Giải thích khái niệm Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization Trade Facilitation Agreement - TFA – gọi tắt là Hiệp định hoặc TFA hay cò
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
NGHIỆP VỤ HẢI QUAN Tiểu luận giữa kì
VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU 6 TFA TRONG 2 NĂM VỪA QUA
CỦA VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn : TS Phan Thị Thu Hiền
Hà Nội, Tháng 3, 2019
Nhóm 9
49 Nguyễn Vi Hoa 1511110289
50 Đoàn Thu Hòa 1611110225
51 Thái Thị Ngọc Hoài 1611110230
52 Ma Thu Hoài 1611110228
53 Lê Thu Hương 1511110341
54 Phan Thị Thanh Hương 1519110976
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Nhận xét : Các thành viên đều tích cực trong việc đóng góp ý kiến để xây dựng cách triển khai bài và chỉnh sửa bài cho phù hợp Các thành viên tuân thủ và hoàn thành công việc đúng hạn, đúng chất lượng
49 Nguyễn Vi Hoa 1511110289
- Lên dàn ý, phân công việc + giám sát thực hiện
- Tổng hợp & chỉnh sửa tiểu luận
- Phần 1.1 Giải thích khái niệm
50 Đoàn Thu Hòa 1611110225 Phần 3.2 Đề xuất
51 Thái Thị Ngọc Hoài 1611110230 Phần 3.1 Cơ sở đề xuất
52 Ma Thu Hoài 1611110228 - Phần 2.1 Khung pháp lý
- Phần 2.2 Tình hình thực hiện
53 Lê Thu Hương 1511110341 - Lời mở đầu & Kết luận
- Phần 2.3 Đánh giá hiệu quả thực hiện
54 Phan Thị Thanh Hương 1519110976 Chương 1 Luận giải điều 6 TFA
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LUẬN GIẢI ĐIỀU 6 TFA 2
1.1 Giải thích khái niệm 2
1.2 Nội dung quy định 2
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN THỰC HIỆN ĐIỀU 6 TFA CỦA VIỆT NAM 5
2.1 Khung pháp lý 5
2.2 Tình hình thực hiện 7
2.3 Đánh giá hiệu quả thực hiện 9
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐIỀU 6 TFA CỦA VIỆT NAM 11
3.1 Cơ sở đề xuất 11
3.1.1 Dựa vào hiệu quả thực tiễn trong những cải cách của nước ta trong suốt 2 năm vừa qua 11
3.1.2 Dựa vào những thuận lợi mà điều 6 TFA mang lại khi áp dụng tại Việt Nam 11
3.1.3 Dựa vào những khó khăn trong luật, thông tư và nghị định của Việt Nam khác với quy định điều 6 TFA 11
3.2 Đề xuất 12
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại của WTO (TFA) được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 9 tại Bali ngày 6/12/2013 sau 10 năm đàm phán Ngày 27/11/2014, các nước thành viên WTO đã thống nhất thông qua Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thành lập WTO để đưa TFA chính thức trở thành Hiệp định thuộc Phụ lục 1A GATT 1994 trong Hệ thống các Hiệp định bắt buộc của WTO Ngày 22/2/2017, Hiệp định TFA đã chính thức có hiệu lực sau khi được 110/164 quốc gia thành viên phê chuẩn Đây là một thỏa thuận đa phương đầu tiên được ký kết trong lịch sử 21 năm của WTO, là cột mốc quan trọng đối với hệ thống thương mại toàn cầu và là sự khích lệ đối với quá trình tự do hóa thương mại đang gặp nhiều khó khăn hiện nay do vấp phải chủ nghĩa bảo hộ thương mại
Việt Nam, một quốc gia đang phát triển với tư cách là một thành viên của WTO chắc chắn sẽ tuân thủ những quy định nội dung và cơ chế thực thi tạo thuận lợi thương mại Đối chiếu các biện pháp nội dung của tạo thuận lợi thương mại với thực tiễn tạo thuận lợi thương mại tại Việt Nam, có thể nói rằng Việt Nam đã triển khai phần lớn các biện pháp Tuy nhiên trong thực tế khi thực thi Hiệp định, Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn
Chính vì vậy, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về Hiệp định và những ảnh hưởng đến các doanh nghiệp Việt Nam, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài
“Việc thực hiện điều 6 TFA trong 2 năm vừa qua của Việt Nam”
Tiểu luận có kết cấu gồm 3 phần chính, đó là:
Chương 1: Luận giải điều 6 TFA Chương 2: Thực tiễn thực hiện của Việt Nam Chương 3: Đề xuất nâng cao hiệu quả thực hiện điều 6 TFA của Việt Nam
Do còn hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế, bài tiểu luận còn gặp nhiều thiếu sót Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của giảng viên hướng dẫn thể hoàn thiện tiểu luận của mình một các đầy đủ hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 5CHƯƠNG 1: LUẬN GIẢI ĐIỀU 6 TFA 1.1 Giải thích khái niệm
Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization Trade Facilitation Agreement - TFA) – gọi tắt là Hiệp định hoặc TFA hay còn gọi là các điều luật thuế quan toàn cầu (global customs rules) là hiệp định được thông qua dựa trên nguyên tắc đồng thuận của 160 quốc gia thành viên của WTO.1
Điều 6 TFA nêu ra các quy định về phí và lệ phí phải thu hoặc liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu và các khoản nộp phạt
Luật Phí và Lệ phí năm 2015 của Quốc hội2 đã định nghĩa “phí” và “lệ phí” như sau:
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công
Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước
1.2 Nội dung quy định
Trong TFA, nội dung Điều 6: các quy định về phí và lệ phí phải thu hoặc liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu và các khoản nộp phạt được trình bày thành 3 phần bao gồm: Qui định chung về phí và lệ phí phải thu hoặc có liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu; Qui định cụ thể về phí và lệ phí hải quan hoặc liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu; Qui định về các khoản phạt vi phạm.3
1 Qui định chung về phí và lệ phí phải thu hoặc có liên quan đến xuất khẩu
và nhập khẩu
1.1 Các qui định tại khoản 1 áp dụng đối với tất cả các loại phí và lệ phí, không
áp dụng cho các loại thuế xuất khẩu/nhập khẩu và các loại thuế qui định tại Điều III của Hiệp định GATT 1994 do các Thành viên của hoặc có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu
1 (Trịnh Thị Thu Hương & Phan Thị Thu Hiền, Hiệp định tạo thuận lợi thương mại ủa WTO: Cơ hội và thách thức, 2015)
2 (Luật Phí và Lệ phí , 2015)
3 (Hiệp định tạo thuận lợi thương mại - TFA, 2014)
Trang 61.2 Thông tin về phí và lệ phí phải được công bố theo Điều 1 Thông tin này phải bao gồm các phí và lệ phí sẽ được áp dụng, lý do thu các phí hoặc lệ phí cho dịch vụ được sử dụng, cơ quan chịu trách nhiệm và thời điểm và phương thức nộp
1.3 Thời hạn thích hợp phải được đưa ra từ khi công bố các khoản phí và lệ phí mới hoặc được sửa đổi cho đến khi chúng có hiệu lực ngoại trừ trong các trường hợp khẩn cấp Các khoản phí và lệ phí như vậy sẽ không được áp dụng cho tới khi các thông tin về chúng được công bố
1.4 Mỗi Thành viên phải định kỳ rà soát các khoản phí và lệ phí nhằm giảm số lượng và tính chất phức tạp của các khoản phí và lệ phí, khi thích hợp
2 Qui định cụ thể về phí và lệ phí hải quan hoặc liên quan đến nhập khẩu
và xuất khẩu
Phí và lệ phí đối với quy trình xử lý hải quan:
