TÓM TẮT TIỂU LUẬN Nội dung Bài tiểu luận tập trung phân tích mức độ thương mại nội khối của khu vực ASEAN so với các tổ chức kinh tế khác như NAFTA thông qua các chỉ số kinh tế đồng thờ
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ II
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI KHỐI ASEAN
GIAI ĐOẠN 2008 – 2017 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Bình Dương
Nhóm sinh viên thực hiện:
Hà Nội, tháng 03 năm 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ _ _ _ _ _*****_ _ _ _ _
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 2
TÓM TẮT TIỂU LUẬN 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Phần trăm thương mại nội khối (Intra-regional Trade Share) 5
1.2 Chỉ số cường độ thương mại nội khối ( Intra-Regional Trade Intensity) 5
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI KHỐI KHU VỰC ASEAN GIAI ĐOẠN 2008 – 2017 THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ SỐ KINH TẾ 7
2.1 Tổng quan nền kinh tế khu vực ASEAN giai đoạn 2008-2017 7
2.1.1 Về tăng trưởng GDP của các quốc gia thành viên 7
2.1.2 Thương mại nội khối và tổng giá trị thương mại của khu vực ASEAN (2008-2017) 8
2.2 Phần trăm thương mại nội khối của ASEAN so với khu vực NAFTA (2008 - 2017) 9
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI KHỐI ASEAN 12
3.1 Đánh giá tiềm năng phát triển của thương mại nội khối ASEAN 12
3.2 Giải pháp nâng cao thương mại nội khối ASEAN 13
KẾT LUẬN 14
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NAFTA North American Free Trade
Agreement
Hiệp hội Thương mại tự do Bắc
Mỹ
ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
SITC Standard International Trade
Classification
Phân loại mậu dịch quốc tế tiêu chuẩn (Của Liên Hợp Quốc)
MFN Most Favoured Nation Tối huệ quốc
FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự do
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 Tăng trưởng GDP các quốc gia thành viên ASEAN (2008-2017) 7 Bảng 2-2 Tổng giá trị thương mại và giá trị thương mại nội khối của khu vực ASEAN giai đoạn 2008-2017 8 Bảng 2-3 Bảng phần trăm thương mại nội khối của hai khu vực ASEAN và NAFTA giai đoạn 2008-2017 9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2-1 Chỉ số phần trăm thương mại nội khối khu vực ASEAN và NAFTA (2008 - 2017) 10 Biểu đồ 2-2 Chỉ số cường độ thương mại nội khối của ASEAN và NAFTA (2008 - 2017) 11
Trang 5TÓM TẮT TIỂU LUẬN
Nội dung
Bài tiểu luận tập trung phân tích mức độ thương mại nội khối của khu vực ASEAN so với các tổ chức kinh tế khác như NAFTA thông qua các chỉ số kinh tế đồng thời đánh giá tiềm năng, khó khăn và kiến nghị giải pháp nâng cao hoạt động thương mại của khu vực này trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp chỉ số kinh tế : Bài tiểu luận sẽ sử dụng 2 chỉ số kinh tế chính là Chỉ số phân ngạch thương mại nội khối, cường độ thương mại nội khối để đánh giá hoạt động thương mại nội khối của ASEAN so với tổ chức kinh tế lớn khác là NAFTA
Kết quả
• Tổng hợp và đánh giá được mức độ thương mại của ASEAN trong giai đoạn
2008 - 2017
• Phân tích, đánh giá được tiềm năng, khó khăn trong hoạt động thương mại giữa các quốc gia trong khu vực, từ đó đưa ra được một số kiến nghị phát triển trong tương lai
Kết cấu bài tiểu luận
Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Phân tích hoạt động thương mại nội khối của ASEAN giai đoạn 2008 -
2017 thông qua một số chỉ số kinh tế Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động thương mại nội khối của ASEAN trong tương lai
