1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học

126 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Đào Tạo Thường Xuyên Nghề: Em Sử Dụng Máy Tính Khoa Học
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Kon Tum
Thể loại sách giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 9,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (8)
    • I. NHỮNG TÁC HẠI KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH SAI CÁCH (9)
      • 1.1 Vấn đề cơ xương khớp (9)
      • 1.2 Chấn thương lặp đi lặp lại (9)
      • 1.3 Vấn đề thị giác (10)
      • 1.4 Vấn đề đau đầu (10)
      • 1.5 Vấn đề béo phì, lười vận động (10)
      • 1.6 Rối loạn căng thẳng, mệt mỏi (11)
    • II. SỬ DỤNG MÁY TÍNH ĐÚNG CÁCH ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE (11)
    • III. PHẦN MỀM BẢO VỆ MẮT (13)
      • 3.1. Khi nào nên sử dụng phần mềm bảo vệ mắt (13)
      • 3.2. Cách kích hoạt Night Light trên Windows 10 (13)
      • 3.3. Phần mềm Eyeleo (14)
  • CHƯƠNG 2. (19)
    • I. GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH (19)
      • 1.1. Các khái niệm cơ bản trong Windows (19)
      • 1.2. Sử dụng các thiết bị xuất/nhập (19)
      • 1.3. Các đối tượng do Hệ điều hành quản lý (23)
      • 1.4. Khởi động và tắt Windows (24)
      • 1.5. Các thành phần của màn hình Desktop (26)
      • 1.6. Cửa sổ chương trình ứng dụng (27)
      • 1.7. Hộp hội thoại (28)
      • 1.8. Thao tác đối với tập tin/thư mục (29)
    • II. THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH (31)
      • 2.1. Cài đặt và loại bỏ font chữ (32)
      • 2.2. Thay đổi thuộc tính màn hình (34)
      • 2.3. Cài đặt và loại bỏ chương trình (34)
      • 2.4. Cấu hình ngày giờ cho hệ thống (35)
      • 2.5. Thay đổi thuộc tính của bàn phím và chuột (36)
      • 2.6. Thay đổi thuộc tính vùng (39)
      • 3. Cài đặt phần mềm (40)
  • CHƯƠNG 3. (43)
    • I. LỢI ÍCH CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM BẰNG MƯỜI NGÓN TAY (43)
    • II. CÙNG LUYỆN GÕ PHÍM 10 NGÓN (44)
      • 2.1. Làm quen các khu vực của bàn phím (44)
      • 2.2. Cách đặt tay khi gõ mười ngón (45)
    • III. THỰC HÀNH LÀM QUEN LUYỆN GÕ MƯỜI NGÓN (46)
    • IV. Sử dụng phần mềm luyện gõ mười ngón (47)
      • 4.1. Phần mềm Mario (47)
      • 4.2. Luyện gõ bàn phím với phần mềm Rapid Typing (49)
      • 4.3. Luyện gõ bàn phím trực tuyến qua các Website (50)
  • CHƯƠNG 4. (51)
    • I. LƯU TRỮ DỮ LIỆU KHOA HỌC (51)
      • 1.1. Lưu dữ liệu khác ổ với hệ điều hành (52)
      • 1.2. Sử dụng các thư viện của Windows (52)
      • 1.3. Tất cả dữ liệu cần tổ chức logic theo cây thư mục (53)
      • 1.4. Chọn Icon làm nổi bật các thư mục quan trọng (53)
      • 1.5. Thiết lập/huỷ bỏ thuộc tính ẩn cho tập tin, thư mục (54)
    • II. BẢO MẬT DỮ LIỆU (55)
      • 2.1. Đặt mật khẩu máy tính và ứng dụng (55)
      • 2.2. Đề phòng khi giao dịch trực tuyến (57)
      • 2.3. Sử dụng phầm mềm diệt virus (58)
      • 2.4. Cập nhật phần mềm thường xuyên (59)
      • 2.5. Mã hóa dữ liệu tối quan trọng (59)
      • 2.6. Bảo mật mạng không dây tại nhà (59)
      • 2.7. Bảo vệ máy tính khỏi những người sử dụng khác nếu cần bảo mật (60)
      • 2.8. Xóa hoàn toàn tập tin cần xóa (60)
    • III. NÉN VÀ GIẢI NÉN VỚI TẬP TIN, THƯ MỤC LỚN HOẶC CẦN LƯU TRỮ (60)
      • 3.1. Khi cần nén và giải nén (60)
      • 3.2. Khởi động WinRar (60)
      • 3.3. Tạo tập tin nén thông thường (60)
      • 3.4. Cắt file nén ra làm nhiều files nhỏ (61)
      • 3.5. Đặt Password cho tập tin nén (61)
      • 3.6. Giải nén tập tin nén (61)
    • IV. TÌM KIẾM DỮ LIỆU (62)
      • 4.2. Tìm kiếm phân loại file tập tin với từ khóa Kind (63)
      • 4.3. Tìm kiếm file tập tin theo ngày giờ tạo file với Date Modifield (63)
      • 4.4. Tìm kiếm file, tập tin theo dung lượng của file dữ liệu với từ khóa Size (64)
      • 4.5. Tìm kiếm theo các thuộc tính của file (65)
    • V. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DIỆT VIRUT HIỆU QUẢ (66)
      • 5.1. Virus là gì (66)
      • 5.2. Spyware (67)
      • 5.3. Các phương pháp phòng và diệt virus (67)
      • 5.4. Một số chương trình diệt virus phổ biến hiện nay (67)
  • CHƯƠNG 5 (70)
    • 1.1. Khởi động (70)
    • 1.2. Các thao tác cơ bản khi soạn thảo (74)
    • II. ĐỊNH DẠNG CƠ BẢN (76)
      • 2.1. Định dạng kí tự (76)
      • 2.2. Định dạng đoạn văn bản (78)
    • III. MỘT SỐ ĐỊNH DẠNG KHÁC (80)
      • 3.1. Chèn ký tự đặc biệt (Symbol) (80)
      • 3.2. Sử dụng thanh Drawing (80)
    • IV. SỬ DỤNG BẢNG BIỂU (81)
      • 4.1. Các thao tác cơ bản (81)
      • 4.2. Trình bày và trang trí bảng biểu (84)
    • V. ĐỊNH DẠNG TRANG VÀ IN ẤN (85)
      • 5.1. Canh lề (85)
      • 5.2. In văn bản (86)
  • CHƯƠNG 6 (95)
    • I. TRÌNH DIỄN CƠ BẢN (95)
      • 1.1. Giới thiệu Microsoft Powerpoint (95)
      • 1.2. Một số thao tác cơ bản trên cửa sổ Microsoft Powerpoint (95)
      • 1.3. Một số thao tác trên slide (0)
      • 2. TẠO BÀI TRÌNH DIỄN SINH ĐỘNG (0)
        • 2.1. Thiết lập hiệu ứng trình diễn (100)
        • 2.2. Tạo bài trình bày (102)
  • CHƯƠNG 7 (0)
    • I. SỬ DỤNG EMAIL (107)
      • 1.1. Tạo email (107)
      • 1.2. Sử dụng email (109)
    • II. TÌM KIẾM VÀ DOWNLOAD (113)
      • 2.1. Tìm kiếm (113)
      • 2.2. Download (117)
    • III. SỬ DỤNG INTERNET HIỆU QUẢ (118)
      • 3.1. Tìm hiểu các ứng dụng trực tuyến (118)
      • 3.2. Kiểm tra kết nối Internet (122)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