(i) phải được giới hạn ở một số lượng chi phí tương ứng của các dịch vụ bỏ ra đối với hoặc liên quan đến việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu cụ thể đang cần xử lý; và (ii) không được yêu cầu để liên quan đến hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu
cụ thể nếu dịch vụ đó liên quan chặt chẽ với quy trình xử lý hải quan đối với hàng hoá
3 Qui định về các khoản nộp phạt
3.1 Đối với mục đích của khoản 3, thuật ngữ "các khoản nộp phạt" có nghĩa là các các khoản nộp phạt mà cơ quan hải quan của một Thành viên áp dụng đối với việc vi phạm luật hải quan, qui định hoặc yêu cầu về thủ tục hải quan của Thành viên đó
3.2 Mỗi Thành viên phải đảm bảo rằng chỉ áp dụng các khoản nộp phạt đối với một vi phạm về luật hải quan, qui định và yêu cầu về thủ tục hải quan đối với (những) người có trách nhiệm đối với vi phạm theo quy định
3.3 Nộp phạt áp dụng phải dựa trên các bằng chứng và tình huống của vụ việc,
và phải phù hợp với mức độ và tính nghiêm trọng của vi phạm
3.4 Mỗi Thành viên phải đảm bảo duy trì các thủ tục để tránh:
(a) các xung đột về lợi ích trong việc xác định và thu các khoản nộp phạt,thuế;
và
Trang 7(b) tạo sự khuyến khích cho việc xác định hoặc thu khoản nộp phạt và không phù hợp với khoản 3.3
3.5 Mỗi Thành viên phải đảm bảo rằng khi áp dụng một khoản nộp phạt đối với một vi phạm về luật hải quan, qui định và các yêu cầu về thủ tục hải quan thì phải cung cấp văn bản giải thích cho (những) người bị phạt trong đó nêu rõ nội dung vi phạm và luật có thể áp dụng, qui định hoặc thủ tục thực hiện theo đó số lượng hoặc loại hình nộp phạt đối với vi phạm đã được quy định
3.6 Khi một người tự giác báo cáo cho cơ quan hải quan của một Thành viên các tình huống của vi phạm luật hải quan, qui định hoặc yêu cầu về thủ tục hải quan trước khi vi phạm này bị cơ quan hải quan phát hiện, thì khuyến khích Thành viên
đó, khi thích hợp, xem xét yếu tố này như một tình tiết giảm nhẹ khi quyết định một khoản nộp phạt cho người đó
3.7 Các qui định trong khoản này phải áp dụng đối với các hình phạt vận tải quá cảnh được nêu tại khoản 3.1
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN THỰC HIỆN ĐIỀU 6 TFA CỦA VIỆT NAM 2.1 Khung pháp lý
Để có thể thực hiện các yêu cầu trong TFA một cách hiệu quả và triệt để nhất, các nhóm nghĩa vụ cần được quy định đầy đủ trong pháp luật Việt Nam Đối với Điều 6 TFA (quy định về phí và lệ phí phải thu hoặc liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu và các khoản nộp phạt), các nghĩa vụ chi tiết hầu như được thể hiện rõ trong luật pháp Việt Nam thông qua một số văn bản pháp luật có liên quan đã được ban hành Cụ thể:
Đối với Điều 6.1 và Điều 6.2: Quy định chung về phí, lệ phí liên quan tới xuất
nhập khẩu, Việt Nam đã ban hành, thông qua những văn bản Pháp luật sau
(i) Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 78, 84: Quy định về việc công bố các VBQPPL (và phí, lệ phí là các vấn
đề được quy định trong các VBQPPL và phải tuân thủ các quy định Luật này) về:
+ Công bố + Thời hạn từ khi công bố tớithời điểm áp dụng
- Điều 93 quy định về trách nhiệm định kỳ rà soát VBQPPL để kịp thời kiến nghị sửa đổi, thay thế, bãi bỏ nếu phát hiện quy định không còn phù hợp với tình hình
(ii) Nghị định 16/2013/NĐ-CP về ràsoát, hệ thống hóa pháp luật: Điều 3, 4: hoạt động rà soát VBPL phải được rà soát thường xuyên, ngay khi có căn cứ cho việc rà soát nhằm phát hiện quy định không còn phù hợp với tình hình
(iii) Pháp lệnh phí, lệ phí 2001; Nghị định 57/2002/NĐ-CP (sửa đổi bằng Nghị định 24/2006) hướng dẫn Pháp lệnh phí, lệ phí:
- Quy định chung các nội dung về cơ quan có thẩm quyền thu; các loại phí, lệ phí; các loại dịch vụ là lý do thu phí, lệ phí
- Quy định danh mục các loại phí, lệ phí liên quan tới hải quan (iv) Thông tư 172/2010/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan: Quy định cụ thể về loại, mức, cơ quan có thẩm quyền thu, thời điểm và phương thức nộp các loại phí, lệ phí liên quan tới hải quan
Trang 9Đối với Điều 6.2: Qui định cụ thể về phí, lệ phí liên quan tới xuất nhập khẩu,
các văn bản liên quan bao gồm:
(i) Pháp lệnh Phí, lệ phí 2001
- Điều 12: mức thu phí phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đến chính sách của nhà nước
- Điều 13: Mức thu lệ phí không nhằm mục đích bù đắp chi phí (ii) Nghị định 57/2002/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 24/2006/NĐ-CP) hướng dẫn Pháp lệnh Phí, lệ phí
- Điều 9: Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí
- Điều 14: Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý
- Phụ lục quy định chi tiết danh mục phí, lệ phí trong các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực hải quan
Thông tư 172/2010/TT-BTC về phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan
- Phụ lục quy định cụ thể về mức phí, lệ phí, thời điểm nộp Ngoài ra, Hiệp định GATT 1994 (Hiệp định chung về thuế quan và thương mại) cũng là một văn bản có liên quan đến điểm 1.1 trong khoản 1 đề cập về việc không
áp dụng các quy định tại khoản 1 cho các loại thuế xuất/nhập khẩu và các loại thuế quy định trong Điều III (Đối xử quốc gia về thuế và quy tắc trong nước) của Hiệp định này
Đối với Điều 6.3: Quy định về xử phạt, các văn bản liên quan bao gồm:
(i) Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- Điều 3: Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính“phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm”
- Điều 5: người/tổ chức bị xử phạt là người/tổ chức có vi phạm hành chính
- Điều 56, 68: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có bao gồm các thông tin
về chứng cứ vi phạm, biên bản vi phạm, căn cứ pháp lý, điều khoản văn bản pháp luật được áp dụng
- Điều 9: Việc người vi phạm tự nguyện khai báo
Trang 10(ii) Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan: Quy định chi tiết về các loại
vi phạm, mức phạt đối với các vi phạm trong lĩnh vực hải quan (iii) Luật thuế xuất nhập khẩu 2005 ( sửa đổi, thay thế bởi Luật thuế xuất nhập khẩu 2016)
(iv) Dự thảo Luật ban hành quyết định hành chính 20174
2.2 Tình hình thực hiện
Là một trong các quốc gia thành viên đầu tiên phê chuẩn Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại của WTO (TFA), Việt Nam đã và đang tích cực triển khai nhiều giải pháp thực thi các cam kết của Hiệp định nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động vận chuyển, thông quan, giái phóng hàng hóa xuất nhập khẩu và quá cảnh
Cùng với 109/164 nước thành viên khác trong WTO, Việt Nam chính thức phê chuẩn các cam kết TFA vào ngày 22/2/2017 tức là Hiệp định này đã có hiệu lực 2 năm cho đến thời điểm hiện tại Các cam kết trên được chia thành 3 phân cấp gồm:
