Xác định loài và so sánh chuỗi gen Cob hệ gen ty thể của sán dây ở người Việt Nam Nguyễn Văn Đề1 , Lê Thanh Hoà2 1 Viện Sốt rét-KST-CT TƯ 2 Viện Công nghệ Sinh học Bệnh sán dây Taeni
Trang 1Xác định loài và so sánh chuỗi gen Cob hệ gen ty thể
của sán dây ở người Việt Nam
Nguyễn Văn Đề1
, Lê Thanh Hoà2
1 Viện Sốt rét-KST-CT TƯ
2 Viện Công nghệ Sinh học
Bệnh sán dây Taeniasis ở Việt Nam thường gặp là sán dây bò và sán dây lợn phân bố rải rác ở nhiều nơi trong cả nước Bằng hình thái học và phương pháp sinh học phân tử hệ gen ty thể, dựa trên phản ứng PCR, sán dây trưởng thành ở người Việt Nam được xác định là loài Taenia asiatica, T
saginata và T solium; các mẫu ấu trùng thu hồi từ người (bệnh nhân ấu trùng sán lợn) và từ lợn (lợn
gạo) được xác định là ấu trùng của T solium Các mẫu sán dây Việt Nam có mức độ tương đồng rất
cao về thành phần nucleotit và axit amin qua phân tích gen cob thuộc hệ gen ty thể với các loài tương ứng của Trung Quốc, Đài Loan và thế giới được sử dụng trong giám định So sánh giữa 3 loài sán dây
ở Việt Nam bởi gen Cob cho thấy sự sai khác ngoại loài giữa chúng Qua phân tích phả hệ, các mẫu sán dây Việt Nam có quan hệ gần với các loài có nguồn gốc địa lý trong khu vực cùng với Việt Nam (Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Inđônêxia)
I Đặt vấn đề
Bệnh sán dây (Taeniasis) ở người do ăn
phải thịt lợn có ấu trùng sán dây lợn
Cysticercus cellulosea (lợn gạo) hay thịt bò có
ấu trùng sán dây bò Cysticercus bovis (bò
gạo) chưa được nấu chín, ấu trùng sán vào
ruột nở ra con sán dây lợn hay sán dây bò
trưởng thành ký sinh và gây bệnh tại đó Người
bị nhiễm sán dây, đốt sán theo phân ra ngoài
như đoạn sơ mít (nên gọi là bệnh sán sơ mít)
Những đốt sán ra ngoài môi trường, bị thối rữa
giải phóng trứng Những trứng này bám vào
rau cỏ, lợn hay trâu bò ăn phải, trứng vào dạ
dày và ruột, nở ra ấu trùng chui qua thành ống
tiêu hóa vào máu và tới các cơ vân tạo kén ở
đó, ta gọi là “lợn gạo” hay “bò gạo”
Đặc biệt nếu người ăn phải trứng sán dây
lợn sẽ bị bệnh người gạo còn gọi là bệnh ấu
trùng sán lợn (Cysticercosis), có địa phương
còn gọi là “sán cơ, sán não”
Trên thế giới với hơn 100 triệu người mắc
bệnh sán dây và ấu trùng sán lợn, bệnh phân
bố rộng ở các nước đang phát triển ở châu
Phi, châu Mỹ La tinh và châu á, đặc biệt bệnh
lưu hành ở vùng nông thôn có vệ sinh kém, có
tập quán ăn thịt chưa nấu chín và lợn ăn phân
người (Ichiro Miyazaki 1991)[5]
Tại Việt Nam, bệnh sán dây và ấu trùng sán lợn (Taeniasis/Cysticercosis) phân bố rải rác nhiều nơi trong cả nước, có nơi tỷ lệ nhiễm sán dây 12,6%, nhiễm ấu trùng sán lợn 5,7% [1,2,4]
Từ mười năm nay trên thế giới và 4 năm nay (từ 2001) tại Việt Nam đã áp dụng phương pháp sinh học phân tử để thẩm định và xác định thành phần loài giun sán ở Việt Nam, trong đó
có sán dây Taenia, đặc biệt lần đầu tiên xác
định loài sán dây châu á Taenia asiatica tại Việt
Nam (Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hoà 2001)[3]
Do hình thái của loài này khó phân biệt với
Taenia saginata, nên việc sử dụng phương
pháp phân tử là hết sức cần thiết
Để xác định cơ cấu thành phần loài và phả
hệ của sán dây ở người Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục đích:
- Xác định loài và so sánh chuỗi gen Cob của sán dây và ấu trùng của nó ở Việt Nam bằng phương pháp phân tử
- Xác định vị trí của sán dây Taenia Việt
Nam trong cây phả hệ
II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Mẫu nghiên cứu
Trang 2Mẫu nghiên cứu là đốt sán dây trưởng
thành thu hồi từ bệnh nhân và các ấu trùng
sán dây thu thập từ người và lợn Mẫu sán
được cố định trong cồn 70% và bảo quản lạnh
– 20°C, cho đến khi sử dụng để tách chiết
ADN thực hiện giám định phân tử
2 Tách chiết ADN tổng số
ADN tổng số là toàn bộ axit
deoxyribonucleic thu từ tế bào bao gồm hệ gen
của nhân và của ty thể, được tách chiết bằng
bộ hoá chất DNeasy Tissue Kit (QIAGEN Inc.)
theo qui trình của nhà sản xuất
3 Phản ứng PCR và giải trình trình tự
Cặp mồi (primer) dùng cho phản ứng PCR
là JB3F và JB4.5R cho độ dài phân đoạn gen
cob thu nhận được là 652 cặp nucleotit [3]
Phân đoạn gen cob đã được nhân bản bằng
PCR tiêu chuẩn với bộ hoá chất PCR Master
Mix Kit (Promega) Chu trình nhiệt của PCR
trên máy Perkin-Elmer (Perkin-Elmer Inc.,
Mỹ) gồm các bước như sau: 940C /5 phút, tiếp
theo là 35 chu kỳ: 940C /1 phút, 500C /1 phút
và 720C /1 phút, chu kỳ cuối kéo dài 10 phút ở
720C Sản phẩm PCR được tinh khiết bằng bộ
hoá chất QIAquick PCR Purification Kit (QIAGEN Inc.) và được dòng hoá vào vectơ pCR2.1 của bộ hoá chất TA-cloning Kit (Invitrogen Inc.), sau đó chọn lọc như đã giới thiệu (Lê Thanh Hoà và cs, 2002) Chuỗi ADN
được giải trình tự trên máy giải trình tự động ABI 377 PRISM (Perkin- Elmer) và thực hiện với số lượng nhiều plasmid tái tổ hợp nhằm thu được kết quả chính xác
4 Xử lý số liệu, xem xét quan hệ loài và phân tích kết quả
Sắp xếp, đối chiếu trình tự tương ứng của phân đoạn gen cob với các đoạn tương ứng bằng hệ chương trình máy tính AsemblyLIGN 1.9 và MacVector 6.5.3 (Oxford Molecular Inc.) So sánh đối chiếu và xử lý số liệu của tất cả các chuỗi bằng chương trình GENDOC2.5 Thành phần axit amin được thu nhận bằng cách sử dụng bộ mã của hệ gen ty thể sán dẹt (platyhelminth genetic code) trong Ngân hàng Gen (bảng mã di truyền số 14) thông qua chương trình GENDOC 2.5 Phân tích phả hệ bằng chương trình MEGA2.1
Bảng 1: Các chuỗi nucleotit của gen cob dùng để so sánh trong giám định phân tử và xác định phả hệ các loài Taenia gây bệnh trên người phân lập tại Việt Nam
Loài Nguồn gốc Ký hiệu Số đăng ký NHG Tác giả và đăng ký
Trang 3Ghi chú: GB: Ngân hàng Gen (Gen Bank)
III Kết quả
1 Mẫu sán dây và ấu trùng sán lợn được thu thập
Bảng 2: Danh sách các mẫu nghiên cứu thu nhận từ các loài Taenia sp gây bệnh tại
Việt Nam sử dụng trong giám định phân tử và lập phả hệ quần thể
Loài Nguồn gốc Ký hiệu Trạng thái mẫu
phân lập
Thu nhận từ loài vật chủ
Số đăng ký trong NHG
của chuỗi gen cob
Taenia sp Việt Nam
(Hà Nội)
TasVN1 Sán trưởng thành Người AF429313
Taenia sp Việt Nam
(Hà Tây)
TspVN2 Sán trưởng thành Người Đang đăng ký
Taenia sp Việt Nam
(Bắc Ninh)
TspVN3 Sán trưởng thành Người Đang đăng ký
Taenia sp Việt Nam
(Thanh Hoá)
TspVN4 Sán trưởng thành Người AY280802
Taenia sp Việt Nam
(Thanh Hoá)
TspVN5 Sán trưởng thành Người AY280803
Taenia sp Việt Nam
(Kon Tum)
TspVN6 Sán trưởng thành Người AY280804
Taenia sp Việt Nam
(Bắc Kạn)
TsoVN7 ấu trùng
(cysticercus)
Lợn AY280805
Taenia sp Việt Nam
(Bắc Ninh)
TsoVN8 ấu trùng
(cysticercus)
Người AY280806
(Bắc Ninh)
TsoVN9 Sán trưởng thành Người Đang đăng ký
Taenia sp Việt Nam
(Bắc Ninh)
TsoVN10 Sán trưởng thành Người Đang đăng ký
Có tất cả 10 mẫu Taenia sp của Việt Nam bao gồm: Đốt sán dây trưởng thành thu nhận từ người và ấu trùng sán dây lợn trên người, trên lợn được sử dụng để thu nhận phân đoạn gen cob
và so sánh với các chủng/loài khác nhau của thế giới (Bảng 1 và 2)
2 Giải trình trình tự 652 nucleotit và 217 axit amin của gen Cob:
Trang 4A Nucleotit (cob)
* 20 * 40 * 60 * 80 * 100
TasTW : ATGGGTGAGGCTTTTACTGGATATATATTACCTTGACATCAAATGTCATATTGGGCTGCTACTGTCTTGACATCTATAGTTGATAGATTGCCTATTTTTGGTAATGTTG: 109 TasVN1 : C : 109
TspVN2 : C : 109
TspVN3 : C A C : 109
TsaCN : G G T A : 109
TspVN4 : G G T A : 109
TspVN5 : G G T A : 109
TspVN6 : G G T A : 109
TsoCN1 : A A G G G T T A G A AT.A G A: 109 TsoCN2 : A A G G G T T A G A AT.A GA A: 109 TsoCN3 : A A G G G T T A G A AT.A G A: 109 TsoTL : A A G G G T T A G A AT.A GG A: 109 TsoINX : A A G G G T T A G A AT.A GG A: 109 TsoIND : A A G G T T A G A AT.A GG A: 109 TsoBR : A A G G G T T G A G A AT.A GG A: 109 TsoEQ : A A G G G T T G A G A AT.A GG A: 109 TsoMX : A A G G G T T G A G A AT.A GG A: 109 TsoCR : A A G G G T T G A G A AT.A GG A: 109 TsoTZ1 : A A G G G T T G A G A AT.A GG A: 109 TsoTZ2 : A A G G G T T G A G A AT.A GG A: 109 TsoVN7 : A A G G G T T A G A AT.A GA A: 109 TsoVN8 : G T T A G A AT.A GG A: 109 TsoVN9 : G T T A G A AT.A GG A: 109 TsoVN10: G T T A G A AT.A GG A: 109 TcrUS : G A A T C G G G A A T A A T A CT G CC.AGAT: 109
