Nghiên cứu nồng độ sắt và ferritin huyết thanh ở Bệnh nhân suy thận mạn tính Hoàng Trung Vinh Học viện Quân y Giảm nồng độ sắt và ferritin huyết thanh hay gặp ở bệnh nhân suy thận mạn
Trang 1Nghiên cứu nồng độ sắt và ferritin huyết thanh
ở Bệnh nhân suy thận mạn tính
Hoàng Trung Vinh
Học viện Quân y Giảm nồng độ sắt và ferritin huyết thanh hay gặp ở bệnh nhân suy thận mạn (BN STM) Qua nghiên cứu 84 BN STM nhận thấy: 39,3% giảm nồng độ sắt và 60,7% giảm nồng độ ferritin Giá trị trung bình nồng độ sắt và ferritin huyết thanh ở BN STM giai
đoạn I, II tương đương với nhóm chứng Nồng độ sắt, ferritin huyết thanh có xu hướng giảm dần từ suy thận giai đoạn III a
đến giai đoạn IV
I Đặt vấn đề
Thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn
là một biểu hiện thường gặp Mức độ
thiếu máu tương ứng với mức độ nặng
của suy thận, suy thận càng nặng thì mức
độ thiếu máu càng nhiều Thiếu máu ở
bệnh nhân suy thận mạn xuất hiện do
nhiều nguyên nhân, trong đó phải kể đến
sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng tham gia
vào quá trình tạo máu như sắt, protein,
acid folic, vitamin B12 Sắt là một yếu tố
đặc biệt quan trọng trong tổng hợp huyết
sắc tố Ferritin là dạng dự trữ cuả sắt, dễ
huy động để tạo hồng cầu ở bệnh nhân
suy thận mạn do nhiều nguyên nhân
khác nhau dẫn đến thay đổi nồng độ sắt
và ferritin Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1 Nghiên cứu nồng độ sắt, ferritin
huyết thanh ở bệnh nhân suy thận mạn
2 Khảo sát mối liên quan giữa nồng
độ sắt và ferritin huyết thanh với các giai
đoạn suy thận mạn tính
II Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu
2.1 Đối tượng:
Gồm 124 người chia 2 nhóm
+ Nhóm chứng: 40 người khỏe mạnh
(20 nam, 20 nữ)
+ Nhóm bệnh: 84 bệnh nhân (BN) suy
thận mạn (STM) ở các giai đoạn khác nhau
+ Tuổi trung bình của hai nhóm tương
đương nhau
+ Chẩn đoán suy thận mạn chủ yếu dựa vào mức lọc cầu thận (MLCT) giảm <
60 ml/phút và kéo dài ≥ 6 tháng
2.2 Phương pháp:
Tiến cứu, cắt ngan, bao gồm các nội dung:
- Hỏi tiền sử, khám phát hiện một số triệu chứng: phù, da xanh, niêm mạc nhợt, xuất huyết dưới da, ngứa ngoài da, tiếng thổi tại tim
- Xét nghiệm các chỉ số: số lượng hồng cầu (HC), hàm lượng hemoglobin (Hb) và hematocrit (Hct), nồng độ urê, creatinin, axit uric máu
- Các giá trị bình thường của các trị số nghiên cứu: HC, Hb, Hct, urê, creatinin tính theo hằng số sinh học người Việt Nam thập kỷ 90
- MLCT tính theo công thức Cockoroft
và Gault:
[140 – tuổi (năm)] ì Cân nặng (kg) MLCT =
72 ì P Creatinin máu (mg%)
Để qui đổi về 1,73m2
diện tích cơ thể
và nồng độ creatinin máu tính bằng àmol/l thì hằng số 72 ở mẫu số sẽ thay bằng hệ số 0,814 đối với nam và 0,96 đối với nữ
Trang 2- Phân chia giai đoạn STM dựa vào
MLCT
Giai đoạn MLCT (ml/phút)
IIIa
