1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO án tự NHIÊN và xã hội lớp 2, CHƯƠNG TRÌNH 2018, TUẦN 4 bài 2 NGHỀ NGHIỆP của NGƯỜI lớn TRONG GIA ĐÌNH TIẾT, bài 3 PHÒNG TRÁNH NGỘ độc KHI ở NHÀ

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần I TUẦN 4 Thứ ba ngày tháng 10 năm 2022 Tự nhiên và xã hội TIẾT 4 BÀI 2 NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 2) Dạy (Lớp 2) I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức, kĩ năng Thu thập và nói được mộ.

Trang 1

TUẦN 4

Thứ ba ngày tháng 10 năm 2022

Tự nhiên và xã hội

TIẾT 4: BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH

(TIẾT 2)

Dạy: (Lớp 2)

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận lương

- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế

3 Phẩm chất:

- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình

II Đồ dùng:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ1: Khởi động (2-3’)

- GV mở cho HS xem clip Sôi nổi các

hoạt động tình nguyện hè 2020 để trả

lời câu hỏi:

- Nội dung của clip là gì?

- HS xem và trả lời câu hỏi

(dự kiến câu trả lời)

- Nội dung clip nói về các hoạt động

Trang 2

- Những người làm công việc hoặc

nghề nghiệp tình nguyện có nhận

lương không?

- GV: Đúng vậy các em ạ! Các công

việc tình nguyện đều không nhận

lương Cô và các em cùng tìm hiểu qua

bài hôm nay nhé

HĐ2: Khám phá (16-18’)

* Yêu cầu cần đạt: HS biết thu nhập

thông tin về công việc tình nguyện

không nhận lương đồng thời nói được

và biết trận trọng những công việc

thầm lặng không lương nhưng mang lại

lợi ích tốt đẹp cho xã hội:

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3 trong

SGK trang 12, thảo luận nhóm 2 trả lời

các câu hỏi:

+ Kể tên những công việc trong hình?

+ Theo em những người làm công việc

trên có nhận lương không?

+ Những từ ngữ nào cho em biết đó là

tình nguyện

- Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp tình nguyện không nhận lương

HS quan sát thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi:

( dự kiến câu trả lời)

- Những công việc trong hình là + Hình 1: các anh thanh niên đang lao động

+ Hình 2: Bác sĩ khám bệnh cho người nghèo

+ Hình 3: Giáo viên dạy học ở lớp học tình thương

- Theo em những người làm công việc trên không nhận lương vì:

+ Hình 1: Chiếc áo mà các anh thanh

Trang 3

công việc tình nguyện không nhận

lương?

+ Những công việc trên mang lại lợi

ích gì cho mọi người và xã hội

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, kết luận:

Đây là những công việc tình nguyện

Những người làm các công việc này

không nhận lương Trong xã hội còn có

rất nhiều công việc không lương khác

không mang lại thu nhập cho bản thân

nhưng lại mang lại lợi ích tốt đẹp cho

cộng đồng và xã hội

HĐ3: Thực hành – vận dụng (10-12’)

a Hoạt động 1:

* Yêu cầu cần đạt: Tìm hiểu các công

việc tình nguyện không nhận lương

khác

* Cách tiến hành:

niên mặc có in dòng chữ thanh niên tình nguyện

+ Hình 2: Khẩu hiệu khám bệnh miễn phí

+ Hình 3: Biển lớp học tình thương

- Những công việc trên đều mang lại lợi ích cho mọi người và xã hội là: + Hình 1: Giúp cho môi trường sạch đẹp, bảo vệ môi trường

+ Hình 2: Giúp người dân khám và chữa bệnh

+ Hình 3: Giúp trẻ em khó khăn được đi học, đến gần hơn với con chữ

- Nhận xét

- HS Lắng nghe

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc xác định yêu cầu

thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể một số công việc tình nguyện

không nhận lương khác mà em biết?

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV Nhận xét, kết luận: Đây là những

công việc tình nguyện Những người

làm các công việc này không nhận

lương

b Hoạt động 2:

* Yêu cầu cần đạt: HS hiểu rõ hơn về

các công việc tình nguyện không cần

lương Đồng thời HS có ý thức thực

hiện các công việc tình nguyện, từ

thiện giúp đỡ người khác, đặc biệt

những người có hoàn cảnh khó khăn

* Cách tiến hành:

- GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời

các câu hỏi:

+ Em và người thân đã từng tham gia

công việc tình nguyện nào?

