Viêm tai giữa mạn có lỗ thủng màng nhĩ hiện nay chia làm 2 loại là: viêm tai giữa mạn không nguy hiểm là loại viêm tai không có bệnh tích Cholesteatoma, loại này có thể tổn thương xương
Trang 140
đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa
mạn có tổn thương xương con
Cao Minh Thành
Bộ môn Tai Mũi Họng
Nghiên cứu 60 bệnh nhân viêm tai giữa mạn tại Khoa Tai Viện Tai Mũi Họng, từ tháng 6/2000 đến 8/2001 Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính
có tổn thương xương con Bệnh nhân được chia làm 2 nhóm:viêm tai giữa mạn nguy hiểm (có Cholesteatoma) 40 bệnh nhân, viêm tai giữa mạn không nguy hiểm 20 bệnh nhân Kết quả nghiên cứu: nhóm tuổi thường gặp 16-45 (73,0%), thời gian chảy mủ tai trung bình 14,97± 7,92 năm, sức nghe đường khí giảm 51,15± 5,5171 dB, tổn thương 1 xương con (51,7%), tổn thương 2 hoặc 3 xương con (48,3%)
I đặt vấn đề
Viêm tai giữa mạn là một bệnh thường gặp
Theo thống kê gần đây của tổ chức y tế thế giới,
hiện nay có khoảng 2-5% dân số trên thế giới
mắc bệnh này ở Việt Nam viêm tai giữa mạn ở
vùng núi phía Bắc là 5% dân số [5]
Chẩn đoán viêm tai giữa mạn có lỗ thủng
màng nhĩ rất đơn giản Nhưng chẩn đoán viêm
tai giữa mạn có tổn thương xương con trước
phẫu thuật còn nhiều khó khăn Hiện nay để
chẩn đoán chính xác viêm tai giữa mạn có tổn
thương xương con phải chụp CT Scanner xương
đá lớp cắt 1mm, nhưng do điều kiện kinh tế nên
ít bệnh nhân có điều kiện để chụp phim này, vì
vậy tổn thương xương con thường bị bỏ sót, do
đó thời gian phẫu thuật kéo dài do phải tạo hình
xương con
Viêm tai giữa mạn có lỗ thủng màng nhĩ
hiện nay chia làm 2 loại là: viêm tai giữa mạn
không nguy hiểm là loại viêm tai không có bệnh
tích Cholesteatoma, loại này có thể tổn thương
xương con hoặc không tổn thương xương con,
nhưng không gây biến chứng mà thường chỉ để
lại di chứng suy giảm sức nghe; viêm tai giữa
mạn nguy hiểm là loại viêm tai có bệnh tích
Cholesteatoma, đây là loại bệnh tích phá huỷ
xương rất mạnh, không những chỉ phá huỷ
xương con mà còn phá huỷ cả xương chũm,
xương đá, thường để lại di chứng nặng nề và có
thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như:
áp xe não, viêm tĩnh mạch bên vì vậy chúng
tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:
1 Nêu lên những đặc điểm chung về tuổi thường gặp, thời gian chảy mủ tai, hình ảnh phim Schỹller, thính lực đồ của viêm tai giữa mạn có tổn thương xương con
2 Trình bày những đặc điểm riêng của viêm tai giữa mạn không nguy hiểm và viêm tai giữa mạn nguy hiểm
II đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
1.1 Nguồn bệnh nhân: những bệnh nhân
được chẩn đoán là viêm tai giữa mạn có lỗ thủng màng nhĩ, chưa phẫu thuật lần nào,
được điều trị tại Viện Tai Mũi Họng và được xác định là có tổn thương xương con khi phẫu thuật từ tháng 6/2000 đến 8/2001
1.2 Cỡ mẫu: 60 bệnh nhân Chia làm 2
nhóm: viêm tai giữa mạn không nguy hiểm là loại viêm tai không có bệnh tích Cholesteatoma và viêm tai giữa mạn nguy hiểm là loại viêm tai có bệnh tích Cholesteatoma
1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu phải
đảm bảo những tiêu chuẩn sau:
• Phần hành chính: phải được ghi đầy
đủ rõ ràng
• Triệu chứng lâm sàng: + Cơ năng: chảy mủ tai, nghe kém, ù tai