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ trong việc thiết lập quan hệ ngoại giao giữa các nước trên thế giới Là một khu vực đang phát triển và nung nấu hy vọng tiến ra biển lớn, sánh vai với các cường quốc năm châu, ASEAN cũng không nằm ngoài xu hướng này Sau 51 năm thành lập, hợp tác và không ngừng phát triển, ASEAN hiện bao gồm 10 thành viên trong khu vực Đông Nam Á, một thị trường đứng thứ 3 Châu Á với hơn 650 nghìn dân, chiếm 8,59% tổng dân số thế giới, GDP bình quân đầu người đạt 4.305 đô-la Mỹ, dự kiến con số này sẽ tăng gấp đôi vào năm 2030 đưa ASEAN thành cộng đồng kinh tế đứng thứ 7 trên thế giới, với tổng GDP là 2.766
tỷ đô-la Mỹ
Nghiên cứu thương mại trong khu vực ASEAN và các đối tác lớn trên thế giới đang là một động thái cần thiết, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại của khu vực Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng với các nước trên thế giới trong tương lai
Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề này, chúng em đã quyết định chọn đề tài
“ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI KHỐI TRONG KHU VỰC ASEAN GIAI ĐOẠN 2008 - 2017 ” để nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa các bên dựa trên kết quả tính toán các chỉ số kinh tế được sử dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển thương mại của ASEAN trong tương lai
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Bình Dương đã cung cấp kiến thức chuyên ngành cùng những lời chỉ dẫn bổ ích giúp nhóm em hoàn thành tốt bài tiểu luận này Song cũng do kiến thức còn hạn hẹp nên bài tiểu luận của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được lời góp ý của cô để hoàn thiện hơn trong tương lai
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Phần trăm thương mại nội khối (Intra-regional Trade Share)
❖ Định nghĩa
Phần trăm thương mại nội khối là chỉ số dùng để xác định xem phần trăm tổng thương mại trong nội khối khu vực so với tổng thương mại của khu vực đó với thế giới (World Bank)
❖ Công thức tính
Share(r) = Xrr + Mrr
Xrw + Mrw
Trong đó:
- Xrr, Mrr lần lượt là giá trị xuất khẩu, nhập khẩu trong nội khối các quốc gia của khu vực r
- Xrw, Mrw lần lượt là giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của khu vực r với thế giới (w)
(Nguồn: World Bank)
❖ Ý nghĩa
Phần trăm thương mại nội khối cho thấy một khu vực kinh tế trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khu vực nhiều hay ít so với mức trao đổi thương mại với thế giới Chỉ số này đạt giá trị trong khoảng từ 0 đến 1, tùy thuộc vào từng khu vực
Nếu phần trăm thương mại nội khối của một khu vực kinh tế đạt mức gần 1 chứng tỏ khu vực đó chủ yếu giao thương trong nội khối các quốc gia thành viên
và ít giao thương với các khu vực còn lại trên thế giới Phần trăm thương mại nội
khối càng thấp chứng tỏ khu vực r đang mở cửa thương mại một cách mạnh mẽ
1.2 Chỉ số cường độ thương mại nội khối ( Intra-Regional Trade Intensity)
❖ Định nghĩa
Trang 8Chỉ số cường độ thương mại nội khối (T) là chỉ số dùng để xác định xem giá trị thương mại trong nội khối khu vực lớn hơn hay nhỏ hơn mong đợi trên cơ sở tầm quan trọng của chúng trong thương mại thế giới
❖ Công thức tính
T(r) = Share(r)
(Xrw + Mrw𝑋𝑤 + 𝑀𝑤 )
= (
Xrr + Mrr Xrw + Mrw) (Xrw + Mrw𝑋𝑤 + 𝑀𝑤 )
Trong đó:
- Xrr, Mrr lần lượt là giá trị xuất khẩu, nhập khẩu trong nội khối của khu vực r
- Xrw, Mrw lần lượt là giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của khu vực r với thế giới
- Xw, Mw lần lượt là giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của toàn thế giới
(Nguồn: World Bank)
❖ Ý nghĩa
Chỉ số cường độ thương mại nội khối cho thấy một khu vực kinh tế trao đổi thương mại nội khối nhiều hơn hay ít hơn so với mức trung bình của thế giới Chỉ số này thường đạt giá trị trong khoảng từ 0 đến +∞, tùy thuộc vào từng khu vực Nếu chỉ
số cường độ thương mại nội ngành của khu vực kinh tế đạt mức trên 1 chứng tỏ khu vực đó đang phát triển thương mại trong nội khối các quốc gia trong khu vực Chỉ số cường độ thương mại càng cao chứng tỏ khu vực r đang có sự giao thương liên kết mạnh mẽ giữa các quốc gia trong nội khối khu vực r