NHỮNG TÁC HẠI KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH SAI CÁCH

Công nghệ đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày, nhưng sự gia tăng người dùng máy tính cũng kéo theo nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Nếu bạn chỉ sử dụng máy tính trong thời gian ngắn và không thường xuyên, nguy cơ sức khỏe có thể không cao Tuy nhiên, việc dành khoảng 4 giờ liên tục trước màn hình có thể dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe.

Nếu bạn sử dụng máy tính hơn một giờ mỗi ngày, hãy chú ý đến sức khỏe của mình Dưới đây là một số vấn đề sức khỏe thường gặp liên quan đến việc sử dụng máy tính.

1.1 Vấn đề cơ xương khớp Đau nhức cơ bắp và mệt mỏi cơ bắp là những bệnh phổ biến nhất của người dùng máy tính thường xuyên Đau lưng, đau ngực, đau hoặc tê ở cánh tay, vai và chân xảy ra phổ biến nhất Những vấn đề này xảy ra chủ yếu do tư thế ngồi của bạn trong khi sử dụng máy tính là không chính xác Có thể bạn đang ngồi trên một chiếc ghế không thoải mái hoặc máy tính của bạn được đặt không đúng tư thế

1.2 Chấn thương lặp đi lặp lại Đau ở cổ, vai, hoặc bất cứ nơi nào từ vai đến ngón tay có thể biểu lộ chấn thương lặp đi lặp lại Khi bạn sử dụng cơ bắp của bạn ở một vị trí bất tiện, bạn có thể đau hoặc sưng ở khu vực đó

Bệnh BÉO PHÌ, LƯỜI VẬN ĐỘNG

RỐI LOẠN, CĂNG THẲNG, MỆT MỎI

Hình 1.1: Đau cơ xương khớp

Hình 1.2: Đau mỏi vai gáy

Việc vặn cổ tay khi sử dụng chuột hoặc kỹ thuật đánh máy có thể gây căng thẳng cho ngón tay và áp lực lên cổ tay, dẫn đến cảm giác đau đớn Một trong những rối loạn phổ biến liên quan đến tình trạng này là hội chứng ống cổ tay.

Đôi mắt được coi là cửa sổ tâm hồn, vì vậy việc bảo vệ chúng, đặc biệt khi sử dụng máy tính, là vô cùng quan trọng Nếu bạn thường xuyên tập trung vào màn hình mà không chớp mắt, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như mắt khô, mờ, mỏi và đỏ rát, được gọi là hội chứng thị giác màn hình Điều này cho thấy bạn cần chú ý hơn đến sức khỏe đôi mắt của mình Hãy thực hiện các biện pháp bảo vệ để giữ gìn đôi mắt khỏe mạnh.

Ánh sáng xanh, hay ánh sáng xanh tím, phát ra từ các thiết bị như màn hình máy tính, tivi, điện thoại thông minh, máy tính bảng và đèn LED, có năng lượng cao và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe Tiếp xúc lâu dài với ánh sáng xanh có thể dẫn đến mỏi mắt, đau đầu, rối loạn giấc ngủ và đặc biệt là gây hại cho mắt trẻ em, do thủy tinh thể của trẻ chưa phát triển đầy đủ để lọc loại ánh sáng này Hệ quả là có thể gây thương tổn vĩnh viễn cho mắt, gia tăng nguy cơ thoái hóa điểm vàng và cận thị theo lứa tuổi, đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mù lòa.

Sử dụng máy tính trong thời gian dài thường dẫn đến các vấn đề như căng cơ, đau cổ và đau đầu Việc nhìn vào màn hình liên tục có thể ảnh hưởng đến khả năng điều chỉnh tầm nhìn của mắt, từ đó gây ra cảm giác khó chịu và đau đầu Nhiều người cảm thấy đau đầu chỉ sau vài giờ làm việc trước máy tính.

1.5 Vấn đề béo phì, lười vận động

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng máy tính kéo dài, đặc biệt ở trẻ em, là một yếu tố quan trọng dẫn đến lối sống ít vận động và tình trạng béo phì.

Hình 1.3: Đau ống cổ tay

Hình 1.4: Đôi mắt phải làm việc nhiều trước máy tính

Hình 1.5: Ánh sáng xanh nguy hại phát ra từ máy tính

Hình 1.6: Đau đầu do ngồi máy tính

Hình 1 7 Vấn đề béo phì và lười vận động

1.6 Rối loạn căng thẳng, mệt mỏi

Công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi và cảm xúc của con người Việc sử dụng máy tính trong thời gian dài, kết hợp với sức khỏe kém, áp lực công việc và môi trường làm việc không thuận lợi, có thể gia tăng mức độ căng thẳng Ngoài ra, việc sử dụng máy tính kéo dài còn có thể gây ra tình trạng mất tập trung, chóng mặt và mệt mỏi.