+ Thực thể: màng nhĩ có lỗ thủng
Trang 2• Cận lâm sàng: X quang: có phim
Schỹller
- Đo thính lực đơn âm: biểu hiện là một
điếc dẫn truyền đơn thuần hoặc điếc hỗn hợp
thiên về dẫn truyền.Phẫu thuật phải có tổn
thương xương con
1.4 Tiêu chuẩn loại trừ
- Màng nhĩ không có lỗ thủng Chấn
thương xương thái dương Những viêm tai
mạn tái phát sau phẫu thuật Phẫu thuật
không có tổn thương xương con
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Mô hình nghiên cứu: phương pháp
mô tả tiến cứu
2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Khám thực thể bằng dụng cụ soi tai
thông thường, kính lúp và Otoscop Khám lại
trước phẫu thuật bằng kính hiển vi phẫu thuật
- Đo thính lực đơn âm bằng máy SIEMEN
SD50 của Đức tại Viện Tai Mũi Họng
- Chụp phim Schỹller bằng máy IJ-BT 20
của Mỹ
2.3 Xử lý số liệu bằng chương trình
Epi-Info 6.0
III Kết quả
1 Đặc điểm chung
Bảng 1 Tuổi và giới
Giới Tuổi
Nam Nữ Tổng số
(n=60)
Tỷ lệ %
< 16 3 4 7 11,7 16-25 9 15 24 40,0 26-45 10 14 24 40,0
>45 3 2 5 8,3 Tổng số 25 35 60
Tỷ lệ% 41,7 58,3 100,0 Nhận xét:
- Bệnh nhân ít tuổi nhất là 8 tuổi, nhiều tuổi nhất là 51 tuổi
- Nhóm bệnh nhân 16- 45 tuổi chiếm 80,0% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p
< 0,01
- Bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 41,7% ít hơn bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 58,3% Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Bảng 2 Phân bố theo vùng địa dư
Vùng địa dư Thành thị Nông thôn Tổng số
Nhận xét:
- Nhóm bệnh nhân sống ở nông thôn
chiếm 71,7% cao hơn nhóm bệnh nhân ở
thành thị chiếm 28,3% Sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05
2 Triệu chứng lâm sàng
Bảng 3 Phân loại viêm tai giữa mạn
Loại viêm tai n %
Nguy hiểm 40 66,7
Không nguy hiểm 20 33,3
Tổng số 60 100,0
Nhận xét:
- Viêm tai giữa mạn nguy hiểm chiếm
66,7% cao hơn loại viêm tai giữa mạn không
nguy hiểm chiếm 33,3% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 4 Thời gian chảy mủ tai
Thời gian chảy mủ tai n % 1- 5 năm 8 13,3 6-10 năm 13 21,7 11- 20 năm 29 48,3
> 20 năm 10 16,7 Trung bình: 14,97 ± 7,92 năm
Tổng số 60 100,0 Nhận xét:
- Thời gian chảy mủ tai ngắn nhất là 1 năm, dài nhất là 32 năm Thời gian chảy mủ tai trung bình là 14,97 ± 7,92 năm
Trang 342
Bảng 5 Mối liên quan giữa mùi mủ và loại viêm tai
Loại viêm tai
Mùi mủ
Nguy hiểm Không nguy
hiểm
Tổng số Tỷ lệ %
Nhận xét:
- Mủ có mùi thối chiếm tỷ lệ 43,3% Mủ thối gặp trong loại viêm tai nguy hiểm (20) chiếm tỷ lệ
76,9% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mủ có mùi thối khẳn chiếm 20,0% và chỉ gặp trong loại viêm tai nguy hiểm
Bảng 6 Màu sắc mủ và loại viêm tai
Loại viêm tai
Màu sắc
Nguy hiểm Không
nguy hiểm
Tổng số Tỷ lệ %
Lúc vàng, lúc xanh 12 4 16 26,7
Nhận xét:
- Màu mủ trắng đục chiếm 36,7% Trong 22 trường hợp mủ trắng đục loại viêm tai nguy hiểm
chiếm tỷ lệ 81,8% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Mủ lúc vàng lúc xanh gặp trong 16 trường hợp Mủ loại này gặp trong viêm tai nguy hiểm là
75,0%, gặp trong loại viêm tai không nguy hiểm là 25,0% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
với p < 0,05
Bảng 7 Mối liên quan giữa vị trí lỗ thủng màng nhĩ và loại viêm tai
Loại viêm tai
Vị trí
Nguy hiểm Không
nguy hiểm
