LỜI NÓI ĐẦUChúng ta đều nhận ra vai trò ngày càng lớn của phụ nữ trong nền kinh tế nhưng những rào cản cho sự tiến bộ của phụ nữ vẫn còn tồn tại, điều này làm cho tỷ lệ nữ giới vào tham
Trang 1ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
16 TUỔI TẠI 50 BANG CỦA MỸ NĂM 1990
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Quỳnh Lớp: KTE309(2-1718).3_LT
Nhóm: 15
Hà Nội, Tháng 06/2018
Trang 2Bảng đánh giá kết quả tham gia hoàn thành Tiểu luận
Trang 3Mục Lục
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về lao động 3
1.2 Lý thuyết đưa các biến độc lập vào mô hình 3
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH 6
2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu 6
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 6
2.3 Mô tả số liệu 8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 14
3.1 Bảng kết quả và phân tích kết quả 14
3.2 Kiểm định mô hình hồi quy 15
3.3 Kiểm định khuyết tật của mô hình 17
3.4 Đề xuất và giải pháp 20
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đều nhận ra vai trò ngày càng lớn của phụ nữ trong nền kinh tế nhưng những rào cản cho sự tiến bộ của phụ nữ vẫn còn tồn tại, điều này làm cho tỷ lệ nữ giới vào tham gia lực lương lao động vẫn còn thấp Vào những năm 90 của thế kỉ trước, phụ nữ Hoa Kỳ đang phải đối mặt với nhiều thách thức khi tham gia vào thị trường lao động và Hoa Kỳ cần có những chính sách hoàn chỉnh để khuyến khích phụ
nữ phát triển sự nghiệp của họ bởi cơ hội nghề nghiệp bền vững có thể thu hẹp khoảng cách lương theo giới tính và thúc đẩy sự phát triển của cả hai giới Chính vì điều đó,
nhóm chúng em xin lựa chọn đề tài: “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tham
gia lao động của nữ giới trên 16 tuổi tại 50 bang của Mỹ năm 1990”.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến WLFP của 50 bang Mỹ trong năm 1990 Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng nhưng nhóm chúng em xin chỉ nghiên cứu đến các yếu tố chính là: Mức lương trung vị của nữ giới (YF), phần trăm nữ giới tốt nghiệp trung học trên 24 tuổi (EDUC), tỷ lệ thất nghiệp (UE), dân số thành thị trong nước (URB), nữ giới da trắng trên 16 tuổi (WH) và từ đó đưa ra các giải pháp
Bài tiểu luận có ba phần lớn bao gồm:
Chương 1:Cơ sở lý thuyết mô hình Chương 2: Xây dựng mô hình Chương 3:Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê.
Trong khoảng thời gian tương đối hạn hẹp và vốn kiến thức chưa thực sự nhuần nhuyễn, chắc hẳn bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, tuy nhiên nhóm đã cố gắng
để bài làm được là tốt nhất và rất mong nhận được phản hồi và nhận xét tích cực để có thể hoàn thiện đề tài được tốt hơn.
Chúng em xin cảm ơn Thạc Sỹ Nguyễn Thúy Quỳnh đã hướng dẫn cho nhóm hoàn thành đề tài này.