20 – 11 IIIb
10 – 5
- Xét nghiệm nồng độ Fe và Ferritin
huyết thanh
+ Định lượng Fe bằng phương pháp so
màu nhờ ferrozine theo công thức: Fe++
+ ferrozine → tạo phức hợp màu, đơn vị
tính: àmol/l
+ Định lượng ferritin bằng phương
pháp hóa phát quang tự động, đơn vị tính:
ng/ml
+ Đánh giá nồng độ ferritin huyết
thanh theo Tổ chức phòng chống thiếu
máu Thế giới (TCPCTMTG)
Mức độ Ferritin (ng/ml)
Thấp 12-60
+ Xử lý số liệu theo phương pháp
thống kê y học
III Kết quả
Bảng 1 Nồng độ trung bình Fe, ferritin
huyết thanh ở nhóm chứng
(àmol/l)
Ferritin (ng/ml)
Nam 20 27,24 ±
4,86
108,35 ± 15,85 Nữ 20 31,14 ±
7,10
106,17 ± 12,71
P > 0,05 > 0,05
Toàn
bộ
40 28,07 ±
6,22
107,88 ± 13,28 Nồng độ Fe, ferritin huyết thanh ở nam
và nữ thuộc nhóm chứng khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê
Bảng 2 So sánh nồng độ Fe, ferritin huyết thanh giữa nhóm chứng và nhóm bệnh
Chỉ số
Bệnh nhân (n = 84)
Nhóm chứng (n = 40)
P
Fe (àmol/l)
28,07 ± 1,56
28,07 ± 6,22
> 0,05 Ferritin
(ng/ml)
109,08 ± 11,85
107,88 ± 13,28
> 0,05 Nồng độ trung bình Fe, ferritin huyết thanh ở BN tương đương với nhóm chứng
Bảng 3 So sánh sự phân bố BN dựa vào nồng độ Fe và ferritin huyết thanh
Chỉ số NC Bình
thường Giảm
n 51 33
Fe
% 60,7 39,3
n 33 51 Ferritin
% 39,3 60,7
So sánh hai chỉ số Fe và ferritin huyết thanh bằng nghiệm pháp χ2
(χ2
= 15,29; P
< 0,001) nhận thấy nồng độ ferritin giảm nhiều hơn so với Fe
Bảng 4 Phân bố BN dựa vào nồng độ ferritin huyết thanh theo phân loại của
TCPCTMTG
Bệnh nhân (n
= 84) Mức độ Ferritin
(ng/ml)
n %
Bình thường > 60 32 38,10
Cạn dự trữ < 12 5 5,95
Số BN có nồng độ ferrtitin huyết thanh thấp chiếm tỷ lệ khá cao (55,95%), chỉ có 5,95% cạn dữ trữ ferritin theo phân loại của TCPCTMTG
Trang 3Bảng 5 So sánh nồng độ Fe huyết thanh ở bệnh nhân theo giai đoạn STM với nhóm chứng
Giai đoạn
suy thận
(àmol/l)
Nhóm chứng (àmol/l)
P
28,07 ± 6,22
< 0,01
- BN STM giai đoạn I và II có nồng độ Fe huyết thanh tương đương với nhóm chứng
- Nồng độ Fe huyết thanh ở BN STM giai đoạn IIIa, IIIb, IV giảm có ý nghĩa thống kê
Bảng 6 So sánh nồng độ ferritin huyết thanh ở BN theo giai đoạn STM với nhóm chứng
Giai đoạn n Nhóm BN STM
(ng/ml)
Nhóm chứng
IIIa
IIIb
107,88 ± 13,28
< 0,001
- BN STM giai đoạn I và II có nồng độ ferritin tương đương với nhóm chứng
- Nồng độ ferritin huyết thanh ở BN STM giai đoạn IIIa
, IIIb
, IV giảm có ý nghĩa thống
kê so với nhóm chứng
Bảng 7 Phân bố BN theo các giai đoạn STM dựa vào nồng độ Fe và ferritin huyết thanh
Fe Ferritin Giai đoạn
STM
Bình thường
n (% so tổng số)
Giảm
n (% so tổng số)
Bình thường
n (% so tổng số)
Giảm
n (% so tổng số)
II (n = 15) 13 (15,48) 2 (2,38) 10 (11,90) 5 (5,95)
IIIa
(n = 10) 7 (8,33) 3 (3,57) 2 (2,38) 8 (9,52)
IIIb
(n = 15) 8 (9,52) 7 (8,33) 5 (5,95) 10 (11,90)