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI KHỐI KHU VỰC ASEAN GIAI ĐOẠN 2008 – 2017 THÔNG
QUA MỘT SỐ CHỈ SỐ KINH TẾ
2.1 Tổng quan nền kinh tế khu vực ASEAN giai đoạn 2008-2017
2.1.1 Về tăng trưởng GDP của các quốc gia thành viên
Bảng 2-1 Tăng trưởng GDP các quốc gia thành viên ASEAN (2008-2017)
(Nguồn: ASEAN Statistical Yearbook 2017)
Theo bảng 2.1, GDP của các quốc gia trong khối Asean có sự thay đối khác nhau Campuchia, Lào, Myanma là ba quốc gia có sự ổn định và luôn giữ mức độ tăng trưởng GDP ở top đầu Tiếp theo là Việt Nam, Phillipine, Indonesia với mức tăng trường trung bình và biến động hơn Cuối cùng, Thái Lan, Brunei, Singapore là những nước có sự biến động về GDP lớn nhất và xuất hiện cả GDP âm cho thấy tính thiếu ổn định trong việc duy trỳ tốc độ phát triển GDP
Trang 102.1.2 Thương mại nội khối và tổng giá trị thương mại của khu vực ASEAN (2008-2017)
Bảng 2-2 Tổng giá trị thương mại và giá trị thương mại nội khối của khu vực
ASEAN giai đoạn 2008-2017
(Nguồn: ASEAN Statistical Yearbook 2017)
Dữ liệu trên cho thấy, quy mô thương mại nội khối của ASEAN nhìn chung qua các năm có tăng nhưng chủ yếu vẫn tập trung thị trường ngoài ASEAN mà không phải
Trang 11mại đóng góp khu vực nội khối năm 2008 và con số này lên tới 3,9 lần năm 2017
Điều này chứng tỏ sức hút và hấp dẫn từ thị trường bên trong chưa tạo nhiều sức hút cho các quốc gia thành viên
Theo các chuyên gia kinh tế, kết quả này do bị tác động bởi nhiều nguyên nhân như: Thương mại toàn cầu giảm; những rào cản phi thuế quan, cơ cấu sản xuất và tiêu thụ giữa các quốc gia nội khối tương đồng nhau Bên cạnh đó, các cơ chế chính sách vẫn chưa thật sự tạo cơ chế hữu hiệu nhằm thúc đẩy giao thương mại nội khối Hơn nữa nền kinh tế nội khối vẫn còn tồn tại nhiều sự chênh lệch về trình độ phát triển
Trong khi một số nước đã chuyển đổi mô hình tăng trưởng thành công sang lĩnh vực dịch vụ, một số nước còn lại vẫn còn đang phụ thuộc vào ngành sản xuất, trong đó có
gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài
2.2 Phần trăm thương mại nội khối của ASEAN so với khu vực NAFTA (2008
- 2017)
Bảng 2-3 Bảng phần trăm thương mại nội khối của hai khu vực ASEAN và
NAFTA giai đoạn 2008-2017
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
248
0 0.245
0.
251
0.
243
0.
244
0.
243
0.
239
0.
235
0.
23
0.
229
.399
0 393
0 399
0 397
0 400
0 408
0 415
0 407
0 404
0 403
(Nguồn: tính toán của tác giả)
Trang 12Biểu đồ 2-1 Chỉ số phần trăm thương mại nội khối khu vực ASEAN và NAFTA
(2008 - 2017)
(Nguồn: tính toán của tác giả, UNTRADECOM)
Chỉ số phần trăm thương mại nội khối thể hiện mức độ trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khu vực so với mức độ trao đổi thương mại với thế giới Qua biểu
đồ 2.2 ta có thể quan sát thấy chỉ số phần trăm thương mại nội khối ASEAN thấp hơn nhiều so với chỉ số này ở khu vực NAFTA Chỉ số phần trăm thương mại nội khối ASEAN có xu hướng giảm dần, ngược lại chỉ số này nhìn chung có xu hướng tăng ở
khu vực NAFTA Qua đó chứng tỏ rằng các quốc gia trong khối khu vực ASEAN
có mức độ trao đổi thương mại giữa các quốc giá ít hơn so với mức trao đổi thương mại thế giới, điều này có nghĩa là các quốc gia này đang phát triển kinh tế với mức độ mở cửa thương mại mạnh mẽ hơn so với khu vực NAFTA Tuy nhiên,
chỉ số phần trăm của 2 khu vực này đều nằm ở mức thấp hơn 0.5, chứng tỏ rằng mức
độ trao đổi thương mại của các quốc gia trong cả 2 khu vực đều ít hơn so với mức độ
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45
ASEAN NAFTA
Trang 13Biểu đồ 2-2 Chỉ số cường độ thương mại nội khối của ASEAN và NAFTA
(2008 - 2017)
(Nguồn: tính toán của tác giả, UNTRADECOM)