- HS đọc, xác định yêu cầu thực hiện thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi:

( dự kiến câu trả lời) Một số công việc tình nguyện không nhận lương khác:

- Tình nguyện viên tại các trại mồ côi, viện dưỡng lão

- Dọn rác trên bãi biển

- Phát đồ ăn và quần áo ấm cho người vô gia cư

- Phát sách vở và quần áo cho trẻ em vùng cao

- Nhận xét

- HS là việc cá nhân trả lời câu hòi

( dự kiến câu trả lời)

- Bố mẹ và em đã từng tham gia phát sách vở và quần áo cho trẻ em vùng cao vào mùa đông Công việc

đó đã mang đến cho các bạn sách vở

Trang 5

+ Công việc đó mang lại lợi ích gì?

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều công

việc tình nguyện, mang lại lợi ích cho

những người xung quanh, cho cộng

đồng mà chúng ta có thể làm được

Tùy theo sức của mình, cá em hãy luôn

ý thức việc giúp đỡ người khác là một

việc tốt, đáng được trân trọng

c Hoạt động 3:

* Yêu cầu cần đạt: HS chia sẻ được

công việc, nghề nghiêp Mình yêu thích

với thái độ vui vẻ, tích cực và tự tin

* Cách tiến hành:

- Gv cho HS đọc xác định yêu cầu thảo

luận nhóm đôi theo nội dung:

+ Lớn lên em thích làm nghề gì?

+ Vì sao em muốn làm nghề đó?

mới để học, để viết và quần áo ấm trong mùa đông lạnh giá và cho bản thân em những trải nghiệm chưa từng có

- Em cùng với anh trai em đã từng tham gia dọn rác trên bãi biển Công việc đó đã giúp cho bãi biển sạch sẽ hơn, không bị ô nhiễm

- Nhận xét

- HS đọc xác định yêu cầu thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:

( Dự kiến câu trả lời)

- Lớn lên mình muốn làm tiếp viên hàng không Vì mình muốn được ngắm nhìn bầu trời rộng lớn và mình

sẽ được đi nhiều nước trên thế giới

- Lớn lên mình muốn trở thành bác

sĩ Vì mình muốn chữa khỏi bệnh

Trang 6

+ Em sẽ làm những gì để thực hiện ước

mơ đó?

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

d Hoạt động 4:

* Yêu cầu cần đạt: HS biết làm việc

hợp tác theo nhóm, biết chia sẻ và giúp

đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn

mình, đó cũng là công việc thiện

nguyện, mang lại những giá trị tốt đẹp

cho cuộc sống

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp theo nhóm tổ thảo luận

để thực hiện yêu cầu:

Cùng bạn xây dựng và thực hiện kế

hoạch "Tủ sách ủng hộ vùng khó

khăn" Vì sao em muốn thực hiện kế

hoạch đó?

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, kết luận: Qua các câu

trả lời của các em cô thấy các em đã

biết chia sẻ và giúp đỡ các bạn có hoàn

cảnh khó khăn hơn mình, đó cũng là

công việc thiện nguyện, mang lại

những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống

e Hoạt động 5: Tổng kết:

* Yêu cầu cần đạt: HS biết được nghề

cho tất cả mọi người trong gia đình

và tất cả những người mắc bệnh trên thế giới

- Em sẽ học thật giỏi để thực hiện ước

mơ của mình

- HS đọc xác định yêu cầu thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:

( Dự kiến câu trả lời) + Em muốn thực hiện kế hoạch đó vì muốn giúp đỡ những bạn ở vùng khó khăn có sách đọc mỗi ngày, học thêm nhiều kiến thức mới

- Nhận xét

Trang 7

nghiệp nào cũng đáng quý và đáng trân

trọng

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối

của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tranh vẽ gì?

+ Những người trong tranh làm nghề

nghiệp gì?

- GV nhận xét, kết luận:

Hình vẽ nhóm người làm các nghề

nghiệp khác nhau nhưng đều chung

một mục đích là tạo ra của cái vật chất

và những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống

Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

và đáng trân trọng

- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt

Trời

HĐ4: Củng cố, dặn dò: (1-2’)

- Hôm nay em được biết thêm được

điều gì qua bài học?

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn

bị bài sau

- HS xác định yêu cầu trả lời câu hỏi

(dự kiến câu trả lời) + Hình vẽ nhóm người làm các nghề nghiệp khác nhau như: Bác sĩ, giáo viên, đầu bếp, công nhân, lao công, nông dân

+ Nhận xét

- HS thực hiện

- HS trả lời

Tự nhiên xã hội

TIẾT 5 BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (TIẾT 1)

Dạy: (Lớp2)

Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức, kĩ năng:

Trang 8

- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống

- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc

2 Năng lực:

- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế

3 Phẩm chất:

- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống

II Đồ dùng:

- HS: SGK

- GV: SGK, máy tính, ti vi

+ Phóng to hình trong SGK ( trình chiếu Powerpoit)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ1: Khởi động (2-3’)

- Cho học sinh xem một đoạn video về

bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi:

+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà

phải đi cấp cứu?

