1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn học viện tài chính) bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam – thực trạng và giải pháp

79 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Việt Nam – Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Học viện tài chính
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 504,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách tiền lương tối thiểu theo hướng cao cóthể ảnh hưởng đến việc làm gây ra thất nghiệp cơ cấu, đặc biệt với những ngườitham gia thị trường lao động lần đầu và những người chưa có

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vào thế kỉ 19, ở một số nước Châu Âu như Đức, Ý, Thụy Điển, một loạihình bảo hiểm mới đã được triển khai nhằm bảo vệ, hỗ trợ những đối tượng laođộng thất nghiệp Đó là bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN ) Cho đến nay, loại hìnhbảo hiểm này đã được thực hiện rộng rãi ở các nước phát triển với những điềuluật quy định hết sức chặt chẽ; đem lại nhiều ý nghĩa to lớn cũng như tác dụngtích cực về mặt kinh tế xã hội

Tại Việt nam, loại hình bảo hiểm này là vô cùng mới mẻ Luật BHTN Việtnam mới bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1.1.2009 và theo quy định, chính sáchBHTN thực sự đi vào thực hiện từ ngày 1.1.2010 Sự ra đời của loại hình bảohiểm này thực sự là một bước tiến lớn trong con đường phát triển của ngành bảohiểm Việt nam nói riêng và nỗ lực đảm bảo an sinh xã hội của Đảng và Nhànước ta nói chung Nhất là khi, sự ra đời này lại gắn trong giai đoạn đầy khókhăn, tồi tệ của nền kinh tế Việt nam cũng như kinh tế thế giới; giai đoạn màchúng ta phải chứng kiến nhiều doanh nghiệp phá sản, hàng nghìn lao động rơivào cảnh thất nghiệp Trong những năm qua, chúng ta đã làm được những gì,vấp phải những khó khăn gì; người dân, nhất là đối tượng lao động, họ phản ứngthế nào với chính sách mới này? Mong muốn tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mới

mẻ này chính là lí do em lựa chọn đề tài “ Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

-Thực trạng và giải pháp”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm các mục đích cơ bản:

Thứ nhất, làm rõ khái niệm, nội dung và các vấn đề liên quan đến thấtnghiệp

Thứ hai, đánh giá hiệu quả quá trình thực hiện Bảo hiểm thất nghiệp ởViệt Nam, cũng với những tồn tại và nguyên nhân

Trang 2

Thứ ba, Kiến nghị những hướng thực hiện để khắc phục những tồn tai đểthực hiện hiệu quả hơn chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài đi sâu làm rõ những lý luận chung về thất nghiệp và vấn đề thựchiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam Từ đó đề ra những giải pháp cóhiệu quả để thực hiện chế độ Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

4 Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài gồm 3

phần chính : Chương 1: Tổng quan về Bảo hiểm thất nghiệp Chương 2: Thực tế triển khai Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô!

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THẤT NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về thất nghiệp

John Maynard Keynes – một nhà kinh tế học được coi là có nghiên cứukhá thành công về thất nghiệp cho rằng: “Vấn đề thất nghiệp không phải là hiệntượng độc lập của nền kinh tế mà đó là kết quả của các quy luật nhất định để đạtđược sự cân bằng của hệ thống kinh tế” Theo ông nạn thất nghiệp tồn tại dướidạng bắt buộc mà trong đó “tổng cung về lao động của những người lao độngmuốn làm việc với tiền lương danh nghĩa tại một thời điểm lớn hơn khối lượngviệc làm hiện có”

Samuelson – một trong số các nhà kinh tế học hiện đại đã đưa ra lý thuyếtmới về thất nghiệp: “Đó là hiện tượng người có năng lực lao động không có cơhội tham gia lao động xã hội, bị tách khỏi tư liệu sản xuất Và trong nền kinh tếthị trường, luôn luôn tồn tại một bộ phận người lao động bị thất nghiệp Tỷ lệthất nghiệp cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng giải quyết việc làmcủa Chính phủ và sự đấu tranh của giới thợ đối với giới chủ”

Các quan điểm khác nhau đúng theo những cách khác nhau đã góp phầnđưa ra một cái nhìn toàn diện về thất nghiệp

Tại Điều 20 Công ước số 102 (1952) của tổ chức lao động Quốc tế (gọitắt là ILO) về Quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội định nghĩa: “Thất nghiệp là

sự ngừng thu nhập do không có khả năng tìm được một việc làm thích hợp trongtrường hợp người đó có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc, theo định nghĩanày để xác định tình trạng thất nghiệp cần hai điều kiện “có khả năng làm việc”

và “sẵn sàng làm việc”; sau đó Công ước số 168 (1988) bổ sung thêm vào địnhnghĩa này khái niệm “tích cực tìm kiếm việc làm”

Trang 4

Tại hội nghị Quốc tế về thống kê lao động lần thứ 13 tại Genevơ năm

1982 về Thống kê dân số hoạt động kinh tế, việc làm, thát nghiệp vừa thiếu việclàm đã thống nhất đưa ra khái niệm về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp baogồm toàn bộ số người ở độ tuổi quy định trong thời gian điều tra có khả nănglàm việc, không có việc làm và đang đi tìm kiếm việc làm”

Từ định nghĩa về thất nghiệp, ILO đã đưa ra bốn tiêu chí cơ bản để xácđịnh “người thất nghiệp” đó là:- trong độ tuổi lao động -có khả năng lao độngđang không có việc làm đang đi tìm việc làm

Nhìn chung, các tiêu chí này mang tính khái quát cao, đã được nhiều nướctán thành và lấy làm cơ sở để vận dụng tại quốc gia mình khi đưa ra những kháiniệm về người thất nghiệp Ví dụ như: Trong Luật bảo hiểm thất nghiệp ởCHLB Đức (1969) định nghĩa: “Người thất nghiệp là người lao động tạm thờikhông có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện công tác ngắn hạn” Ở TrungQuốc người thất nghiệp là: “Người trong độ tuổi lao động, có sức lao động,mong muốn tìm việc nhưng không có việc” Ở Pháp, người thất nghiệp “làngười không có việc làm, có điều kiện làm việc và đang tìm việc làm”

Việc đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về “người thất nghiệp” là rất quantrọng, từ đây sẽ tạo một cơ sở chung giúp cơ quan Nhà nước có những thống kêchính xác về tình trạng thất nghiệp, và đề ra những chính sách khắc phục tìnhtrạng thất nghiệp và những hậu quả của nó phù hợp với điều kiện kinh tế xã hộicủa quốc gia Ở Việt Nam từ khi chuyển đổi nên kinh tế sang cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước, thuật ngữ “thất nghiệp” được đề cập đến trongnhững văn kiện quan trọng của Đảng và Nhà nước ta (khởi đầu là Nghị quyếtĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII) và chiến lược phát triển kinh tế - xã hộiViệt Nam giai đoạn 2001- 2010, giai đoạn 2010 - 2020

Một số nhà nghiên cứu khoa học Việt Nam đã đưa ra những khái niệm vềthất nghiệp như: “Thất nghiệp là hiện tượng mà người có sức lao động, có nghề,muốn đi làm việc, không có việc làm và đã đăng ký ở cơ quan có thẩm quyền”

(Kỷ yếu hội thảo khoa học 1988 Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội) “Thất

Trang 5

nghiệp là tình trạng trong đó người có sức lao động trong độ tuổi lao độngkhông có việc làm và đang cần tìm một việc làm có trả công” (Đề tài khoa họccấp Bộ (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) năm 1996).

Năm 2006, khái niệm “người thất nghiệp” đã được luật hóa và trở thànhthuật ngữ pháp lý tại khoản 4 điều 3 Luật BHXH Theo đó, người thất nghiệpđược định nghĩa là: “người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làmhoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp dồng làm việc nhưng chưa tìm được việclàm”

So với các tiêu chí chung của ILO được các quốc gia trên thế giới áp dụngthì khái niệm này bộc lộ một số hạn chế sau:

Phạm vi xác định người thất nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay quáhẹp BHTN chỉ là một trong những chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhànước hoạt động theo cơ chế bảo hiểm, do đó không thể coi việc tham gia BHTN

là một chuẩn chung để đánh giá tình trạng việc làm của tất cả lao động trong xãhội Điều này đã tạo nên một giới hạn, chỉ những người thuộc đối tượng điềuchỉnh của pháp luật về BHTN mà không có việc làm mới được coi là người thấtnghiệp, xét cho cùng dù có đóng hay không đóng BHTN, về bản chất họ vẫn làngười thất nghiệp Tham khảo số liệu thống kê về lao động trên phạm vi cả nướcnăm 2010 có thể thấy, so với số lao động trong độ tuổi số người tham gia BHTNchỉ chiếm khoảng 15,24% và khoảng 75,8% so với số người tham gia BHXH,BHYT bắt buộc Nếu thực hiện theo khái niệm này thì chắc chắn con số thống

kê về số người thất nghiệp sẽ không bao giờ đúng với thực tế, nếu như khôngmuốn nói là quá nhỏ so với thực tế, và kết quả là sẽ rất khó cho các nhà hoạchđịnh chính sách khi đưa ra những giải pháp để khắc phục tình trạng thất nghiệpcủa quốc gia

Dẫn đến tình huống: người lao động cùng lúc ký nhiều hợp đồng lao động

từ 12 tháng trở lên với nhiều đơn vị khác nhau có tham gia BHTN theo quy địnhcủa pháp luật, khi người này bị mất việc hay chấm dứt hợp đồng lao động ở nơiđang đóng bảo hiểm thì họ cũng là người thất nghiệp