-////////rót gän///////////// -
* 560 * 580 * 600 * 620 * 640 *
TasTW : TACAAATAGTGGTTCGAGTGTATATAATGTATGGCGTCAGGTTAAATTTTGATTGATTGTAAGTTTATTTTTTTCTTTAATTTATTTGGGTGGTTGCCATCCAGAAT: 652 TasVN1 : T : 652
TspVN2 : T : 652
TspVN3 : : 652
TsaCN : T G A T : 652
TspVN4 : T G A T : 652
TspVN5 : T G : 652
TspVN6 : T G C : 652 TsoCN1 : GG A G A A AA G T A A G T.C A A T T G.: 652 TsoCN2 : GG A G A A AA G T A A G T.C A A T T G.: 652 TsoCN3 : GG A G A A AA G T A A G T.C A A T T G.: 652 TsoTL : GG A G A A AA G T A A G T.C A A T T G.: 652 TsoINX : GG A G A A AA G T A A G T.C A A T T G.: 652 TsoIND : GG A G A A AA G T A A G T.C A A T T G.: 652 TsoBR : GG G A A AA G T A A G T.C A A T T G.: 652 TsoEQ : GG G G.A A AA G T A G T.C A A T T G.: 652
Trang 5B Axit amin
* 20 * 40 * 60 * 80 * 100
TasTW : MGEAFTGYILPWHQMSYWAATVLTSIVDSLPIFGNVVYKYVVGGFSVSGITLIRVLSVHICLGFVILGLMVIHMFYLHNSGSSNPLFSFNYLSDVIYFHSYFTVKDFVL: 109 TasVN1 : : 109
TspVN2 : : 109
TspVN3 : A.N G : 109
TsaCN : K : 109
TspVN4 : K : 109
TspVN5 : KG : 109
TspVN6 : KG : 109
TsoCN1 : S K G : 109
TsoCN2 : S K G : 109
TsoCN3 : S K G : 109
TsoTL : S K G : 109
TsoINX : S K G : 109
TsoIND : S K G : 109
TsoBR : S K G : 109
TsoEQ : S K G : 109
TsoMX : S K G : 109
TsoCR : S K G : 109
TsoTZ1 : S K G : 109
TsoTZ2 : S K G : 109
TsoVN7 : S K G : 109
TsoVN8 : S K G : 109
TsoVN9 : S K G : 109
TsoVN10: S K G : 109
TcrUS : E FV.PS S W KK Y.SG F.: 109
* 120 * 140 * 160 * 180 * 200 *
TasTW : FMIVVMFVVFWLFVSPDALVDIEAYLEADSLNTPVSIKPEWYFLSFYAILRCIGSKIGGLVLIVAFLFFLWVPTNSGSSVYNVWRQVNFWLIVSLFFSLIYLGGCHPE: 217 TasVN1 : V: 217 TspVN2 : V: 217 TspVN3 : F V : 217
TsaCN : A S : 217
TspVN4 : A S : 217
TspVN5 : A S : 217
TspVN6 : A S P : 217
TsoCN1 : TS G S P S F N F : 217
TsoCN2 : TS G S P S F N F : 217
TsoCN3 : TS G S P S F N F : 217
TsoTL : TS G S P S F N F : 217
TsoINX : TS G S P S F N F : 217
TsoIND : TS G S P S F N F : 217
TsoBR : TS G S P S F N F : 217
TsoEQ : L TS G S P S S F N F : 217
TsoMX : TS G S P S F N F : 217
TsoCR : TS G S P S F N F : 217
TsoTZ1 : TS G S P S F N F : 217
TsoTZ2 : TS G S P S F N F : 217
TsoVN7 : TS G S P S F N F : 217
TsoVN8 : TS G S P S F N F : 217
TsoVN9 : TS G S P S F N F : 217
TsoVN10: TS G S P S F N F : 217
TcrUS : FGS V N L S P.S A T S G S.V I F V T : 217
H×nh 1: So s¸nh tr×nh tù 652 nucleotit (A) vµ 217 axit amin (B) cña ®o¹n gen cob cña tÊt c¶ c¸c mÉu Taenia sp thu nhËn t¹i ViÖt Nam (TspVN) víi Taenia asiatica (§µi Loan), T
saginata (Trung Quèc), T crassiceps (Mü) vµ c¸c chñng kh¸c nhau trªn thÕ giíi cña loµi
T solium Ghi chó: DÊu (.) biÓu thÞ gièng víi tr×nh tù Taenia asiatica (chñng §µi Loan); sai kh¸c
