Đây là các số tròn chục

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1 Cá nhân HS thực hiện HĐ 3 trong SHS

- Đếm rồi trả lời câu hỏi

a) Có bao nhiêu chiếc bánh?

Có 90 cái bánh

b) Có bao nhiêu quả cam?

Có 70 quả cam

2 HS thử sức.

a) Trong giỏ có 2 chục quả cam thêm vào giỏ 10 quả chuối

- thì trong giỏ có bao nhiêu quả chuối

b) Mẹ mua 4 chục chiếc bánh Bánh ngon mẹ mua them 1 chục chiếc bánh nữa

- Mẹ đã mua mấy chiếc bánh gai?

- GV nhận xét dặn dò HS hoàn thành BT ở vở BT.

************************************

Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2021

TIẾNG VIỆT: Bài 23A: THEO BƯỚC EM ĐẾN TRƯỜNG (Tiết 3)

I Mục tiêu:

- Viết đúng những từ mở đầu bằng tr/ch hoặc v/d Chép đúng một đoạn văn.

- Biết giới thiệu các đồ dùng học tập.

- HS biết yêu quý và giữ gìn đồ dùng học tập của mình

II Đồ dùng dạy học:

- 4 – 6 bộ thẻ (hoặc phiếu học tập) như minh hoạ ở HĐ3 (phần a hoặc b)

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy – học:

HĐ3: VIẾT

a Tập chép đoạn văn

- Cả lớp: Nghe GV đọc lại đọa văn cần viết

- Từng HS viết lại các từ khó: bút, thước, đường,…

- Cá nhân: Từng HS chép đoạn văn vào vở theo hướng dẫn: đọc từng cụm từ, ghi nhớ từng cụm từ đó để viết vào vở

Trang 4

Lúc đầu/ bút nghĩ rằng/ thước kẻ chẳng có ích gì.// Về sau,/ bút đã hiểu/ phải có thước kẻ/thì bút/ mới gạch được/ đường thẳng.

- Từng HS nghe GV đọc lại đoạn văn để soát lỗi

- Từng HS sửa lỗi của bài viết theo sự hướng dẫn của GV

- Nghe GV nhận xét bài viết của một số bạn

b Bài tập chính tả:

- Cả lớp: Nghe GV nói về mục đích chơi và hướng dẫn cách chơi: Chọ từ đúng viết âm đầu tr/ ch Chia lớp thành 4 nhóm Từng nhóm chọn ra các thẻ viết đúng chính tả Khi có hiệu lệnh của GV HS lên bảng đính váo bảng phụ Đội nào hoàn thành nhanh và chọn đúng nhiều từ ngữ đúng đội đó thắng cuộc

- Cả lớp: Bình chọn đội thắng cuộc Từng HS viết các từ ngữ đúng vào vở

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện viết

****************************************

TIẾNG VIỆT: BÀI 23B: TRƯỜNG ĐẸP LẮM BẠN ƠI (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bạn làm gì trong Ngày ngôi trường xanh?

- Biết hỏi – đáp về những hoạt động giữ gìn trường, lớp sạch đẹp, về câu chuyện đã nghe

- Biết thực hiện những việc làm vừa sức mình góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa HĐ1

III Hoạt động dạy – học:

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HĐ1: NGHE - NÓI

- Cặp: Quan sát tranh ngôi trường, nhận xét về ngôi trường trong tranh; từng HS nói về

ngôi trường mình mơ ước (giới thiệu tranh ngôi trường các em đã vẽ theo mơ ước của mình trong BT1 – VBT, nếu có)

- Cả lớp: 1 – 2 HS đại diện nhóm nói trước lớp về những điều đã trao đổi theo cặp.

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

HĐ2: ĐỌC

* Nghe đọc

- Cả lớp: + Nghe GV giới thiệu bài đọc (là bài hướng dẫn, giới thiệu các hoạt động HS có

thể làm và nên làm cho ngôi trường của mình thêm sạch, đẹp)

+ Nghe GV đọc cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi việc Đọc thầm theo GV

* Đọc trơn

– Cả lớp: 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ dễ phát âm sai Cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ này: xanh, sạch, chăm sóc, (MB); vườn trường, tiết kiệm, (MN).

