Hoạt động dạy - học: 1 Khởi động: - HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi “ Hộp thư di động” - HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.. - Ban học tập cho
Trang 1- HS phát triển NL ngôn ngữ trả lời các câu hỏi theo ý hiểu của mình, tự học và giảiqyết vấn đề.
- Qua câu chuyện, động viên các em cố gắng vượt khó vươn lên để đạt kết quả caotrong học tập Giáo dục các em tính kiên trì ý chí vươn lên sẽ thành công
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng ghi nội dung luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
- Ban văn nghệ tổ chức trò chơi “ Hộp thư di động”
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
- H nêu cách chia đoạn Bài chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được
+ Đoạn 2: Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi
+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp trước lớp
+ Lần 1: Phát hiện từ khó luyện Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, non nớt, nảy ra, pháo thăng thiên, ( Theo dõi giúp đỡ Như, Yến Nhi)
+ Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
- HS giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải)
- HS luyện đọc nhóm 2, thi đọc trước lớp
- Nghe GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- Cá nhân đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình Sau đóchia sẻ trong nhóm 2
- Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ về các câu hỏi trong bài
- GV nhận xét, tuyên dương, yêu cầu lớp suy nghĩ tìm nội dung của bài
Trang 2Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.
3 HĐ Thực hành
Luyện đọc diễn cảm
- HS nghe GV giới thiệu đoạn 2 và giới thiệu giọng đọc
- HS theo dõi GV đọc mẫu và phát hiện những từ cần nhấn giọng và giải thích vì saonhấn giọng và biểu cảm ở những từ đó
- HS luyện đọc cá nhân
- Lớp nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, phù hợp với nhân vật
- GV nhận xét chung
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki?
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo đuổi ước mơ đến cùng - Nêu các tấm gương vềnhững người bền bỉ theo đuổi ước mơ mà em biết trong cuộc sống
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
-
-Toán : ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông (dm2) Biết đọc, viết
và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo dm2 Biết 1dm2 = 100cm2 và ngược lại
HS làm các bài tập 1, 2, 3
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề, biết hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập
- Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông
Trang 3- Học sinh lấy hình vuông, 1 học sinh lên bảng đo hình vuông cạnh 1dm, giáo viênnói và chỉ bề mặt hình vuông: dm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm Ðây
là dm2
- Nghe giáo viên giới thiệu cách đọc và viết dm2
- Học sinh thực hành đọc viết: 15dm2, 7dm2
* Mối quan hệ giữa cm2 và dm2
- Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm
- 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét?
-> KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm
- Học sinh quan sát và đếm số ô vuông nhỏ (1cm2) từ đó nhận ra 1dm2 = 100cm2
- GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích 1dm2
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- Nghe GV lần lượt đọc các số đo diện tích có trong bài và các số đo khác, yêu cầu
- TBHT điều hành lớp nhận xét, chữa bài
HSNK: Còn thời gian làm tiếp bài 4, bài 5
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Ghi nhớ kí hiệu của đề-xi-mét vuông, mối quan hệ giữa dm2 và cm2
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 4
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu
III Hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi “ Hộp thư di động”
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hướng dẫn viết chính tả:
Hoạt động1 Trao đổi về nội dung đoạn trích.
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi ước mơ như thế nào?
- HS chia sẻ trả lời to rõ ràng, trôi chảy đúng trọng tâm, mạnh dạn tự tin
Hoạt động 2 Luyện viết từ khó
- Cá nhân nêu các từ khó, dễ lẫn lộn khi viết trong bài chính tả: Xi-ôn-côp-xki, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
- Nghe cô giáo đọc và viết các từ khó vào giấy nháp
- Kiểm tra, nhận xét và sửa sai ( Chú ý các em viết còn chậm hay sai lỗi: Vinh, Nhi,Long)
* HSKK: Viết đúng trăm nghề, quai một trận, bóng nhẩy, diễn kịch, nghịch…
* HS NK: Viết được một số kiểu chữ hoa đẹp.