SỬ DỤNG MÁY TÍNH ĐÚNG CÁCH ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE

Để ngồi đúng khi sử dụng máy tính và bảo vệ cơ xương khớp, hãy điều chỉnh ghế và bàn sao cho màn hình ở ngang tầm mắt hoặc thấp hơn Ngồi thẳng lưng, chân vuông góc với sàn nhà, và để đôi chân nghỉ trên sàn Khuỷu tay nên được đặt nghỉ ngơi hai bên Đừng quên nghỉ giải lao hoặc đi bộ ngắn để giảm căng thẳng.

Hình1 8: Vấn đề rối loạn, căng thẳng, mệtt mỏi do ngồi máy tính a

Hình 1 9: Trong hình trên, các bạn ở hình dưới hay hình trên đã ngồi đúng? Vì sao các bạn nhỉ?

Để phòng ngừa chấn thương cổ tay, hãy di chuyển toàn bộ cánh tay khi sử dụng chuột và gõ phím Đánh máy một cách nhẹ nhàng và tránh cố định cổ tay ở một vị trí nhất định Hãy thư giãn cánh tay hoặc thực hiện các động tác duỗi khi không sử dụng bàn phím hoặc chuột.

Để bảo vệ thị giác, hãy điều chỉnh độ tương phản và độ sáng sao cho mắt không bị căng thẳng Nghiêng màn hình có thể giúp tránh ánh sáng chói Ngoài ra, duy trì khoảng cách hợp lý từ màn hình và nhớ nhấp nháy thường xuyên để giữ cho mắt luôn thoải mái.

Để phòng tránh đau đầu và đau vai gáy, hãy giữ cổ thẳng khi làm việc trước máy tính, tránh nhìn xuống hoặc nghiêng cổ sang một bên Ngoài ra, nên nghỉ giải lao thường xuyên và thực hiện các động tác xoay cổ nhẹ nhàng để giảm bớt căng thẳng.

Để phòng ngừa béo phì, hãy thiết lập giới hạn thời gian sử dụng máy tính Người lớn thường làm việc từ 7-8 giờ, vì vậy nên tránh dành nhiều thời gian trên máy tính sau khi trở về nhà Cơ thể và tâm trí cần được thư giãn, vì vậy hãy tham gia vào các hoạt động thể chất như tập gym hoặc đi bộ, chạy bộ vào buổi tối.

Để phòng ngừa rối loạn căng thẳng, bạn nên chủ động thực hiện các biện pháp thư giãn và nghỉ ngơi cần thiết, nhằm ngăn chặn căng thẳng trước khi nó ảnh hưởng đến sức khỏe Hãy khám phá và áp dụng những biện pháp tự nhiên để giảm thiểu stress hiệu quả.

PHẦN MỀM BẢO VỆ MẮT

3.1 Khi nào nên sử dụng phần mềm bảo vệ mắt Ánh sáng phát ra từ các thiết bị điện tử là ánh sáng xanh Ánh sáng xanh là loại ánh sáng có bước sóng ngắn (450 – 495 nm) nhưng lại mang năng lượng cao Vì thế chúng có khả năng tiến sâu vào mắt và tác động thường xuyên gây tổn thương võng mạc Nếu dùng máy tính nhiều vào ban đêm, thì lượng ánh sáng xanh đi vào mắt sẽ nhiều hơn Bật chế độ ban đêm trên điện thoại, máy tính (win 10) là việc nên làm để bảo vệ đôi mắt

Sử dụng phần mềm bảo vệ mắt là rất quan trọng khi bạn thường xuyên sử dụng máy tính, đặc biệt là vào ban đêm, vì ánh sáng xanh từ màn hình có thể gây hại cho mắt Trên Windows 10, tính năng chế độ Ánh sáng ban đêm (Night light) giúp giảm thiểu tác động của ánh sáng xanh Ngoài ra, bạn cũng nên xem xét các phần mềm hỗ trợ khác để bảo vệ sức khỏe đôi mắt của mình.

3.2 Cách kích hoạt Night Light trên Windows 10

- Chuyển công tắc tại mục Night Light sang On (Bật) và sau đó di chuyển chọn phần Night light settings

Bạn có thể lên lịch bật chế độ Night Light vào những giờ cụ thể hoặc tự động theo thời điểm Mặt Trời mọc và lặn tại vị trí của mình.

Mỗi màn hình có độ sáng và độ tương phản khác nhau, vì vậy người dùng cần điều chỉnh tính năng Night Light trên từng màn hình để phù hợp nhất với thị lực của mình.

3.3 Phần mềm Eyeleo Đặc điểm: Đơn giản, gọn nhẹ, miễn phí, dễ sử dụng, giao diện thân thiện

Download phần mềm tại trang http://eyeleo.com/download

Sau khi cài đặt EyeLeo, biểu tượng hình chú cọp sẽ xuất hiện dưới khay hệ thống, cho biết chương trình đang hoạt động EyeLeo hoạt động "im lặng" và sau mỗi 15 phút, nó sẽ hiển thị một hộp thoại nhỏ trên màn hình, yêu cầu bạn thực hiện một hoạt động ngẫu nhiên để thư giãn cho mắt.

Để thư giãn mắt, bạn có thể thực hiện một số hoạt động đơn giản như nhìn ra ngoài cửa sổ, chớp mắt liên tục, nhắm mắt lại hoặc đảo mắt lên xuống trong khoảng thời gian từ 8 đến 10 giây.

Khi bạn nhìn vào hình minh họa trên hộp thoại, hãy làm theo hướng dẫn được yêu cầu Khi hộp thoại này biến mất, bạn có thể tiếp tục làm việc với máy tính Thời gian nghỉ ngắn sau mỗi 15 phút được gọi là “Short break”.

Chương trình sẽ hiển thị hộp thoại sau mỗi giờ, khuyến khích bạn tạm rời khỏi máy tính để thư giãn và co giãn cơ thể trong 5 phút Nếu bạn bận rộn và không thể nghỉ, bạn có thể nhấn "Skip" để bỏ qua Thời gian nghỉ dài sau mỗi giờ được gọi là “Long break”.