- 2 – 3 HS luyện đọc ngắt hơi ở câu dài Cả lớp đọc đồng thanh ngắt hơi ở câu dài

– Nhóm: HS đọc nối tiếp các việc (5 việc) nêu trong bài đọc.

– Cả lớp: - Thi đọc nối tiếp các câu.

- Nghe GV và các bạn nhận xét Bình chọn các bạn đọc tốt

Trang 5

* Đọc hiểu

b) Nghe GV đặt câu hỏi

– Cá nhân: Từng HS đọc thầm bài đọc và thực hiện yêu cầu b.

– Cả lớp: HS thực hiện yêu cầu b (có thể quan sát GV viết tóm tắt các việc HS đã nêu).

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc

*********************************

TOÁN: ĐẾM ĐẾN 100

I Mục tiêu:

- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100

- Nhận biết số lượng của mỗi nhóm vật có đến 100 vật

- HS biết giao tiếp, hợp tác, giúp đỡ bạn bè

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Thẻ hình vuông(HĐKĐ), tranh HĐ khám phá, tranh BT1, tranh BT3.

- HS: Bộ đồ dùng học toán.

III Các hoạt động dạy học:

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

+ Lầnlượt đính các thẻ hình vuông Đố các em có mấy chục

- Đếm từng nhóm số lượng hình vuông GV vừa đính Nêu kết quả và viết số lượng HV

- Đính tăng dần số lượng hình vuông Có bao nhiêu hình?

- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta học đếm và cánh nhận ra những số lượng nhiều hơn 50, học đọc và viết các số đó

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

- Đính tranh (HĐ khám phá)

- Mỗi nhóm có bao nhiêu hình vuông?

- Quan sát và đếm số lượng mỗi nhóm hình vuông, nêu kết quả đếm được, và viết số ở mỗi nhóm hình vuông

- Các em có thể thực hiện đếm các chục rồi đếm tiếp các hình vuông lẻ

- Các em có biết đã có 99 hình vuông, thêm 1 hình vuông nữa thành bao nhiêu hình vuông?

- 99 thêm 1 là 100

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bài 1: Đính tranh BT1.

- Đọc yêu cầu BT1

- CN quan sát đếm , ghi số ở mỗi nhóm hình vuông và đọc số đó

- 4 HS lên bảng đếm và ghi số, đọc số vừa ghi

Bài 2: Đọc y/c bài tập.

- H đọc y/c bài tập

- Thảo luận nhóm đôi: 1 bạn đọc số, 1 bạn ghi số còn thiếu vào ô Đọc lại các số ở bảng số

- Mỗi hàng ngang là bao nhiêu ?

- Mỗi hàng là 1 chục , từ trên xuống và từ trái sang phải có bao nhiêu hàng là bấy nhiêu chục, rồi đếm tiếp các ô lẻ thì được số để viết đúng số vào ô

- Đếm từ trên xuống có mấy hàng? 10 hàng bằng mấy chục? 10 chục bằng bào nhiêu?

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 6

- Đính tranh BT3:Ta đếm theo chục rồi đếm tiếp theo đơn vị để xác định số lượng của một

nhóm vật Ở BT 3c ta có thể khoanh từng chục củ cà rốt bên ngoài rổ

- Đọc y/c BT3

- Thảo luận nhóm đôi : Hỏi đáp số lượng quả ở các nhóm quả,nêu kết quả

- 3 HS lên đếm và nêu số quả đếm được ở mỗi nhóm vật

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Các số có hai chữ số

****************************************

LUYỆ N TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC BÀI: BÚT VÀ THƯỚC KẺ

I

M ục tiêu:

- HS luyện đọc to, rõ ràng mạch lạc đoạn, bài: Bút và thước kẻ

- HS nói được nội dung bài theo gợi ý Nói được nhận xét của mình về đò dùng bút và thước kẻ

- Giáo dục HS trân trọng và giữ gìn đồ dùng học tập

II

Đ ồ dùng dạy học:

GV: - Tranh ở HĐ1

HS: - VTV, Vở BT, SGK, Bộ thẻ chữ

III C ác hoạt động dạy học:

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞ1 ĐỘNG

HĐ1: LUYỆN NÓI

- Cho HS nói tên các đò dùng học tập của em: Bút, chì, tẩy, bảng con, phấn, vở, sách, thước

kẻ,

- Em cần làm gì để đồ dùng được bền lâu?

- HS trả lời theo ý mình

- GV nhận xét nhắc nhở HS

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Đọc tiếng, từ

- HS luyện đọc tiếng, từ khó: cầm, gạch, vở sạch, thước kẻ, đường thẳng

- GV sửa lỗi, giúp đỡ HS

b Đọc đoạn:

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm: 3 HS đọc 3 đoạn

- Các nhóm thi đọc đoạn trước lớp

- Nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

c HS đọc cả bài

- Gọi HS xung phong đọc cả bài: Em làm gì đồ dùng học tập được bền lâu?

- GV nhận xét HS trả lời

d Luyện tập

Bài 1 : Em học được gì ở bút và thước kẻ trong bài đọc?: (Trang 19)

- HS: Không nên chê bạn

Nên khiêm tốn không tự cho mình là giỏi

- GV giúp đỡ HS viết chậm

Bài 2: Viết tên sự vật chứa tiếng có âm đầu v hoặc d (VBT trang 19)

- HS quan sát tranh vẽ, tìm từ có d hoặc v

Trang 7

- HS nối: Vườn hoa, chùm vải, rặng dừa, cầu vòng

- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương HS viết đúng

- GV chốt nối d/ v

Bài 3: Viết câu nói về đồ dùng học tập của em (VBT TV trang 19)

- HS tự viết câu vào vở BTTV

Cái thước là bạn thân của em

Chiếc bút chì của em rấ đáng yêu

Quyển vở của em rất xinh xắn

- GV quan sát, giúp đỡ HS viết chậm

- GV nhận xét chữ viết của HS và sửa sai nếu có

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Nghe GV nhận xét tiết học, về nhà chia sẻ bài học với người thân

************************************

Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2021

TIẾNG VIỆT: Bài 23B: TRƯỜNG ĐẸP LẮM BẠN ƠI ( T2, T3)

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng một đoạn văn Viết đúng những từ ngữ có tiếng mở đầu bằng tr/ch; v/d

- Nghe hiểu câu chuyện Học trò của cô giáo chim khách và kể lại được một đoạn của câu chuyện

- Biết hỏi – đáp về những hoạt động giữ gìn trường, lớp sạch đẹp, về câu chuyện đã nghe

II Chuẩn bị ĐDDH:

GV: - Thẻ từ của HĐ3

III Hoạt động dạy - học :.

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HĐ3: VIẾT

a, Nghe- viết một đoạn văn viết chính tả trong bài: Bạn làm gì trong ngày ngôi trường xanh?

- Viết đoạn văn vào vở chính tả theo lời Gv đọc

- GV đọc cho HS soát lỗi

b, Làm bài tập chính tả:

- HS làm BT mục a, Tìn từ viết đúng ch/tr

- Chốt kết quả đúng, HS ghi các từ ngữ vào vở

HĐ4: NGHE - NÓI

- HS nghe câu chuyện Học trò của cô giáo chim khách lần 1

- Nghe câu chuyện lần 2

- HD HS trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh để nắm nội dung

- Luyện kể lại câu chuyện theo nhóm 4 đoạn của câu chuyện

- Thi kể trước lớp

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- HS làm BT trong vở BT.

************************************

Trang 8

HĐTN: ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI LẠ

I Mục tiêu:

- Phân biệt được khái niệm thế nào là NGƯỜI THÂN – NGƯỜI QUEN – NGƯỜI LẠ

- Bước đầu có ý thức tự bảo vệ mình trước những nguy hiểm có thật ngoài xã hội (bắt cóc, xâm hại …) Tăng cường kỹ năng quan sát, nhạy cảm hơn với các tình huống trong cuộc sống: rèn luyện kỹ năng thích ứng với cuộc sống, kỹ năng ra quyết định

- Tự giải quyết vấn đề, thích ứng với cuộc sống, dũng cảm, trách nhiệm…

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy bìa làm mũ (mặt lạ) sói xám, dê mẹ: quả chuông, stico, phần thưởng Thẻ từ: NGƯỜI THÂN, NGƯỜI QUEN, NGƯỜI LẠ, BẤT AN

- Những tờ bìa in hình bàn tay có năm ngón, số lượng đủ cho mỗi HS một bàn tay (một tờ A4 có thể cắt thành hai bàn tay)

- Thẻ từ ghi và có hình ảnh:

BẤT AN – hình ảnh miệng đang nói

MỘT MÌNH – hình ảnh cái chuông

NGUY HIỂM – hình ảnh loa phát ra tiếng và có vết chân chạy

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Khởi động: Trò chơi: “Con thỏ gặp cáo”

- GV vừa đọc vừa hướng dẫn HS làm động tác: Con thỏ-Ăn cỏ- Đi dạo- Gặp con cáo- Vội

về hang

- GV hướng dẫn HS làm theo lời nói của mình, nhưng hành động của giáo viên có lúc làm khác đi Bạn nào làm động tác sai lệnh sẽ bị “cáo bắt đi”

- GV dẫn dắt vào chủ đề:

+ Vì sao đang đi dạo con thỏ vội về hang

+ Ở đâu an toàn hơn? Thỏ gặp cáo thì cảm thấy thế nào?

+ Cáo không phải là người thân của thỏ, là một người lạ có thể sẽ bắt thỏ, vì thê thỏ phải cảnh giác là đúng Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt thế nào là người than và thế nào là người lạ nhé?

HĐ2: Khám phá chủ đề: Chia sẻ cảm xúc cá nhân sau trải nghiệm lần trước.

- GV kể câu chuyên “Dê mẹ và bảy dê con”, có thể thay đổi nhanh chậm theo cách của mình để hợp với đối tượng

- GV đưa câu hỏi thảo luận:

- Kết luận:Mỗi người chúng ta đều có những NGƯỜI THÂN

- Mời cả lớp viết tên năm người thân nhất của mình vào tờ bìa có in hình 5 ngón tay Mỗi ngón tay viết tên một người NGƯỜI THÂN có thể là người trong gia đình: bố mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại, bó, mẹ, anh chị em ruột của mình

HĐ3: Mở rộng và tổng kết chủ đề

- Sắm vai ứng xử tình huống với người lạ

- Khi chúng ta đi ra ngoài, hay chào hỏi một ai đó, đùa với họ, chơi với họ thì họ là NGƯỜI QUEN GV mời HS nghĩ đến một người quen của mình (Họ có thể là hàng xóm là bạn mình, bạn của bố mẹ, đồng nghiệp cùng làm việc với bố mẹ)

- Gặp người quen thì chúng ta cứ vui cười, chào hỏi lễ phép, niềm nở Nhưng nếu các em ở nhà một mình, thì chúng ta có nên mở của mời người quen vào nhà không? (Chúng ta chỉ mời họ vào khi có sự đồng ý của bố mẹ)

- Người lạ là người mình chưa gặp bao giờ Tất nhiên không phải những NGƯỜI LẠ đều

Trang 9

xấu Nhưng mình cần quan sát thận trọng Nếu đang ở ngoài đường mà có người nhìn mình quá lâu, thì chúng ta cảm thấy như thế nào? (Cần phải CẢNH GIÁC)

Kết luận: GV tặng HS một bí kíp tự bảo vệ mình và đề nghị HS cùng đọc Vừa đọc vừa làm động tác:

- Người thân? Mời vào! (Dang rộng hai tay)

- Người quen - Xin chào! (Hai bàn tay để ngang mặt làm động tác như mở miệng)

- Người lạ - Cảnh giác! (Đặt hai ngón tay lên hai bên thái dương)

HĐ4: Cam kết và hành động

- GV đề nghị HS về nhà chia sẻ với ông bà, bố mẹ về cách ứng xử với người lạ

* Củng cố:

- Thực hành bí kíp tự bảo vệ mình với bố mẹ, hoặc anh chị em

***********************************

LUYỆN TIẾNG VIỆT:

LUYỆN ĐỌC BÀI: BẠN LÀM GÌ TRONG NGÀY NGÔI TRƯỜNG XANH

I Mục tiêu:

- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bạn làm gì trong ngày ngôi trường xanh

Hiểu chi tiết trong bài, thông tin chính trong bài

- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập

- HS biết giữ gìn trường lớp sạch sẽ, biết tiết kiệm điện nước

- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn kết, yêu thương.

II Đồ dùng dạy học:

- VBT Tiếng Việt 1, tập 2

III Các hoạt động dạy học:

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞ1 ĐỘNG

HĐ1: NGHE - NÓI

- Cặp: Quan sát tranh ngôi trường, nhận xét về ngôi trường trong tranh; từng HS nói về

ngôi trường mình mơ ước (giới thiệu tranh ngôi trường các em đã vẽ theo mơ ước của mình trong BT1 – VBT, nếu có)

- Cả lớp: 1 – 2 HS đại diện nhóm nói trước lớp về những điều đã trao đổi theo cặp.

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HĐ2: ĐỌC

* Nghe đọc

- Cả lớp:+ Nghe GV giới thiệu bài đọc (là bài hướng dẫn, giới thiệu các hoạt động HS có

thể làm và nên làm cho ngôi trường của mình thêm sạch, đẹp)

+ Nghe GV đọc cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi việc Đọc thầm theo GV

* Đọc trơn

- Cả lớp:+ 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ dễ phát âm sai Cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ này: xanh, sạch, chăm sóc, (MB); vườn trường, tiết kiệm, (MN).

+ 2 – 3HS luyện đọc ngắt hơi ở câu dài Cả lớp đọc đồng thanh ngắt hơi ở câu dài.

– Nhóm: HS đọc nối tiếp các việc (5 việc) nêu trong bài đọc.

– Cả lớp: + Thi đọc nối tiếp các câu.

+ Nghe GV và các bạn nhận xét Bình chọn các bạn đọc tốt

Trang 10

* Đọc hiểu

b) Nghe GV đặt câu hỏi

– Cá nhân: Từng HS đọc thầm bài đọc và thực hiện yêu cầu b.

– Cả lớp: HS thực hiện yêu cầu b (có thể quan sát GV viết tóm tắt các việc HS đã nêu).

HĐ3: LUYỆN TẬP

Bài 1 : Viết câu nêu ích lợi của việc chăm sóc cây xanh trong trường.: (VBT TV Trang 20)

- Hs viết vào vở bài tập

- GV nhận xét

Bài 2: Điền vào chỗ trống ch hoặc tr (bài a) (VBT TV trang 20)

- HS khoanh vào VBT

+ chăm làm + trồng cây

+ mong chờ + trả lời

+ tranh luận + che nắng

- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương HS viết đúng

- GV chốt viết đúng ch/tr

Bài 3: Viết 1 – 2 câu về ngôi trường mà em mơ ước.(VBT TV Trang 20)

- HS tự viết vào vở BTTV

- GV quan sát, giúp đỡ HS viết trọn câu

* Nhận xét tiết học:

- Nghe GV nhận xét tiết học, về nhà chia sẻ bài học với người thân

************************************

Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021

TOÁN: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

- Nhận biết giá trị của mỗi chữ số trong một số có hai chữ số

- Xác định được một số có hai chữ số gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị

II Chuẩn bị ĐDDH:

GV: - Bộ đồ dùng học toán

- Máy tính, ti vi

HS: - Bộ đồ dùng học toán, SGK

III Hoạt động dạy – học :

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- HS thực hiện lấy số lượng các nhóm đồ vật theo hiệu lệnh của GV

- GV nhận xét và giới thiệu bài mới

* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a HS nhận ra số lượng mỗi nhóm đồ vật gồm có mấy chục vật và mấy vật lẻ

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi : ? Em kiểm tra xem bạn trai có lấy đủ 52 chiếc bút chì không? Bạn gái có lấy đủ 60 tờ giấy vẽ không?

- Trình bày trước lớp và thể hiện việc đếm của mình

- GV hỏi: 52 chiếc bút gồm mấy chục và mấy chiếc bút lẻ?

- HS trả lời, gv chốt cấu tạo số 52

- Tương tự với số 60

Ngày đăng: 11/10/2022, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w