Tổng số Tỷ lệ %
Màng chùng 12 2 14 23,3
Phần lớn hoặc toàn bộ màng căng 23 7 30 50,0
Tỷ lệ % 66,7 33,3 100,0
Trang 4- Lỗ thủng phần lớn và toàn bộ màng căng
gặp 30 trường hợp Trong viêm tai nguy hiểm
chiếm tỷ lệ 76,6% loại lỗ thủng này, trong
viêm tai không nguy hiểm chiếm tỷ lệ 23,4%
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Lỗ thủng ở màng chùng có 12 trường hợp Viêm tai nguy hiểm chiếm tỷ lệ 85,7%
cao hơn trong viêm tai không nguy hiểm chiếm tỷ lệ 14,3% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 8 Tính chất lỗ thủng theo loại viêm tai
Loại viêm tai Tính chất lỗ thủng
Nguy hiểm Không
nguy hiểm
Tổng số Tỷ lệ %
- Lỗ thủng sát xương gặp 35 trường hợp
chiếm 58,3% Nếu tính theo loại viêm tai ta sẽ
thấy lỗ thủng sát xương gặp trong viêm tai
nguy hiểm là 82,9% cao hơn trong loại viêm tai không nguy hiểm chiếm 17,1% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01
Bảng 9 Vị trí và số lượng tổn thương xương con theo loại viêm tai
Loại viêm tai
Vị trí, số xương con tổn thương
Nguy hiểm Không
nguy hiểm
Tổng số (n=60)
Tỷ lệ %
Tổn thương 1 xương
(ngành xuống xương đe)
Tổn thương mất hết xương đe 11 2 13 21,7
Tổn thương mất 2 xương 11 0 11 18,3 Tổn thương mất 3 xương 18 0 18 30,0
- Trong viêm tai không nguy hiểm thì tổn
thương ngành xuống xương đe chiếm tỷ lệ
90,0%, còn mất toàn bộ xương đe chỉ chiếm
10,0%
- Tổn thương mất 2 xương hoặc 3 xương
con chỉ gặp ở viêm tai nguy hiểm chiếm tỷ lệ
48,3% Nếu chỉ tính riêng 40 trường hợp viêm tai nguy hiểm thì tổn thương 2 hoặc 3 xương chiếm tỷ lệ 72,5%, còn tổn thương 1 xương chiếm tỷ lệ 27,5% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
3 Đặc điểm cận lâm sàng
Bảng 10 Liên quan giữa loại viêm tai và thính lực đồ
Hz
dB
500 1000 2000 4000 Trung bình
Viêm tai nguy hiểm
53,75 ± 7,84
52,71 ± 8,34
48,54 ± 8,27
50,00 ± 9,67
51,15 ± 5,5157
Đường
khí
Viêm tai không nguy hiểm
57,14 ± 5,45
55,36 ± 6,92
51,43 ± 5,35
57,50 ± 10,52
55,45 ± 4,9412 Viêm tai
nguy hiểm
7,08 ± 5,88
5,21 ± 6,34
6,04 ± 5,10
10,83 ± 6,02
7,35 ± 4,4836
Đường
xương
Viêm tai không nguy hiểm
7,86 ± 5,08
6,43 ± 4,57
7,14 ± 5,08
12,50 ± 4,27
8,39 ± 3,4817
Trang 544
Nhận xét:
- Trung bình đường khí ở tần số 400Hz của loại viêm tai nguy hiểm là 50,00 ± 9,67 dB, nhỏ hơn trung bình đường khí của loại viêm tai không nguy hiểm 57,50 ± 10,52dB Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Trung bình đường khí của loại viêm tai nguy hiểm là 51,15 ± 5,5157 dB, của loại viêm tai không nguy hiểm là 55,45 ± 4,9421 dB Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 11 Hình ảnh tổn thương trên phim Schỹller với loại viêm tai
Loại viêm tai Hình ảnh tổn thương
Nguy hiểm
Không nguy hiểm
Tổng số (n=60)
Tỷ lệ %
Thông bào mờ, giảm 0 12 12 20,0 Mất hết thông bào (đặc ngà) 40 8 48 80,0
ổ tiêu xương trên xương chũm đặc ngà 14 0 14 23,3
Nhận xét:
- Hình ảnh mất hết thông bào xương chũm
(đặc ngà) chiếm 80,0%, mờ hay giảm thông
bào chiếm 20,0% Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p < 0,001
- Trong 48 trường hợp xương chũm đặc ngà
thì loại viêm tai nguy hiểm chiếm tỷ lệ 83,3%,viêm
tai không nguy hiểm chiếm tỷ lệ 16,7% Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
IV Bàn luận
1 Đặc điểm chung
1.1 Về giới và tuổi