Để thiết lập thời gian nghỉ trong EyeLeo, nhấn vào biểu tượng hình chú cọp dưới khay hệ thống và chọn "EyeLeo Settings" Trong hộp thoại cấu hình, bạn có thể điều chỉnh khoảng thời gian giữa các lần nghỉ dài tại mục "Take a long break every xx minutes for yy minutes", trong đó xx là thời gian giữa hai lần nghỉ và yy là thời gian nghỉ ngơi.

Tương tự, mục Take a short break every xx minutes cho phép thiết lập khoảng thời gian giữa hai lần nghỉ ngắn

Có thể đánh dấu vào ô Enable sounds để phát ra âm báo khi đến giờ nghỉ ngơi

Chế độ nghiêm ngặt (Enable strict mode) rất phù hợp cho những ai muốn bảo vệ đôi mắt của mình Khi kích hoạt chế độ này, bạn sẽ phải tuân thủ quy định nghỉ ngơi trong các khoảng thời gian dài mà không thể bỏ qua bằng cách nhấn nút Skip Sau khi hoàn tất cấu hình, hãy nhấn Save and Close để lưu lại cài đặt.

Khi muốn EyeLeo tạm ngừng hoạt động, bạn nhấn vào biểu tượng hình chú cọp dưới khay hệ thống, chọn Pause monitoring

3.4 F.lux – Phần mềm bảo vệ mắt khi dùng máy tính thường xuyên

F.lux là phần mềm giúp điều chỉnh độ sáng màn hình để bảo vệ mắt, giảm tác hại của ánh sáng xanh Có thể điểm qua một số tính năng của phần mềm, đó là:

• Phần mềm rất nhỏ gọn (Dưới 1 MB) và hoàn toàn miễn phí

• Tự động điều chỉnh độ sáng màn hình theo thời gian (ngày, đêm)

• Có sẵn những lựa chọn điều chỉnh độ sáng màn hình để bạn chọn lựa phù hợp

• Tích hợp phím tắt để thiết lập, điều chỉnh độ sáng màn hình

Tải phần mềm F.lux tại https://justgetflux.com/flux-setup.exe

Cilck đúp vào file flux-setup.exe để cài đặt phần mềm

Chọn Accept để đồng ý với điều khoản của phần mềm Nếu phần mềm yêu cầu khởi động lại, bạn có thể chọn Later để khởi động lại sau

Khi nhập địa điểm nơi ở, bạn chỉ cần chọn "Hà Nội" và nhấn "Tìm kiếm" vì Việt Nam nằm trong một múi giờ duy nhất Sau đó, chọn "OK" để hoàn tất việc thiết lập vị trí.

Sau khi nhập vị trí, phần mềm sẽ tự động điều chỉnh ánh sáng màn hình về chế độ mặc định, giúp bảo vệ mắt khỏi tác hại của ánh sáng xanh Để hiển thị các lựa chọn, hãy nhấp đúp chuột vào biểu tượng F.lux trên thanh tác vụ.

Phần mềm hiển thị thông tin về thời gian mặt trời lặn cách đây 4 giờ và sẽ mọc lại sau 10 giờ nữa Đặc biệt, phần mềm này tự động điều chỉnh độ sáng màn hình theo từng thời điểm, mang lại trải nghiệm sử dụng tối ưu cho người dùng.

Các chế độ điều chỉnh độ sáng màn hình chính có thể chọn:

• Recommended Colors: Chế độ màu khuyến cáo (mặc định) Bạn có thể sử dụng chế độ này cũng rất ổn

• Reduce Eyestrain: Chế độ giảm căng nhức mắt

• Classic f.lux: Chế độ flux cổ điển

• Working Late: Chế độ làm việc vào đêm khuya

Ngoài ra bạn có thể thao tác một số tùy chọn khác của phần mềm bằng cách nhấp chuột phải vào biểu tượng F.lux ở taskbar như hình dưới

Phần Change color to… giúp bạn lựa chọn cường độ sáng theo nhiều chế độ ánh sáng khác nhau

Mục Disable giúp bạn tạm thời vô hiệu hóa phần mềm F.lux với các lựa chọn:

• for an hour (Alt-End): Vô hiệu hóa trong vòng 1h

• until sunrise: Vô hiệu hóa cho đến khi mặt trời mọc

• for fullscreen apps: Vô hiệu hóa cho các ứng dụng full màn hình

• when using Google Chrome: Vô hiệu hóa khi sử dụng trình duyệt Chrome

Phím tắt khi sử dụng phần mềm bảo vệ mắt F.lux:

• Alt + End: Vô hiệu hóa F.lux

• Alt + Page Up, hoặc Alt + Page Down: Tăng giảm độ sáng màn hình

Sử dụng tổ hợp phím Alt + Shift + Page Up hoặc Alt + Shift + Page Down để thay đổi màu sắc màn hình Phần mềm F.lux nổi bật với khả năng tự động điều chỉnh ánh sáng màn hình theo thời gian, giúp đôi mắt bạn cảm thấy thoải mái hơn khi làm việc trên máy tính thường xuyên F.lux giảm thiểu tác hại của ánh sáng xanh, đặc biệt là khi bạn sử dụng máy tính vào ban đêm.

GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH

1.1 Các khái niệm cơ bản trong Windows

1.1.1 Khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành (Operating System) là phần mềm quan trọng nhất trong hệ thống máy tính, có chức năng quản lý tài nguyên phần cứng và cung cấp dịch vụ cho các chương trình Nó tạo ra sự liên hệ giữa người dùng và máy tính thông qua các lệnh điều khiển Nếu không có hệ điều hành, máy tính sẽ không thể hoạt động.

Windows là hệ điều hành phát triển bởi Microsoft, bắt đầu từ phiên bản 3.0 ra mắt vào tháng 5 năm 1990 Kể từ đó, Microsoft đã liên tục cải tiến và hoàn thiện hệ điều hành này Các phiên bản nổi bật của Microsoft Windows bao gồm Windows 95, Windows 98 và Windows Me.