Hoạt động 3 Viết chính tả
- Nghe cô giáo đọc và viết chính tả đoạn trích
- Nghe cô giáo đọc và dò lại đoạn văn vừa viết
- Đổi vở cho nhau để soát và sửa lỗi chính tả
- Nhận xét bài viết của bạn
+ Học sinh viết đúng bài chính tả theo quy định
+ Viết đúng các từ khó, đúng tốc độ, khoảng cách kích thước giữa các con chữ, cácchữ đúng
3 Hoạt động thực hành:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống tiếng có âm i hay iê ?
- Cá nhân làm bài tập vào vở nháp
- Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh – Góp ý, bổ sung kết quả cho nhau
- Trình bày kết quả của nhóm 2 với cô giáo ( GV tiếp cận sửa sai cho các em cònchậm)
4.Vận dụng:
- Luyện viết thêm mẫu chữ mà em thích
- Học sinh viết tự viết được một mẫu chữ sáng tạo
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
-
Trang 5Khoa học: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được người bệnh cần ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêngtheo sự chỉ dẫn của bác sỹ Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: phađược dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc ngườithân bị tiêu chảy
- Giải quyết vấn đề, tìm hiểu thế giới xung quanh
- HS có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh.
II ĐỒ DÙNG
- Hình minh hoạ SGK
- Phiếu ghi các tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC
a HĐ1: Chế độ ăn uống khi bị bệnh
- HS qs hình minh hoạ SGK tr34, 35 và, thảo luận N2 trả lời câu hỏi
? Khi bị bệnh người ta cho người bệnh ăn những loại thức ăn nào?
? Đối với người bị bệnh nặng cho ăn món đặc hay món loãng? Vì sao?
? Đối với người ốm không muốn ăn cần làm gì?
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét kết luận, chốt
b HĐ2:Thực hành: Chăm sóc người bị tiêu chảy
- HS quan sát hình minh hoạ tr35 và tiến hành thảo luận N2
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét kết luận, chốt các ý đúng
+ Nấu cháo muối: Cho 1 nắm gạo, 1 ít muối vào nồi, cho thêm 4 bát nước đun sôiđến khi gao bung
+ Pha dung dịch ô- rê- dôn: Cho dung dịch vào cốc nước nguội đánh tan
*KL: Người bị tiêu chảy cần cho ăn bình thường, ngoài ra cho uống dung dịch ô- dôn và cháo muối
rê-c HĐ3:Trò chơi: Em tập làm bác sỹ
- Phát cho các nhóm N2 các tình huống để các nhóm tự phân vai đóng
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đóng vai tốt
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
Trang 6- Về chia sẻ với mọi người ăn uống nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao khi bịbênh.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức
a Giới thiệu mét vuông: GV giới thiệu hình vuông có cạnh 1m.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu? + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu?
- Quan sát hình, nghe giới thiệu: mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài
1 m Đọc là mét vuông Viết: m 2
- Đếm số ô vuông 1 dm2 có trong hình vuông và thảo luận mối quan hệ:
1m2 = 100 dm2 và 1m2 =100dm2 ; 1m2 = 10 000cm2
3 HĐ thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
* Lưu ý hs M1+M1
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét kết luận, chốt cách đọc viết các số đo diện tích
Bài 2 (cột 1): Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS đọc đề bài và làm vào vở ô li
Trang 7- Trao đổi với bạn về kết quả và giải thích cách làm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét kết luận, chốt cách chuyển đổi các số đo diện tích
HSHTT yêu cầu làm cả bài
Bài 3:
- Đọc bài toán, nêu tóm tắt.