Trang 6

Như vậy, có thể tham khảo các tiêu chí của ILO để xây dựng khái niệm

về “Người thất nghiệp” theo hướng toàn diện hơn, chẳng hạn: “Người thấtnghiệp là người trong độ tuổi lao động và có khả năng làm việc, hiện không cóviệc làm đem lại thu nhập, đang tích cực tìm việc và sẵn sàng làm việc” Còncác giới hạn về đối tượng tham gia và thụ hưởng BHTN nên quy định trongphần “đối tượng tham gia BHTN” và “điều kiện hưởng BHTN” sẽ phù hợp hơn

1.1.2 Các nguyên nhân gây thất nghiệp

- Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu: Nguyên nhân khiến

người lao động bị mất việc chủ yếu do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu

Nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, có doanh nghiệp phải đóng cửa hoàntoàn do sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, nhất là những doanh nghiệp xuấtkhẩu Chính vì vậy, họ phải “dãn thở” dẫn đến lao động mất việc làm Đây lànguyên nhân chủ yếu Trong năm 2008, mức lạm phát ở Việt Nam đã lên tới gần23%, tuy thấp hơn một ít so với mức mà người ta chờ đợi, nhưng rõ ràng năm

2008 đã là năm mà vật giá leo thang rất nhiều

Bên cạnh lý do lạm phát, Việt Nam còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng suygiảm tăng trưởng toàn cầu, nhất là vì kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc rất nhiềuvào đầu tư ngoại quốc và xuất khẩu (đặc biệt là sang Hoa Kỳ và châu Âu) Danhsách các doanh nghiệp phải giải thể, ngưng hoạt động, thu hẹp sản xuất ngàycàng nhiều Hậu quả là nạn thất nghiệp sẽ tăng cao ở Việt Nam trong năm nay

Nếp nghĩ có từ lâu trong thanh niên là thói quen đề cao việc học để

"làm thầy" mặc dù nếu bản thân học "làm thợ" sẽ tốt hơn hay "thích làm Nhànước, không thích làm cho tư nhân"; như vậy là thiếu thực tế bởi không dựa trênkhả năng của bản thân và nhu cầu xã hội Một bộ phận LĐ trẻ có biểu hiện ngộnhận khả năng bản thân; một bộ phận khác lại tự ti, không đánh giá hết năng lựcthực sự của mình Chọn nghề theo "nếp nghĩ" sẽ dễ mắc những sai lầm Rất

nhiều LĐ trẻ "nhảy việc" để tìm kiếm thu nhập cao nên dẫn đến tình trạng dễ bị

mất việc

Trang 7

Lao động Việt Nam có trình độ tay nghề thấp, chưa đáp ứng được yêu

cầu mới, tính chuyên nghiệp chưa cao Việc kỹ năng không đáp ứng yêu cầu và

sự thiếu phối hợp giữa hệ thống đào tạo và giáo dục, các nhu cầu thị trường LĐ

và quan niệm lạc hậu về vai trò và trách nhiệm giới Tỷ lệ lao động được đào tạonghề rất thấp, chỉ khoảng 26% Lao động của chúng ta đúng là dồi dào thậtnhưng vẫn không tìm được việc làm, hoặc có việc làm nhưng không ổn định mộtphần do trình độ chưa đáp ứng được yêu cầu Do đó, lao động vẫn trong tìnhtrạng bán chuyên nghiệp, công việc chắp vá, không ổn định

Theo thống kê, cả nước hiện có 1.915 cơ sở dạy nghề (CSDN) trong đó có1.218 CSDN công lập (chiếm 64%), bao gồm: 262 trường dạy nghề, 251 trường

ĐH, CĐ, TCCN và 803 cơ sở khác có dạy nghề Trong đó đáng chú ý là khoảng

355 CSDN thuộc các doanh nghiệp Trong những năm qua, bình quân mỗi nămcác trường nghề thuộc doanh nghiệp đào tạo khoảng 90.000 đến 100.000 họcsinh nghề dài hạn và hàng trăm ngàn học sinh hệ ngắn hạn Tuy nhiên, thực tếhiệu quả của công tác dạy nghề vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Bằng chứng là,hầu hết các doanh nghiệp FDI khi đầu tư vào Việt Nam đều gặp khó khăn trongviệc tuyển dụng lao động, nhất là lao động có tay nghề Hay như các DN XKLĐluôn phải “loay hoay” với các đơn hàng tuyển dụng lao động có tay nghề

Hiệu quả can thiệp của Chính phủ vào lĩnh vực lao động - việc làm đểđảm bảo an sinh xã hội hoặc tạo điều kiện tăng độ linh hoạt mềm dẻo của thịtrường lao động-nhằm mục tiêu việc làm đầy đủ, việc làm bề vững và có hiệuquả - phụ thuộc trước hết vào việc đánh giá đúng những nguyên nhân gây ratừng loại hình thất nghiệp và lựa chọn những công cụ, giải pháp phù hợp

Thất nghiệp tăng do gia tăng dân số

Khi dân số nhiều,đồng nghĩa đất nước đó sẽ có rất nhiều nhân công

lao động và dễ dàng phát triển kinh tế khi đất nước đó có những chính sách phùhợp cho từng địa phương hay những cải cách đúng hướng cho kinh tế cũng nhưnguồn nhân lực quốc gia Trái lại là những thách thức to lớn về việc giải quyếtviệc làm Ví dụ đơn giản nhất nền kinh tế lớn thứ hai thế giới,đó là Trung Quốc

Trang 8

Ở Trung Quốc vì có dân số rất lớn hơn 1,4 tỷ người nên số lượngnhân công lâm vào tình cảnh thất nghiệp cũng rất nhiều Chỉ có một số ít người

có công việc ổn định tại các thành phố lớn,số còn lại trở thành gánh nặng, trởthành các thành phần xấu, gây ảnh hưởng không tốt cho nền kinh tế Năm 2008,Theo số liệu của Bộ Lao động Trung Quốc mỗi năm Trung Quốc có thêm 20triệu người tham gia vào thị trường lao động trong khi đó chỉ tạo được 12 triệuviệc làm

Ở Việt Nam, Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, năm 2009, cả nước đã tạo việc làm cho 1,51 triệu lao động trong đó, tạoviệc làm trong nước là 1,437 triệu người và xuất khẩu lao động trên 73.000người Mà giờ đây nước ta đã đạt gần 90 triệu người

Trên cơ sở những nghiên cứu về thất nghiệp và tổng hợp ý kiến củanhiều nhà kinh tế trên thế giới (1), (2), (3), (4)có thể phân loại những nguyênnhân thất nghiệp và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến từng loại hìnhthất nghiệp theo bảng 1

Trang 9

Bảng 1 Nguyên nhân gắn với các loại hình thất nghiệp

Nguyên nhân thất nghiệp

Thất nghiệp tạm thời

Thất nghiệp cơ cấu

Thất nghiệp nhu cầu

* Không có thông tin về tình hình trên thị trường lao động.

+++

* Do sự di chuyển của người lao động +++

* Tham gia thị trường lao động lần đầu +++ ++

* Tham gia lại thị trường lao động của những người trước đây tự nguyện thất nghiệp

* Mất đất nông nghiệp do làm KCN, KCX ++ ++

* Trình độ đào tạo không phù hợp với yêu cầu làm việc

* Thay đổi trong hệ thống giá trị + +++

* Chính sách tiền lương tối thiểu của Chính phủ +++ +++

* Đình đốn nhu cầu và suy thoái kinh tế ++ +++

* Cơ chế sử dụng lao động trong khu vực nhà nước ++ +++

(+ : ảnh hưởng ít ; ++ : ảnh hưởng vừa; +++ : ảnh hưởng nhiều)

Trang 10

Trong bảng 1 ta thấy một nguyên nhân có thể gây ra nhiều hơn một loạihình thất nghiệp Ví dụ, suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế gây

ra thất nghiệp nhu cầu nhưng cũng tác động đến một số ngành và lĩnh vực kinh

tế gây ra thất nghiệp cơ cấu Chính sách tiền lương tối thiểu theo hướng cao cóthể ảnh hưởng đến việc làm gây ra thất nghiệp cơ cấu, đặc biệt với những ngườitham gia thị trường lao động lần đầu và những người chưa có tay nghề hoặc taynghề thấp; đồng thời làm giảm nhu cầu lao động của một số doanh nghiệp Cơchế cứng trong sử dụng lao động tại DNNN gây ra cả thất nghiệp cơ cấu và thấtnghiệp nhu cầu vì chi phí lao động quá cao, năng lực cạnh tranh của DNNNthấp

1.1.3 Phân loại thất nghiệp.

Trong các sách báo kinh tế chúng ta thường gặp rất nhiều những tên gọikhác nhau về các lọai hình thất nghiệp Thực tế đó bắt nguồn từ những quanniệm không thống nhất về thất nghiệp hoặc dựa trên những tiêu chuẩn phân loạikhác nhau Chúng ta hay gặp các thuật ngữ : Thất nghiệp tạm thời, Thất nghiệp

tự nhiên, Thất nghiệp tự nguyện, Thất nghiệp không tự nguyện, Thất nghiệp cơcấu, Thất nghiệp công nghệ, Thất nghiệp mùa vụ, Thất nghiệp hữu hình, Thấtnghiệp trá hình, Thất nghiệp ngắn hạn, Thất nghiệp trung hạn, Thất nghiệp dàihạn, Thất nghiệp từng phần (bán thất nghiệp), Thất nghiệp toàn phần, Thấtnghiệp chu kỳ, Thất nghiệp nhu cầu, Thất nghiệp kinh niên, Thiếu việc làm hữuhình, Thiếu việc làm vô hình, Thừa lao động, Lao động dôi dư