NT 4.0, Windows 2000, Windows XP, Windows Vista, Windows 7, Windows 8, Windows 10 Trong giáo trình này, chúng mình cùng tìm hiểu hệ điều hành Windows 7 nhé

1.1.2 Chức năng chính của Hệ điều hành

Hệ điều hành có những chức năng chính sau:

- Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy tính

- Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ

- Điều khiển các thiết bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình,

- Quản lý dữ liệu trong máy tính như tập tin, thư mục…

1.2 Sử dụng các thiết bị xuất/nhập a Các thiết bị nhập

Bàn phím, hay còn gọi là thiết bị nhập chuẩn, là công cụ quan trọng dùng để nhập dữ liệu và câu lệnh vào máy tính Hiện nay, bàn phím máy vi tính phổ biến nhất có cấu trúc 104 phím, mỗi phím có chức năng khác nhau, giúp người dùng thực hiện các tác vụ một cách hiệu quả.

Có thể chia làm 3 nhóm phím chính:

+ Nhóm phím đánh máy: gồm các phím chữ, phím số và phím các ký tự đặc biệt (~, !, @, #, $, %, ^,&, ?, )

+ Nhóm phím chức năng (function keypad): gồm các phím từ F1 đến F12 và các phím như:

PrintScreen : cắt nội dung màn hình và đưa vào clipboard

Pause : tạm ngưng một hoạt động của máy

CapsLock : tắt/bật chế độ chữ in

Phím Shift trái và Shift phải cho phép người dùng gõ chữ hoa hoặc ký tự đặc biệt trên bàn phím Khi nhấn phím Shift cùng với một phím khác, ký tự in hoa hoặc ký tự ở trên sẽ được hiển thị nếu phím đó có hai ký tự.

BackSpace : xoá kí tự phía bên trái con trỏ

Delete : xoá kí tự phía phải con trỏ

Enter : xuống dòng hoặc kết thúc một lệnh, một công việc

+ Nhóm phím số (numeric keypad) như NumLock (cho các ký tự số), CapsLock (tạo các chữ in), ScrollLock (chế độ cuộn màn hình) thể hiện ở các đèn chỉ thị

Khi sử dụng phím tổ hợp, bạn cần nhấn và giữ phím điều khiển (Ctrl, Alt hoặc Shift) trước, sau đó bấm phím còn lại Đôi khi, người dùng vô tình kích hoạt các tính năng hỗ trợ như chế độ gõ chữ hoa, chế độ gõ số hay khóa thanh cuộn, gây khó khăn trong thao tác Vì vậy, khi gặp vấn đề khi gõ phím, hãy kiểm tra đèn báo tình trạng trên bàn phím trước tiên.

Hình 2.1: Mô hình bàn phím

Chuột là thiết bị thiết yếu và phổ biến, đặc biệt cho máy tính chạy hệ điều hành Windows Thiết bị này có kích thước vừa tay, cho phép người dùng di chuyển trên bề mặt phẳng như tấm lót chuột (mouse pad), làm cho con trỏ trên màn hình di chuyển theo hướng tương ứng Chuột hoạt động dựa trên viên bi hoặc tia sáng (đối với chuột quang) nằm dưới đáy Ngoài ra, một số máy tính còn tích hợp chuột vào bàn phím.

Hiện nay, trên thị trường có hai loại chuột phổ biến cho máy tính để bàn là chuột bi và chuột quang Chuột máy tính bao gồm các thành phần cơ bản như nút nhấn trái, bánh xe cuộn và nút nhấn phải Ngoài ra, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng, chuột còn có thể được trang bị thêm nhiều nút bấm khác nhau ở các vị trí khác nhau trên thân.

Hình 2.2: Các loại chuột phổ biến và vị trí các nút chuột

Các khái niệm thao tác với chuột

Bánh xe cuộn (Scroll wheel) giúp người dùng dễ dàng di chuyển giữa các mục nội dung trong chương trình, tương tự như thanh cuộn trong các ứng dụng như Word và Chrome.

+ Trỏ chuột (Point): trỏ chuột trên mặt phẳng mà không nhấn nút nào cả

+ Nhấn chuột (Click): hành động này tương ứng với việc nhấn nút chuột một lần (áp dụng cho cả hai nút trái và phải)

Nhấn chuột phải (Right_Click) kích hoạt menu ngữ cảnh của chương trình hoặc hệ điều hành, cho phép người dùng thao tác với đối tượng, nhóm đối tượng, cửa sổ làm việc hoặc màn hình nền đã chọn.

+ Nhấn kép (Double_Click): thao tác này ứng với việc bạn nhấn một nút chuột

2 lần liên tiếp Nhấn kép chuột được hệ điều hành quy định tương đương với việc kích hoạt chương trình hoặc tính năng của chương trình

Để làm việc hiệu quả với một đối tượng, người sử dụng cần thực hiện việc lựa chọn, bao gồm hai kiểu: lựa chọn một đối tượng cụ thể hoặc lựa chọn một vùng chứa nhiều đối tượng.

+ Lựa chọn một đối tượng: Nhấn chuột trái vào đối tượng cần lựa chọn

Để lựa chọn vùng đối tượng, bạn cần nhấn chuột trái vào khu vực bên ngoài đối tượng, sau đó kéo chuột để bao phủ toàn bộ vùng cần chọn và thả chuột Vùng được chọn sẽ hiển thị khác biệt tùy thuộc vào phần mềm sử dụng Để chọn nhiều đối tượng không liên tiếp, hãy giữ phím Ctrl và nhấn chuột vào từng đối tượng Nếu muốn chọn nhiều đối tượng liên tiếp, bạn có thể giữ phím Shift và sử dụng chuột để thực hiện.

Kéo thả (Drag) là hành động nhấn chuột trái vào đối tượng, giữ chuột và di chuyển đối tượng đến vị trí hoặc đối tượng khác Tác vụ này thường được sử dụng để thực hiện nhiều hành động khác nhau như di chuyển đối tượng hoặc chọn khối văn bản.

Lưu ý rằng trong Windows, các thao tác thường được thực hiện bằng nút chuột trái Do đó, khi đề cập đến việc Click (nhấn chuột) hoặc Double_Click (nhấn đúp chuột), sẽ được hiểu là sử dụng nút chuột trái Các thao tác với nút chuột phải sẽ được chỉ rõ trong hướng dẫn.

