1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Tiểu Luận FTU) Xây Dựng Mô Hình Tiền Gửi Tiết Kiệm Trong Tài Khoản Sổ Tiết Kiệm Của Tổ Chức Sl – Tại Mỹ
Tác giả Nguyễn Thế Hưng, Phạm Diễm Hương, Đinh Tuấn Nam, Vũ Tùng Lâm
Người hướng dẫn Thạc Sĩ: Thái Long
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 670,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai bài tập đó có liên quan đến hai vấn đề là tổng lượng tiền gửi tại các tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng và lượng cầu thịt lợn.. Giải thích tên các biến tại nước Mĩ là các khoản tiền g

Trang 1

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

**********

BÁO CÁO BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG

Giảng viên hướng dẫn Thạc Sĩ: Thái Long Nhóm 24 – KTE309.5

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

**********

BÁO CÁO BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG

Giảng viên hướng dẫn Thạc Sĩ: Thái Long Nhóm 24 – KTE309.5

Trang 3

Mục lục

Trang

Bài 1 5

1 Giới thiệu 5

2 Giải thích các biến trong mô hình 5

2.1 Giải thích tên các biến 5

2.2 Dự kiến dấu và giải thích dựa theo các lý thuyết kinh tế 6

3 Xây dựng mô hình 8

3.1 Lựa chọn các biến tham gia vào mô hình 8

3.2 Hồi quy mô hình dự kiến 10

3.3 Kiểm định mô hình và sửa lỗi 11

4 Diễn giải mô hình 16

5 Kết luận 16

Bài 2 – Xây dựng mô hình lượng cầu thịt lợn 18

1 Giới thiệu 18

2 Giải thích các biến trong mô hình 18

2.1 Giải thích tên các biến 18

2.2 Dự kiến dấu và giải thích dựa trên các lý thuyết kinh tế 18

3 Xây dựng mô hình 19

3.1 Lựa chọn các biến tham gia vào mô hình 19

Trang 4

4.5 Kiểm định đa cộng tuyến 26

4.6 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 27

4.7 Kiểm định tự tương quan 29

5 Sửa lỗi mô hình 30

6 Diễn giải cuối, lựa chọn mô hình hồi qui tốt nhất có được 31

7 Kết luận 35

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế lượng (Econometrics) là một môn khoa học xã hội, trong đó các công cụ của lý thuyết kinh tế, toán học và suy đoán thống kê được áp dụng để phân tích các vấn đề kinh tế Kinh tế lượng sử dụng các công cụ phương pháp của thống kê toán để tìm ra bản chất của các số liệu thống kê, đưa ra kết luận về các số liệu thống kê thu thập được và từ đó có thể đưa ra các dự báo về các hiện tượng kinh tế

Từ khi ra đời, kinh tế lượng đã trở thành một công cụ sắc bén để giúp các nhà khoa học nghiên cứu nhiều lĩnh vực, không chỉ trong kinh tế học, mà kinh tế lượng còn

có ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội Kinh tế lượng đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong sự phát triển của kinh tế và xã hội hiện đại.

Là những sinh viên đang theo học ngành kinh tế, chúng em nhận thấy sự quan trọng của việc học tập và nghiên cứu bộ môn này, đặc biệt trong việc ứng dụng kinh tế lượng trong thực tiễn.bởi vậy chúng em xin được xây dựng bài BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG dưới sự hướng dẫn của thầy giáo -thạc sỹ Thái Long Bài báo cáo

Studenmund (sách: Using Econometrics: A Practical Guide, Sixth Edition) Hai bài tập

đó có liên quan đến hai vấn đề là tổng lượng tiền gửi tại các tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng và lượng cầu thịt lợn Đây đều là hai vấn đề có ý nghĩa thực tế cao và bổ ích trong việc ứng dụng các lý thuyết kinh tế đã học Qua bài thực hành này chúng em sẽ

cố gắng xây dựng mô hình kinh tế biểu diễn sự phụ thuộc của các biến trên với các nhân tố tác động Quy trình xây dựng mô hình tuân thủ theo các bước cần có trong

Trang 6

em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của thầy để mô hình có thể hoàn thiện hơn.

Bài 1 Xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức S&L – tại Mỹ

1 Giới thiệu

Lượng tiền gửi tiết kiệm có kì hạn trong một ngân hàng luôn là một yếu tố được quan tâm Nó không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng vì nó là một trong các nguồn huy động vốn chủ lực mà nó còn có ý nghĩa với cả nền kinh tế bởi nó tạo vốn cho quá trình tái sản xuất Vậy tiền gửi tiết kiệm phụ thuộc vào những yếu tố nào Tác động của những yếu tố đó đến lượng tiền gửi tiết kiệm ra sao Phần bài tập dưới đây

sẽ giải quyết vấn đề này Trong bài tập này số liệu được cho là ở Mỹ, từ quý 1 năm

1970 đến quý 4 năm 1979 Ta sẽ xây dựng mô hình về tổng lượng tiền gửi tiết kiệm trong các ngân hàng ở Mỹ trong khoảng thời gian trên Việc xây dựng mô hình sẽ chú trọng đến việc giải thích, nghiên cứu lý thuyết để tìm được đúng các yếu tố tác động đến lượng tiền gửi Vì vậy một số biện pháp kĩ thuật sẽ được trình bày vắn tắt.