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về lao động
Do lối tư duy từ xưa vẫn ảnh hưởng khá phổ biến, nữ giới được cho là cótrách nhiệm chính trong các công việc tại gia đình như : việc nhà, chăm sóc chogia đình, con cái … Còn những công việc ngoài xã hội, họ thực sự chưa tham
dự được nhiều Tuy nhiên, ngày nay với cuộc sống ngày càng hiện đại, bìnhđẳng giới được nêu cao trên mọi miền quốc tế, nữ giới ngày càng có cơ hộitham gia càng nhiều vào các lĩnh vực lao động với mọi ngành nghề khác nhau
1.1.2 Nữ giới trong lực lượng lao động tại Mỹ
Women’s Labor Force Participation (WLFP) là tỷ lệ tham gia (%) nữ giớitrên 16 tuổi vào lực lượng lao động Tại Mỹ, độ tuổi tuổi lao động được quyđịnh là từ 16 tuổi trở lên và với các tính chất khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng
có những tác động riêng lên tỷ lệ này
1.2 Lý thuyết đưa các biến độc lập vào mô hình
1.2.1 YF (Median Earning by Females)
Biến trung vị thu nhập của lao động nữ Đây là độ đo lường tiền công trảcho lao động là nữ giới Theo lý thuyết kinh tế, trong ngắn hạn, khi mức lươngcàng cao, càng hấp dẫn thêm nữ giới tham gia vào lao động Tuy nhiên, hiệuứng của thu nhập lên lao động là âm; tức là khi thu nhập tăng lên, người laođộng trở nên dư dả hơn và muốn thư nhàn hơn, tiền lương lúc này tăng không
Trang 6đi và có xu hướng muốn tham gia các hoạt động giải trí, du lịch Nhưng vớimức lương hiện hành, hiệu ứng này còn yếu và khi cân bằng, ta vẫn có thể kỳvọng biến này tác động dương lên WLFP.
1.2.2 EDUC (Education)
So với trước đây, nữ giới đã có thể thừa hưởng thành tựu của hệ thốnggiáo dục quốc gia của Mỹ Sự giáo dục càng nhiều tương đương với việc sứccạnh tranh của nữ giới được cải thiện hơn và càng có nhiều cơ hội việc làm cósẵn cho nữ giới hơn Bản thân nữ giới khi càng đạt được trình độ cao thì càng cómong muốn tìm được những công việc với mức lương phù hợp với khả năng,thỏa mãn được mức đòi hỏi của kỹ năng và trình độ thay vì ở nhà nội trợ
1.2.3 UE (Unemployment)
Tỷ lệ thất nghiệp có cả hiệu ứng âm và dương, giả thuyết người lao độngchán nản cho rằng tỷ lệ thất nghiệp càng cao là một dấu hiệu cho phụ nữ biếtrằng tìm việc là một cố gắng vô ích Điều này làm cho họ rời khỏi lực lượng laođộng, từ đó tác động lên WLFP mang hiệu ứng âm
Tuy nhiên, khi có sự rút khỏi lực lượng lao động, ví dụ khi người chồngmất việc, người vợ lúc này trở thành lao động chính trong gia đình hoặc sẽ có
xu hướng đi tìm kiếm việc làm để kiếm thu nhập cho gia đình Lúc này, hiệuứng tác động lên WLFP mang dấu dương
1.2.4 URB (Percent of population living in urban areas)
Tại các khu vực thành thị, cơ hội tìm kiếm việc làm nhiều hơn tại nôngthôn, dân số đông đúc hơn nên ta có thể kỳ vọng tỷ lệ nữ giới tham gia lao động
sẽ cao hơn Bên cạnh đó, các công việc phổ biến khu vực này bao gồm: nhânviên văn phòng, quản lý, bán hàng Những công việc trên phù hợp với cả haigiới, phần nào làm tăng tỉ lệ nữ giới tham gia lao động
Tuy nhiên tại nông thôn, nữ giới có chiều hướng tự kiếm thêm thu nhậpbằng nuôi thú nuôi, gia cầm và các công việc đồng áng, như vậy họ cũng là mộtphần của lực lượng lao động Như vậy, nếu một tiểu bang có dân số nông thôn
Trang 7đông hơn (ít URB) thì sự tham gia lao động nữ sẽ cao hơn, khiến hiệu ứng tácđộng mang dấu âm.
Do đó, hiệu ứng của biến URB lên WLFP không thể suy đoán mà chỉ cóthể xác thực bằng mô hình thống kê
1.2.5 WH (Percent White)
Không có kỳ vọng rõ ràng đối với biến này Trong năm 1990, nếu ngườiphụ nữ da màu tương đối không giỏi chuyên môn và tìm loại việc như giúp việchay quản gia thì kỳ vọng dấu âm cho hệ số này vì tỷ lệ phụ nữ da trắng (WH)cao hơn thì số phụ nữ da màu thấp hơn
Tương tự, khi nữ giới da trắng tương đối giàu có, họ có thể không thamgia lực lượng lao động, điều này cũng sẽ dẫn đến dấu âm
Khi những giả thuyết này không đúng, kết quả sẽ là dấu dương hoặc là 0
Trang 8CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH 2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu
- Trước hết nhóm đặt giả thiết cho vấn đề nghiên cứu “Phân tích những
yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia lao động của nữ giới trên 16 tuổi (WLFP) tại Hoa Kỳ năm 1990”: Tại sao giai đoạn này lại cần xem xét đầy đủ phạm vi,
bản chất, tích chất, môi trường và điều kiện của đối tượng nghiên cứu và cácmối quan hệ trong quá trình vận động?