- Phân tích bài toán cùng bạn bên cạnh và nêu cách giải trong nhóm
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ bài giải trước lớp, thống nhất cách giải đúng
- Nghe GV nhận xét kết luận, chốt cách tính diện tích hình vuông
HSHTT làm thêm bài tập 4
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Ghi nhớ kí hiệu m2 và mối quan nhệ giữa m2 với dm2 và cm2
- Suy nghĩ cách tính diện tích miếng bìa ở bài tập 4
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- HS phát triển NL ngôn ngữ, diễn đạt theo cách hiểu của mình trả lời 1 cách mạchlạc, lưu loát
- Qua câu chuyện, động viên các em cố gắng kiên trì và quyết tâm sửa chữ viết đểviết ngày càng đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài học SGK, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
- BHT KT việc đọc và trả lời câu hỏi bài Người tìm đường lên các vì sao Việc 2 :
- HS Quan sát tranh minh họa
- Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài học
Trang 8- H nêu cách chia đoạn Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng
+ Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp trước lớp
+ Lần 1: Phát hiện từ khó luyện: oan uổng, lĩ lẽ, rõ ràng, luyện viết, ) ( Theo dõi giúp đỡ Gia Huy, Long, Vinh, Nhi)
+ Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ
- HS giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải)
- HS luyện đọc nhóm 2
- Đọc trước lớp
- Nghe GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- Cá nhân đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ về các câu hỏi trong bài
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương, yêu cầu lớp suy nghĩ tìm nội dung của bài
Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
3 HĐ Thực hành : Luyện đọc diễn cảm
- HS nghe GV giới thiệu đoạn 1 và giọng đọc.
- HS theo dõi GV đọc mẫu và phát hiện những từ cần nhấn giọng và giải thích vì saonhấn giọng và biểu cảm ở những từ đó
- HS luyện đọc cá nhân
- Hs đọc thi đọc trước lớp, đọc phân vai
- Lớp nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt
- GV nhận xét chung
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Em học được điều gì từ Cao Bá Quát?
- Liên hệ, giáo dục ý chí rèn chữ viết và ý chí kiên trì
- Về nhà chia sẻ với người thân câu chuyện về sự khổ công rèn luyện và trở thành tài
của Cao Bá Quát Sưu tầm và kể các câu chuyện về Cao Bá Quát.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
Trang 9
- Giúp HS phát triển NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ.
- HS có ý thức học, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi “ Đi tìm thầy thuốc”
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2 Thực hành
Bài tập 1: Tìm các từ:
a Nói lên ý chí, nghị lực của con người
b Nêu lên những thử thách đối với ý chí , nghị lực của con người
- Đọc y/c BT, suy nghĩ và tự làm vào phiếu * Lưu ý giúp đỡ hs Nhi, Huy
- Em chia sẻ với bên cạnh
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả, thống nhất chọn các từ xếp vào
2 nhóm:
a Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền bỉ, kiên trì, kiên nghị…
b Khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian truân, thử thách,,…
Bài tập 2:
- Cá nhân đọc đoạn y/c BT, tự đặt câu với một từ em vừa tìm được
Giúp đỡ hs Gia Huy, Tài đặt câu hoàn chỉnh
- Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả
- Hs chốt lại hình thức và nội dung của câu
Bài tập 3 Viết đoạn văn ngắn nói về một người có ý chí nghị lực nên đã vượt qua
nhiều thử thách, đạt được thành công
- Nghe GV hướng dẫn:
+ Viết đúng đoạn văn theo đúng y/ đề bài Có thể kể về một người em đọc trên báo,
sách…hoặc người thân trong gia đình em, người hàng xóm nhà em
+ Có thể dùng những từ em đã dùng ở BT1
- Cá nhân tự làm vào vở nháp
- Chia sẻ trước lớp, một số em đọc lại doạn văn đã hoàn chỉnh GV nhận xét, chữa
lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có) cho từng HS
- Lớp bình chọn bạn viết đoạn văn hay.
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm.Tìm thêm các thành ngữ, TN thuộc chủ điểm
- Em trao dổi với người thân về nghĩa và cách vận dụng các thành ngữ, tục ngữ nói
về ý chí nghị lực vào cuộc sống
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
-
Trang 10Đạo đức: BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được công lao của thầy cô giáo Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết
ơn đối với thầy giáo,cô giáo Lễ phép ,vâng lời thầy giáo, cô giáo Rèn kĩ năng lắngnghe lời dạy bảo của thầy cô Thể hiện sự kính trọng biết ơn thầy cô giáo
( Đối với HSHTT: Nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy, các cô giáo đã và đang dạy mình ).