IV (n = 26) 5 (5,95) 21 (25,0) 1 (1,19) 25 (29,76)
Chung (n = 84) 51 (60,7) 33 (39,3) 33 (39, 3) 51 (60,7)
- Số trường hợp BN có nồng độ Fe,
ferritin huyết thanh bình thường giảm dần
từ STM giai đoạn I đến giai đoạn IV
- Ngược lại, số trường hợp BN có nồng
độ Fe, ferritin huyết thanh giảm lại tăng
dần từ STM giai đoạn I đến giai đoạn IV
IV Bàn luận
4.1 Nồng độ Fe, ferritin huyết thanh
ở BN STM
Nồng độ trung bình cả hai chỉ số Fe và ferritin huyết thanh ở BN STM đều tương
đương so với nhóm chứng Điều này có
Trang 4thể được giải thích là trong 84 BN bao
gồm các giai đoạn STM từ nhẹ đến nặng
Chính vì vậy khi tính chung sẽ cho giá trị
trung bình tương đương với nhóm chứng Kết quả nghiên cứu cũng tương tự cũng tương tự như quan sát của một số tác giả
Bảng 8 Giá trị trung bình nồng độ Fe và ferritin huyết thanhở BN STM theo một số tác giả
Sussain R – (2001) [trích dẫn từ 6] 36,4 ± 12,4 214 ± 122
Trong số người bình thường vẫn gặp
một số trường hợp giảm nồng độ Fe hoặc
ferritin huyết thanh Tuy vậy, khi so sánh tỷ
lệ trường hợp giảm nồng độ Fe hoặc ferritin
huyết thanh ở nhóm BN thấy cao hơn nhiều
so với nhóm chứng Chính việc giảm nồng
độ Fe, ferritin huyết thanh đóng vai trò
quan trọng trong số các nguyên nhân dẫn
đến thiếu máu ở BN STM
Khi đánh giá nồng độ ferritin theo
TCPCTMTG nhận thấy trong 84 BN STM có
47 BN (55,95%) với nồng độ ferritin thấp và
5 BN (5,95%) ở mức cạn dự trữ
4.2 Mối liên quan giữa nồng độ Fe
và Ferritin huyết thanh ở bệnh nhân
với giai đoạn STM
Nếu tính giá trị trung bình nồng độ Fe, Ferritin ở BN STM của tất cả các giai
đoạn nói chung nhận thấy không có sự khác biệt so với nhóm chứng Tuy vậy, khi phân tích các chỉ số trên theo từng giai đoạn STM nhận thấy có sự khác biệt
rõ Nồng độ Fe và ferritin huyết thanh ở
BN STM giai đoạn I và II tương đương so với nhóm chứng Nồng độ Fe, ferritin huyết thanh ở BN STM các giai đoạn IIIa
, IIIb
, IV giảm có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng Kết quả trên cũng phù hợp với quan sát của một số tác giả
Bảng 9 Nồng độ ferritin huyết thanh ở BN STM theo một số tác giả
Anuradha S – (2002) [2] IIIb
Paganini EP – (2002) [7] TNT chu kỳ 30 – 50
Đặc biệt khi phân tích sự phân bố BN
dựa vào nồng độ Fe và ferritin theo giai
đoạn STM nhận thấy: số trường hợp bệnh
nhân có nồng độ Fe hoặc ferritin huyết
thanh ở mức bình thường giảm dần từ
STM giai đoạn I đến giai đoạn IV, trong
khi đó số trường hợp có nồng độ Fe hoặc ferritin huyết thanh giảm lại tăng dần từ STM giai đoạn I đến giai đoạn IV Qua đó
có thể nhận xét: suy thận càng nặng thì mức độ và tỷ lệ giảm nồng độ Fe, ferritin huyết thanh càng giảm nhiều Điều này
Trang 5cũng giải thích tại sao BN STM càng
nặng thì mức độ thiếu máu càng trầm
trọng Qua đó cho thấy việc cần thiết phải
bồi phụ Fe cho BN STM đặc biệt đối với