Tuy nhiên nội hàm của những thuật ngữ đã nêu không được phân biệt mộtcách rõ ràng Chẳng hạn, thất nghiệp tự nhiên chủ yếu là do thiếu thông tin thịtrường lao động và do sự di chuyển của người lao động trên thị trường, như vậylọai hình này gồm một phần là thất nghiệp tạm thời và một phần là thất nghiệp

cơ cấu Đến lượt mình, một bộ phận của thất nghiệp cơ cấu lại là kết quả củaviệc không đáp ứng yêu cầu về tay nghề và nghiệp vụ do tiến bộ kỹ thuật đòihỏi Ở đây không nói đến khía cạnh thay đổi công nghệ làm giảm nhu cầu lao

Trang 11

động mà đề cập đến yêu cầu nâng cao kiến thức, kỹ năng hoặc phải thay đổi một

số nghề và nghiệp vụ Hay là, do không có thông tin đầy đủ về thị trường laođộng nhiều người tự nguyện thất nghiệp không đi tìm việc làm, họ mong đợi vàonhững điều kiện lao động và thu nhập không thực tế ("ảo") trong tương lai, và sựkém hiểu biết đã lấy di những cơ hội việc làm của họ

Ta có thể phân loại thất nghiệp theo các cách như sau:

* Căn cứ vào tính chất thất nghiệp:

- Thất nghiệp tự nhiên: Xảy ra do có sự chênh lệch giữa cung - cầu lao

trên thị trường lao động Loại thất nghiệp này có quan hệ chặt chẽ với tỷ lệ lạmphát

- Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp gây ra do mất cân đối giữa cung và

cầu về kỹ năng, ngành, nghề, hoặc địa điểm Khi cơ cấu kinh tế thay đổi mởrộng ngành này, đồng thời thu hẹp ngành khác, dẫn đến cầu về lao động trongtừng ngành, nghề thay đổi Trong khi đó, cung về lao động không kịp thay đổi,

do người lao lao động trong ngành nghề cũ không có đủ kỹ năng để làm việctrong ngành nghề đang được mở rộng Nhu cầu được đào tạo lại của nhữngngười này là rất lớn

- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển lao động giữa các vùng,

miền,, thuyên chuyển công tác giữa các giai đoạn khác nhau trong quá trình sảnxuất Dù là vì lý do gì, thì những người lao động cũng cần thời gian để tìm côngviệc mới phù hợp

- Thất nghiệp chu kỳ: Xảy ra do mức cầu về lao động giảm xuống Theo

chu kỳ hoạt động, khi nền kinh tế bắt đầu rơi vào thời kỳ suy giảm, sản xuất bịthu hẹp dẫn đến mức cầu lao động giảm sút, gây ra thất nghiệp Loại thất nghiệpnày mang tính chu kỳ

- Thất nghiệp thời vụ: Phát sinh theo các chu kỳ sản xuất kinh doanh Loại

thất nghiệp này thường thấy trong các ngành mà hoạt động sản xuất phải dựavào các yếu tố tự nhiên như: xây dựng, du lịch, nông – lâm – ngư nghiệp

Trang 12

- Thất nghiệp công nghệ: Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, được

nhanh chóng áp dụng vào sản xuất, có xu hướng thay thế sức lao động của conngười Lượng lao động dôi dư này, tất yếu gây ra thất nghiệp

Nhiều tranh luận cũng xảy ra với trường hợp thất nghiệp mùa vụ Do thấtnghiệp mùa vụ liên quan đến tính chất thời vụ và thời gian kéo dài của nó nêncũng được coi là một phần của thất nghiệp cơ cấu Ngoài ra, đặc điểm của sảnxuất nông nghiệp chỉ ra rằng thất nghiệp mùa vụ thường thấy dưới hình thức tráhình Thất nghiệp trá hình xảy ra khi giảm nhu cầu về lao động không tương ứngvới giảm số nơi làm việc Thất nghiệp trá hình cũng có thể xảy ra khi tuyển quá

số lao động nhưng không đạt yêu cầu về tay nghề và khi tuyển những ngườikhông phù hợp về chuyên môn, nghiệp vụ

* Căn cứ vào ý chí người lao động

- Thất nghiệp tự nguyện: Là hiện tượng người lao động tự chối một công

việc nào đó do mức lương được trả không thỏa đáng hoặc do không phù hợp vớitrình độ chuyên môn, mặc dù họ vẫn có nhu cầu làm việc

- Thất nghiệp không tự nguyện: Là hiện tượng người lao động có khả

năng lao động, trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc và chấp nhận mứclương được trả, nhưng người sủ dụng lao động không chấp nhận hoặc không cóngười sủ dụng

* Căn cứ vào mức độ thất nghiệp

- Thất nghiệp toàn phần: Xảy ra khi người lao động hoàn toàn không có

việc làm hoặc thời gian làm việc thực tế mỗi tuần dưới 8 giờ và họ vẫn có nhucầu làm thêm

- Thất nghiệp bán phần: Là trường hợp người lao động vẫn có việc làm,

nhưng khối lượng công việc ít hoặc thời gian lao động thực tế trung bình chỉ đạt

3 – 4 giờ trong một ngày làm việc và họ vẫn có nhu cầu làm thêm Hiểu rõ mỗiloại thất nghiệp giúp đánh giá mức độ tác động của chúng, đưa ra các biện phápkhắc phục thích hợp và có hiệu quả

Trang 13

Để đỡ phức tạp và có cách hiểu đồng nhất, thuận lợi cho việc xác địnhnguyên nhân và đề xuất những công cụ, giải pháp thích hợp, em xin chia chiacác loại hình thất nghiệp đã nêu thành 3 nhóm : thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp

cơ cấu và thất nghiệp nhu cầu

Thất nghiệp tạm thời là tình trạng không có việc làm ngắn hạn do không

có đầy đủ thông tin về cung - cầu lao động, hoặc chờ đợi vào những điều kiệnlao động và thu nhập không thực tế hoặc liên quan đến sự di chuyển của ngườilao động giữa các doanh nghiệp, giữa các vùng và lĩnh vực kinh tế

Thất nghiệp cơ cấu là tình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài

hạn do không phù hợp về qui mô và cơ cấu cũng như trình độ của cung lao độngtheo vùng đối với cầu lao động (số chỗ làm việc) Sự không phù hợp có thể là dothay đổi cơ cấu việc làm yêu cầu hoặc do biến đổi từ phía cung của lực lượnglao động.Nó biểu hiện rõ nhất trong những năm khi mà GDP tăng trưởng caonhưng thất nghiệp giảm không đáng kể, thậm trí còn trầm trọng hơn với một sốđối tượng như thanh niên, phụ nữ, người nghèo và với những thành phố lớn

Thất nghiệp nhu cầu là trình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài

hạn do giảm tổng cầu về lao động và làm nền kinh tế đình đốn hoặc suy thoái,dẫn đến giảm hoặc không tăng số việc làm

Thất nghiệp nhu cầu xuất hiện trong những năm đầu của cuộc cải cáchkinh tế ở nước ta (1986 - 1991) và gần đây có xu hướng tăng lên do đình đốn, ứđọng sản phẩm ở một số ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng của khủng hỏang kinh tếthế giới, đồng thời với đó là quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước và dôi dưlao động

1.1.4 Tác động của thất nghiệp đối với sự phát triển kinh tế-xã hội

+) Thiệt thòi cá nhânKhông có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người laođộng khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, không có khả năng chi trả, mua sắm vậtdụng thiết yếu cũng như các hàng hóa tiêu dùng Yếu tố sau là vô cùng trầm

Trang 14

trọng cho người gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh Nhữngnghiên cứu cụ thể chỉ ra rằng, gia tăng thất nghiệp đi liền với gia tăng tỷ lệ tộiphạm, tỷ lệ tự tử, và suy giảm chất lượng sức khỏe.

Theo một số quan điểm, rằng người lao động nhiều khi phải chọn côngviệc thu nhập thấp (trong khi tìm công việc phù hợp) bởi các lợi ích của bảohiểm xã hội chỉ cung cấp cho những ai có quá trình làm việc trước đó Về phíangười sử dụng lao động thì sử dụng tình trạng thất nghiệp để gây sức ép vớinhững người làm công cho mình (như không cải thiện môi trường làm việc, ápđặt năng suất cao, trả lương thấp, hạn chế cơ hội thăng tiến, v.v )

Cái giá khác của thất nghiệp còn là, khi thiếu các nguồn tài chính và phúclợi xã hội, cá nhân buộc phải làm những công việc không phù hợp với trình độ,năng lực Như vậy thất nghiệp gây ra tình trạng làm việc dưới khả năng Với ýnghĩa này, thì trợ cấp thất nghiệp là cần thiết

Những thiệt thòi khi mất việc dẫn đến trầm uất, suy yếu ảnh hưởngcủa công đoàn, công nhân lao động vất vả hơn, chấp nhận thù lao ít ỏi hơn vàsau cùng là chủ nghĩa bảo hộ việc làm Chủ nghĩa này đặt ra những rào cản vớingười muốn gia nhập công việc, hạn chế di dân, và hạn chế cạnh tranh quốc tế

Cuối cùng, tình trạng thất nghiệp sẽ khiến cán cân đàm phán điều kiện lao độngnghiêng về giới chủ, tăng chi phí khi rời công việc và giảm các lợi ích của việctìm cơ hội thu nhập khác

+) Ảnh hưởng tới tâm lýNgười thất nghiệp dễ ở trong tình trạng mình là người thừa tuy nhiên sựtác động là khác nhau giữa hai giới Ở phụ nữ nếu không có việc làm ngoài thìviệc nội trợ và chăm sóc con cái vẫn có thể được chấp nhận là sự thay thế thỏađáng, ngược lại ở người nam, đem thu nhập cho gia đình gắn chặt đến giá trị cánhân, lòng tự trọng Nam giới khi mất việc làm thường tự ti, rất nhạy cảm và dễcáu bẳn, họ có thể tìm đến rượu, thuốc lá để quên đi buồn phiền, tình trạng nàykéo dài ngoài khả năng gây nghiện ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe còn có thểkhởi tạo một vấn đề mới đó là bạo hành gia đình Họ cũng dễ bị rối loạn tâm lý

Trang 15

như buồn phiền, mất ngủ, trầm cảm và như đã nói ở trên đôi khi còn dẫn đếnhành vi tự sát.