Trong nghiên cứu của chúng tôi nhóm tuổi
< 16 chiếm tỷ lệ 11,7%, bệnh nhân nhỏ tuổi
nhất là 8 tuổi chiếm tỷ lệ 5,0% Nhóm bệnh
nhân trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ 8,3%, bệnh nhân
lớn tuổi nhất là 51 tuổi Nhóm tuổi gặp nhiều
nhất là 16-45 tuổi chiếm 80,0% Kết quả của
chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của các
tác giả ; Trần Thị Thu Hằng lứa tuổi <16 là
16,25%, lứa tuổi 16-45 là 81,25% [1];theo M
Gersdoff và J.Ph Cornelis lứa tuổi 16-45
chiếm 73,0% [9]
1.2 Về phân bố vùng địa lý
Bệnh nhân sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ
71,7%, bệnh nhân sống ở thành thị chiếm tỷ lệ
28,3% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với
p<0,05 ở nước ta hiện nay sự khác biệt giữa
nông thôn và thành thị ngày càng rõ ràng và là
một khoảng cách khó thu hẹp, điều kiện kinh tế
khó khăn, trình độ văn hoá thấp kém, đi lại khó
khăn nhất là vùng sâu vùng xa do đó chỉ đi khám và chữa bệnh khi đã nặng Nhiều tác giả khác cũng cho rằng điều kiện kinh tế xã hội thấp nói chung làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và gián tiếp làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm tai [2]
1.3 Thời gian chảy mủ tai trước khi đến viện
Thời gian chảy mủ tai trung bình là 14,97 ± 7,92 năm Thời gian chảy mủ tai dài nhất là
32 năm, ngắn nhất là 1 năm Thời gian chảy
mủ tai từ 1-5 năm chiếm 13,4%, từ 6-20 năm chiếm 70,0%, trên 20 năm chiếm 16,7% Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nhận xét của một số tác giả là hầu hết các bệnh nhân
đến khám bệnh đều có thời gian chảy mủ tai rất lâu hoặc chảy mủ tai từ nhỏ [1,2]
2 Đặc điểm lâm sàng
2.1 Đặc điểm của mủ tai
* Mùi mủ
- Mủ không mùi hoặc mùi hôi gặp trong viêm tai giữa mạn không nguy hiểm là 63,6%, gặp trong viêm tai giữa mạn nguy hiểm có Cholesteatoma là 36,4% Sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê
- Mủ thối gặp trong viêm tai không nguy hiểm là 23,1%, trong viêm tai nguy hiểm là 76,9% Mủ thối khẳn gặp 20,0% và chỉ gặp trong viêm tai nguy hiểm Theo tác giả Nguyễn Thu Hương chảy mủ thối trong viêm tai có Cholesteatoma là 50,7% [2] Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nhận xét của
Trang 6các tác giả: M Portmann, Magnan, Brimond,
Gerdoff là mủ thối thường gặp trong viêm tai
nguy hiểm [9,10] Mủ thối hoặc thối khẳn
trong viêm tai nguy hiểm là do bệnh tích của
viêm xương, phá huỷ xương và do nhiễm
khuẩn khối Cholesteatoma
* Màu sắc mủ: mủ màu trắng đục gặp
nhiều nhất 22 bệnh nhân, viêm tai nguy hiểm
chiếm tỷ lệ 81,8% còn viêm tai không nguy
hiểm chiếm tỷ lệ 18,2% Trong 40 bệnh nhân
viêm tai nguy hiểm có 18 bệnh nhân chảy mủ
tai màu trắng đục chiếm 48,0%, mủ lúc vàng
lúc xanh chiếm 30,0%, mủ lẫn máu 5,0%, các
màu còn lại chiếm 17,0% Kết quả của chúng
tôi phù hợp với kết quả của Nguyễn Thu
Hương màu mủ trắng đục chiếm 50,6% [2]
2.2 Đặc điểm lỗ thủng màng nhĩ
* Vị trí lỗ thủng: lỗ thủng phần lớn và toàn
bộ màng căng gặp 30 trường hợp Trong viêm
tai nguy hiểm (23) chiếm 76,6% loại lỗ thủng
này, trong viêm tai không nguy hiểm chiếm
23,4% Lỗ thủng ở màng chùng có 14 trường
hợp, viêm tai nguy hiểm chiếm 85,7%, viêm tai
không nguy hiểm chiếm 14,3% Nếu tính trong
40 bệnh nhân thuộc nhóm viêm tai nguy hiểm