Một số thiết bị nhập khác:

Máy quét hình (Scanner) là thiết bị giúp chuyển đổi văn bản, hình vẽ và hình chụp từ giấy vào máy tính Quá trình quét sẽ biến thông tin ban đầu thành tín hiệu số, tạo ra các tập tin ảnh (image file).

Joystick là thiết bị đầu vào phổ biến dùng để điều khiển trò chơi video và công nghệ hỗ trợ Nó bao gồm một chân đế và một tay đòn có thể di chuyển theo nhiều hướng, kèm theo một hoặc nhiều nút nhấn.

THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH

Windows cho phép người dùng tùy chỉnh cấu hình theo công việc hoặc sở thích thông qua các công cụ trong Control Panel Để truy cập Control Panel trên Windows 8, bạn có thể thực hiện một số cách khác nhau.

- D-Click vào biểu tượng Control Panel trên màn hình nền nếu có

- Nhấp chuột phải ở góc dưới bên trái của màn hình (hoặc tổ hợp phím Windows

+ X), khi đó menu xuất hiện và chọn Control panel Cửa sổ Control Panel sẽ xuất hiện (hình 4.13)

- Trước tiên phải mở charm bar bằng cách rê chuột vào biên bên phải màn hình, chọn Settings / Control Panel

Cửa sổ Control Panel cho phép người dùng thiết lập cấu hình hệ thống, điều chỉnh ngày giờ, cài đặt thêm font chữ, và quản lý thiết bị phần cứng cũng như phần mềm, bao gồm cả việc gỡ bỏ những ứng dụng không còn cần thiết.

2.1 Cài đặt và loại bỏ font chữ a Cách 1: Copy trực tiếp vào thư mục font

Cách này rất đơn giản, không tốn thời gian mà áp dụng được cho mọi loại hệ điều hành mà bạn đang sử dụng

- Truy cập vào ổ cài windows của bạn, Thông thường là ổ C:\

- Tìm đến thư mục Windows

- Tìm tiếp thư mục Font (đây là nơi lưu hệ thống Font của máy tính)

- Đường dẫn thư mục có dạng: C:\Windows\Fonts

Bước 2: Copy toàn bộ Font bạn muốn cài vào thư mục Font này Như vậy bạn đã cài xong toàn bộ Font vào máy tính

Khi bạn cài đặt bộ Font Full, có thể một số Font đã có sẵn trên hệ thống máy tính của bạn Do đó, khi sao chép Font vào thư mục Font, hệ thống sẽ thông báo rằng Font đã tồn tại.

- Chọn Yes để ghi đè lên Font cũ

- Chọn No để bỏ qua Font đang Copy

Để thực hiện thao tác cài đặt font cho tất cả các mục hiện tại, bạn có thể tích chọn vào ô "Do this for all current items" Đối với những người sử dụng hệ điều hành Windows 7 trở lên, có thể cài đặt font máy tính trực tiếp.

Để cài đặt font chữ trên Windows 7 và các phiên bản mới hơn, bạn chỉ cần tải font về, giải nén để lấy các file có đuôi TTF hoặc fon Sau đó, bạn có thể click chuột phải vào từng file hoặc chọn tất cả các font và nhấn Install để cài đặt nhanh chóng mà không cần phải vào thư mục cài đặt như trước đây.

Step 2: Next, make sure to check the box for "Do this for all current items" so that the system prompts you only once Finally, click "Yes" to proceed with the installation of all fonts, including both old and new ones.

Tốc độ cài đặt Font phụ thuộc vào số lượng Font bạn chọn; ngay sau khi hoàn tất cài đặt, bạn có thể sử dụng chúng ngay lập tức.

2.2 Thay đổi thuộc tính màn hình

Màn hình Desktop là không gian chính để người dùng khởi động và quản lý các ứng dụng đang mở Hệ điều hành Windows cho phép người dùng tùy chỉnh hình nền Desktop theo sở thích cá nhân, mang đến trải nghiệm sử dụng linh hoạt và thú vị.

- Right_click vào vị trí trống trên màn hình desktop và chọn Personalize

- Chọn Desktop Background, khi đó cửa sổ mới hiện ra (hình 4.14)

- Chọn các ảnh trong danh sách

- Nếu người dùng muốn thêm ảnh mới thì nhấn vào nút Browse để chọn thư mục chứa ảnh mới

Ngoài việc chọn một ảnh làm nền, người dùng còn có thể lựa chọn nhiều ảnh từ danh sách để tạo sự đa dạng Các ảnh này sẽ tự động chuyển đổi theo khoảng thời gian mà người dùng đã thiết lập trong mục “Thay đổi ảnh mỗi:”, với thời gian từ 10 giây đến 1 ngày.

- Nếu muốn các ảnh thay đổi không theo thứ tự ta check vào mục Shuffle

Hình 2.10: Cửa sổ thay đổi ảnh nền Desktop

2.3 Cài đặt và loại bỏ chương trình

Sau khi cài đặt hệ điều hành Windows, người dùng chỉ có một số ứng dụng cơ bản như chương trình vẽ và máy tính điện tử Để sử dụng các chương trình khác, người dùng có thể cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ các ứng dụng không cần thiết Để cài đặt chương trình, trước tiên cần có tập tin cài đặt (setup.exe/install.exe), sau đó double-click vào tập tin và làm theo hướng dẫn Trong quá trình cài đặt, người dùng sẽ được hỏi về vị trí cài đặt, lựa chọn các tính năng cần cài đặt và nhập thông tin bản quyền phần mềm để xác thực Khi hoàn tất, chương trình sẽ bắt đầu quá trình cài đặt.

Quá trình cài đặt bao gồm 35 bước và hiển thị trạng thái cài đặt Sau khi hoàn tất, người dùng sẽ nhận được thông báo cho biết quá trình cài đặt đã thành công hay thất bại Ngoài ra, người dùng cũng có thể gỡ bỏ chương trình đã được cài đặt trước đó.

Để gỡ bỏ các chương trình không còn sử dụng, bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào biểu tượng "Programs and Features" trong cửa sổ Control Panel Sau đó, một cửa sổ mới sẽ xuất hiện, hiển thị danh sách các chương trình đã được cài đặt trên máy tính của bạn.