+) Chi phí cho doanh nghiệp và giảm tăng trưởng kinh tế

Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp– các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hộisản xuất thêm sảnphẩm và dịch vụ

Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sảnxuất theo quy mô

Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không cóngười tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm

Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khinhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn

+) Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội, do tác động của nhiềuyếu tố kinh tế –xã hội, trong đó có những yếu tố vừa là nguyên nhân vừa là kếtquả Ngược lại, thất nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế – xãhội của đất nước Vì vậy , cần phân tích rõ tác động qua lại giữa các yếu tố kinh

tế –xã hội đối với thất nghiệp và ngược lại, ảnh hưởng của thất nghiệp đến sựphát triển kinh tế –xã hội; hạn chế những tác động đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp

+)Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuấtthêm sản phẩm và dịch vụ

+) Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả củasản xuất theo quy mô

+) Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không

có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụtgiảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so vớikhi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn

+)Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát

Trang 16

Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huyđộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội-nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa

là nền kinh tế đang suy thoái- suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấphơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư ( vì vốn ngân sách vị thu hẹp dothất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tănglên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến ( bờ vực) của lạm phát

Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế – thất nghiệp vàlạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường- Tốc độ tăng trưởng kinh

tế (GDP) mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát phátcũng giảm Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tốkích thích phát triển kinh tế – xã hội

+) Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động

Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập

Do đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình họ se khó khăn Điều đóảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, trở lại thịtrường lao động; con cái họ sẽ gặp khó khăn khi đến trường; sức khỏe họ sẽgiảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp

“đẩy” người lao động đến bần cùng, đến chán nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn

họ đến những sai phạm đáng tiếc…

+) Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội, an toàn xã hội

Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng bãicông, biểu tình đòi quyền làm việc, quyền sống…tăng lên; hiện tượng tiêu cực

xã hội cũng phát sinh nhiều lên như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm…Sựủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy giảm…Từ đó, cóthể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến biến động về chính trị

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế – xã hội khó khăn và nan giải của quốcgia, có ảnh hưởng và tác động đến nhiều mặt đời sống kinh tế – xã hội

Trang 17

Giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải “một sớm, một chiều”,không chỉ bằng một chính sách hay một biện pháp mà phải là một hệ thống cácchính sách đồng bộ, phải luôn coi trọng trong suốt quá trình phát triển kinh tế –

xã hội Bởi lẽ, thất nghiệp luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường và tăng(giảm) theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường

Trong hàng loạt các chính sách và biện pháp để khắc phục tình trạng thấtnghiệp, Bảo hiểm thất nghiệp có vị trí quan trọng

1.1.5 Thất nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ở nước ta hiện nay.

Phát triển kinh tế là nhân tố quan trọng để phát triển các ngành kinh tế lêntrình độ sản xuất hiện đại , nâng cao tốc độ tăng trưởng , tăng năng suất lao động

và hiệu quả sản xuất kinh doanh ở nước ta Hàng năm nền kinh tế thị trường tạo

ra khoảng 1,3-1,45 triệu việc làm , trong đó số việc làm từ nông nghiệp chiếm38% Bên cạnh những mặt tích cực , quá trình chuyển dịch kinh tế ở góc độ nhấtđịnh cũng làm nảy sinh thất nghiệp Có thể xem xét vấn đề này ở các giác độsau:

Tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với đầu tư và tạo thêm việclàm.Hệ số co giãn việc làm theo GDP của nền kinh tế nước ta giai đoạn 1991-

2000 là 0,33% , năm 2000 đến 2008, song hệ số co dãn việc làm đạt mức trungbình 0,28, tức khi GDP tăng thêm 1% thì việc làm chỉ tăng 0,28% đây là con sốkhá thấp so với các nước trong khu vực như Brunei là 1,27%, Singapore vàPhilippines là 0,58%

Có thể nói, đảm bảo kích thích tăng trưởng đầu tư, tăng trưởng kinh tế đểnâng cao mức cầu lao động, đặc biệt là cầu lao động trong khu vực công nghiệp,dịch vụ là một trong những yếu tố rất cơ bản để khống chế tỷ lệ thất nghiệp củanền kinh tế Ở nước ta , thất nghiệp xảy ra phổ biến hơn ở khu vực thành thị vàtrở thành vấn đề xã hội khá bức xúc của các thành phố lớn

Trang 18

- Qúa trình cải cách khu vực doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, với việcthực hiện các hình thức cổ phần hóa, giao, khoán, bán, cho thuê, giải thể nhằmtăng cường hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh, đã dẫn đến đổi mới laođộng trong DN thuộc các ngành nghề Các năm 1999-2000 lao động thất nghiệptrong khu vực DN nhà nước chiếm khoảng 7,2% tổng số lao động của khu vựcnày, bao gồm lao động của các DN bị phá sản, giải thể, DN chuyển đổi sở hữu,

cơ cấu lại Đồng thời , phần lớn hợp tác xã kiểu cũ chuyển đổi hình thức sở hữuhoặc giải thể và xã viên mất việc làm, bổ sung bào đội ngũ thất nghiệp, tác độngđến quan hệ cung- cầu lao động trên thị trường lao động

- Để tăng cường khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, DN,các thành phần kinh tế đã thực hiện các giải pháp như : đổi mới công nghệ, nângcao chất lượng lao động, cơ cấu lại sản phẩm và tổ chức lại sản xuất , nâng caotrình độ quản lý , kết quả dẫn đến biến động lao động, một bộ phận bị đưa rakhỏi dây chuyền sản xuất kinh doanh, trở thành thất nghiệp Số liệu khảo sát thịtrường lao động gần đây cho thấy, tại Bình Dương các năm gần đây tỷ lệ laođộng rời DN là 18,68%, con số tương tự này tại Cần Thơ : 8,97%, Đồng Nai :12,92%, TP.HCM: 22,66%, Hải Phòng 9,4% Xu hướng thất nghiệp này xảy rathường xuyên, với biên độ cao hơn trong giai đoạn đầu tham gia mạnh mẽ vàoquá trình tự do hóa thương mại, toàn cầu hóa kinh tế

- Trong các năm phát triển kinh tế thị trường, tốc độ tăng lực lượng laođộng của nước ta khoảng 2,7-2,8%/năm trong khi tốc độ tăng việc làm là 2,3-2,4%/năm Ở khu vực thành thị, với mức cung lao động cao hơn so với cầu laođộng Đại bộ phận là lao động lần đầu bước vào tuổi lao động, chưa qua đào tạo,không có kỹ năng nghề nghiệp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế với xu hướng tất yếu

là thu hẹp dần số việc làm giản đơn và phát triển số việc làm kỹ thuật, việc làm

có năng suất lao động cao Các ngành : công nghệ thông tin, viễn thông…và cáckhu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có nhu cầu lao động kỹ năng lớn,nhưng thực tế gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động

Trang 19

Trong mấy năm đầu gia nhập WTO, đã tạo thêm việc làm mới dù chưađạt được kết quả mong đợi Thời kỳ 2001-2006, bình quân mỗi năm tăng trên1,03 triệu việc làm, thời kỳ 3 năm hội nhập mức tăng chỉ đạt 1,25 triệu một năm.