thì lỗ thủng phần lớn hoặc toàn bộ màng căng
chiếm 57,5%, lỗ thủng phần màng chùng
chiếm 30,0%, lỗ thủng ở vị khác chiếm 12,5%
Theo Nguyễn Năng Kỳ lỗ thủng phần lớn hoặc
toàn bộ màng căng chiếm 20,0%, lỗ thủng
màng chùng 29,0% So sánh kết quả của
chúng tôi với các tác giả thấy lỗ thủng màng
chùng cũng tương tự như tác giả Nguyễn Năng
Kỳ [3]; còn lỗ thủng phần lớn hoặc toàn bộ
màng căng cao hơn kết quả của 2 tác giả trên
Sự khác biệt này là do phương tiện khám, vì
trong nghiên cứu của chúng tôi thấy một số
trường hợp màng mủ dính sát vào lỗ thủng mà
khi khám bằng đèn Clar không thấy được,
nhưng khi khám bằng kính hiển vi trước khi
phẫu thuật mới phát hiện được, và khi bóc hết
lớp màng mủ thì thấy lỗ thủng rất rộng
- Lỗ thủng ở trung tâm và góc trước dưới
chỉ gặp trong viêm tai không nguy hiểm Kết
quả của chúng tôi tương tự nhận xét của
Magnan, Chays, Bremond [8,10]
* Tính chất lỗ thủng: trong viêm tai nguy hiểm lỗ thủng sát xương chiếm 72,5%, không sát xương chiếm 27,5% Kết quả của chúng tôi tương đương với nhận xét của các tác giả khác
là thường gặp lỗ thủng sát xương trong viêm tai nguy hiểm có Cholesteatoma [2,9] Trong viêm tai không nguy hiểm lỗ thủng không sát xương chiếm 70,0%, lỗ thủng sát xương chiếm 30,0%,
vị trí lỗ thủng thường gặp là ở trung tâm, góc sau dưới và góc trước dưới
3 Đặc điểm tổn thương xương con
- Mất ngành xuống xương đe gặp 18 trường hợp chiếm tỷ lệ 30,0% và chỉ gặp trong loại viêm tai không nguy hiểm Trong viêm tai không nguy hiểm thì tổn thương ngành xuống xương đe chiếm tỷ lệ 90.0%, mất toàn bộ xương đe chỉ chiếm 10,0% Ngành xuống xương đe hay bị tổn thương là do viêm nhiễm kéo dài dẫn đến hiện tượng phù nề và tăng chiều dầy lớp dưới niêm mạc, hậu quả là mạch nuôi dưỡng bị chít hẹp hoặc tắc hoàn toàn dẫn đến hiện tượng teo xương từ từ và rối loạn chuyển hoá canxi, cuối cùng là ngành xuống xương đe bị tiêu huỷ Chính cơ chế này
đã giải thích mùi mủ thường không thối trong viêm tai không nguy hiểm [6,7,10]
- Mất 2 hoặc 3 xương con chỉ gặp ở viêm tai nguy hiểm chiếm 48,3% Nếu chỉ tính riêng
40 trường hợp viêm tai nguy hiểm thì tổn thương 2 hoặc 3 xương chiếm 72,5%, còn tổn thương 1 xương chiếm 27,5% Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Cơ chế tổn thương là do khối Cholesteatoma tiếp xúc trực tiếp với hệ thống xương con và phá huỷ xương con Vì vậy tổn thương xương con trong viêm tai nguy hiểm thường gặp tổn thương 2 hoặc 3 xương [6,10]
4 Đặc điểm cận lâm sàng
4.1 Thính lực đồ
- Giảm sức nghe đường khí trung bình là 55,45 ± 4,9421dB đối với loại viêm tai không nguy hiểm, với loại viêm tai nguy hiểm là 51,15 ± 5,5157dB Kết quả của chúng tôi tương tự kết quả của Davidson BJ, Morris MS
là khi đường khí giảm trên 40dB phải nghĩ đến tổn thương xương con [5]
4.2 X quang: hình ảnh tổn thương xương chũm trên phim Schỹller
Trang 746
- Hình ảnh mờ hoặc kém thông bào chiếm
20,0%, chủ yếu gặp trong viêm tai không nguy hiểm
- Hình ảnh mất hết thông bào hay xương
chũm đặc ngà chiếm 80,0% Hình ảnh ổ tiêu
xương trên một xương chũm đặc ngà chiếm
23,3%, tương tự như kết quả của Nguyễn Năng
Kỳ 29,0% [3] Hình ảnh ổ tiêu xương trên một
xương chũm đặc ngà rất có giá trị trong chẩn
đoán viêm tai nguy hiểm
V Kết luận