Để gỡ bỏ một chương trình, bạn chỉ cần chọn chương trình trong danh sách, nhấn chuột phải và chọn "Uninstall" Một hộp thoại sẽ xuất hiện để thông báo rằng quá trình gỡ bỏ sẽ bắt đầu; nhấn "Yes" để xác nhận Nếu chương trình cung cấp các lựa chọn, hãy đọc kỹ và chọn "Next" để tiếp tục Cuối cùng, hệ thống sẽ thông báo kết quả gỡ bỏ, cho biết thành công hay thất bại.

Hình 2.11: Gỡ bỏ các chương trình đã cài đặt

Lưu ý rằng một số chương trình có thể hoạt động ngay lập tức mà không cần cài đặt, vì vậy khi kiểm tra danh sách các chương trình đã được cài đặt, chúng có thể không xuất hiện trong đó.

2.4 Cấu hình ngày giờ cho hệ thống

- Để thay đổi ngày tháng và thời gian cho máy tính người dùng có thể vào Control

Để thay đổi ngày giờ trên máy tính, bạn có thể chọn mục "Date and Time" hoặc nhấn vào biểu tượng đồng hồ trên thanh Taskbar Sau đó, chọn "Change date and time settings" và tiếp tục nhấn "Change Date and Time" để thực hiện việc điều chỉnh.

- Để thay đổi múi giờ cho hệ thống nhấn chọn Change time zone và chọn múi giờ

36 thích hợp (ví dụ: Việt Nam sử dụng múi giờ (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta)

2.5 Thay đổi thuộc tính của bàn phím và chuột

Bước 1: Trong Start Menu bạn chọn Control Panel, giao diện hiện ra bạn nhấn chọn Hardware and Sound

Bước 2: Tiếp theo bạn chọn tiếp Mouse

Bước 3: Giao diện Mouse properties giúp bạn tùy chỉnh con chuột của mình theo ý muốn

- Buttons configuration: Thay đổi nút chuột chính, nếu bạn tích chọn chuột phải sẽ thay thế cho chuột trái làm nút chính

- Double click speed: Thay đổi tốc độ nháy đúp của chuột

- ClickLock: Giữ chuột, khi tích chọn, chuột bạn nhấn sẽ tiếp tục được giữ khi bạn đã thả tay, để thôi bạn nhấn chuột một lần nữa

Giúp bạn thay đổi các biểu tượng của con

LỢI ÍCH CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM BẰNG MƯỜI NGÓN TAY

Bàn tay của bạn với 10 ngón tay khéo léo, mỗi ngón đều đảm nhận một nhiệm vụ riêng biệt Tương tự, bàn phím máy tính được thiết kế để bạn có thể sử dụng đồng thời tất cả các ngón tay một cách hiệu quả.

Bạn có biết nếu sử dụng gõ phím bằng 10 ngón sẽ được ích lợi gì không nào?

Gõ 10 ngón không chỉ giúp bạn tăng tốc độ gõ mà còn mang lại hiệu quả cao và tạo cảm giác thẩm mỹ khi tay bạn lướt trên phím một cách nhanh chóng Nếu chỉ sử dụng 2 ngón trỏ, việc gõ sẽ trở nên chậm chạp và kém hấp dẫn.

Thứ hai, vì giúp tiết kiệm thời gian đánh máy, khi kết hợp làm bài tập sẽ không bị suy nghĩ gián đoạn

Thứ ba, “ngón nào phím nấy” giúp đánh chữ chính xác, bàn tay bạn dẻo dai và linh hoạt hơn, tránh trường hợp bị tật ngón

Thứ tư, đôi mắt được “giải thoát” để quan sát và điều chỉnh tài liệu trên màn hình

Vậy một số chú ý khi luyện gõ ngón là gì?

- Tư thế ngồi: Đúng tư thế khi làm việc với máy tính, tuyệt đối tránh người ngả ngửa về trước, khoảng cách mắt đến màn hình quá gần

- Cách đặt tay: Đặt đúng vị trí theo hướng dẫn trước khi gõ

- Cách gõ phím: Cố gắng thực hiện gõ đúng ngón

- Về ý chí: Luyện gõ phím thể hiện ý chí của bạn sau một thời gian nỗ lực luyện gõ mới thành thạo, bạn hãy cố gắng nhé

Để nâng cao kỹ năng gõ phím, bạn nên bắt đầu bằng cách thực hành gõ trên Word, sau đó kết hợp với các phần mềm luyện gõ phím chuyên dụng Hãy đảm bảo luyện tập đều đặn hàng ngày, ít nhất 30 phút mỗi lần, để đạt hiệu quả tốt nhất.

CÙNG LUYỆN GÕ PHÍM 10 NGÓN

2.1 Làm quen các khu vực của bàn phím:

Bạn hãy quan sát trực tiếp bàn phím và ghi nhớ tên các hàng phím trong khu vực chính của bàn phím nhé:

Hình 3.1 minh họa các hàng phím trên khu vực chính cùng với một số phím điều khiển và phím đặc biệt đã được giới thiệu trong chương 2 Các bạn có còn nhớ không?

Hình 3 2 Các phím chức năng

Các bạn có biết bàn phím cơ sở khác với các bàn phím khác ở chỗ nào không nhỉ?

Hàng phím cơ sở là phần quan trọng nhất của bàn phím, nằm ở vị trí trung tâm và bao gồm hai phím đặc biệt, đó là phím F và phím J, giúp người dùng dễ dàng xác định vị trí khi gõ.

Khi soạn thảo văn bản, người dùng cần đặt hai ngón tay trỏ của tay trái và tay phải lên tám phím trên hàng phím cơ để đảm bảo hiệu quả và chính xác trong quá trình gõ.

