Hoàn thiện sản phẩm: ứng dụng trong sx bia, loại bỏ các vsv lên men còn sót lại sau quá trình lọc giúp chất lượng sp k bị biến đổi trong suốt quá trình bảo quản Chuẩn bị: thanh trùng mô
Trang 1Thanh trùng và tiệt trùng
Mục đích:
Bảo quản: quá trình thanh trùng/tiệt trùng sẽ làm vô hoạt bất thuận
nghịch enzyme và ức chế hệ vi sinh vật trong thực phẩm, nhờ đó sẽ kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
Vd: Thanh trùng nước ép táo giúp loại bỏ các vsv còn sót lại trong quá trình chế biến giúp sp bảo quản lâu hơn
Chế biến: quá trình thanh trùng/tiệt trùng được xem là một phương
pháp chế biến nhiệt trong công nghiệp thực phẩm Đối với các nguyên liệu tươi như thịt, cá,… quá trình tiệt trùng nhiệt giúp làm chín sản phẩm
Vd: sd T cao trên 100 độ C để tiệt trùng sp đồ hộp thịt bò, đây vừa là qt tiêu diệt vsv vừa là qt nấu chín sp bên trong hộp chứa đựng
Hoàn thiện sản phẩm: ứng dụng trong sx bia, loại bỏ các vsv lên men
còn sót lại sau quá trình lọc giúp chất lượng sp k bị biến đổi trong suốt quá trình bảo quản
Chuẩn bị: thanh trùng môi trường sữa trước khi lên men làm sữa chua
để loại bỏ các vsv ngoại lai trước đó có sẵn trog sữa và chỉ tạo ra mt thuần khiết cho vsv lên men lactic tạo sữa chua
Các biến đổi của nguyên liệu sau quá trình thanh trùng, tiệt trùng
Trang 2Vật lý: một số chỉ tiêu vật lý của thực phẩm sẽ thay đổi như thể tích,
trọng lượng, độ giòn, độ dai…Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà
những biến đổi nói trên sẽ có ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực
Ví dụ như trong công nghệ sản xuất cá đóng hộp, quá trình tiệt trùng nhiệt sẽ làm cho cấu trúc của mô và xương cá trở nên mềm mại giúp cho người sử dụng dễ tiêu hóa thức ăn, nhờ đó làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm
Tuy nhiên trong công nghệ sản xuất đồ hộp trái cây, quá trình thanh trùng làm mềm mô trái => sp giảm độ giòn so vs trái cây tươi, từ đó giá trị cảm quan của sản phẩm bị giảm đi
Hóa học: nhiệt độ là một tác nhân quan trọng thúc đẩy các phản ứng hóa
học xảy ra Phản ứng hóa học phi enzyme (dưới tác dụng của nhiệt) phổ biến nhất là phản ứng Maillard Sản phẩm của phản ứng được gọi tên chung là melanoidin có màu sẫm và sự có mặt của chúng sẽ ảnh hưởng đến màu sắc lẫn hương vị thực phẩm
Tùy theo từng đối tượng nguyên liệu mà phản ứng Maillard sẽ có những ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng thực phẩm
Ví dụ, trong sản xuất sữa tiệt trùng, nếu phản ứng Maillard xảy ra mạnh
mẽ do nhiệt độ cao và thời gian tiệt trùng kéo dài thì sữa sẽ bị sậm màu, giá trị dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm bị giảm đi đáng kể Tuy nhiên, trong công nghệ sản xuất nước artichoke đóng lon thì các sản phẩm của phản ứng Maillard sẽ làm cho thức uống có màu vàng đặc trưng, ảnh hưởng tốt đến giá trị cảm quan của sản phẩm
Trang 3Hóa lý: sự gia tăng và giảm nhiệt độ trong quá trình thanh trùng và tiệt trùng có thể gây ra những biến đổi về pha như nước và một số chất dễ
bay hơi sẽ chuyển sang pha khí, protein hòa tan trong thực phẩm lỏng có thể bị đông tụ và chuyển sang pha rắn…
Sinh học: nhiệt độ cao sẽ làm cho quá trình trao đổi chất của tế bào sinh
vật ngừng lại, các vi sinh vật trong thực phẩm sẽ bị ức chế hoặc tiêu diệt
Hóa sinh: nhiệt độ cao sẽ làm biến tính bất thuận nghịch các enzyme có
mặt trong thực phẩm, do đó chúng sẽ bị vô hoạt
CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC 5.1 Quá trình thủy phân
5.1.1 Khái niệm và mục đích
1 Khái niệm
Quá trình thủy phân là quá trình phân cắt một hợp chất cao phân
tử thành các phân tử đơn giản hơn dưới tác dụng của các chất xúc tác và
có sự tham gia của nước Chất xúc tác có thể là enzym hoặc phi enzym
2 Mục đích
Chế biến : chuyển hóa các chất có trong nguyên liệu ban đầu
để tạo ra sản phẩm mong muốn
Vd : Từ nguyên liệu có chứa protein như bã đậu nành, quá trình thủy phân sẽ tạo ra sản phẩm nước
Trang 4tương Xúc tác vô cơ thường là HCl
Khai thác - làm giàu và thu nhận các cấu tử có giá trị trong
nguyên liệu
Ví dụ:
Trong công nghệ sản xuất bia, để lấy được dịch đường cho quá trình lên men, ta tiến hành thủy phân tinh bột có trong gạo và malt
để thu đc dịch đg => khai thác đường có trong nguyên liệu từ tinh bột
Khai thác acid amin từ nguyên liệu giàu protein trong sản xuất nước chấm
Chuẩn bị - làm thay đổi tính chất của nguyên liệu tạo điều
kiện thuận lợi cho các quá trình tiếp theo
Ví dụ:
Trong công nghệ sản xuất nước ép trái cây, ta tiên hành thủy phân pectin để làm trong nước quả
Thủy phân protopectin có trong vỏ cam, quýt giúp quá trình bóc vỏ diễn ra nhanh hơn do protopectin khi bị thủy phân tạo pectin làm vỏ có cấu trúc mềm hơn => chuẩn bị cho quá trình bóc
vỏ diễn ra thuận lợi hơn
Thủy phân xelluloza trong sản xuất bao bì
Bảo quản – thủy phân nhằm mục đích kéo dài thời gian bảo
quản của sản phẩm
Ví dụ: Thủy phân protein trong bia để tăng thời gian bảo quản bia
vì một số protein cao phân tử có khả năng keo tụ trong dịch đường làm
Trang 5cho bia bị đục trong quá trình bảo quản.
5.1.2 Nguyên liệu, sự biến đổi của nguyên liệu và sản phẩm
1 Nguyên liệu
Nguyên liệu đưa vào quá trình thủy phân rất đa dạng
Nguồn gốc:
Động vật: Glucozen, protein,…
Thực vật: Tinh bột, lipit, pectin…
Vi sinh vật: Cao nấm men
Thể - tồn tại ở thể tự do hoặc liên kết
Trạng thái:
Huyền phù: Nước quả…
Hệ phân tán thô: Các chất hòa tan, chất không hòa tan và dung môi
Chất xúc tác sử dụng trong quá trình thủy phân có hai loại:
Trang 6 Chất xúc tác hóa học: HCl, HNO3…
Chất xúc tác sinh học – enzyme
2 Sự biến đổi của nguyên liệu
Biến đổi vật lí và hóa lí
Trạng thái – nguyên liệu chuyển từ trạng thái không tan sang trạng thái tan
Ví dụ: Tinh bột không tan thủy phân thành đường chuyển thành trạng thái tan
Nồng độ chất tan – nồng độ chất tan của dung dịch tăng lên
Keo tụ protein – protein bị keo tụ do nhiệt độ cao hoặc pH,
do tác động của phản ứng thủy phân
Hòa tan – hòa tan các chất có trong nguyên liệu vào trong dung dịch
Vật lý :
Thể tích, khối lượng, khối lượng riêng của nguyên liệu thay đổi phụ thuộc vào bản chất của nguyên liệu và chế độ thủy phân
Nhiệt độ : mọi pư hh đều tuân theo định luật Van-Hoff
Tức T tăng thì V phản ứng thủy phân tăng
Riêng pư xúc tác bằng enzym thì k tuân theo định luật này, do enzym đặc hiệu và hoạt động trog đk tối thích của nó về T và pH, vượt qua đk ts thích thì enzym bị bất hoạt nên k xúc tác đc pư xảy
ra như các chất xt vô cơ
Và điều này tương tự như trog phản ứng oxi hóa
Trang 7Biến đổi hóa học – có sự chuyển hóa các chất làm thay đổi thành
phần hóa học của nguyên liệu, sản phẩm thu được gồm: Sản phẩm chính mong muốn và sản phẩm phụ không mong muốn ảnh hưởng xấu đến chất lượng của sản phẩm thực phẩm.
Tỉ lệ sản phẩm phụ và sản phẩm chính phụ thuộc vào:
Tác nhân thủy phân (vô cơ hay hữu cơ)
Chế độ thủy phân
Ví dụ: Sản xuất nước chấm cần thủy phân protein, nếu dùng enzyme sẽ sinh ít sản phẩm phụ, nếu dùng H+ sẽ sinh nhiều sản phẩm phụ là 3MCPD – chất có khả năng gây ra bệnh ung thư
Biến đổi hóa sinh
Tế bào – màng tế bào bị thủy phân, phá hủy
Ví dụ: Thủy phân cao nấm men làm cho màng tế bào nấm men bị phá hủy
Enyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở điều kiện tối
Trang 8thích và bị vô hoạt ở nhiệt độ cao.
Vi sinh vật – mức độ hoạt động của vi sinh vật phụ thuộc :
Nhiệt độ thấp, pH không quá thấp hoặc quá cao vi sinh vật hoạt động mạnh
Nhiệt độ cao, pH quá cao hoặc quá thấp vi sinh vật bị tiêu diệt
Biến đổi cảm quan – thay đổi các chỉ số cảm quan
Vị - tăng hoặc xuất hiện thêm vị mới
Màu, mùi – các sản phẩm thủy phân cho mùi đặc trưng vì không những sinh ra sản phẩm chính mà còn có những sản phẩm phụ khác
3 Sản phẩm
Sản phẩm thu được sau quá trình thủy phân có sản phẩm chính và sản phẩm phụ, tỷ lệ sản phẩm chính và sản phẩm phụ phụ thuộc vào chế
độ thủy phân và chất xúc tác
5.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân
Trong quá trình thủy phân biến đổi chủ yếu là biến đổi hóa học và
có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân
3.1 Hoạt tính xúc tác và nồng độ ion H +
Hoạt độ xt axit vô cơ > xúc tác axit hữu cơ
Khi sử dụng acid vô cơ làm chất xúc tác, acid phân ly càng mạnh thì phản ứng thủy phân xảy ra càng mạnh Trong các loại acid làm chất xúc tác vô cơ thì HCl có hoạt tính lớn nhất nên được sử dụng phổ
Trang 9biến nhất, H2SO4 có hoạt tính bằng 50% HCl nhưng rẻ hơn, ít bay hơi, ít độc cho người và ít ăn mòn thiết bị, khả năng phân ly kém
Khi sử dụng enzyme làm chất xúc tác, mỗi loại enzyme có tính đặc hiệu riêng và hoạt động trong những điều kiện thích hợp về nhiệt độ và pH của môi trường Ở những điều kiện thích hợp thì hoạt tính của enzyme cao và quá trình thủy phân diễn ra mạnh mẽ Do đó, phải chọn enzyme và điều kiện thích hợp cho từng loại enzyme
Ví dụ:
Enzyme amylaza thủy phân tinh bột thành đường glucoza và dextrin
Enzyme proteaza thủy phân protein thành acid amin tự do
- Phụ thuộc bản chất nguyên liệu và yêu cầu của sản phẩm mà lựa chọn chất xúc tác
3.2 Chất xúc tác và nồng độ chất xúc tác
Lượng chất xúc tác và nồng độ chất xúc tác tăng thì tốc độ thủy phân tăng nhưng chỉ tăng có mức độ đủ để thủy phân tương đối triệt để, sản phẩm thủy phân ít bị phân hủy, nhưng tăng sp phụ và chi phí
Hàm lượng thấp – k đạt đc H% thủy phân
Xác định hàm lượng chất xúc tác tối ưu dựa vào cơ chế thủy phân
và bằng thực nghiệm
Ví dụ: thủy phân saccharose để sx đường nghịch đảo sử dụng hàm lượng acid citric: 750g/100 Kg nguyên liệu
3.3 Ảnh hưởng của cơ chất thủy phân
Trang 10Nồng độ cơ chất của nguyên liệu đưa vào quá trình thủy phân Nếu nguyên liệu tăng năng suất của quá trình sẽ tăng lên, giảm chi phí nhưng H% thủy phân giảm Khi giới hạn nồng độ cơ chất của nguyên liệu ở mức độ nhỏ, phản ứng thủy phân sẽ triệt để hơn, time nhanh hơn nhưng C k đạt y/c Do đó tùy thuộc vào yêu cầu chất lượng sản phẩm mà khống chế nồng độ cơ chất
Hiệu suất thủy phân: Tỷ lệ hàm lượng cơ chất đã được thủy phân so với hàm lượng cơ chất ban đầu
C thấp: phản ứng thủy phân triệt để, hiệu suất thủy phân tăng, giảm thời gian nhưng nồng độ sản phẩm thấp
C cao: tăng năng suất và giảm chi phí năng lượng
Xác định C cơ chất tối ưu bằng thực nghiệm
Ví dụ: thủy phân tinh bột sx đường nha thì C tinh bột ban đầu: 40 – 43% w/w
3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
Khi thủy phân bằng acid nhiệt độ yêu cầu lớn hơn 1000C Khi nhiệt độ tăng lên thì tốc độ thủy phân tăng nhưng sự tăng nhiệt độ chỉ có giới hạn vì nếu tăng quá cao có thể sẽ có các hợp chất hữu cơ khác bị thủy phân gây tổn thất sản phẩm – xảy rả các pư phụ và phân hủy sp thủy phân, đồng thời làm tăng chi phí
Ví dụ: Thủy phân tinh bột ở nhiệt độ 1400C, thủy phân protein ở nhiệt độ 1201600C
Đối với quá trình thủy phân bằng enzyme thì nhiệt độ thủy phân
Trang 11tối thích đối với từng loại enzyme và tốc độ quá trình thủy phân phụ thuộc vào từng loại enzyme, nồng độ enzyme và pH của môi trường
Xác định T tối ưu = thực nghiệm
3.5 Ảnh hưởng của thời gian thủy phân
Thời gian thích hợp sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình thủy phân
Ví dụ: Thủy phân tinh bột bằng acid thời gian 2025phút
Thời gian thủy phân dài
- Hàm lượng sản phẩm tăng
- Nhưng tăng chi phí
- Giảm năng suất
- Tăng sản phẩm phụ
=> biết kết thúc quá trình thủy phân khi nào để đảm bảo kinh tế và chất lượng
5.1.4 Phương pháp thực hiện
1 Chọn chất xúc tác
Chất xúc tác ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của sản phẩm thu được sau quá trình thủy phân và tốc độ của các phản ứng thủy phân.
Chất xúc tác được lựa chọn dựa vào các tiêu chí sau:
Mức độ và tốc độ của phản ứng thủy phân
Thành phần hóa học và tỉ lệ các sản phẩm thu được sau quá trình thủy phân
Mức độ ảnh hưởng đến sản phẩm sau quá trình thủy phân
Trang 12 Tính độc hại, ăn mòn thiết bị.
Giá thành và mức độ phổ biến của chất xúc tác
Khi thủy phân có thể chọn chất xúc tác là acid hoặc enzyme, đôi khi phối hợp hai phương pháp enzyme và acid
2 Chọn chế độ thủy phân
Nhiệt độ và thời gian thủy phân phụ thuộc vào nguyên liệu cần thủy phân
Lượng nước cần bổ sung trong suốt quá trình thủy phân liên
quan đến nồng độ cơ chất Nếu thủy phân sâu dùng nồng độ cơ chất
loãng, nếu không cần thực hiện phản ứng thủy phân triệt để đến cùng ta
sử dụng nồng độ cơ chất vừa đủ chất phản ứng
Hàm lượng chất xúc tác sử dụng
Áp suất trong quá trình thủy phân Thông thường khi thủy phân bằng acid chọn phương án áp suất cao để phản ứng xảy ra nhanh và triệt để, còn thủy phân bằng enzyme chọn phương pháp thủy phân trong điều kiện áp suất thường
Phương pháp thủy phân liên tục hay gián đoạn Phương pháp thủy phân liên tục có ưu điểm rút ngắn thời gian thủy phân, giảm tiêu hao nhiên liệu, tăng chất và lượng sản phẩm và tạo điều kiện tự động hóa tốt Phương pháp làm việc gián đoạn cần phải nghiên cứu kĩ mối quan hệ phụ thuộc giữa mức độ thủy phân với thời gian để xác định được thời gian thích hợp đạt mức độ thủy phân cực đại
3 Thiết bị thủy phân
Trang 13Sử dụng các thiết bị nhiệt gia nhiệt trực tiếp hoặc gián tiếp, đảm bảo điều chỉnh được các thông số kĩ thuật, không bị ăn mòn và
có cánh khuấy.
- Phương thức truyền T
- P làm việc
- vật liệu
- khuấy trộn
Thiết bị chủ yếu là bình trụ bằng thép được hàn với hai phần côn trên và dưới Để ngăn ngừa sự hoen gỉ, bề mặt bên trong của thiết bị được phủ lớp bêtông (70 ÷ 90mm) có lớp phủ mặt Lớp phủ mặt là những vật liệu chịu nhiệt và bền với acid - gạch gốm, bản grafit, gạch samot chịu lửa
5.2 Quá trình làm thay đổi màu
5.2.1 Khái niệm và mục đích
1 Khái niệm
Quá trình làm thay đổi màu là quá trình chuyển hóa các chất màu có sẵn trong nguyên liệu thành các chất không màu hoặc các chất màu khác, hoặc có thể biến các chất không màu thành các hợp chất có màu mới dưới tác động của một số yếu tố lí hóa học…
Quá trình làm thay đổi màu trong công nghệ thực phẩm nhằm mục đích hạn chế sự thay đổi đến mức thấp nhất để giữ được màu tự nhiên của sản phẩm Ví dụ: Chế biến chè xanh, sấy khô rau quả… hoặc khử màu để tăng chất lượng của sản phẩm, tạo cho sản phẩm có màu sắc
Trang 14đẹp Ví dụ: Tẩy màu tinh bột, tẩy màu các dung dịch đường… Ngoài ra còn tạo các màu đặc trưng cho sản phẩm bằng phương pháp bổ sung màu thực phẩm vào sản phẩm Ví dụ: Pha màu rượu, pha màu nước quả, nước giải khát…
Sự thay đổi màu trong công nghệ thực phẩm do các nguyên nhân sau đây:
1.1 Tác nhân vật lý
Như tác động của ánh sáng làm tăng màu hoặc mất màu hoặc do tác dụng cơ học như khuấy, trộn, đảo làm cho sản phẩm trắng dần
1.2 Tác nhân hóa học
Do các môi trường acid, kiềm hoặc trung tính, do độ ẩm làm thay đổi màu tự nhiên Hoặc do các phản ứng caramen tạo màu nâu, phản ứng Maiallard trong các quá trình gia nhiệt đường hoặc cô đặc kết tinh các sản phẩm dưới tác dụng nhiệt
Ngoài ra, còn có các phản ứng kết hợp phenol với ion sắt
Ví dụ:
Với ion Fe3+ thường tạo màu tím với các hợp chất chứa amin
Với ion Fe2+ thường tạo màu xanh với các hợp chất chứa amin
1.3 Tác nhân vi sinh vật
Một số nấm mốc gây hại làm thay đổi màu như mốc xanh, mốc vàng, mốc xám,… hoặc tạo màu do tác dụng của enzyme
1.4 Tác nhân sinh học
Trang 15Do quá trình chín của nguyên liệu làm thay đổi màu sắc cho tới khi có màu đặc trưng
Ví dụ:
Cà chua chín có màu sắc thay đổi xanh thành đỏ
Chuối chín có màu sắc thay đổi xanh thành vàng
Sự thay đổi sắc do các nguyên nhân trên dẫn đến sự thay đổi về chất lượng hóa sinh và chất lượng cảm quan của sản phẩm, mùi vị
2 Mục đích
Chế biến : Tạo màu đặc trưng cho sản phẩm thực phẩm bằng
các phản ứng hóa học hoặc bổ sung màu trực tiếp cho sản phẩm
Ví dụ: Như trong quy trình sx bia, người ta bs thêm chất tạo màu caramen để bia có màu cánh gián đẹp mắt hơn
Trog công nghệ sx nước ngọt cocacola, ban đầu nước có màu xanh, sau đó người ta bs màu thành nâu để thu hút người tiêu dùng
Bảo quản : Hạn chế sự biến đổi, giữ màu cho nguyên liệu –
giữ màu sắc tự nhiên cho nguyên liệu
Ví dụ: Giữ màu xanh cho chè xanh, rau xanh trong quá trình chần, hấp…
Chuẩn bị và khai thác - quá trình dấm chín được sử dụng để
chuẩn bị cho các quá trình tiếp theo
Vd: chuối xanh => dấm chín => có màu vàng, chuyển hóa tb thành
đg => sx mứt quả
Hoàn thiện chất lượng của sản phẩm – rau quả khi đạt