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng: Từ mô hình kinh tế lý thuyết đến môhình toán học và các mô hình thống kê sao cho phù hợp nhất Dựa trên các lýthuyết cổ điển của kinh tế học như lý thuyết đường cầu cong, lý thuyết kì vọngngười lao động, lý thuyết tiền lương để tạo lập mô hình
- Nhóm đã tiến hành thu thập mẫu và ước lượng các giá trị cần tìm dựatrên số liệu WLFP tại Mỹ với 50 mẫu quan sát, thực tế là khảo sát trên 50 bangtại Mỹ vào năm 1990 Để có kết quả định lượng, bằng số đầu ra, cần có các giátrị bằng số đầu vào, là số liệu thu thập được bằng phương pháp thống kê Từ đó,nhóm đã tiến hành chọn lọc thông tin, kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồiquy và sự phù hợp của mô hình dựa trên những quan sát thu thập được so sánhđối chiếu với lý thuyết, các kết quả tính toán trước đây và các nghiên cứu tươngđồng, nhằm tìm ra kết quả tốt nhất để sử dụng cho phân tích
- Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức của mônkinh tế lượng và kinh tế vĩ mô áp dụng vào nghiên cứu cùng với sự hỗ trợ chínhcủa phần mềm Gretl, Microsoft Excel, MS Word để tổng hợp và hoàn chỉnh bàiviết
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết
Mô hình kinh tế lượng thể hiện qua các mô hình toán học đại số, trướchết phải có giả thiết điều kiện vững chắc và nắm bắt được chính xác đối tượngcần nghiên cứu và mô tả dưới dạng phương trình, hàm số toán học
Trang 9Để xây dựng một mô hình kinh tế lượng, trước hết phải xác định các yếu
tố nào nằm trong mối quan hệ qua lại và mô tả bằng các biến kinh tế Và để cóđược kết quả tính toán và phân tích đầu ra, phương pháp thống kê được dùngtrong hai lĩnh vực là ước lượng và kiểm định giả thiết
Do vậy, nhằm tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng qua lại đến tỷ lệtham gia vào lực lượng lao động, nhóm đã sử dựng phương pháp phân tích hồiquy mẫu thể hiện xu thế biến động về mặt trung bình của mẫu Với mẫu cụ thểhàm hồi quy mẫu sẽ là hàm với các hệ số cụ thể bằng số, tính toán, các giá trịnhư đạo hàm, vi phân và phân tích ý nghĩa trực tiếp
Trang 10Trung vị mứclương của nữgiới
NghìnUSD
Trung vị mức thu nhậphằng năm của lao động nữtại 50 bang của Mỹ Mộtyếu tố đóng vai trò quantrọng trong chọn lựa thamgia lao động
EDUC
Phần trăm nữgiới tốt nghiệptrung học trên 24
tuổi
%
Trình độ học vấn càngcao thì nữ giới càng mongmuốn tìm được công việcphù hợp với khả năng vàtrình độ
UE Tỷ lệ thất nghiệp %
Tỷ lệ thất nghiệp của 50bang trên toàn nước Mỹ
Tỷ lệ thất nghiệp càngcao thì tìm việc càng khó
WH Nữ giới da trắng
trên 16 tuổi %
Phần trăm nữ giới datrắng trên 16 tuổi tại 50bang của nước Mỹ
2.3 Mô tả số liệu
Bảng tổng hợp số liệu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia lao động
Trang 11của nữ giới dưới 16 tuổi tại 50 bang của Mỹ năm 1990
Trang 132.3.1 Mô tả các biến trong Gretl
Dựa vào bảng số liệu
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia lao động của nữ giới trên
16 tuổi tại Mỹ gồm: mức lương trung vị của nữ giới (YF), giáo dục (UDUC), tỷ
lệ thất nghiệp (UE), phần trăm sống ở khu vực thành thị (URB), tỷ lệ người
da trắng (WH)
Tỷ lệ phụ nữ tham gia vào lao động trung bình là 57,474%, trong
đó tại một số bang lên đến hơn 60% còn một số bang nữ giới bị lép vế sovới nam giới trong lực lượng lao động, chỉ 44
Mức lương trung bình của các bang là 18,416 nghìn USD, rải rác từ
14 đến 25 nghìn Có một sự chênh lệch rõ ràng mức tiền lương giữa cácbang khi thu nhập của lao động nữ tại bang cao nhất gấp đôi bang thấp
Trang 14nhất Nhưng nhìn chung, trong thời điểm năm 1990, đây là một mức lươngkhá hấp dẫn so với mặt bằng chung của thế giới.