Biểu đồ 2.2 cho ta thấy được chỉ số cường độ thương mại nội khối của hai khu vực kinh tế ASEAN và NAFTA giai đoạn 2008-2017, biểu đồ trên thể hiện rõ sự biến động về mức trao đổi thương mại nội ngành của hai khu vực kinh tế này so với mức trung bình của thế giới Chỉ số cường độ thương mại nội khối khu vực ASEAN cao hơn so với khu vực NAFTA, tuy nhiên chỉ số này ở khu vực ASEAN giảm rõ rệt theo thời gian trong khi đó khu vực NAFTA có xu hướng biến động phức tạp hơn trong từng năm ( ban đầu tăng nhưng sau đó giảm mạnh) Dễ thấy chỉ số cường độ thương mại nội ngành của 2 khu vực kinh tế này đều đạt mức trên 1, chứng tỏ rằng cả 2 khu vực đều phát triển thương mại trong nội khối các quốc gia trong khu vực và đặc biệt là ASEAN có mức độ liên kết thương mại nội khối các quốc gia trong khu vực lớn hơn mức độ liên kết thương mại khu vực NAFTA
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5
ASEAN NAFTA
Trang 14CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI
KHỐI ASEAN
3.1 Đánh giá tiềm năng phát triển của thương mại nội khối ASEAN
Theo phân tích các chỉ số thương mại nội khối ASEAN, có thể nhận ra rằng hai nguyên nhân chính khiến cho mức độ hội nhập thương mại nội khối ASEAN thấp dưới 0.5 Mặc dù thuế quan nội khối ASEAN đã giảm trong những năm qua theo CEPT của AFTA, (a) thuế suất nhập khẩu ưu đãi thông thường (Thuế suất Tối huệ quốc – MFN’s Tariffs) và (b) thuế quan ưu đãi (PRF Tariffs) của ASEAN đối với các đối tác FTA cũng đã giảm một cách tương ứng và đồng thời Cụ thể sau kho giảm, mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi thông thường áp dụng cho các nước nội khối ASEAN và mức thuế suất ưu đãi mà ASEAN áp dụng cho sáu đối tác FTA đều khá thấp Do đó, thương mại trong khu vực thiếu động lực phát triển, bởi vì sự khác biệt về thuế quan giữa thuế quan nội khối và ngoài khu vực là không đáng kể
Tiềm năng phát triển thương mại của các nước ASEAN thực chất rất lớn Ông Aladdin D Rillo, Phó Tổng Thư ký ASEAN phụ trách Cộng đồng kinh tế ASEAN (Ban Thư ký ASEAN) cho rằng, ASEAN đang là một trong những khu vực năng động nhất trên thế giới, là nền kinh tế thương mại lớn thứ 4 trên thế giới về thương mại hàng hóa với tổng giá trị hơn 700 tỷ USD
Các nước ASEAN tuy vậy lại phải tìm kiếm giao thương với các đối tác ngoài khối ASEAN vì nguyên nhân nêu trên, khiến cho chỉ số thương mại nội khối không cao Tỷ lệ thương mại nội khối, theo đánh giá của ông Lương Hoàng Thái, Vụ trưởng
Vụ Chính sách thương mại đa biên (Bộ Công Thương), vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của các nước mà một trong những lý do đưa ra là hàng rào phi thuế quan vẫn còn hiện hữu trong nội khối
Trang 153.2 Giải pháp nâng cao thương mại nội khối ASEAN
Giải pháp được đề xuất là thống nhất các chính sách phi thuế quan riêng rẽ của từng nước nội khối và dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan
Các chính sách phi thuế quan của các nước vốn dĩ không giống nhau, vậy nên việc thống nhất các chính sách sẽ khiến chúng được thực thi mà không làm cản trở thương mại giữa các nước ASEAN với nhau Hiện nay, trong ASEAN tồn tại hai xu hướng trái ngược nhau, theo đó các biện pháp thuế quan giảm dần, tuy nhiên các biện pháp phi thuế lại được nâng lên nhằm mục đích bảo vệ nền sản xuất non yếu trong nước Cụ thể hơn, ông Saysana Sayakone cho rằng, thương mại nội khối hoàn toàn có thể được cải thiện nếu rào cản về mặt chính sách và những biện pháp phi thuế quan được dỡ bỏ, bởi chính điều này đã cản trợ đáng kể sự phát triển của thương mại nội khối, vô hình trung nâng cao thương mại với các nước đã ký FTA
Đã có khoảng 9.845 các biện pháp phi thuế quan được áp dụng bởi ASEAN và con số này có xu hướng gia tăng Điều này báo hiệu chỉ số thương mai nội khối có xu hướng giảm sâu nếu các nước không điều chỉnh chính sách để dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan trong tương lai gần