+ Vì sao bạn nhỏ bị như vậy

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

+ Cô hoàn toàn nhất trí với câu trả lời

của các em Vậy hôm nay cô và trò

chúng mình cùng tìm hiểu cách phòng

tráng ngộ độc khi ở nhà nhé

2 HĐ2: Khám phá (16-18’)

a Hoạt động 1:

*Yêu cầu cần đạt: Tìm hiểu lí do gây

(dự kiến câu trả lời)

- Bạn ấy bị đau bụng

- Bạn ấy bị ngộ độc

- HS lắng nghe

Trang 9

ngộ độc qua đường ăn uống

* Cách tiến hành:

- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 ,

thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người

bị ngộ độc qua đường ăn uống?

- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm

tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ

độc qua đường ăn uống

- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để

chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm

mình

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV kết luận có nhiều nguyên nhân

gây ngộ độc qua đường ăn uống, ăn phải

thức ăn ôi thiu, bảo quản không đúng

cách, thức ăn, đồ uống quá hạn sử dụng,

uống thuốc không đúng chỉ dẫn…

b Hoạt động 2

*Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các

nguyên nhân qua đường ăn uống, đồng

thời HS nhận biết được một số đồ dùng,

thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc

nếu không cất giữ, bảo quản đúng cách

và tác hại của việc sử dụng những thứ

đó

* Cách tiến hành:

- YC HS quan sát hình trong SGK trang

15, thảo luận nhóm bốn trả lời câu hỏi:

+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ

- HS đọc xác định yêu cầu thảo luân nhóm đôi trả lời câu hỏi

(dự kiến câu trả lời)

- Do ăn phải thức ăn bị ruồi, muỗi đậu vào

- Do uống thuốc không đúng cách

- do ăn thức ăn quá hạn sử dụng

- Nhận xét

- HS quan sát hình trong SGK thảo luận nhóm 4 trả lời:

Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ

Trang 10

dùng…nếu không được cất giữ, bảo

quản cẩn thận có thể gây ngộ độc

+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ

uống bị hỏng, ôi thiu?

- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:

+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn,

đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không

được cất giữ cẩn thận

+ Tác hại của việc sử dụng những đồ

dùng, thức ăn, đồ uống đó

- Giáo viên kết luận: Một số thức ăn, đồ

uống, đồ dùng khác có thể gây ngộ độc

nếu cất giữ, bảo quản không cẩn thận:

Sữa tươi, sữa chua, hoa quả, rau củ như

khoai lang, khoai tây, hành, thức ăn đã

chế biến, thuốc…

3 HĐ3: Thực hành: (10-12)’

*Yêu cầu cần đạt: Nêu được cách nhận

biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống

có thể gây ngộ độc và cách cất giữ bảo

quản an toàn

dùng, không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc: hoa quả, bánh mì, thức ăn, hóa chất, thuốc

- Dấu hiệu cho em biết thức ăn, đồ uống bị hỏng, ôi thiu:

+ Đồ ăn bị mốc trắng, mốc xanh và

có mùi + Hoa quả thì bị mốc, thối chuyển màu khác

+ Ruồi muỗi bay quanh thức ăn

- Nhận xét

Trang 11

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và kể

tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng

khác có thể gây ngộ độc nếu cất giữ,

bảo quản không cẩn thận

- GV yêu cầu HS đọc và chia sẻ lời chốt

của Mặt trời: Cất giữ bảo quản thức ăn

không cẩn thận, ăn thức ăn ôi thiu, mốc,

hỏng, uống thuốc không đúng cách Là

những nguyên nhân có thể gây ngộ độc

4 HĐ4: Củng cố - dặn dò (2-3)’

- Hôm nay em được biết thêm được điều

gì qua bài học?

- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ

người thân bảo quản đồ ăn thức uống đồ

dùng an toàn

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện thảo luận nhóm 2 , trả lời câu hỏi

(dự kiến câu trả lời)

- Một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng khác có thể gây ngộ độc nếu cất giữ, bảo quản không cẩn thận: Sữa tươi, sữa chua, hoa quả, rau củ như khoai lang, khoai tây, hành, thức ăn đã chế biến, thuốc…

- HS thực hiện

- HS nêu

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

……….…………

……….…………

Ngày đăng: 11/10/2022, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w