Tỷ lệ phụ nữ tham gia lao động được giáo dục là khá cao lên tớihơn 76%, trong khi đó tỷ lệ thất nghiệp khá thấp chỉ khoảng hơn 6% Điềunày cho thấy chính phủ Mỹ đã có những chính sách phù hợp để phát triểngiáo dục cho lực lượng lao động, đồng thời duy trì một tỷ lệ thất nghiệp ởmức chấp nhận được Có những bang gần 90% người lao động được đàotạo một cách bài bản, đây là nguồn lao động chủ chốt cho nền kinh tế Mỹ
Một nền kinh tế phát triển tạo ra nhiều việc làm góp phần làm giảm tỷ lêthất nghiệp
Tỷ lệ dân số sống ở khu vực thành thị và tỷ lệ người da màu ở mứctrên trung bình là 68% và 65% Tỷ lệ người lao động da trắng nữ giới khácao ( chứng tỏ thời điểm này tỷ lệ lao động nữ da màu chưa cao, tuy nhiên
tỷ lệ này tại một số bang khá tương đồng nhau ở mức 50-50)
2.3.2 Ma trận tương quan và mối quan hệ tương quan giữa các biến:
Nhận xét:
- Hệ số tương quan giữa biến WLFP và YF là 54,76%
Trang 15
Hệ số tương quan giữa biến WLFP và UE là -58.87%
- Hệ số tương quan giữa biến WLFP và URB là 27.05%
- Hệ số tương quan giữa biến WLFP và WH là -10.39%
Trang 16CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 3.1 Bảng kết quả và phân tích kết quả
Sử dụng mô hình Gretl để hồi quy, ta thu được bảng sau:
Phương trình hồi quy của mô hình:
WLFP = 41.5811 + 0.79696*YF + 0.284961*EDUC – 1.45164*UE -
0.0744791*URB – 0.0978928*WH
Phân tích kết quả :
Số quan sát Obs = 50
Sai số tiêu chuẩn mẫu của biến phụ thuộc ϭ = 4.248784
Độ lệch chuẩn của sai số hồi quy σ^= 2.205514
Tổng bình phương các phần dư RSS= 214.0289
Hệ số xác định R2=0.758038 thể hiện mức độ phù hợp của hàm hồi quymẫu với số liệu thu thập được khá cao (xấp xỉ 80%), mô hình có độ chặt chẽcao Ngoài ra R2 còn cho biết các biến độc lập giải thích được 75.8% sự thayđổi của biến phụ thuộc WLFP
Hệ số xác định hiệu chỉnh 2
Trang 17 Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình:
-^β1= 41.5811 có nghĩa là khi giá trị tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ
nữ giới tham gia lao động bằng 0 thì tỷ lệ tham gia của nữ giới trên 16 tuổitrong lực lượng lao động trung bình là 41.5811%
-^β2= 0.79696 có nghĩa là khi mức lương cho nữ giới trung bình tăng thêm
1 nghìn USD thì tỷ lệ tham gia của nữ giới trên 16 tuổi trong lực lượng lao độngtrung bình tăng thêm 0.796960% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
-^β3= 0.284961 có nghĩa là khi phần trăm nữ giới tốt nghiệp trung học trên
24 tuổi tăng thêm 1% thì tỷ lệ tham gia của nữ giới trên 16 tuổi trong lực lượnglao động trung bình tăng thêm 0.284961% trong điều kiện các yếu tố kháckhông đổi