2.2 Cách đặt tay khi gõ mười ngón

- Tại hàng phím cơ sở, bạn đặt ngón trỏ của bàn tay trái vào phím chữ F và các ngón còn lại đặt vào các phím A, S, D

- Đặt ngón trỏ tay phải vào phím có gai J, các ngón còn lại đặt vào các phím K, L, ;

Hình 3.3 Minh họa cách để ngón tay

- Hai ngón cái gõ phím cách

- Sau khi gõ xong bạn di chuyển các ngón tay về hàng phím cơ sở

NHIỆM VỤ CÁC NGÓN TAY

TAY PHẢI Ngón trỏ: H, Y, N, 6, 7, U, J, M Ngón giữa: 8, I, K, <

Hình 3.4 Minh họa nhiệm vụ các ngón tay

THỰC HÀNH LÀM QUEN LUYỆN GÕ MƯỜI NGÓN

- Trước hết bạn mở phần mềm soạn thảo văn bản Word để luyện tập gõ phím theo mẫu sau:

Bài tập 1: Vận dụng luyện gõ hàng phím cơ sở

As as as as sa sa sa sa

Sd sd sd sd ds ds ds ds

Fj fj fj fj jf jf jf jf

Jk jk jk jk kj kj kj kj

Ls ls ls ls sl sl sl sl

Ha ha ha ha ah ah ah ah

Bài tập 2: Vận dụng luyện gõ hàng phím trên

Qw qw qw qw wq wq wq wq

Ru ru ru ru ur ur ur ur

Ei ei ei ei ie ie ie ie

Tp tp tp tp pt pt pt pt

Oy oy oy oy yo yo yo yo

Bài tập 3: Luyện gõ hàng phím với các chuỗi ký tự như xm, mx, c, b, bv, zx, và vn, nhằm cải thiện kỹ năng gõ phím Hãy thực hành các tổ hợp này để nâng cao tốc độ và độ chính xác khi gõ.

Bài tập 4: Vận dụng luyện gõ hàng phím số

- Bạn có thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự giác kết hợp rèn luyện trong các bài thực hành khác:

+ Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở + Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím

+ Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát

Mỗi ngón tay đảm nhiệm việc gõ một số phím nhất định, và sau khi hoàn thành việc gõ các phím ở hàng khác, chúng ta cần đưa tay trở về vị trí ban đầu trên hàng phím cơ sở.

Sau khi hoàn thành việc luyện tập tất cả các phím trên bàn phím, hãy ghi chú lại theo mẫu để dễ dàng nhớ được các ngón tay tương ứng với từng phím.

Bàn tay trái Các phím cần gõ Bàn tay phải Các phím cần gõ

Ngón giữa Số 3, E, D, C Ngón giữa Số 8, I, K, dấu phẩy

Ngón áp út Số 2, W, S, X Ngón áp út Số 9, O, L, dấu chấm

Ngón út Số 1, Q, A, Z Ngón út Số 0, P, dấu chấm phẩy, dấu gạch chéo

Ngón cái Phím cách Ngón cái Phím cách

Học sinh cần quan sát bàn phím để nhận diện điểm đặc biệt giữa các phím và ngón tay, giúp việc ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn Mỗi ngón tay sẽ đảm nhận một đường chéo riêng trên bàn phím, ngoại trừ ngón tay trỏ, phụ trách hai đường chéo.

Khi gõ các phím chứa hai ký hiệu, bạn cần giữ phím Shift để nhập ký hiệu trên Nếu phím nằm bên phải, hãy dùng ngón út tay trái giữ phím Shift và ngón tay phải để gõ phím đó, và ngược lại cho phím bên trái Điều này giúp cả hai tay đều hoạt động, tránh tình trạng chỉ sử dụng một tay khi gõ Ví dụ, để gõ dấu (

Ngày đăng: 11/10/2022, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Chọn mục EN 1. Introduction. Trong bảng chọn thứ hai chọn mục 1. Basic. -  Xong chọn bài Lesson 1 - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
h ọn mục EN 1. Introduction. Trong bảng chọn thứ hai chọn mục 1. Basic. - Xong chọn bài Lesson 1 (Trang 49)
4.2. Luyện gừ bàn phớm với phần mềm Rapid Typing - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
4.2. Luyện gừ bàn phớm với phần mềm Rapid Typing (Trang 49)
- Sau khi hoàn thành một bài (Lesson) thỡ phần mềm Rapid Typing sẽ đưa ra bảng thống kờ về tốc độ gừ, độ chớnh xỏc mà bạn vừa thực hiện - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
au khi hoàn thành một bài (Lesson) thỡ phần mềm Rapid Typing sẽ đưa ra bảng thống kờ về tốc độ gừ, độ chớnh xỏc mà bạn vừa thực hiện (Trang 50)
- Cỏc thành phần cơ bản được mụ tả trong bảng sau: - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
c thành phần cơ bản được mụ tả trong bảng sau: (Trang 70)
Cỏc Tab chuẩn trong Ribbon: bao gồm cỏc Tabs được mụ tả trong bảng - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
c Tab chuẩn trong Ribbon: bao gồm cỏc Tabs được mụ tả trong bảng (Trang 72)
- Cỏc bước thực hiện điều chỉnh độ lệch đoạn văn bảng bằng thước - Chọn cỏc đoạn văn bản cần định dạng - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
c bước thực hiện điều chỉnh độ lệch đoạn văn bảng bằng thước - Chọn cỏc đoạn văn bản cần định dạng (Trang 78)
2.2. Định dạng đoạn văn bản - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
2.2. Định dạng đoạn văn bản (Trang 78)
IV. SỬ DỤNG BẢNG BIỂU - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
IV. SỬ DỤNG BẢNG BIỂU (Trang 81)
4.1.1. Tạo bảng - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
4.1.1. Tạo bảng (Trang 81)
+ Nếu trong Word hoặc Excel cú chứa những bảng giống như bảng cần tạo ra trong PowerPoint, bạn cú thể sao chộp cỏc bảng đú qua PowerPoint - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
u trong Word hoặc Excel cú chứa những bảng giống như bảng cần tạo ra trong PowerPoint, bạn cú thể sao chộp cỏc bảng đú qua PowerPoint (Trang 100)
+ Thực hiện cỏc thao tỏc thờm cỏc đối tượng khỏc vào Slide và thao tỏc trờn bảng tương tự như trong Word - Giáo trình em sử dụng máy tính khoa học
h ực hiện cỏc thao tỏc thờm cỏc đối tượng khỏc vào Slide và thao tỏc trờn bảng tương tự như trong Word (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w