Tốc độ tăng bình quân tương ứng là 1,86% và 1,82% Đáng chú ý, trong năm

2009, do tác đông của khủng hoảng kinh tế, mức tăng việc làm khá thấp, chỉ đạt

375 ngàn, so với 1,13 triệu năm 2008

Chất lượng tăng trưởng từng bước được cải thiện, tuy nhiên khả năng tạoviệc làm chưa cao và có xu hướng giảm, đặc biệt thấp so với các nước kháctrong khu vực, hiệu suất tạo thêm việc làm của nền kinh tế cũng có xu hướnggiảm

Thời kỳ 2006-2009, tốc độ tăng lao động giảm từ 1,86% xuống 1,82%

một năm Trong năm 2009, do khủng hoảng kinh tế, mức tăng việc làm khá

thấp, chỉ đạt 375 ngàn, so với 1,13 triệu năm 2008 Thời kỳ 2007-2009, lao động

nông thôn có bước đột phá quan trọng, mỗi năm chỉ tăng 166 ngàn người so với

mức 761 ngàn một năm thời kỳ 2001-2006, đạt điểm uốn thứ nhất (giảm số

lượng việc làm cả tuyệt đối và tương đối vào năm 2010)

Cơ cấu lao động theo 3 ngành kinh tế chính tiếp tục ổn định Cho đến

năm 2008, chuyển dịch cơ cấu lao động khá thuận lợi Lao động nông nghiệp đãgiảm từ 54,7% vào năm 2006, xuống 47,72% vào năm 2008 Tuy nhiên, do tácđộng của khủng hoảng kinh tế, năm 2009, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp tăngmạnh trở lại, do tác động của việc cắt giảm lao động rất mạnh của ngành côngnghiệp và xây dựng, và một phần của ngành dịch vụ

Theo nhóm nghề, gia nhập WTO mang lại cơ hội cho nghề yêu cầu kỹ

năng, đặc biệt là lao động quản lý, dịch vụ và lao động kỹ thuật Năm 2009, cácnghề lao động giản đơn chỉ còn chiếm trên 40% lực lượng lao động, tuy nhiên,cung đào tạo không theo kịp cầu đào tạo

Khu vực FDI đã dần thay thế khu vực nhà nước trong tạo việc làm có chất lượng kỹ thuật Lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và các cam kết

của chính phủ, khiến cho số lượng doanh nghiệp nhà nước bị thu hẹp lại Cùng

Trang 20

với dòng vốn chảy vào, khu vực đầu tư nước ngoài có những đóng góp rất đáng

kể cho việc tạo việc làm Tốc độ tăng việc làm của khu vực FDI rất cao, sau khivào WTO còn cao hơn (từ 13,98% thời kỳ 2000-2006 lên mức 16,4% thời kỳhội nhập Sự có mặt của khu vực này đã góp phần làm chuyển dịch cơ cấu laođộng từ nông thôn ra thành thị, đặc biệt là vào các khu chế xuất, khu côngnghiệp lớn chiếm 3,4% trong tổng số việc làm năm 2009

Khu vực kinh tế tư nhân, tăng rất chậm, đặc biệt nếu so với tốc độ tăng

trưởng kinh tế của khu vực này Sau gần 10 năm, số lượng lao động làm việctrong khu vực này không tăng lên đáng kể, chỉ chiếm khoảng 6-8% việc làm Dùnăm 2007 khu vực này phát triển nhanh với gần 1 triệu việc làm mới được tạo

ra, tuy nhiên khủng hoảng tài chính năm 2008 đã khiến cho lao động bị giảm vàbước đầu phục hồi vào năm 2009 Do đặc điểm nhỏ bé, khu vực kinh tế tư nhâncủa Việt nam đặc biệt nhạy cảm với các biến động bên ngoài

Khu vực kinh tế phi chính thức, bao gồm hộ gia đình không trả lương và

tự làm, vẫn chiếm một tỷ lệ rất cao và vẫn tiếp tục tăng sau khi vào WTO, mặc

dù tăng chậm đi (1,31%/năm thời kỳ 2006-2009 so với mức 2,46%/năm thời kỳ2003-2006) Đặc biệt, khủng hoảng thời gian qua cho thấy, đây chính là chỗđệm cho lao động trong khu vực chính thức, làm tỷ lệ thất nghiệp của Việt namchỉ tăng rất chậm Đến năm 2009, đa số lao động (trên 80%) vẫn làm việc trongkhu vực này

Tỷ trọng việc làm của lao động nữ trong lực lượng lao động có xu hướng giảm dần, phản ánh mô xu thế sinh của Việt nam với tỷ lệ trẻ em gái giảm dần

Năm 2009, cả nước có 22,876 ngàn lao động nữ, chiếm 48% Tốc độ tăng việclàm của nữ khá thấp và thấp hơn rất nhiều so với trước khi hội nhập

Lao động nữ vẫn chiếm ưu thế trong các nghề đơn giản Tỷ lệ lao động

nữ giảm dần theo nhóm nghề và đạt mức thấp nhất ở nhóm lãnh đạo Cơ hộiviệc làm cho lao động nữ trong khu vực đầu tư nước ngoài khá lớn, cho thấy khảnăng mở rộng việc làm cũng như tăng thu nhập của phụ nữ tốt hơn so với namgiới

Trang 21

*Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đén từng loại thất nghiệp

Thất nghiệp cơ cấu : chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy một bộ phận

lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, trong thời gian đổinghề đã xảy ra tình trạng thất nghiệp cơ cấu Lao động thất nghiệp do cơ cấuthuộc loại này có xu hướng tìm việc làm mới tốt hơn, mức tiền công cao hơntrên thị trường lao động kể cả việc di chuyển đến các vùng khác và đặc biệt làdòng di chuyển lao động nông thôn ra thành thị Di chuyển lao động nông thôn– thành thị có vai trò quan trọng trọng trong cung ứng lao động rút ra khỏingành nông nghiệp cho sự phát triển của các ngành nghề có hàm lượng kỹ thuậtcao, các ngành nghề mới và sự phát triển của các khu vực kinh tế tư nhân, cóvốn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp, khu chế xuất, kích thích sự hoạt độngsôi động của thị trường lao động Các năm qua , khoảng hơn 22% lao động nôngthôn thay đổi nghề, có mức thu nhập bình quân tăng 30-50% so với các hoạtđộng trước đó Một số khu chế suất, khu công nghiệp tập trung thu hút trên 70%

lao động di chuyển từ nông thôn đến ( khu công nghiệp Đồng Nai, Bình Dương,Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Quảng Ninh,…) nhưng bên cạnh đó là tình trạng thấtnghiệp cơ cấu diễn ra phổ biến

Thất nghiệp tự nguyện có khuynh hướng gia tăng , năm 1998 khoảng

4.8 triệu người và năm 2003 có khoảng 2,547 triệu người làm nội trợ và 4,414triệu người không có nhu cầu làm việc chiếm hơn 7% lao động từ 15 tuổi trởlên Số liệu điều tra cho thấy, có tới 40-50% số lao động này muốn tìm việclàm , nhưng không tìm được việc làm phù hợp, đây cũng là nguồn cung lao độngtiềm năng cho thị trường lao động

Ngoài ra, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn tồn tại thấtnghiệp do nguyên nhân bất cập của hệ thống đào tạo.Đó là việc đào tạo theongành nghề chưa phù hợp với nhu cầu , tín hiệu của thị trường lao động

Trang 22

1.2 Tổng quan về BHTN 1.2.1 Khái niệm

BHTN là quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung – quỹ bảohiểm thất nghiệp - được hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia ( ngườilao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước ) nhằm đảm bảo ổnđịnh đời sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro về việc làm

Mặt khác, trợ cấp thất nghiệp của Nhà nước và trợ cấp thôi việc, trợ cấpmất việc làm khác với việc hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp là một quá trìnhthường xuyên, liên tục, và có sự tham gia đóng góp của cả người lao động,người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước BHTN không những là sựđóng góp chung rủi ro mất việc làm cùng tham gia đóng góp vào quỹ và từ quỹ

đó hỗ trợ tài chính cho mộ bộ phận nhỏ những người không may rơi vào tìnhtrạng thất nghiệp; mà còn là sự góp chung rủi ro giữa các doanh nghiệp vớinhau

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thất nghiệp a) Trên thế giới

BHTN xuất hiện lần đầu ở Châu Âu, trong một nghề khá phổ biến và pháttriển: nghề sản xuất các nặt hàng thủy tinh ở Thụy Sĩ Nghề này rất cần thợ lànhnghề và được tổ chức trong một phạm vi nhỏ hẹp khoảng 20 đến 30 công nhân

Để giữ được những công nhân có tay nghề cao gắn bó với mình, năm 1893 cácchủ doanh nghiệp ở Thụy Sĩ đã lập ra quỹ doanh nghiệp để trợ cấp cho nhữngngười thợ phải nghỉ việc vì lý do thời vụ sảm xuất Sau đó, nhiều nghiệp đoàn ởChâu Âu cũng đã lập ra quỹ công đoàn để trợ cấp cho đoàn viên trong nhữngtrường hợp phải nghỉ việc , mất việc Tiền trợ cấp được tính vào giá thành sảnphẩm và người dụng hàng hóa phải gánh chịu Khi thấy rõ vai trò và tác dụngcủa trợ cấp nghỉ việc, mất việc đối với công nhân, nhiều cấp chính quyền địaphương đã tổ chức liên kết các doanh nghiệp, các nghiệp đoàn lao động để hìnhthành quỹ trợ cấp, thực chất đó là quỹ BHTN Qũy BHTN tự nguyện đầu tiên ra

Trang 23

đời tại Bécnơ (ThụySĩ) vào năm1893 Tham gia đóng góp cho quỹ lúc nàykhông chỉ có giới chủ nà cả những người lao động có công việclàm không ỏnđịnh Để tăng mức trợ cấp thất nghiệp đòi hỏi quy mô của quỹ phải lớn, cho nên

đã có sự tham gia đóng góp của chính quyền địa phương và trung ương

Năm 1900 và 1910, Nauy và Đan Mạch ban hành Đạo luật quốc gia vềBHTN tự nguyện có sự hỗ trợ về tài chính của Nhà nước.Năm 1911 , Vươngquốc Anh ban hành đạo luật đầu tiên về BHTN bắt buộc và tiếp sau đó là một sốnước khác ở Châu Âu như :Thụy Điển, Cộng hòa Liên bang Đức…Sau cuộctổng khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) một số nước Châu Âu và Bắc