1 Đặc điểm chung của viêm tai giữa mạn
có tổn thương xương con
- Thường gặp ở lứa tuổi 16-45 chiếm 73,0%
- Thời gian chảy mủ tai TB 14,97 ± 7,92 năm
- Xương chũm đặc ngà trên phim Schỹller
chiếm 80,0%
- Thính lực đồ: trung bình đường khí giảm
nhiều 51,15 ± 5,5157dB Đường xương bình
thường hoặc giảm ít
2 Đặc điểm riêng của viêm tai mạn nguy
hiểm và không nguy hiểm
2.1 Viêm tai mạn không nguy hiểm
- Mùi mủ: thường có mùi hôi hoặc không mùi (63,6%)
- Vị trí lỗ thủng: thường ở trung tâm hoặc góc dưới
- Tính chất lỗ thủng: bờ lỗ thủng không sát
xương (70,0%)
- X quang: thường gặp giảm thông bào trên
phim Schỹller (70,0%)
- Tổn thương xương con: tổn thương ngành
xuống xương đe (90,0%)
2.2 Viêm tai nguy hiểm
- Mùi mủ: thường có mùi thối (76,9%), thối
khẳn (20,0%)
- Vị trí lỗ thủng: phần lớn hoặc toàn bộ màng
căng (57,5%), màng chùng (30,0%)
- Tính chất lỗ thủng: bờ lỗ thủng sát xương 72,5%
- X quang: thường gặp hình ảnh xương chũm
đặc ngà trên phim Schỹller (100,0%), ổ tiêu
xương (23,3%) chỉ gặp ở loại viêm tai này
- Tổn thương xương con: thường gặp là 2
hoặc 3 xương (72,5%)
Tài liệu tham khảo
1 Trần Thị Thu Hằng (2000), Đánh giá hiệu quả sức nghe sau phẫu thuật phục hồi chức năng tai tại viện Tai mũi họng Luận văn tốt nghiệp bác
sĩ nội trú Trường Đại học Y Hà Nội
2 Nguyễn Thu Hương (1997), Bước đầu tìm hiểu về Cholesteatoma trong viêm tai xương chũm mạn tính ứng dụng trong chẩn đoán bệnh Luận án thạc sĩ y học Trường Đại học Y Hà Nội
3 Nguyễn Năng Kỳ (1957), Nhận xét về những dấu hiệu điện quang của Cholesteatoma ở bệnh tai người Việt Nam chụp kiểu Schỹller, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Trường Đại học Y Hà Nội
4 Trần Duy Ninh (1995), Tình hình bệnh tai mũi họng ở một số địa phương miền núi phía Bắc Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 315-327
5 Davidson BJ, Morris MS (1992), The perforated Tympanic Membrane, Am Fam Physician, Vol 45, No 4, Georgetown University School of Medicine, Washington, pp 1777-1782
6 Donaldson JA (1992), Surgical Anatomy of the Temporal Bone, fourth edition, Raven Press New York, pp 223- 251
7 Yanagisawa E (1987), Infection of the Ear, Essential Otolaryngology Head and Neck Surgery, Medical Examination publishing company, pp 141-176
8 Bremond GA, Magnan J (1986), Traite' De Technique Chirurgicale O.R.L Et Cervico Faciale Tome I, Oreille et Ostemporal, Masson
9 Gersdorff M, Cornelis JPh (1992), Oreille contro-Latérale en cas de Cholésteatoma, Revue
de Laryngologie, Vol 113, No 1
10 Magnan J, Chays A, Bremond GA (1993), Les Processus Inflammatoires De L'oreille Moyenne, Centre Hospitalo- Universitaire Nord- Marseille- Franse
Summary
clinical symptoms and investigations of chronic otitis
media with ossicular erosion
From June 2000 to August 2001, in Otology Dpt of National ENT Institute 60 cases who are diagnosed chronic otitis media with ossicular erosion Method: 60 cases who are deviced into 2 groups; dangerous chronic otitis media with Cholesteatoma and Non dangerous chronic otitis media Result: the common age of ranger 16-45 yo (73,0%), average otorrhea duration14,97 ± 7,92 year, average air conduct lossing 51,15 ± 5,5171 dB, 1 ossicular erosion (51,7%), more one ossicular erosoin (48,3%)