bệnh nhân STM từ giai đoạn IIIa
trở đi
v Kết luận
Qua nghiên cứu nồng độ Fe và ferritin
huyết thanh ở BN STM đi đến kết luận sau:
5.1 Nồng độ Fe, ferritin:
- Giá trị trung bình nồng độ Fe, ferritin
huyết thanh ở BN STM tương đương với
nhóm chứng do bệnh nhân thuộc các giai
đoạn suy thận mạn từ mức độ nhẹ đến nặng
- Có 39,3% bệnh nhân giảm nồng độ
Fe và 60,7% bệnh nhân giảm nồng độ
ferritin huyết thanh
- Có 55,95% bệnh nhân với nồng độ
ferritin huyết thanh ở mức thấp; 5,95%
bệnh nhân ở mức cạn dự trữ theo phân
loại của TCPCTMTG
5.2 Mối liên quan giữa nồng độ Fe,
ferritin huyết thanh ở bệnh nhân với
giai đoạn STM
- Giá trị trung bình nồng độ Fe, ferritin
huyết thanh ở BN STM giai đoạn I, II
tương đương với nhóm chứng
- Nồng độ Fe, ferritin huyết thanh ở bệnh
nhân giảm dần từ STM giai đoạn IIIa
, IIIb
, IV
- Số bệnh nhân có nồng độ Fe, ferritin
huyết thanh bình thường giảm dần từ
STM giai đoạn I đến giai đoạn IV
- Số bệnh nhân có giảm nồng độ Fe,
ferritin huyết thanh tăng dần từ STM giai
đoạn I đến giai đoạn IV
- Suy thận càng nặng thì mức độ và tỷ
lệ giảm nồng độ Fe và ferritin huyết thanh lại càng tăng
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Nguyên Khôi và cộng sự (1997) Evaluation on the efficiency of
Epokine Report of scientific research Bach Mai hospital, vol II: 304-315
2 Anuradha S, et al (2002) Total
dose infusion iron dextran therapy in predialysis chronic renal failure patients Ren Fail, May: 24 (3): 307-13
3 Aschbach J.W, Adamson J.W (1998) Anemia in renal disease The
Kidney Little Brown: 30,19-24
4 Deoreo P.B (1997) Treatment of
anemia of chronic renal failure Dialysis and Transplantation, vol 26, N0
12: 842-44
5 IMACG (1981) Iron deficiency in women WHO - Report 1250: 6-8
6 Kazmi WH et al (2001) Anemia: an
early complication of chronic renal insufficiency Am J Kidney Oct; 38 (4):
803 – 12
7 Paganini E.P (1994) Hematologic
abnormalities Handbook of dialysis 2nd
edition: 444-467
8 Masud T et al (2003) The precision
of estimating protein intake of patients with chronic renal failure Kidney Int, Nov: 62(5): 1750-6
Trang 6SUMMARY
Study the concentrations of serum iron and ferritin in patients
with chronic renal failure
The serum iron and ferritin decreased frequently represents in patients with chronic renal failure (CRF) The study was carried on 84 patients with CRF, blood samples were taken for analyzing serum iron and ferritin The results as below: decreased concentrations of serum iron in 39,3%, of serum ferritin in 60,7% Mean serum iron and ferritin value in patients with CRF of Ist and IInd stage did not change very much in comparison to normal subjects Serum iron and ferritin concentration had tedency to reduce in patients with CRF from IIIrd
to IVth
stage