nhóm A – thực hiện ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực; nhóm B – thực hiện sau một thời gian quá độ tính từ khi Hiệp định có hiệu lực và nhóm C – cần một thời gian quá độ tính từ khi Hiệp định có hiệu lực và hỗ trợ xây dựng năng lực để thực hiện.5
Cam kết liên quan tới các điều kiện, cơ chế thu phí, lệ phí, phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan thuộc nhóm cam kết A với yêu cầu thực hiện một cách nhanh chóng Do đó, chính phủ cũng như hải quan Việt Nam rất tích cực trong việc ban hành, sửa đổi hoặc đang trong quá trình xây dựng nhiều văn bản hướng dẫn, quy phạm pháp luật đồng thời triển khai tiến trình cải cách, hiện đại hóa hải quan Cụ thể, vào ngày 13/10/2016, quyết định số 1969/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch chuẩn bị và triển khai thực hiện TFA của WTO được ban hành
Ngoài ra, Việt Nam cũng xây dựng Cổng thông tin thương mại quốc gia từ tháng 7/2017 cung cấp các thông tin liên quan tới quy định pháp lý và thủ tục hiện hành
về thương mại, các văn bản pháp quy, thủ tục hành chính, hướng dẫn, biểu mẫu,
Trang 11giấy phép, mức phí áp dụng, … góp phần nâng cao hơn nữa năng lực áp dụng thu phí, lệ phí liên quan đến xuất nhập khẩu và thực hiện xử phạt chính xác, thích đáng
Một minh chứng cho thấy sự phối hợp có hiệu quả của các cơ quan có thẩm quyền và Tổng cục hải quan trong việc phát hiện, bắt giữ và xử phạt các vi phạm luật hải quan, qui định hoặc yêu cẩu về thủ tục hải quan đó là trong năm 2018 vừa qua lực lượng Hải quan toàn ngành đã xử lí 16633 vụ vi phạm pháp luật Hải quan (tăng 9,54% so với cùng kì năm 2017), trị giá hàng hóa vi phạm ước tính 1702 tỷ
417 triệu đồng (tăng 115,61% so với cùng kì năm 2017) Các sai phạm nghiêm trọng tập trung chủ yếu vào một số vấn đề gây nhức nhối trong dư luận hiện nay như nhập khẩu trái phép phế liệu, ma túy, tiền chất, các sản phẩm động vật hoang
dã, hàng tiêu dùng kém chất lượng, thực phẩm bẩn, … Điển hình phải nhắc đến sai phạm sử dụng giấy tờ giả để nhập khẩu trái phép hơn 100 nghìn tấn phế liệu từ nước ngoài vào Việt Nam của công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Dịch vụ Xây dựng Hồng Việt6 Trị giá hàng vi phạm ước tính lên đến 55 tỷ đồng
Ngoài tiềm ẩn những nguy cơ gây hại đến môi trường, các lô hàng phế liệu còn
là môi trường lý tưởng để các loại tội phạm cất giấu, trung chuyển hàng cấm Điển hình là 2 vụ việc7:
1 Ngày 24/7/2018 Tại Tân Cảng Cái Mép - Thị Vải, Đội Kiểm soát Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng phát hiện 100 bánh cocain, trọng lượng khoảng 100kg cất giấu trong containers chứa sắt phế liệu của Công ty CP Thép Pomina 2, Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2 Trong 2 ngày 05 và 06/10/2018 tại Chi cục HQCK Cảng Đà Nẵng, Chi cục HQCK Cảng Đà Nẵng chủ trì, phối hợp Đội Kiểm soát CBL khu vực miền Trung (Đội 2) – Tổng cục Hải quan; lực lượng Công an và Biên phòng Tp Đà Nẵng đã phát hiện Công ty TNHH Thiên Trường Sử cất giấu 1803,7 kg ngà voi, 6334,2 vảy
tê tê và 10164 kg nhựa phế liệu trong lô hàng được khai báo là nhựa phế liệu
Hiện một số vụ việc nghiêm trọng đã bị đưa ra xử phạt hành chính hoặc được chuyển giao cho cơ quan công an tiếp tục điều tra làm rõ và xử lí theo pháp luật
6 (Minh Chiến, 2019)
7 (10 sự kiện nổi bật của ngành Hải quan năm 2018, 2018)