- Phát triên năng lực ngôn ngữ, tự học, tự giải quyết vấn đề
- HS có ý thức biết ơn thầy cô giáo
II – TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
* GV : SGK, Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3
* HS : SGK, Thẻ mặt cười , mặt mếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
-Trưởng ban VN tổ chức cho lớp hát 1 bài, chơi trò chơi “Hộp thư di động”
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Xử lý tình huống ( Tr 20, 21 SGK )
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống trên sẽ làm gì khi nghe Vân nói?+ Nếu em là HS cùng lớp đó , em sẽ làm gì? Vì sao?
- Chia sẻ trong nhóm 2
- BHT điều hành chia sẻ trước lớp Các nhóm lần lượt trình bày KQ thảo luận Nhómkhác lắng nghe- chia sẻ Thống nhất ý kiến
-> Kết luận : Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt
Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
-Từng nhóm 2 thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy
- Yêu cầu các nhóm lên dán băng giấy theo cột “Biết ơn hay không biết ơn ”
- Các nhóm khác cùng chia sẻ và thống nhất ý kiến
- Nghe GV KL: Các việc làm a,b,d, đ,e,g là những việc làm thể hiện lòng biết ơnthầy cô giáo
- HS trả lời: Ngoài những việc trên, theo em còn cần làm những việc gì khác để bày
tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo cô giáo?
Trang 11Bài tập 3, 4, 5 : Hướng dẫn HS về nhà làm.
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Chia sẻ nội dung bài học với người thân
- Tham gia làm tốt một số việc thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- HS tự học tại nhà bài tập 3, 4, 5 với sự hỗ trợ của bố mẹ
- HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ… ca ngợi công lao của các thầygiáo, cô giáo
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
vi nguy hiểm khi điều khiển xe đạp chuyển hướng
- Thực hiện, chia sẻ và hướng dẫn người khác cùng thực hiện
- Có ý thức chấp hành các quy định về điều chỉnh xe đạp khi tham gia giao thông
a Tìm hiểu các bước điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn:
- HS quan sát tranh và nêu các bước điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn đối vớiđường nông thôn không có tín hiệu đèn và đường có tín hiệu đèn
- Học sinh trình bày cá nhân
- BHT điều hành chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét – tuyên dương
- Liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh giao thông tại địa phương
+ Quan sát tranh và nhận xét cách chuyển hướng của bạn nhỏ trong tranh
+ Liên hệ thực tế của bản tham khi tham gia giao thông
Trang 12- Ban học tập tổ chức chia sẻ.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Kể cho nhau nghe cách chuyển hướng từ nhà đến trường và ngược lại
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
một số HS cả lớp hoàn thành bài 1,bài 2a 1ý; b 1ý bài 3
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự học và giải quyết vấn đề
- HS tính cẩn thận và yêu thích môn toán
- Trưởng Ban VN tổ chức trò chơi “ Hộp thư di động” để khởi động
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức mới:
- Quan sát GV viết lên bảng: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- HS làm cá nhân: + Tính giá trị của hai biểu thức trên
+ So sánh giá trị của hai biểu thức trên
→ Quy tắc một số nhân với một tổng?
- Quan sát GV chỉ vào biểu thức: 4 x (3+5) và nêu 4 là một số, (3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức 4 x (3 + 5) có dạng tích của một số nhân với một tổng
- HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng
- Thảo luận N2 sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
+ Gọi số đó là a, tổng là (b + c) hãy viết biểu thức a x (b + c) Khi thực hiện tính giátrị của biểu thức này ta còn có cách nào khác?
+ Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
- Nghe GV kết luận: Vậy ta có: a x (b + c) = a x b + a x c
- HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng
3 Thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống.
- Cá nhân tự tính vào vở nháp