-^β4= -1.45164 có nghĩa là khi tỷ lệ thất nghiệp tăng thêm 1% thì tỷ lệ thamgia của nữ giới trên 16 tuổi trong lực lượng lao động trung bình giảm đi1.45164% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
-^β5= - 0.0744791 có nghĩa là khi phần trăm dân số thành thị trong nước
Mỹ tăng thêm 1% thì tỷ lệ tham gia của nữ giới trên 16 tuổi trong lực lượng laođộng trung bình giảm đi 0.0744791% trong điều kiện các yếu tố khác khôngđổi
-^β6= -0.0978928 có nghĩa là khi tỷ lệ nữ giới da trắng trên 16 tuổi tăng
thêm 1% thì tỷ lệ tham gia của nữ giới trên 16 tuổi trong lực lượng lao độngtrung bình giảm đi 0.0978928% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
3.2 Kiểm định mô hình hồi quy
3.2.1 Kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy
Phương pháp: Kiểm định dùng P-value
Cặp giả thuyết thống kê:
{H0: β i= 0
với i=1,5
Trang 18Dùng kết quả phân tích hồi quy trên phần mềm Gretl ta có:
- Các biến độc lập YF, EDUC, UE, WH có P-value < α = 0,01, bác bỏ
H0, tức là các hệ số hồi quy cho các biến trên thực sự khác 0 ( hay có ý nghĩathống kê) ở mức ý nghĩa 1% đồng nghĩa với các biến này thực sự khác 0 ở mức
ý nghĩa 5%
- Biến độc lập URB có P-value < α = 0,05, bác bỏ H0, tức là hệ số hồiquy cho URB thực sự khác 0 (hay có ý nghĩa thống kê) ở mức ý nghĩa 5%
Kết luận: Tại mức ý nghĩa 5%, các hệ số hồi quy thực sự khác 0 toàn bộ
các biến độc lập YF, EDUC, UE, URB, WH có thể giải thích được cho giá trị trungbình của biến phụ thuộc WLFP
3.2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy:
Phương pháp: Sử dụng kiểm định FCặp giả thuyết:
{H o : β2=β3=β4=β5=β6=β7=0
H1: β2+β3+β4+β5+β6+β7≠ 0
Kiểm định F thực hiện trên Gretl thu được kết quả như sau:
Trang 19Ta có P-value = 0.0179879 < 0,05 => bác bỏ H0
Kết luận: các hệ số hồi quy không đồng thời bằng 0, mô hình phù hợp.
3.3 Kiểm định khuyết tật của mô hình
3.3.1 Kiểm định mô hình thiếu biến (kiểm định Ramsey)
Cặp giả thuyết thống kê:
{H0: Mô hìnhkhông thiếu biến
H1: Môhình thiếu biến
¿
¿
Trang 20Chạy lệnh test Ramsey’s RESET trong Gretl ta có:
Chỉ số P- value = 0.0601> α = 0.05 => không bác bỏ H0
Kết luận: Mô hình không thiếu biến
3.3.2 Phân phối chuẩn của nhiễu
Cặp giả thuyết thống kê:
H1: Sai số không có phân phối chuẩn
Chạy lệnh test Normality of residual trong Gretl ta có:
Chỉ số P – value = 0.10018 > α = 0.05 => không bác bỏ H0
Trang 21Kết luận: Nhiễu phân phối chuẩn
Kết luận: Mô hình không mắc khuyết tật đa cộng tuyến.
3.3.4 Phương sai sai số thay đổi (kiểm định White)
Cặp giả thuyết: {H0: Mô hìnhcó phương sai số đồng nhất
H1: Mô hình có phương sai sai số thay đổi
Chạy White’s test trong Gretl ta có: