1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Thương Mại Của Việt Nam Và Nhật Bản Hiện Nay Và Một Số Kiến Nghị Đối Với Việt Nam
Tác giả Nguyễn Ngọc Hà, Nguyễn Thị Linh, Nguyễn Thị Sâm, Hoàng Thị Xiêm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Bình Dương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không nằm ngoài xu thế trên, cả Việt Nam và Nhật Bản đều đã tìm thấy ở nhau những điều kiện thuận lợi cũng như lợi ích kinh tế của bản thân mỗi nước khi xây dựng, phát triển và củng cố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-*** -

TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM

VÀ NHẬT BẢN HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI

VỚI VIỆT NAM

Lớp tín chỉ: KTE316(20192).2_LT Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Bình Dương Nhóm thực hiện: Nhóm 1

1 Nguyễn Ngọc Hà 1714410069

2 Nguyễn Thị Linh 1714410137

3 Nguyễn Thị Sâm 1714410199

4 Hoàng Thị Xiêm 1714410240

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Phần nội dung 3

I Cơ sở lý thuyết, mô hình đánh giá thương mại và tổng quan tình hình thương mại Việt Nam - Nhật Bản 3

1.1 Cơ sở lý thuyết 3

1.2 Các chỉ số đo lường quan hệ thương mại 4

1.3 Tổng quan tình hình thương mại Việt Nam – Nhật Bản 7

II Phân tích tình hình thương mại Việt Nam – Nhật Bản 9

2.1 Cơ cấu xuất nhập khẩu 9

2.2 Cường độ thương mại 12

2.3 Thương mại nội ngành 14

2.4 Trao đổi thương mại dựa trên lợi thế so sánh 17

III Một số kiến nghị đối với Việt Nam nhằm thúc đẩy mối quan hệ Việt Nam-Nhật Bản 19

3.1 Đánh giá về mối quan hệ thương mại Việt Nam-Nhật Bản 19

3.2 Một số kiến nghị về chính sách 20

Kết luận 22

Tài liệu tham khảo 23

Phụ lục 25

Trang 3

Danh mục bảng biểu và hình ảnh

Hình 1: Thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2019 7

Bảng 1: 10 nhóm hàng có tổng kim ngạch cao nhất trong thương mại 8

Bảng 2: Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản 10

Bảng 3: Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản 12

Bảng 4: Cường độ thương mại giữa Việt Nam với Nhật Bản 13

Bảng 5: Chỉ số thương mại nội ngành đối với 21 nhóm ngành của Việt Nam với Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2018 14

Bảng 6: Sản phẩm có lợi thế của Việt Nam ở thị trường Nhật Bản 17

Trang 4

Lời mở đầu

Từ những năm đầu của thập kỷ 90 trở lại đây, việc mở rộng hội nhập và hợp tác kinh tế đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Những lợi ích kinh tế của việc hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho mỗi thành viên tham gia những lợi ích kinh tế mà không một quốc gia nào có thể phủ nhận Việt Nam cũng không ngoại lệ Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã và đang thực hiện chính sách đối ngoại rộng

mở, đa phương hóa, đa dạng hóa và các quan hệ kinh tế quốc tế, lấy mục tiêu vì hòa bình và phát triển làm tiêu chuẩn và phương châm cho mọi hoạt động đối ngoại Thêm vào đó, trong bối cảnh phân công lao động quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, việc hợp tác kinh tế quốc tế đã và đang trở thành cách tốt nhất để các quốc gia phát huy được tối đa lợi thế của mình, có con đường phát triển một cách chuyên nghiệp và đầy hiệu quả

Không nằm ngoài xu thế trên, cả Việt Nam và Nhật Bản đều đã tìm thấy ở nhau những điều kiện thuận lợi cũng như lợi ích kinh tế của bản thân mỗi nước khi xây dựng, phát triển và củng cố mối quan hệ hợp tác song phương giữa hai nước.Việt Nam và Nhật Bản đã ký kết Hiệp định đối tác kinh tế Việt - Nhật năm 2008, 2 nước

đã áp dụng quy chế tối huệ quốc từ năm 2009, Nhật Bản đã ký kết Hiệp định đối tác toàn diện với ASEAN (Việt Nam là thành viên), 2 nước cùng là thành viên của nhiều

tổ chức kinh tế thế giới, điển hình như: TPP, WTO , nhờ đó mối quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia liên tục được cải thiện Trong nhiều năm, Nhật Bản là đối tác đầu tư FDI lớn nhất và là quốc gia cung cấp nguồn vốn ODA hàng đầu cho Việt Nam, do vậy Nhật Bản có vai trò rất quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam

Tính đến thời điểm hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu đi trước về vấn đề quan hệ thương mại của Việt Nam với Nhật Bản như: Lê Tuấn Lộc (2016) với đề tài "Trade relationship between Vietnam and Japan: Current situation and trend", Le Thuy Ngoc Van (2013) với đề tài "Vietnam-Japan Trade Relations in the 1st Decade of the 21st Century", Ngo Xuan Binh (2009) với "Quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản"

Nhìn chung, các nghiên cứu đã chỉ ra đặc điểm thương mại của Việt Nam với Nhật

Trang 5

hiện tại cũng như đưa ra các giải pháp cụ thể cho Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay

Nhận thấy tầm quan trọng của mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật

Bản hiện nay nên chúng em quyết định lựa chon đề tài: "Phân tích tình hình quan

hệ thương mại của Việt Nam-Nhật Bản hiện nay và một số kiến nghị đối với Việt Nam" Qua bài tiểu luận, chúng em nhằm mục đích đánh giá mối quan hệ thương

mại, nhận dạng xu hướng thương mại giữa 2 quốc gia và đề xuất những kiến nghị chính sách đối với phát triển mối quan hệ thương mại của Việt Nam với Nhật Bản

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung của tiểu luận được kết cấu gồm 3 phần như sau:

Phần I: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tình hình thương mại Việt Nam - Nhật

Trang 6

Phần nội dung

I Cơ sở lý thuyết, mô hình đánh giá thương mại và tổng quan tình hình

thương mại Việt Nam - Nhật Bản 1.1 Cơ sở lý thuyết

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith ra đời vào đầu thế kỷ 18 đã làm lý thuyết nền tảng cho việc xây dựng mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia Lợi thế thuyệt đối đạt được thông qua trao đổi thương mại quốc tế khi mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi những sản phẩm có mức chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với các quốc gia khác và thấp hơn mức chi phí trung bình của thế giới thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi Mô hình thương mại đề xuất từ lý thuyết lợi thế tuyệt đối là quốc gia chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối, trên cơ sở đó các quốc gia đều thu được lợi ích từ hoạt động thương mại quốc tế (Bano, 2012)

Lý thuyết lợi thế so sánh của David Recardo ra đời giải quyết hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối và mở rộng hơn cơ sở để xây dựng mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia, lợi thế so sánh có được khi sản xuất hàng hoá trong nước có chi phí thấp tương đối so với sản xuất chúng ở nước khác Mô hình thương mại quốc tế theo lý thuyết lợi thế so sánh đề xuất là quốc gia chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế so sánh, trên cơ sở đó quốc gia thu được lợi ích từ hoạt động tương mại quốc tế (Hassan, 2013)

Bằng Lý thuyết cân bằng các yếu tố sản xuất, 2 nhà kinh tế học Heckscher và Ohlin đã giải quyết hạn chế của Lý thuyết lợi thế so sánh nhờ lý giải nguồn gốc của lợi thế so sánh Mỗi sản phẩm được sản xuất là sự kết hợp một tỉ lệ nhất định các yếu

tố sản xuất gồm: lao động, công nghệ và vốn, sự dư thừa yếu tố sản xuất nào sẽ thuận lợi hơn khi sản xuất sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố đó Sự dư thừa yếu tố sản xuất là nguồn gốc tạo ra lợi thế so sánh của sản phẩm, ví dụ: quốc gia dư thừa lao động sẽ thuận lợi khi sản xuất các sản phẩm sử dụng nhiều lao động, nhờ đó sản phẩm có lợi thế so sánh (Leamer, 1995)

Đo lường sự dư thừa yếu tố sản xuất là việc làm khó khăn và nhiều trường hợp

Trang 7

gia và thế giới để xác định lợi thế so sánh hiển thị thông qua chỉ số RCA (revealed comparative advantage) theo công thức (1) Nếu RCA lớn hơn 1 thì sản phẩm có lợi thế so sánh, ngược nếu RCA < 1 thì sản phẩm không có lợi thế so sánh, chỉ số lợi thế

so sánh càng cao thể hiện sản phẩm có khả năng cạnh tranh quốc tế càng cao và ngược lại (Balassa, 1965)

RCAki = 𝑋𝑘𝑤Xki⁄𝑋𝑖

𝑋𝑤

⁄ (1)

Trong đó: RCA(ki) là chỉ số lợi thế so sánh của sản phẩm k;

X(ki) là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm k của nước i;

X(i) là kim ngạch xuất khẩu của nước i;

X(kw) là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm k của thế giới;

X(w) là kim ngạch xuất khẩu của thế giới

Tuy nhiên RCA phản ảnh lợi thế so sánh của sản phẩm trên thị trường thế giới, không phản ảnh được lợi thế so sánh của sản phẩm ở từng thị trường cụ thể, ví dụ:

mặt hàng gạo của Việt Nam có chỉ số lợi thế so sánh cao, nhưng không thể cạnh tranh

ở thị trường Nhật Bản Xác định lợi thế so sánh ở từng thị trường cụ thể cần bổ sung chỉ số định hướng khu vực (Regional Orientation - RO)

ROkij = 𝑋𝑘𝑖−𝑗𝑋𝑘𝑖𝑗⁄𝑋𝑘𝑖

𝑋𝑖−𝑗

⁄ (2)

Trong đó: RO là chỉ số định hướng khu vực;

X(kij) là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm k của nước i đến khu vực j;

X(ki) là tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm k của nước i;

X(ki - j) là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm k của nước i đến các nước ngoài j;

X(i - j) là kim ngạch xuất khẩu của nước i đến khu vực ngoài j

Nếu RCA > 1 và RO > 1, thì sản phẩm k có lợi thế so sánh trên thị trường j, các trường hợp khác sẽ không xác định hoặc sản phẩm không có lợi thế so sánh trên thị trường j (David, C 2010) Như vậy, quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia xây dựng dựa trên cơ sở xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm không

có lợi thế so sánh, trên cơ sở đó thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia

1.2 Các chỉ số đo lường quan hệ thương mại

Trang 8

Cường độ thương mại phản ánh mức độ quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia

Cường độ thương mại bao gồm cường độ xuất khẩu (The Export Intensity Index - XII), cường độ nhập khẩu (The Import Intensity Index - MII), cường độ thương mại (Trade Intensity Index - TII) và được xác định theo các công thức dưới (Kojima 1964, Wadhva 1985)

Cường độ xuất khẩu phản ánh mức độ quan hệ xuất khẩu của 1 quốc gia với 1 quốc gia hoặc 1 nhóm quốc gia khác và được xác định bởi công thức (3) Trường hợp XII lớn hơn 1, thì quốc gia j là thị trường xuất khẩu quan trọng của quốc gia i và ngược lại XII tăng lên phản ánh mức tăng của khu vực j đối với nước i trong hoạt động xuất khẩu và ngược lại (Bandara and Smith, 2002)

XIIij =

𝑋𝑖𝑗 𝑋𝑖

⁄ 𝑀𝑗 𝑀𝑤−𝑀𝑖

⁄ (3)

Trong đó: XII(ij) là cường độ xuất khẩu;

X(ij) là kim ngạch xuất khẩu của nước i sang nước j;

X(i) là kim ngạch xuất khẩu của nước i;

M(j) là kim ngạch nhập khẩu của nước j;

M(i) là kim ngạch nhập khẩu của nước i;

M(w) là tổng kim ngạch nhập khẩu thế giới

Cường độ nhập khẩu phản ánh mức độ quan hệ nhập khẩu của 1 quốc gia với 1 quốc gia hay 1 nhóm quốc gia khác và được đo lường bằng công thức (4) Trường hợp MII lớn hơn 1, thì khu vực j là thị trường nhâp khẩu quan trọng của nước i và ngược lại MII tăng lên phản ánh mức tăng của khu vực j đối với nước i trong hoạt động nhập khẩu và ngược lại

MIIij =

𝑀𝑖𝑗 𝑀𝑖

⁄ 𝑋𝑗 𝑋𝑤−𝑋𝑖

⁄ (4)

Trong đó:

MII(ij) là cường độ nhập khẩu;

M(ij) là kim ngạch nhập khẩu của nước i từ khu vực j;

X(j) là kim ngạch xuất khẩu của nước j;

X(w) là kim ngạch xuất khẩu của thế giới;

Trang 9

M(i) là kim ngạch nhập khẩu của nước i;

X(i) là kim ngạch xuất khẩu của nước i

Cường độ thương mại phản ánh mức độ thương mại của 1 quốc gia với quốc gia hoặc nhóm quốc gia khác và được đo lường bằng công thức (5) Trường hợp TII lớn hơn 1, khu vực j là đối tác thương mại quan trọng của nước i, TII tăng lên phản ảnh vai trò của khu vực j đối với nước i tăng lên trong hoạt động thương mại quốc tế và ngược lại (Bandara and Smith 2002)

TIIij=

𝑇𝑖𝑗 𝑇𝑖𝑤

⁄ 𝑇𝑗𝑤 𝑇𝑤𝑤

⁄ (5)

Trong đó:

TII(ij) là cường độ thương mại;

T(ij) là kim ngạch xuất nhập khẩu của nước i với khu vực j;

T(iw) là kim ngạch xuất nhập khẩu của nước i;

T(jw) là kim ngạch xuất nhập khẩu của khu vực j;

T(ww) là kim ngạch thương mại toàn cầu

Thương mại nội ngành (Intra - Industry Trade): Chỉ số thương mại nội ngành (IIT) được xây dựng bởi 2 nhà khoa học Grubel và Lloyd và được xác định bởi công thức (6), chỉ số IIT phản ảnh mức độ trao đổi thương mại trong cùng một ngành giữa

số IIT sẽ bằng 1 Vậy chỉ số này càng gần với 1 thì ngành i mang tính trao đổi nội ngành càng cao, và ngược lại nếu nó càng gần với 0 thì ngành i mang tính trao đổi nội ngành càng thấp

Trang 10

1.3 Tổng quan tình hình thương mại Việt Nam – Nhật Bản Hình 1: Thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2019

Đơn vị: Nghìn đô

Nguồn : Tác giả tổng hợp và tính toán từ Trademap

Nhìn chung, thương mại Việt Nam – Nhật Bản có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2019, cụ thể xuất khẩu tăng 2,9 lần và nhập khẩu tăng 1,8 lần Cán cân thương mại ghi nhận mức thấp nhất trong khoảng thời gian này là vào năm 2015, Việt Nam thâm hụt khoảng gần 1.3 tỷ đô la Mỹ Nhìn chung, kim ngạch thương mại có lợi thế hơn đối với Việt Nam, nhất là trong giai đoạn 2012-2014 kim ngạch thương mại thặng dư đạt mức rất cao khoảng 1.9 tỷ đô la Mỹ Từ năm 2015 trở lại đây, cán cân thương mại lại có xu hướng quay trở về mức cân bằng, tuy nhiên, dấu hiệu đáng mừng đó là xuất khẩu và nhập khẩu có xu hướng tăng đều qua các năm và chưa có dấu hiệu giảm

-5,000,000

0 5,000,000 10,000,000 15,000,000 20,000,000 25,000,000

2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 2 0 1 6 2 0 1 7 2 0 1 8 2 0 1 9

Xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản Nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản Cán cân thương mại

Trang 11

Bảng 1: 10 nhóm hàng có tổng kim ngạch cao nhất trong thương mại

Giá trị nhập Khẩu

Tổng Kim Ngạch

1 '85 Máy và thiết bị điện

1797384 11258 1808642

6 '61

Quần áo và hàng may mặc dệt kim hoặc máy móc

Trang 12

10 '73 Các sản phẩm bằng

sắt và thép 433097 575276 1008373

Nguồn : Tác giả tổng hợp và tính toán từ Trademap

Trong giao dịch thương mại quốc tế, Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản các sản phẩm truyền thống thuộc các lĩnh vực: nông, lâm, thủy sản và các ngành sử dụng nhiều lao động Trong khi đó, Nhật Bản xuất khẩu sang Việt Nam các sản phẩm chế tác có hàm lượng công nghệ cao, các sản phẩm thâm dụng về vốn và công nghệ, như:

máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải; nguồn nguyên liệu đầu vào Trong năm

2019, mặt hàng có giá trị tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là máy móc và thiết bị điện tử(’85) Trong đó Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản các linh kiện phụ trợ còn Nhật Bản xuất khẩu sang thị trường Việt Nam máy móc đã hoàn chỉnh Từ bảng

1, có thể thấy mặt hàng mà Việt Nam đang có thế mạnh đó là các sản phẩm quần áo, may mặc (’62,’61) với cường độ xuất khẩu gấp hơn 200 lần so với cường độ nhập khẩu Trong đó, Nhật Bản có thế mạnh ở máy móc và các thiết bị cơ khí (’84) khi xuất khẩu sang Việt Nam khoảng hơn 2,7 tỷ đô, nâng tổng kim ngạch của mặt hàng này lên đến khoảng 3,6 tỷ đô

II Phân tích tình hình thương mại Việt Nam – Nhật Bản 2.1 Cơ cấu xuất nhập khẩu

2.1.1 Cơ cấu xuất khẩu

Cơ cấu xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam với Nhật Bản

phản ánh trong Bảng 2 với các đặc điểm sau:

Thứ nhất, cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản có xu hướng phân tán, sản phẩm xuất khẩu trải rộng ở 7 cụm sản phẩm, từ nông sản, nguyên liệu thô đến sản phẩm chế tác, trong đó sản phẩm sơ chế và nguyên liệu (từ Mã 0 đến Mã 4) chiếm 17%, sản phẩm chế tác (từ Mã 5 đến Mã 9) chiếm khoảng 83% (năm 2017)

Thứ hai, chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam là hàng chế tác, máy móc và phương tiện vận tải Chiếm tỉ lệ thấp nhất là các mặt hàng nguyên liệu thô và hóa chất Việt Nam hầu như không xuất khẩu sang Nhật Bản các mặt hàng như giải khát và thuốc lá, dầu mỡ động thực vật

Trang 13

Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam theo hướng giảm dần tỉ trọng các mặt hàng nông nghiệp và nhiên liệu, tăng dần tỉ trọng các cụm sản phẩm công nghiệp chế tạo

Nhìn chung, tỉ trọng các nhóm hàng dao động không đáng kể trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2017, ngoại trừ nhóm hàng nhiên liệu (từ 16% giảm xuống 5%) và

bị và hàng chế tác hỗn hợp là 2 nhóm hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong các mặt hàng được xuất khẩu qua các năm

Như vậy xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trong giai đoạn từ 2010 đến

2017 được cải thiện đáng kể về chất lượng, sản phẩm chế tác hỗn hợp liên tục tăng, giảm mạnh các mặt hàng thực phẩm, động vật sống và nhiên liệu, từ đó gia tăng giá trị của hoạt động xuất khẩu

Bảng 2: Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản

Trang 14

Nguồn: Tính toán từ UN Comtrade

2.1.2 Cơ cấu nhập khẩu

Từ Bảng 3, bài viết rút ra được một số nhận xét về cơ cấu nhập khẩu và chuyển

dịch cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam với Nhật Bản như sau:

Thứ nhất, nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản tập trung vào sản phẩm chế tạo, bao gồm máy móc và phương tiện vận tải, sản phẩm chế tác phân loại theo nguồn nguyên liệu, sản phẩm chế tác hỗn hợp và hoá chất với tổng tỉ lệ gần 95% (năm 2017) kim ngạch nhập khẩu

Thứ hai, cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam với Nhật Bản tương đối ổn định, các cụm sản phẩm kể trên chiếm tỉ trọng lớn và không thay đổi nhiều trong giai đoạn nghiên cứu

Thứ ba, các cụm sản phẩm liên quan tới thực phẩm, sản phẩm nông hải sản, nhiên liệu chiếm tỉ lệ không đáng kể hoặc hoàn toàn không tồn tại trong cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản Riêng nhập khẩu nguyên liệu thô của Việt Nam tăng mạnh trong những năm cuối của giai đoạn nghiên cứu nhờ nhu cầu dầu thô tăng nhằm đáp ứng nguồn nhiên liệu cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất

Hầu hết sản phẩm nhập khẩu của Việt Nam gắn với nhu cầu của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước với các sản phẩm: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải hay nguồn đầu nguyên liệu đầu vào Do vậy cơ cấu nhập khẩu đã phản ảnh được xu hướng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản trong giai đoạn vừa qua

Trang 15

Bảng 3: Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản

Nguồn: Tính toán từ UN Comtrade

2.2 Cường độ thương mại

Chỉ số cường độ thương mại của Việt Nam với Nhật Bản được tính toán dựa

vào số liệu thống kê thương mại của Liên Hợp Quốc và được thể hiện trong Bảng 4

Chỉ số TII lớn hơn 1, ngoại trừ năm 2013 giảm xuống còn 0.44, cho thấy Nhật Bản

là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017

Chỉ số MII giảm từ 2.07 xuống 1.95, đặc biệt giảm mạnh vào năm 2013 với giá trị là 0.23, dẫn đến chỉ số TII giảm thấp nhất còn 0.44 Tuy vậy, năm 2015 cho thấy

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Tuấn Lộc, 2016, Quan hệ thương mại của Việt Nam với Nhật Bản: Thực trạng và xu hướng, Tạp chí phát triển KH&amp;CN,số Q2-2017, 79-91.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ thương mại của Việt Nam với Nhật Bản: Thực trạng và xu hướng
1. Adward E. Leamer (1995), The Heckscher-Ohlin Model in Theory and Practive, Princeton Studies in International Finance Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Heckscher-Ohlin Model in Theory and Practive
Tác giả: Adward E. Leamer
Năm: 1995
2. Balassa, B. (1965), Trade Liberalization and Revealed Comparative Advantage, The Manchester School of Economic Journal (97), 923-939 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Liberalization and Revealed Comparative Advantage
Tác giả: Balassa, B
Năm: 1965
3. Bandara, J. S., &amp; Smith, C. (2002), Trade Policy Reforms in South Asia and Australia-South Asia Trade: Inten-sities and Complementarities, South Asia Economic Journal, 3(2), 177-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Policy Reforms in South Asia and Australia-South Asia Trade: Inten-sities and Complementarities
Tác giả: Bandara, J. S., &amp; Smith, C
Năm: 2002
4. Bano, S. &amp; Scrimgeour, F. (2012), The Export Growth and Revealed Comparative Advantage of the New Zealand Kiwifruit Industry. International Business Research, 1 February, pp. 73-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Export Growth and Revealed Comparative Advantage of the New Zealand Kiwifruit Industry
Tác giả: Bano, S. &amp; Scrimgeour, F
Năm: 2012
5. David Cheong (2010), Methods for Ex Ante Economic Evaluation of Free Trade Agreements, Asian Development Bank, ADB Working Paper Series on Regional Economic Integration, No. 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods for Ex Ante Economic Evaluation of Free Trade Agreements
Tác giả: David Cheong
Năm: 2010
6. Grubel, H. and Lloyd, P. (1975), Intra-Industry Trade: The Theory and Measurement of International Trade in Differentiated Products, John Wiley and Sons, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intra-Industry Trade: The Theory and Measurement of International Trade in Differentiated Products
Tác giả: Grubel, H. and Lloyd, P
Năm: 1975
7. Hassan, R. (2013), An Analysis of Competitiveness of Pakistan’s Agricultural Export Commodities, The Asian Economic Review, Vol. 55, (3) pp 419-427 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Analysis of Competitiveness of Pakistan’s Agricultural Export Commodities, The Asian Economic Review
Tác giả: Hassan, R
Năm: 2013
8. Kojima, K.. (1964), The patterns of trade among advanced countries. Hitotsubashi Journal of Economics, June, 16-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The patterns of trade among advanced countries. "Hitotsubashi Journal of Economics
Tác giả: Kojima, K
Năm: 1964
9. Wadhva, CD. (1985), India – Asean Economic Relation, Asean South – Asea Econnomic, Relation, Institute of Southest Asean studies, Singapore.WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: India – Asean Economic Relation, Asean South – Asea Econnomic
Tác giả: Wadhva, CD
Năm: 1985
1. bnew.vn, Việt Nam và Nhật Bản hợp tác kinh tế, thương mại phát triển trên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI (Trang 1)
1.3. Tổng quan tình hình thương mại Việt Nam – Nhật Bản - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
1.3. Tổng quan tình hình thương mại Việt Nam – Nhật Bản (Trang 10)
Bảng 1: 10 nhóm hàng có tổng kim ngạch cao nhất trong thương mại Việt Nam - Nhật Bản - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
Bảng 1 10 nhóm hàng có tổng kim ngạch cao nhất trong thương mại Việt Nam - Nhật Bản (Trang 11)
Bảng 2: Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản Mã - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
Bảng 2 Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản Mã (Trang 13)
Từ Bảng 3, bài viết rút ra được một số nhận xét về cơ cấu nhập khẩu và chuyển dịch cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam với Nhật Bản như sau: - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
Bảng 3 bài viết rút ra được một số nhận xét về cơ cấu nhập khẩu và chuyển dịch cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam với Nhật Bản như sau: (Trang 14)
Bảng 3: Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
Bảng 3 Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản (Trang 15)
Bảng 4: Cường độ thương mại giữa Việt Nam với Nhật Bản - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
Bảng 4 Cường độ thương mại giữa Việt Nam với Nhật Bản (Trang 16)
Bảng 6: Sản phẩm có lợi thế của Việt Na mở thị trường Nhật Bản trong năm 2018 - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
Bảng 6 Sản phẩm có lợi thế của Việt Na mở thị trường Nhật Bản trong năm 2018 (Trang 20)
Phụ lục 1: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản 2010 – 2019 - tiểu luận kinh tế học quốc tế 2 phân tích tình hình quan hệ thương mại của việt nam nhật bản hiện nay và một số kiến nghị đối với việt nam
h ụ lục 1: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản 2010 – 2019 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w