Mỹ ban hành các Đạo luật về BHXH và BHTN, chẳng hạn: ở Mỹ năm1935,Canađa vào năm 1939

Sau chiến tranh thế giới lần thứ II ,đặc biệt là sau khi có Công ứơc số102,năm 1952 của Tỏ chức lao động quốc tế (ILO) thì một loạt nước trên thế giới đãtriển khai BHTN và trợ cấp thất nghiệp Tính đến năm 1981, có 30 nước thựchiện BHTN bắt buộc và 7 nước thực hiện BHTN tự nguyện, đến năm 1992những con số trên là 39 và 12 nước Ở Châu Á , các nước như Trung Quốc, NhậtBản, Hàn Quốc,…đều đã thực hiện BHTN.\

b) Ở Việt Nam

Hội nhập kinh tế quốc tế và nền kinh tế thị trường đang có sự tác động sâusắc đến nền kinh tế cả nước, đặc biệt là khu vực kinh tế công nghiệp; thươngmại mà các doanh nhgiệp sản xuất – kinh doanh chiếm đa phần tỷ trọng tăngtrưởng.Tuy nhiên, song song với những tác động tích cực của hội nhập kinh tếquốc tế, trong giai đoạn hiện nay, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu cũngđang đem lại những tác động xấu đối với tình hình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là tình trạng mất việc làm của người lao động Hàngnăm có từ 1,1 đến 1,2 triệu người bước vào tuổi lao động, nhưng khả năng thuhút lao động của nền kinh tế lại có hạn.Không ai có thể chắc chắn mình sẽ cómột công việc ổn định suốt cả đời, nhất là khi nước ta đang đứng trước ngưỡngcửa gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Trang 24

Việc gia nhập WTO vừa mang lại cơ hội cho người lao động, vừa đặt ranhững khó khăn không nhỏ đối với các cơ quan hữu trách khi giải quyết vấn đềcông ăn, việc làm vì tình trạng phá sản, giải thể doanh nghiệp có thể sẽ gia tăng

do năng lực cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn thấp

Năm 2008 đã có khá nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, đình đốn sảnxuất, rất nhiều lao động thiếu việc, mất việc Trong năm 2009 tình trạng này còntiếp tục với quy mô và mức độ trầm trọng hơn, có hàng nghìn lao động mất việcđời sống kinh tế khó khăn, ảnh hưởng lớn đến an sinh xã hội

Với tình trạng mất việc thiếu việc làm của người lao động, để đảm bảo

an sinh xã hội, đảm bảo đời sống cho người lao động bị mất việc làm, chínhsách Bảo hiểm thất nghiệp là hết sức cần thiết Bảo hiểm thất nghiệp ra đời gópphần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động trong học nghề, tìm kiếmviệc làm, sớm đưa người lao động trở lại với công việc, giảm gánh nặng cho xãhội, cho nhà nước, doanh nghiệp, gia đình và bản thân người lao động Chế độbảo hiểm thất nghiệp nhằm đảm bảo sự ổn định cho người lao động khi xuhướng di chuyển công việc, tình trạng mất việc có thể gia tăng

Luật BHXH được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua vàchính thức có hiệu lực thi hành từ 01/01/2006 Quy định về BHXH thất nghiệptại Chương V, chính sách BHXH thất nghiệp có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009

Ngày 12/12/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 127/2008/NĐ - CP quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHTN; Ngày22/01/2009, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số04/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số127/2008/NĐ - CP

Trang 25

"Bảo hiểm thất nghiệp là một nhu cầu cấp thiết của xã hội cần được thể chế hoá và là điều kiện cần được đề ra cho các công ty nhà nước và tư nhân khi thành lập doanh nghiệp"

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp nhằm đảm bảo sự ổn định cho người lao động khi xu hướng di chuyển công việc, tình trạng mất việc có thể gia tăng

1.2.3 Nội dung của BHTN

1.2.3.1 Đối tượng, đối tượng tham gia của Bảo hiểm thất nghiệp

a) Đối tượng:

Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ khó quản lý nhất trong hệ thống cácchế độ bảo hiểm xã hội vì nhiều người vẫn có thể nhận trợ cấp thất nghiệp trongkhi vẫn có thu nhập từ một công việc không được đăng ký hoặc một công việcnào đó trong khu vực phi chính thống Bên cạnh đó, việc trốn tránh đóng gópbảo hiểm xã hội thường xảy ra, vì vậy trước hết phải qui định bảo hiểm thấtnghiệp là một chế độ bảo hiểm bắt buộc Như vậy, có thể áp dụng đối tượngtham gia bảo hiểm thất nghiệp theo đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đượcqui định tại Điều 141 của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ là người lao động làm việctheo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn

1.2.3.2 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

Việc hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp của các quốc gia tuy hoàn toànkhông giống nhau, nhưng đều tập trung vào hai hoặc ba đối tượng: người laođộng, người sử dụng lao động và Nhà nước Kinh nghiệm của 69 nước thực hiệnchế độ bảo hiểm thất nghiệp cho thấy hầu như các quốc gia đều có sự hỗ trợhoặc đóng góp trực tiếp cho việc hình thành từ sự đóng góp của ba bên là hợp

lý, nhất là giai đoạn đầu của bảo hiểm thất nghiệp

1.2.3.3 Mức hưởng và thời gian hưởng

a) Mức hưởng:

Trang 26

Theo quy định của Công ước quốc tế về bảo hiểm xã hội của ILO số 102ban hành năm 1952, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối thiểu đối với một ngườithụ hưởng chuẩn (một chồng, một vợ và hai con) tối thiểu bằng 45% mức thunhập trước đó Công ước của ILO về thúc đẩy việc làm và bảo vệ chống thấtnghiệp số 168 năm 1988 nâng mức hưởng tối thiểu này lên 50%.

Nhìn chung, tỷ lệ hưởng trợ cấp được xác định dựa vào hai tiêu chí sau:

+ Lương bình quân, sao cho đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của người laođộng

+ Lương tối thiểu do Nhà nước quy định

b) Thời gian hưởng.

Điều 24 Công ước ILO số 102 quy định trong một năm tổng thời gian chitrả trợ cấp thất nghiệp có thể hạn chế trong vòng 13 tuần Còn theo Công ướcILO số 168 thì khoảng thời gian này là 26 tuần

Thông thường, các nước quy định thời gian hưởng trợ cấp Bảo hiểm thấtnghiệp từ khoảng 12-25 Trong trường hợp người lao động lại bị thất nghiệp saukhi đã tìm được việc làm thì thời gian đóng góp cho quỹ sẽ được tính toán lạitrên cơ sở xem xét khoảng thời gian họ đã nhận bảo hiểm thất nghiệp trước đây,tuy nhiên mức tối đa cũng không được vượt quá 24 tháng

c) Điều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Ở nhiều nước trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp chỉ áp dụng đối với người:

- Bị bắt buộc thôi việc;

- Có đăng ký thất nghiệp với cơ quan có thẩm quyền;

- Có khả năng làm việc;

- Sẵn sàng làm việc và tích cực tìm kiếm việc làm

Điều kiện đủ để hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp còn phụ thuộc vàomột khoảng thời gian làm việc nhất định có đóng góp bảo hiểm Công ước ILO

số 102 khuyến cáo rằng khoảng thời gian này phải được xem xét để ngăn chặn

sự lạm dụng bảo hiểm thất nghiệp

Trang 27

Thời gian đủ điều kiện để hưởng trợ cấp ở các nước là hoàn toàn khácnhau

1.2.3.4 Các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 28

chỉ có ý nghĩa đối với người lao động mà còn có ý nghĩa đối với cả người sửdụng lao động và Nhà nước Đối với người sử dụng lao động, do có bảo hiểmthất nghiệp nên khi thất nghiệp xảy ra đối với người lao động, người SDLĐkhông phải tăng thêm chi phí đế trả trợ cấp mất việc làm cho họ Hơn nữa, khingười lao động biết rõ nếu thất nghiệp mình sẽ được trợ cấp thất nghiệp, họ sẽyên tâm làm việc cho doanh nghiệp hơn Điều này sẽ khuyến khích doanhnghiệp sử dụng lao động có hiệu quả hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp pháttriển sản xuất Đối với Nhà nước, nhờ có bảo hiểm thất nghiệp nên gánh nặngngân sách sẽ giảm hơn khi thất nghiệp xảy ra (thường vào thời kỳ kinh tế suythoái, ngân sách nhà nước eo hẹp lại phải chi nhiều cho các vấn đề xã hội khác).

