1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế học quốc tế II CƯỜNG độ THƯƠNG mại GIỮA VIỆT NAM và TRUNG QUỐC TRONG bối CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG mại mỹ TRUNG

23 14 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 496,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với Việt Nam, Trung Quốc đứng đầu trong số các nước xuất khẩu hàng hóa sang Việt nam và đứng thứ ba trong số những hàng hóa nhập khẩu tại Việt nam sau Mỹ và Nhật Bản.. Mặc dù xuất khẩu c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-*** -

TIỂU LUẬN KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ II:

CƯỜNG ĐỘ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC TRONG BỐI CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG

Trang 3

MỤC LỤC

I LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Hạn chế và khó khăn khi thực hiện 2

1.5 Cấu trúc đề tài 3

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 Các thuyết thương mại quốc tế 4

2.1.1 Lý thuyết tuyệt đối (Adam Smith) 4

2.1.2 Lý thuyết so sánh (Ricardo) 4

2.1.3 Lý thuyết Heckscher – Ohlin 4

2.2 Cơ sở lý thuyết 5

III TÌNH HÌNH THƯƠNG MẠI VIỆT – TRUNG TRONG BỐI CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG 7

3.1 Nguyên nhân cả cuộc chiến thương mại Mỹ -Trung 7

3.2 Những tác động và ứng phó của Mỹ -Trung 7

3.3 Ảnh hưởng của tình hình thương mại Mỹ -Trung đến Việt Nam 8

3.3.1 Những ảnh hưởng tiêu cực: 8

3.3.2 Những lợi thế 10

3.4 Lợi thế so sánh Việt Nam - Trung Quốc 12

3.5 Cường độ thương mại Việt Trung: 13

3.6 Giải pháp đề xuất : 16

IV KẾT LUẬN 18

V TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

I LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trung Quốc và Việt nam là hai nước có mối quan hệ lâu đời, truyền thống

Quan hệ Việt – Trung ngày càng được củng cố và phát triển mang lại lợi ích cho cả hai bên Với sự hợp tác và phát triển không ngừng của hai nước, đặc biệt trong lĩnh vực hợp tác thương mại – kinh tế, đến nay Trung Quốc trở thành đối tác hàng đầu của Việt Nam với nhiều dự án đầu tư quy mô lớn

Với sự tương đồng về thể chế kinh tế và sự gần gũi về địa lý, Việt Nam – Trung Quốc đã phát triển mạnh mối quan hệ hợp tác toàn diện sau khi bình thường hóa quan hệ năm 1991 Mối quan hệ giữa hai nước chịu ảnh hưởng khá lớn từ mối quan hệ về chính trị, chính sách và sự định hướng của chính phủ

Sau khi Việt Nam và Trung Quốc nhất trí xây dựng quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, kim ngạch thương mại giữa hai nước đã có bước tiến nhảy vọt

Tăng trưởng của thương mại song phương Trung - Việt cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của ngoại thương hai nước, từ đó vị trí của thương mại song phương trong thương mại của mỗi nước không ngừng tăng lên Với Việt Nam, Trung Quốc đứng đầu trong số các nước xuất khẩu hàng hóa sang Việt nam và đứng thứ ba trong số những hàng hóa nhập khẩu tại Việt nam (sau Mỹ và Nhật Bản)

Tuy nhiên một điều dễ nhận thấy rằng mối quan hệ về thương mại đang phát triển theo xu hướng có lợi đối với Trung Quốc Mặc dù xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đứng vị trí thứ hai (chỉ sau Mỹ) nhưng kim ngạch nhập khẩu lại rất lớn, khiến thâm hụt thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc đang ngày càng mở rộng

Điều này được thể hiện rõ qua cường độ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc Cường độ nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc đang vượt quá mức trung bình, gấp 2,2 lần so với cường độ thương mại giữa Việt Nam và thế giới Tuy vậy có thể thấy cường độ nhập khẩu đang theo hướng giảm xuống, chỉ duy nhất nhóm hàng công nghiệp phân theo nguyên liệu có xu hướng tăng, đây là nhóm hàng bao gồm các mặt hàng nguyên phụ liệu trung gian cho công

Trang 5

nghiệp chế biến, chế tạo trong nước, thể hiện mức độ ngày càng phụ thuộc vào thị trường nhập khẩu Trung Quốc của mặt hàng này

Bài viết tập trung vào việc nghiên cứu, đánh giá chính xác và khoa học thực trạng cường độ thương mại giữa Việt nàm và Trung Quốc trên cơ sở đó đưa ra các định hướng và đề xuất giải pháp hợp lý

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Tìm hiểu về cường độ thương mại Việt Nam – Trung Quốc thông qua nhập khẩu và xuất khẩu và tương quan các mặt hàng giữa Việt – Trung Từ đó rút ra được mối liên hệ thương mại giữa hai quốc gia Nhìn nhận tình hình cán cân thương mại giữa hai nước từ đó đưa ra giải pháp từ nhiều khía cạnh như Chính Phủ và Doanh nghiệp Việt Nam Tất cả xét trong bối canh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và ảnh hưởng của nó đến chỉ số thương mại giữa hai nước Việt – Trung

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: Cường độ thương mại giữa Việt Nam và Trung

Quốc, mối liên hệ tương quan về thương mại giữa hai quốc gia Tình hình thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc trong bối cảnh thương mại Mỹ - Trung

• Phạm vi nghiên cứu : Số liệu xuất khẩu và nhập khẩu các năm của Việt

Nam, Trung Quốc từ năm 2013 -2018 (khi cuộc chiến tranh thương mại bùng nổ)

1.4 Hạn chế và khó khăn khi thực hiện

• Số liệu còn chưa cập nhật nhiều

• Một số chính sách khó áp dụng thực tế

• Thu thập số liệu có xảy ra sai số trong tính toán

• Hạn chế chưa nhìn được toàn cảnh tình hình thương mại giữa hai quốc

gia vì đề tài so sánh giữa hai quốc gia nên không có tính tổng quát cao

Trang 6

1.5 Cấu trúc đề tài

Tiểu luận gồm có:

• Chương I: Lời mở đầu

• Chương II: Cơ sở lí thuyết

• Chương III: Tình hình thương mại Việt – Trung trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung

• Chương IV: Kết luận

• Tài liệu tham khảo

• Phụ lục

Trang 7

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các thuyết thương mại quốc tế

2.1.1 Lý thuyết tuyệt đối (Adam Smith)

Trong cuốn sách nổi tiếng của mình được xuất bản đầu thế kỉ 18, Adam Smith đã đưa ra quan điểm Lý Thuyết Tuyệt Đối (LTTĐ) phản bác lại nhìn nhận của chủ nghĩa trọng thương cho rằng thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích bằng không LTTĐ đạt được thông qua trao đổi thương mại quốc tế khi mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi những sản phẩm

có mức chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với các quốc gia khác và thấp hơn mức chi phí trung bình của thế giới thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi

2.1.2 Lý thuyết so sánh (Ricardo)

David Ricardo đã đưa lý thuyết của Adam Smith tiến xa thêm một bước nữa

là Lý Thuyết So Sánh (LTSS) Theo lý thuyết của Ricardo, LTSS có được khi sản xuất hàng hoá trong nước có chi phí thấp tương đối so với sản xuất chúng

ở nước khác Điều đó có nghĩa là khi một nước chuyên môn hóa vào sản xuất những hàng hóa mà nước đó sản xuất một cách hiệu quả hơn và mua về những hàng hóa mà nước đó sản xuất kém hiệu quả hơn so với các nước khác, ngay

cả khi điều đó có nghĩa là mua hàng hóa từ những nước khác mà mình có thể

tự sản xuất hiệu quả hơn

2.1.3 Lý thuyết Heckscher – Ohlin

Bằng Lý thuyết cân bằng các yếu tố sản xuất, 2 nhà kinh tế học Heckscher

và Ohlin đã giải quyết hạn chế của Lý thuyết LTSS nhờ lý giải nguồn gốc của LTSS Mỗi sản phẩm được sản xuất là sự kết hợp một tỉ lệ nhất định các yếu tố sản xuất gồm: lao động, công nghệ và vốn, sự dư thừa yếu tố sản xuất nào sẽ thuận lợi hơn khi sản xuất sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố đó Sự dư thừa yếu

tố sản xuất là nguồn gốc tạo ra LTSS của sản phẩm

Trang 8

Chỉ số lợi thế so sánh được xây dựng bởi Balassa năm 1965, cho thấy khả năng cạnh tranh quốc tế của một ngành công nghiệp hoặc sản phẩm quốc gia

Chỉ số RCA (Tiết lộ Lợi thế so sánh) cho thấy mối tương quan giữa tỷ lệ xuất khẩu một sản phẩm cụ thể trong nước xuất khẩu hàng hóa và tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm đó trên thế giới xuất khẩu Nếu RCA> 1, hàng hóa có so sánh lợi thế;

nếu RCA< 1, hàng hóa được cho là có nhược điểm tương đối RCA càng cao, khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng hóa càng lớn và ngược lại.Tuy nhiên RCA phản ảnh LTSS của sản phẩm trên thị trường thế giới, không phản ảnh được LTSS của sản phẩm ở từng thị trường cụ thể, ví dụ: mặt hàng gạo của Việt Nam có chỉ số LTSS cao, nhưng không thể cạnh tranh ở thị trường Trung Quốc Vậy nên dùng cả RCA và RO (chỉ số định hướng khu vực) để xác định chính xác Nếu RCA> 1 và RO> 1, thì sản phẩm không có LTSS trên thị trường

Như vậy, quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia xây dựng dựa trên cơ sở xuất khẩu sản phẩm có LTSS và nhập khẩu sản phẩm không có LTSS, trên cơ sở đó thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia

𝑹𝑪𝑨𝒊𝒋 =

𝒙𝒊𝒋𝑿𝒊𝒕

⁄𝒙𝒘𝒋𝑿𝒘𝒕

Trang 9

phản ảnh vai trò của khu vực j đối với nước i tăng lên trong hoạt động thương mại quốc tế và ngược lại (Bandara and Smith 2002)

Tij =

𝑻𝒊𝒋 𝑻𝒊𝒕

⁄ 𝑻𝒘𝒋 𝑻𝒘𝒕

Trong đó:

(1) T(ij) là cường độ thương mại;

(2) T(ij) kim ngạch thương mại của nước i với khu vực j;

(3) T(wj) là kim ngạch thương mại thế giới của nước j;

(4) T(it) tổng kim ngạch thương mại của quốc gia i;

(5) T(wt) là tổng thương mại toàn cầu

Chỉ số cường độ thương mại được chia thành chỉ số thương mại xuất khẩu (EII) và chỉ số cường độ thương mại nhập khẩu (III) để tìm ra mô hình xuất khẩu và nhập khẩu Theo Kojima (1964) and Drysdale (1969), cường độ thương mại có thể trình bày như sau:

EII=

𝑿𝒊𝒋 𝑿𝒋 𝑴𝒋 𝑴𝒘−𝑴𝒊

III=

𝑴𝒊𝒋 𝑴𝒋 𝑿𝒋 𝑿𝒘−𝑿𝒋

Trong đó:

Xij là lượng xuất khẩu hàng hóa từ nước i sang nước j

Xi, Xj lần lượt là tổng lượng xuất khẩu hàng hóa của nước i,j Mij là lượng nhập khẩu hàng hóa của nước i từ nước j

Mi, Mj lần lượt là tổng lượt nhập khẩu hàng hóa của nước i,j

Mw, Xw lần lượt là lượng nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa của thế giới

Trang 10

III TÌNH HÌNH THƯƠNG MẠI VIỆT – TRUNG TRONG BỐI

CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG 3.1 Nguyên nhân cả cuộc chiến thương mại Mỹ -Trung

Thứ nhất, từ góc độ kinh tế, thâm hụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc

đã liên tục gia tăng mạnh trong hơn 20 năm qua và lên tới mức 375 tỷ USD trong năm 2017 Chỉ tính riêng trong 6 tháng đầu năm 2018 thì con số này cũng

đã ở mức 185,7 tỉ đô la Do đó, trong nỗ lực để đạt được cân bằng thương mại với Trung Quốc, chính quyền tổng thống Trump đã tiến hành áp thuế nhập khẩu lên các mặt hàng từ Trung Quốc, tạo sức ép để Trung Quốc phải tăng mua hàng hóa của Mỹ, qua đó giảm thâm hụt thương mại Ngoài ra, việc đánh thuế sẽ khiến hàng hóa sản xuất ở Trung Quốc nhập khẩu vào Mỹ ít nhiều mất đi lợi thế cạnh tranh về giá, buộc các công ty đa quốc gia đang đặt phần lớn nhà máy sản xuất tại Trung Quốc phải xem xét di dời về Mỹ Điều này giúp hỗ trợ sách lược đưa việc làm trở về Mỹ và khuyến khích sản xuất nội địa của chính quyền Trump

Thứ hai, theo nhiều chuyên gia thì từ góc độ cũng cố vị trí siêu cường của

Mỹ trên bản đồ địa chính trị thế giới, Mỹ đang theo dõi sát sự trỗi dậy ngày càng mạnh mẽ của Trung Quốc

Thứ ba, do cuộc bầu cử Quốc hội Mỹ diễn ra vào tháng 11/2018 nên Tổng thống Donald Trump càng có thêm động cơ để thu hút thêm sự ủng hộ của cử tri Mỹ Giảm thâm hụt thương mại, thiết lập lại luật chơi công bằng khi làm ăn với Trung Quốc là một trong những mục tiêu ông Trump đưa ra từ hồi tranh cử Tổng thống năm 2016 Việc ông Trump giữ được lời hứa với các cử tri đã ủng

hộ mình sẽ tạo được lợi thế lớn cho đảng Cộng Hòa trong cuộc bầu cử giữa kỳ sắp tới

Trang 11

trong giai đoạn giảm tốc và các chiến dịch giảm đòn bẩy nợ, xử lý hệ thống ngân hàng ngầm vẫn đang được Chính phủ Trung Quốc thực hiện mạnh mẽ

Khác với Mỹ, với cơ chế quyền lực mang tính tập trung hơn, việc điều hành chính sách của Trung Quốc mang tính mềm dẻo, nhất quán, kịp thời và không vấp phải nhiều sự phản đối Những biện pháp ứng phó của Trung Quốc nhằm mục tiêu lớn nhất là tăng cường sức mạnh của kinh tế nội địa, hạn chế sự ảnh hưởng tiêu cực từ thị trường xuất khẩu

Đối với Mỹ, việc đánh thuế sẽ khiến hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc vào Mỹ trở nên đắt đỏ hơn Điểm bất lợi của chính quyền Trump trong cuộc chiến thương mại với Trung Quốc chính là cơ chế để ra quyết định sẽ mất nhiều thời gian và đối khi gặp phải sự phản đối của các nhóm lợi ích khác nhau

3.3 Ảnh hưởng của tình hình thương mại Mỹ -Trung đến Việt Nam

Chủ nghĩa bảo hộ leo thang có thể tác động đến nền kinh tế thế giới và Việt Nam theo các cách khác nhau

là đối tượng của các biện pháp thương mại trực tiếp từ phía Mỹ (ngoại trừ thuế quan trên nhôm và thép), và có thể trước mắt còn hưởng lợi do tình trạng chuyển hướng thương mại ra khỏi Trung Quốc và Mỹ, nhưng quốc gia này đang phải chịu nguy cơ khi tranh chấp thương mại có khả năng leo thang thông qua các tác động gián tiếp, bao gồm suy giảm về nhu cầu bên ngoài và dòng vốn đầu tư

từ nước ngoài

Trang 12

Trung Quốc là nguồn nhập khẩu lớn nhất, còn Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất và quan trọng nhất của Việt Nam Một mặt, tình trạng chuyển hướng thương mại có thể khiến cho một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam thay thế được các mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc sang Mỹ, hiện đang phải chịu thuế quan cao hơn, hay thay thế một số mặt hàng xuất khẩu của Mỹ sang Trung Quốc đang phải chịu thuế quan trả đũa

Việt Nam rất có thể phải chịu tác động tiêu cực khi tăng trưởng và thương mại toàn cầu suy giảm, các nhà đầu tư giảm lòng tin Kết quả mô phỏng tác động cho thấy tác động bất lợi do tính bất định và đầu tư có thể sẽ lớn hơn so với lợi ích thu được nhờ chuyển hướng thương mại, khiến cho GDP có thể giảm đến 0,6% Bên cạnh đó còn một rủi ro nữa là Việt Nam cũng có thể phải đối mặt với tranh chấp thương mại, trong điều kiện quốc gia đang có thặng dư thương mại theo cơ cấu thương mại với Mỹ

Việt Nam có thể phải chịu tác động tiêu cực khi nhu cầu trên toàn cầu suy giảm và lòng tin đi xuống của các nhà đầu tư Căng thẳng thương mại tăng lên

có thể ảnh hưởng đến quá trình phục hồi toàn cầu và hạ thấp nhu cầu trên toàn cầu Tính theo giá trị gia tăng, nhu cầu cuối cùng chỉ riêng Trung Quốc và Mỹ

đã tương đương 8% và 4% GDP của Việt Nam Vì vậy bất kỳ suy giảm nào ở hai nền kinh tế đó cũng sẽ tác động đến Việt Nam Ngoài ra, quan điểm chính sách bất định của Mỹ và rủi ro các biện pháp bảo hộ leo thang (cả về phạm vi

và mặt hàng) có thể khiến cho các nhà đầu tư trì hoãn đầu tư ra nước ngoài hoặc thậm chí còn khiến họ khôi phục sản xuất tại nước Mỹ (mà đó cũng là mục tiêu được tuyên bố trong chính sách thương mại hiện nay của Mỹ)

Việt Nam không phải là đối tượng trực tiếp của các biện pháp bảo hộ, nhưng tình hình bất định chung có thể gây tác động lan tỏa, ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư, nhất là khi tranh chấp kéo dài trong trung hạn Các nhà sản xuất tại Việt Nam cũng có thể phải đối mặt với cạnh tranh tăng lên ngay ở thị trường trong nước khi hàng Trung Quốc tìm kiếm địa chỉ thay thế Cú sốc về cạnh tranh có thể tác động mạnh nhất đến các quốc gia đang có hàng nhập khẩu từ Trung

Trang 13

Quốc chiếm tỷ trọng tương đối lớn và có cơ cấu xuất khẩu tương tự như Trung Quốc (In-đô-nê-xia, Ma-layxia, Phi-líp-pin, Thái Lan và Việt Nam) (Bastos 2018) Áp lực cạnh tranh từ Trung Quốc tăng lên ở thị trường trong nước có thể gây ra chi phí điều chỉnh ở các quốc gia, nhất là khi cạnh tranh mạnh hơn

về nhập khẩu làm mất việc làm ở một số ngành Những áp lực cạnh tranh đó có thể còn lớn hơn khi đồng nhân dân tệ của Trung Quốc giảm giá so với đồng tiền của các quốc gia Đông Á và Thái Bình Dương

Nhưng dù sao, nền kinh tế trong nước cũng được hưởng một số lợi ích khi cạnh tranh tăng lên như giá cả thấp hơn và ngày càng có nhiều chủng loại sản phẩm

đa dạng cho người sản xuất và tiêu dùng, bên cạnh đó là lợi ích về hiệu suất do đẩy mạnh chuyên môn hóa ở các công đoạn và các hình thức sản xuất khác nhau

3.3.2 Những lợi thế

Việt Nam có quan hệ thương mại sâu rộng với cả Mỹ và Trung Quốc chính

vì vậy khi chiến tranh thương mại xảy ra, cả Mỹ và Trung Quốc đều có thể lựa chọn chuyển hướng đầu tư, sau đó xuất khẩu hàng hóa từ các nước trung gian như Việt Nam sang nước kia để không phải chịu mức áp thuế cao

Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung nếu tiếp tục sẽ mở ra những cơ hội về thị trường mới cho các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu của Việt Nam Theo đó, Việt Nam có thể gia tăng xuất khẩu sang thị trường Mỹ và nhập khẩu hàng công nghệ cao của Trung Quốc trên cơ sở lợi thế so sánh

Về đầu tư, Việt Nam cũng sẽ là điểm đến mới của cả Mỹ và Trung Quốc khi

họ buộc phải lựa chọn chuyển hướng đầu tư, để khi xuất khẩu từ các nước có vai trò trung gian như Việt Nam sang Mỹ sẽ không phải chịu mức áp thuế cao

Các chuyên gia kinh tế nhận định, có khả năng đầu tư FDI của Trung Quốc và

Mỹ vào Việt Nam sẽ gia tăng để thông qua đó giảm thiệt hại từcuộc chiến thương mại

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Tổng kim ngạch thương mại của Trung Quốc (đơn vị: nghìn USD) - tiểu luận kinh tế học quốc tế II CƯỜNG độ THƯƠNG mại GIỮA VIỆT NAM và TRUNG QUỐC TRONG bối CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG mại mỹ   TRUNG
Bảng 1 Tổng kim ngạch thương mại của Trung Quốc (đơn vị: nghìn USD) (Trang 16)
Bảng 4. Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và lợi thế so sánh các mặt hàng của Việt Nam với Trung Quốc 2016  - tiểu luận kinh tế học quốc tế II CƯỜNG độ THƯƠNG mại GIỮA VIỆT NAM và TRUNG QUỐC TRONG bối CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG mại mỹ   TRUNG
Bảng 4. Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và lợi thế so sánh các mặt hàng của Việt Nam với Trung Quốc 2016 (Trang 16)
Bảng 3 Cường độ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc (đơn vị: nghìn USD)  - tiểu luận kinh tế học quốc tế II CƯỜNG độ THƯƠNG mại GIỮA VIỆT NAM và TRUNG QUỐC TRONG bối CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG mại mỹ   TRUNG
Bảng 3 Cường độ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc (đơn vị: nghìn USD) (Trang 17)
Bảng 4: Số liệu thống kê từ UNComtrade sử dụng tính tốn EII và III - tiểu luận kinh tế học quốc tế II CƯỜNG độ THƯƠNG mại GIỮA VIỆT NAM và TRUNG QUỐC TRONG bối CẢNH CHIẾN TRANH THƯƠNG mại mỹ   TRUNG
Bảng 4 Số liệu thống kê từ UNComtrade sử dụng tính tốn EII và III (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w