vÒ nucleotit hoÆc axit amin ®−îc thÓ hiÖn b»ng c¸c ch÷ c¸i ký hiÖu cña chóng Ký hiÖu cña c¸c chñng/loµi ®−îc tr×nh bµy ë B¶ng 1 vµ 2
3 So s¸nh gen Cob cña c¸c loµi s¸n d©y:
Trang 6
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 Tr×nh tù Tas TW Tas VN1 Tas VN2 Tas VN3 Tsa CN Tsp VN4 Tsp VN5 Tsp VN6 Tso CN1 Tso CN2 Tso CN3 Tso TL Tso INX Tso IND Tso BR Tso EQ Tso MX Tso CR Tso TZ1 Tso TZ2 Tso VN7 Tso VN8 Tso VN9 Tso VN10 Tsrcob 1 TasTW 100
2 TasVN1 99 100
3 TspVN2 99 100 100
4 TspVN3 98 98 98 100
5 TsaCN 96 96 96 94 100
6 TspVN4 96 95 95 94 99 100
7 TspVN5 96 96 96 94 99 99 100
8 TspVN6 96 96 96 94 99 99 99 100
9 TsoCN1 83 83 83 82 84 84 84 83 100
10 TsoCN2 83 83 83 82 84 84 83 83 99 100
11 TsoCN3 83 83 83 82 84 84 84 83 100 99 100
12 TsoTL 83 83 83 82 84 84 83 83 99 99 99 100
13 TsoINX 83 83 83 82 84 84 83 83 99 99 99 99 100
14 TsoIND 83 83 83 82 84 84 83 83 99 99 99 99 99 100
15 TsoBR 83 83 83 82 84 84 84 84 98 98 98 98 98 98 100
16 TsoEQ 83 83 83 82 84 84 84 84 98 98 98 98 98 98 99 100
B¶ng 3: KÕt qu¶ so s¸nh tr×nh tù nucleotit cña c¸c loµi Taenia ViÖt Nam víi c¸c loµi t−¬ng øng cña thÕ giíi
Trang 7So sánh giải trình trình tự nucleotis trong bảng 3 cho thấy mức độ tương đồng của T.asiatica Việt Nam so với T asiatica Đài Loan có mức độ tương đồng 98-99% T saginata Việt Nam có mức độ tương đồng với T saginata Trung Quốc 99% T solium Việt Nam có mức độ tương đồng 99-100% với T solium Trung Quốc
và 97-99% so với các loài T.solium của các nước khác trên thế giới được so sánh
Sự sai khác giữa T saginata VN và T solium VN là 16%; giữa T saginata VN với T asiatica
VN là 4-5%; giữa T asiatica VN với T solium VN là 17%
4 Vị trí của sán dây Việt Nam trong hệ thống phả hệ
T s o C N 1
T s o C N 3
T s o C N 2
T s o V N 7
T s o I N D
T s o T L
T s o I N X
T s o V N 8
T s o V N 9
T s o V N 1 0
T s o T Z 1
T s o T Z 2
T s o B R
T s o E Q
T s o M X
T s o C R
T a s V N 1
T s p V N 2
T s p V N 3
T a s T W
T s a C N
T s p V N 4
T s p V N 5
T s p V N 6
T c r U S
0 0 2
N U C L E O T I T
B A
Hình 2: Phân tích phả hệ và xem xét mối quan hệ họ hàng của các mẫu Taenia sp của
Việt Nam và các chủng/loài thế giới liệt kê ở Bảng 1 và 2
Qua phân tích thành phần nucleotit bằng
chương trình MEGA2.1; phân thành 2 nhóm
chính: nhóm A bao gồm các chủng Taenia
solium; nhóm B bao gồm các chủng/loài T
asiatica và T saginata; T crassiceps (TcrUS)
tách riêng thành nhóm ngoại hợp Ghi chú:
Các mẫu Taenia sp của Việt Nam (TspVN)
thuộc các loài khác nhau được bôi đậm; các
chủng T solium khác nhau của thế giới ký hiệu theo Bảng 1 và 2 TasTW: T asiatica Đài Loan; TasTW: T asiatica Việt Nam; TsaCN:
T saginata Trung Quốc Hệ số tiến hoá được
tính là 0,02 trong phân tích phả hệ (Kumar và
cs, 2001)
Trang 8Các mẫu sán dây Việt Nam có quan hệ họ
hàng gần với các loài của giống Taenia có
nguồn gốc địa lý trong khu vực cùng với Việt
Nam (Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan,
Inđônêxia)
IV Bàn luận
So sánh trình tự nucleotit và axit amin
của phân đoạn gen cob của tất cả các mẫu
Taenia sp Việt Nam và thế giới được giới
thiệu ở bảng 1 và 2 Kết quả cho thấy,
TspVN2 và TspVN3 có mức độ tương đồng
cao với T asiatica của Đài Loan (TasTW)
và TasVN1, trước đây đ∙ giám định là sán
dây châu á (Nguyễn Văn Đề và cs, 2001;
Lê Thanh Hoà và cs, 2002) là 98-99%
TspVN4, TspVN5, phân lập trên người tại
Thanh Hoá và TspVN6 thu nhận từ bệnh
nhân là người dân tộc tại Kon Tum, cho
mức độ tương đồng rất cao về nucleotit và
axit amin với sán dây bò Trung Quốc
(TsaCN) là 99%, từ đó có cơ sở kết luận
chúng là T saginata Các mẫu còn lại
phân lập trên lợn và người bao gồm ấu
trùng sán dây lợn trên lợn (TspVN7), ấu
trùng sán dây lợn trên người (TspVN8) và 2
mẫu sán trưởng thành thu nhận từ người ở
Bắc Ninh được xác định là T solium do
chúng có mức độ tương đồng cao về
thành phần nucleotit và axit amin với các
chủng/loài T solium của Trung Quốc là
99-100% và thế giới là 97-99% (Bảng 3)
Như vậy, bằng phương pháp phân tử đã
xác định các loài sán dây gây bệnh trên người
tại Việt Nam, bao gồm T asiatica, T saginata
và T solium từ tất cả các dạng mẫu vật thu
các chủng/loài được thể hiện ở Hình 1 và bảng 3
Có 2 nhóm chính được hình thành: nhóm A bao gồm các chủng/mẫu nghiên cứu thuộc
sán dây lợn (T solium) trong đó có 4 mẫu của
Việt Nam (TspVN7-10); nhóm B bao gồm 2
nhóm phụ gồm các chủng/loài/mẫu thuộc T
asiatica và chủng/loài/mẫu thuộc T saginata
Loài T crassiceps có nguồn gốc từ Mỹ
(TcrUS) được sử dụng như là một thành phần ngoại hợp (out-group) trong phân tích phả hệ
Trong nhóm A, các mẫu T solium của Việt
Nam (TspVN7-10) hoàn toàn đứng gần với các chủng có nguồn gốc châu á, đặc biệt là Trung Quốc (TsoCN1; TsoCN2; TsoCN3); Thái Lan (TsoTL); Inđônêxia (TsoINX) và ấn
Độ (TsoIND) Hiện nay, về đặc tính di truyền,
T solium châu á khác với châu âu, Phi và Mỹ
(Nakao và cs, 2002) Qua phân tích phả hệ
chúng ta thấy các mẫu T solium của Việt
Nam hoàn toàn thuộc nhóm châu á
Trong nhóm B, các mẫu TspVN1-3 của
Việt Nam là T asiatica nên cùng nhóm với T
asiatica của Đài Loan (TasTW); các mẫu
TspVN4-6 được giám định là T saginata thuộc nhóm phụ cùng với T saginata của
Trung Quốc (TsaCN) Do có cùng quan hệ
tiến hoá, trước đây 2 loài T asiatica và T
saginata được ghi nhận là một loài có tên gọi
là T saginata asiatica Ngày nay, chúng
thuộc 2 loài riêng biệt nhưng có quan hệ họ hàng gần nhau (Loos-Frank, 2001)
VI Kết luận