Mặt khác khi có trợ cấp thất nghiệp, vấn đề căng thẳng xã hội sẽ không xảy ra,nhà nước không còn phải lo đối phó với các cuộc biểu tình, không phải chinhiều ngân sách để giải quyết các tệ nạn xã hội, tội phạm do nguyên nhân thấtnghiệp gây nên

Tóm lại bảo hiểm thất nghiệp có vai trò rất lớn không chỉ đối với cá nhânngười lao động và doanh nghiệp mà còn đóng góp vai trò làm thăng bằng trongnền kinh tế, là liều thuốc làm hạ nhiệt sự căng thẳng xã hội do tình trạng thấtnghiệp gây ra là một trong những công cụ để thực hiện chính sách an sinh xãhội của mỗi quốc gia

1.3 Phân biệt BHTN với các loại bảo hiểm khác.

1.3.1 Phân biệt BHTN với Bảo hiểm thương mại

BHTN cũng gần giống như bảo hiểm thương mại tuy nhiên nó vẫn cónhững nét đặc trưng riêng, vì vậy ta cần so sánh chúng để tìm ra đc đặc điểm nổibât nhằm giúp hiểu rõ hơn vê BHTN:

* Giống nhau:

- BHTN và bảo hiểm thương mại được thực hiện trên cùng một nguyên tắc là:

Có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi, không đóng gópthì không được đòi hỏi quyền lợi

Trang 29

- Hoạt động của hai loại bảo hiểm này đều nhằm để bù đắp tài chính cho

các đối tượng tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những rủi ro gây ra thiệt hạitrong khuôn khổ bảo hiểm đang tham gia

- Phương thức hoạt động của 2 loại hình BH này đều mang tính cộng đồng lấy

số đông bù số ít

* Khác nhau:

- Mục tiêu hoạt động của BH thương mại là lợi nhuận Mục tiêu hoạt động

BHTN là nhằm thực hiện chính sách xã hội của nhà nước, góp phần ổn định đờisống cho người lao động kh họ bị mất việc làm Vì vậy hoạt động BHTN là hoạtđộng phi lợi nhuận và nhằm mục đích an sinh xã hội

- Phạm vị hoạt động của BHTN liên quan trực tiếp đến NLĐ và diễn ra trong

từng quốc gia Hoạt động BH thương mại rộng hơn, không chỉ diễn ra trongtừng quốc gia mà còn trải rộng xuyên quốc gia, có mặt ở tất cả các lĩnh vựccủa đời sống kinh tế xã hội bao gồm cả BH nhân thọ và BH phi nhân thọ

- Cơ sở nguồn tiền đóng, mức đóng, tỷ lệ đóng BHTN hoàn toàn dựa vào thu

nhập từ tiền lương, tiền công của NLĐ, người sử dụng lao động, NN bù thiếu vànguồn khác (lãi đầu tư quỹ nhàn rỗi, ủng hộ của các tổ chức ) BHTN thực hiệncác quy định theo chính sách XH của nhà nước trong từng thời kỳ để đảm bảo

sự phát triển KT-XH, sự ổn định chính trị của quốc gia Quỹ BHTM: hình thành

từ sự đóng góp phí của những người tham gia, được bổ sung từ lãi đầu tư quỹnhàn rỗi, dự phòng BH

- BH thương mại thực hiện theo cơ chế thị trường và nguyên tắc hạch toán kinh

doanh Quan hệ giữa mức đóng góp và mức hưởng là quan hệ tương đồng thuầntúy, tức là ứng với mỗi mức đóng góp BH nhất định thì khi xảy ra rủi ro sẽnhận được một mức quyền lợi tương ứng quy định trước Còn BHXH quản lýtheo cơ chế "Cân bằng thu chi", không vì mục tiêu lợi nhuận

Trang 30

- Đối tượng tham gia của BHTN là Người lao động và người sử dụng lao động

còn của BHTM là các cá nhân, tổ chức trong xã hội

- Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHTN được dùng cho 3 mục đích: Chi trả trợ

cấp theo các chế độ; chi quản lý sự nghiệp thu chi BHTN, chi trả cho người laođộng theo chế độ.Tuy nhiên quỹ BHTM được dùng cho 5 mục đích: bồi thườngchi trả tiền BH cho khách hàng khi gặp rủi ro tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm;

chi trích lập các loại dự phòng; Chi đề phòng hạn chế tổn thất; nộp thuế; chiquản lý và có lợi nhuận

- Cơ chế quản lý quỹ: Quỹ BHTN quản lý theo cơ chế "Cân bằng thu chi",

không vì mục tiêu lợi nhuận Bên cạnh đó quỹ BHTM: quản lý theo cơ chế

"Hạch toán kinh doanh có lãi" vì mục tiêu lợi nhuận

- Phí BH: Phí BHTN: Được xác định bằng số tương đối căn cứ chủ yếu vào

tiền công, tiền lương của người lao động và quỹ lương của chủ sử dụng lao độngtham gia bảo hiểm

Phí BHTM: Được xác định là số tuyệt đối, trên cơ sở xác suất rủi rocủa đối tượng tham gia, phạm vi bảo hiểm, Số Tiền Bảo Hiểm, giá trị bảohiểm

- Tính chất: BHTN: Có tính xá hội hóa cao hơn còn BHTM: Chủ yếu mang tính

chất kinh tế

- Các cơ quan quản lý BHXH là: Cơ quan quản lý NN: Thường do Bộ LĐ &

TBXH đảm nhận, Cơ quan quản lý sự nghiệp: thường do 1 tổ chức của CP đảmnhận Còn cơ quan quản lý BHTM là cơ quan quản lý NN: Do BTC quản lýhoặc Ngân hàng đảm nhận,

Trang 31

1.3.2 Phân biệt BHTN với các loại Bảo hiểm khác

Tóm lại, sự khác biệt giữa các loại bảo hiểm được thể hiện ở bảng sau:

Căn cứphân loại

Bảo hiểm thương mại Bảo hiểm

xã hội

Bảo hiểm

y tế

Bảo hiểmthất nghiệpPhi nhân thọ Nhân thọ

- Chínhsách

- Cả BHBắt buộc và

tự nguyện

Chính sách

Đốitượngđược bảohiểm

Con người(người laođộng)

Con người(mọi đốitượng)

Con người(người laođộng )

Những

sự kiệnđược bảohiểm

- Các hưhỏng, thiệthại về tài sản

- Ốm đau, tainạn, nằmviện đối vớicon người

- Các nghĩa

vụ pháp lýphát sinh

- Các hưhỏng, thiệthại về tàisản

- Ốm đau,tai nạn, nằmviện đối vớicon người

- Các nghĩa

vụ pháp lýphát sinh

- Thai sản

- Tai nạn laođộng, bệnhnghề nghiệp

- Hưu trí

- Tử tuất

- Khám,chữa bệnh

Tổ chứcbảo hiểm

- Doanhnghiệp bảohiểm

- Doanhnghiệp bảohiểm

- Cơ quanbảo hiểm nhànước

- Cơ quanbảo hiểmnhà nước

- Cơ quanbảo hiểmnhà nước

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TRIỂN KHAI BẢO HIỂM

THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1 Những quy định pháp lý về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

2.1.1 Khung phỏp lý điều chỉnh BHTN

BHTN ra đời được điều chỉnh bởi cỏc văn bản phỏp luật như là:

- Thụng tư Số: 32/2010/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động thương binh

xó hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12thỏng 12 năm 2008 của Chớnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Bảo hiểm xó hội về bảo hiểm thất nghiệp

- Nghị định Số: 127/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Bảo hiểm xó hội về bảo hiểm thất nghiệp

- Văn bản Số 1615/BHXH-CSXH của Bộ lao động thương binh xó hội vềviệc Hớng dẫn thực hiện thu - chi bảo hiểm thất nghiệp

2.1.2 Nội dung chế độ BHTNVấn đề bảo hiểm thất nghiệp hiện đang được điều chỉnh cơ bản bởi Nghịđịnh số 127/2008 NĐ – CP được Chớnh phủ ban hành ngày 12/12/2008 quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xó hội về bảohiểm thất nghiệp Theo nghị định này:

2.1.2.1 Về người lao động tham gia BHTN ( Điều 2,Chương 1)

Là cụng dõn Việt Nam giao kết cỏc loại hợp đồng lao động / làm việckhụng xỏc định thời hạn hoặc hợp đồng lao động / làm việc xỏc định thời hạn đủ

từ mười hai thỏng đến ba mươi sỏu thỏng

Trang 33

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng cógiao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động quyđịnh tại Điều 3 Nghị định này theo các loại hợp đồng quy định tại khoản 1 điều

này không thuộc đối tượng tham gia BHTN

2.1.2.2 Về người sử dụng lao động tham gia BHTN (Điều 3, Chương1)

Là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười 10 người lao động trở lêntại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp : đơn vị Nhà nước; doanh nghiệpthành lập theo luật Doanh nghiệp, luật Đầu tư; các hợp tác xã thành lập theo luậtHợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể; các doanh nghiệp nước ngoài hoạt độngtrển lãnh thổ Việt nam có sử dụng lao động là người Việt nam

2.1.2.3 Điều kiện hưởng BHTN ( Điều 15, Chương 3 )

Người lao động thất nghiệp được hưởng BHTN khi đã đóng tiền BHTN

đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động / làm việc theo quy định của pháp luật ;

đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồnglao động / làm việc và chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngàyđăng ký với cơ quan lao động

2.1.2.4.Mức trợ cấp thất nghiệp và thời gian hưởng trợ cấp(Điều16,Chương3)

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bịmất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động / làm việc.Thời gian hưởng trợcấp thất nghiệp hằng tháng phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng bảo hiểmthất nghiệp của người lao động và tổng thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệphằng tháng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Bảo hiểm

xã hội : 03 tháng, nếu có từ đủ 12 đến dưới 36 tháng đóng BHTN; 06 tháng, nếu

có từ đủ 36 đến dưới 72 tháng đóng BHTN; 09 tháng, nếu có từ đủ 72 đến dưới

Trang 34

144 tháng đóng BHTN; 12 tháng, nếu có từ đủ một 144 tháng đóng BHTN trởlên.

từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

2.1.2.6 Vấn đề hỗ trợ việc làm ( Điều 18, Chương 3 )

Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí chongười lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan lao động thực hiệnthông qua các trung tâm giới thiệu việc làm Thời gian được hỗ trợ tư vấn, giớithiệu việc làm tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằngtháng và không quá tổng thời gian mà người lao động đó được hưởng trợ cấptheo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật BHXH

2.1.2.7 Thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp ( Điều 20, Chương 3 )

Người lao động khi có đủ điều kiện hưởng BHTN thì được hưởng các chế

độ bảo BHTN tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày đăng ký

2.1.2.8 Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp ( Điều 22, Chương 3 )

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bị tạmdừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo hằng tháng với cơ quan laođộng về việc tìm kiếm việc làm hoặc đang bị tạm giam

Việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ được thực hiện vàotháng tiếp theo khi người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấpthất nghiệp và tiếp tục thực hiện thông báo hằng tháng với cơ quan lao động về

Trang 35

việc tìm kiếm việc làm hoặc sau thời gian tạm giam, người lao động vẫn trongkhoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2.1.2.9 Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp ( Điều 23, Chương 3 )

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thấtnghiệp trong các trường hợp sau: hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; cóviệc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự; hưởng lương hưu; sau hai lần từ chối nhậnviệc làm do tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

không thông báo về tình hình việc làm với tổ chức BHXH trong ba tháng liêntục; ra nước ngoài để định cư; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lýhành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấphành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo; bị chết

2.1.2.10 Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ( Điều 25,Chương 4 )

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN,người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóngBHTN của những người lao động tham gia BHTN, Nhà nước hỗ trợ từ ngânsách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người laođộng tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần

Ngoài ra quỹ BHTN còn từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ và cácnguồn thu hợp pháp khác

2.3.2.11 Việc đăng ký và thông báo về tìm việc làm với cơ quan lao động ( Điều 34, Chương 5 )

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấmdứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải đến cơ

quan lao động để đăng ký Trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng

tháng, người thất nghiệp phải đến thông báo với cơ quan lao động về việc tìmkiếm việc làm

Trang 36

2.1.3 Quy trình triển khai BHTN

2.1.3.1 Trợ cấp thất nghiệp hàng tháng:

- Trong thời hạn 7 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc

làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao độngphải đến Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố để đăng ký thất nghiệp

- Trong thời hạn 15 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày đăng ký

thất nghiệp và không tìm được việc làm, người lao động nộp hồ sơ đề nghịhưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng tại Trung tâm giới thiệu việc làm Thànhphố

- Trong thời hạn 7 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy

đủ hồ sơ đăng ký thất nghiệp theo quy định của người lao động, Trung tâm giớithiệu việc làm Thành phố lập hồ sơ giải quyết trợ cấp thất nghiệp gửi đến SởLao động – Thương binh và Xã hội (Phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công)theo mẫu 1 kèm theo văn bản này

- Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố căn cứ thời hạn giải quyết hồ

sơ theo quy định để cấp cho người lao động phiếu hẹn thời hạn đến cơ quan bảohiểm xã hội quận, huyện để nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng

- Trong thời gian 7 ngày tính theo ngày làm việc, Phòng Lao động –

Tiền lương – Tiền công thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở Lao động – Thươngbinh và Xã hội ra quyết định trợ cấp thất nghiệp hàng tháng đối với người thấtnghiệp và gửi quyết định đến:

Trang 37

+ Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố gồm 02 bản, trong đó 01 bản

để Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố tư vấn, giới thiệu việc làm và đàotạo nghề người thất nghiệp và 01 bản gửi cho người thất nghiệp để liên hệ cơquan bảo hiểm xã hội quận, huyện nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng

+ Bảo hiểm xã hội Thành phố 01 bản (phòng Chế độ bảo hiểm xã hội) đểthực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tại quận, huyện

2.1.3.2 Trợ cấp thất nghiệp một lần:

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng mà có việclàm hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằnggiá trị của tổng trợ cấp thất nghiệp trừ giá trị cấp thất nghiệp đã hưởng

- Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố tiếp nhận hồ sơ của người thấtnghiệp gửi đến Phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công Sở Lao động –Thương binh và Xã hội theo mẫu 4 ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn này

- Quy trình chi trả trợ cấp thất nghiệp một lần được thực hiện theo điểm 1

nêu trên

2.1.3.3 Tạm dừng, tiếp tục chi trả hoặc chấm dứt trợ cấp thất nghiệp hàng tháng:

- Người thất nghiệp không đến đăng ký vào ngày 15 hàng tháng về tình

trạng tìm kiếm việc làm, bị tạm giam hoặc thuộc các trường hợp chấm dứthưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phốbáo cáo và đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tạmdừng chi trả hoặc chấm dứt trợ cấp thất nghiệp hàng tháng theo mẫu 2 ban hànhkèm theo văn bản hướng dẫn này Trường hợp ngày 15 hàng tháng trùng vàongày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết thì người thất nghiệp đến đăng ký vào ngàylàm việc liền kề tiếp theo sau đó

Trang 38

- Trường hợp bị tạm giam, khi hết thời hạn tạm giam mà người thấtnghiệp vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc tiếp tục thựchiện thông báo về tìm kiếm việc làm, Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phốbáo cáo và đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tiếp tụcchi trả trợ cấp theo mẫu 3 ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn này.

- Phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công thẩm định hồ sơ, trình Giámđốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tạm dừng, chấm dứthoặc tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng đối với người thất nghiệp vàgửi quyết định đến Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố gồm 03 bản, trong

đó 01 bản để Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố theo dõi, 01 bản gửi cơquan bảo hiểm xã hội quận, huyện nơi thực hiện chi trả trợ cấp hàng tháng chongười thất nghiệp, 01 bản gửi người thất nghiệp để thực hiện theo quy định củaGiám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

2.1.3.4 Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp:

- Trường hợp người lao động khi thất nghiệp có nhu cầu chuyển đến tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương khác để hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp do

di chuyển nơi cư trú của gia đình hoặc về nơi ở của gia đình thì phải làm đơn đềnghị theo mẫu số 9 Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH gửi Trung tâm giớithiệu việc làm Thành phố để Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố thực hiệnthủ tục chuyển nơi hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu số 10 Thông tư

số 04/2009/TT-BLĐTBXH nêu trên, đồng thời thông báo đến cơ quan Bảo hiểm

xã hội quận, huyện nơi đang trả trợ cấp biết để dừng trả trợ cấp thất nghiệp

- Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xãhội của Tỉnh nơi chuyển đến tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn người thất nghiệplàm thủ tục hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

2.1.3.5 Tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề:

Trang 39

- Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố là đầu mối thực hiện tư vấn,giới thiệu việc làm miễn phí, tổ chức đào tạo nghề cho người lao động trong suốtthời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng Trong quá trình thực hiện, nếuphát sinh nhu cầu cần mở rộng hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm cho ngườithất nghiệp, trên cơ sở đề nghị của Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố,Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét bổ sung thêm một sốchi nhánh tại các quận, huyện để tiếp nhận hồ sơ đăng ký thất nghiệp ở một sốquận, huyện xa trung tâm Thành phố.

- Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố có trách nhiệm lập danh sáchngười thất nghiệp đề nghị chi trả hỗ trợ tìm việc làm theo mẫu quy định tại Côngvăn số 1615/BHXH-CSXH ngày 02/06/2009 của Bảo hiểm xã hội Việt Namchuyển đến Bảo hiểm xã hội Thành phố để chi trả

- Người thất nghiệp đến trung tâm để được tư vấn, giới thiệu việc làm cầnxuất trình Chứng minh nhân dân để đối chiếu

2.1.3.6 Hỗ trợ học nghề

- Trường hợp người thất nghiệp có nhu cầu học nghề đăng ký học nghề tạiTrung tâm giới thiệu việc làm Thành phố

- Trong thời hạn 7 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày nhận được

đơn đề nghị hỗ trợ học nghề của người thất nghiệp, Trung tâm giới thiệu việclàm Thành phố xác định nghề, mức hỗ trợ học nghề và nơi học nghề gửi hồ sơđến Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét,quyết định theo mẫu số 5 ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn này (đính kèmdanh sách các cơ sở tham gia dạy nghề cho người thất nghiệp)

– Trong thời hạn 7 ngày tính theo ngày làm việc, Phòng Dạy nghề

thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyếtđịnh hỗ trợ học nghề đối với người thất nghiệp và gửi quyết định đến:

Ngày đăng: 11/10/2022, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình “Kinh tế phát triển”, chủ biên TS. Nguyễn Đình Hợi, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Nhà XB: nhà xuất bảnTài chính
3. Giáo trình “Lý thuyết bảo hiểm”, chủ biên Th.S Võ Thị Pha, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết bảo hiểm
Nhà XB: nhà xuất bản Tàichính
1. Giáo trình “ Kinh Tế Công Cộng “, tập 1 , nhà xuất bản Thống Kê , Hà Nội , 2005 Khác
4. Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH,của Bộ Lao Động , Thương Binh và Xã Hội Khác
5. Nghị Định 127/2008/NĐ-CP về” Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp” Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nguyờn nhõn gắn với cỏc loại hỡnh thất nghiệp - (Luận văn học viện tài chính) bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam – thực trạng và giải pháp
Bảng 1. Nguyờn nhõn gắn với cỏc loại hỡnh thất nghiệp (Trang 9)
Túm lại, sự khỏc biệt giữa cỏc loại bảo hiểm được thể hiện ở bảng sau: Căn   cứ - (Luận văn học viện tài chính) bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam – thực trạng và giải pháp
m lại, sự khỏc biệt giữa cỏc loại bảo hiểm được thể hiện ở bảng sau: Căn cứ (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w