Đốt sán dây ở người Việt Nam được xác
định là Taenia saginata, Taenia solium,
Trang 9Các mẫu sán dây Việt Nam có quan hệ họ
hàng gần với các loài của giống Taenia có
nguồn gốc địa lý trong khu vực cùng với Việt
Nam (Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan,
Inđônêxia)
tài liệu tham khảo chính
1 Nguyễn Văn Đề, Kiều Tùng Lâm, Lê
Văn Châu, Lê Đình Công, Đặng Thanh
Sơn, Hà Viết Viên, Nguyễn Thị Tân (1998)
Nghiên cứu bệnh sán lá, sán dây
Thông tin phòng chống sốt rét và các bệnh
ký sinh trùng 2: 29-32
2 Nguyễn Văn Đề, Đặng Cẩm Thạch,
Annete Eharte, Hà Viết Viên, Đoàn Hạnh
Nguyên, Lê Văn Châu, Lê Đình Công,
Jozef Brant (2001) Nghiên cứu dịch tễ, chẩn
đoán và điều trị bệnh ấu trùng sán lợn tại Bắc
ninh Tạp chí phòng chống sốt rét và các
bệnh ký sinh trùng 3: 87-93
3 Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hoà, Nguyễn Quốc Doanh, Nguyễn Bích Nga
(2001) Thông báo loài sán dây mới (Taenia
asiatica) ký sinh ở người Hà Nội, Việt Nam Tạp chí
phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng 3: 80-85
4 AL.Willingham III, Nguyen Van De, Nguyen Quoc Doanh, Le Dinh Cong, Tran Van Dung, P Dorny, Phung Dac Cam & A Dalsgaard (2003) Current stutus of Cysticercosis in Vietnam The current stutus
of parasitic deaseases in Vietnam Southeast
asian Journal of Tropical Medicine and Public
Health Volume 34 Supplement 1,
5 Ichiro Miyazaki (1991) Taeniasis/
Helminthic Zoonoses International Medical
Foundation of Japan Tokyo
Summary
Identification and comparison of mitochondrial-encoded
cob gene in Human Taeniasis in Vietnam
Most of human Taeniasis in Vietnam caused by Taenia saginata, Taenia solium and Taenia
asiatica These diseases are spread and common in the country A portion of 652 bp of the
mitochondrial-encoded cob gene was amplified by polymerase chain reaction (PCR) from different
Taenia sp samples of different forms of adult and Cysticercus isolated in Vietnam The nucleotide and
amino acid sequences of the Vietnamese Taenia sp samples were comparatively aligned with the known corresponding sequences of Taenia asiatica (geographical origin: Taiwan); Taenia saginata (China); Taenia solium (China and global strains), and other related Taenia species (GenBank and published data) using special programs Molecular-based analysis revealed that Taenia asiatica,
Taenia saginata and Taenia solium was identified (from tapeworm patients) and Taenia solium (from
Cysticercosis patients and pork) Phylogenetic analysis indicated that the Vietnamese T solium is clustered with the Asian T solium species; while the Vietnamese T asiatica with Taiwanese and T
saginata together with the Chinese T saginata isolate