2 Giải thích các biến trong mô hình 2.1 Giải thích tên các biến

tại nước Mĩ (là các khoản tiền gửi tiết kiệm, có kỳ hạn, lãi suất thấp và không thể viết séc) ở quý t ( nói cách khác chính là các khoản tiền gửi có kì hạn ở ngân hàng)

của 4 giá trị thu nhập khả dụng của 4 quý trước) (đơn vị: triệu dollar)

Trang 7

QRDPASSt : lãi suất trung bình của các khoản tiền gửi có kì hạn trong ngân hàng ở quý t

khoản tiền gửi có kì hạn và tín phiêu chính phủ ở quý t)

+ Có giá trị bằng 0 nếu thời gian là trước quý III năm 1978 + Có giá trị bằng 1 nếu thời gian là sau quý III năm 1978

lạm phát ở quý trước

2.2 Dự kiến dấu và giải thích dựa theo các lý thuyết kinh tế

còn lại là các biến độc lập.

biến độc lập được xác định như sau:

nhập khả dụng tăng lên 1$ thì tiêu dùng sẽ tăng MPC$ còn tiết kiệm sẽ tăng MPS $

Khoản tiền tiết kiệm rất có thể sẽ được gửi vào ngân hàng Vì vậy nhìn chung, khi thu nhập khả dụng tăng lên thì lượng tiền gửi có kì hạn tại ngân hàng cũng sẽ tăng lên

Mối tương quan thuận chiều, dấu (+)

Trang 8

QRDPASSt: mang dấu dương (+), bởi theo lý thuyết kinh tế và trên thực

tế thì khi lãi suất tăng thì mọi người thường có xu hướng gửi tiền nhiều hơn vào ngân hàng

chính phủ chính là một hàng hóa thay thế cho tiền gửi ngân hàng, vì vậy khi lãi suất tín sphiếu tăng lên, mọi người sẽ mua nhiều tín phiếu hơn, giảm gửi tiền ở ngân hàng khiến cho lượng tiền gửi ở ngân hàng giảm xuống Mối tương quan nghịch chiều.

hàng với lãi tín phiếu Vì vậy khi SPREADt tăng lên , nghĩa là lãi tiền gửi ngân hàng tăng tương đối so với lãi tín phiếu, mọi người sẽ đầu tư tiền vào kênh này nhiều hơn, lượng tiền gửi sẽ tăng lên Mối tương quan thuận chiều.

nhánh ngân hàng thì mọi người sẽ có thể gửi tiền 1 cách dễ dàng hơn, nghĩa là chi phí giao dịch giảm xuống Điều này sẽ khuyến khích mọi người gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn Mối tương quan dương.

cho lãi suất thực tế của các khoản tiền gửi tiết kiệm giảm xuống Người ta sẽ rút tiền

ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào các kênh khác khiến cho lượng tiền gửi giảm xuống

Mối tương quan nghịch chiều.

 Ở Mỹ sau cuộc khủng hoảng năm 1930, đã diễn ra một cuộc đại suy thoái

khiến cho hệ thống ngân hàng ở Mỹ sụp đổ Các chính khách Mỹ lúc đấy cho rằng nguyên nhân của cuộc việc sụp đổ chính là do các ngân hàng cạnh tranh với nhau quá gay gắt về lãi suất

 Từ đó, các giới chức Mỹ đã đề ra điều luật Q với nội dung cơ bản như sau:

Không cho phép các ngân hàng trả lãi suất cho các khoản tiền gửi có thể viết sec ( Một hình thức tiền gửi không kỳ hạn) và buộc các ngân hàng giữ trần lãi suất với các khoản tiền gửi có kì hạn Điều luật này kéo dài đến năm 1980 mới bãi bỏ.

Trang 9

 Vào năm 1960, tình trạng lạm phát cao diễn ra ở Mỹ khiến cho người gửi

tiền rút tiền ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào các kênh khác có lợi hơn Vì vậy, các ngân hàng đã nghĩ ra một biện pháp để “lách” điều luật quy định về trần lãi suất là:

các ngân hàng sẽ lập ra các quỹ tương hỗ để huy động vốn trên thị trường tiền tệ Lãi suất ở các quỹ tương hỗ này không bị điều chỉnh bởi điều luật Q ( Bởi hình thức của các quỹ tương hỗ là cùng góp vốn để đầu tư chứ không phải là một nghiệp vụ huy động vốn – cho vay của ngân hàng) Lãi suất của các quỹ tương hỗ này điều chỉnh theo lãi suất thị trường.

 Trước quý III năm 1978, lãi trung bình của thị trường ở mức thấp

(khoảng 5%) Các quỹ tương hỗ không đem lại nhiều lợi nhuận Tiền vẫn được gửi vào ngân hàng do an toàn hơn.

 Sau quý III năm 1978, lãi trung bình của thị trường tăng đột biến lên

10% Lãi suất của các quỹ tương hỗ cũng tăng theo và cao hơn rất nhiều so với lãi ngân hàng (do lãi ngân hàng bị vướng vào trần lãi.

Chính vì vậy , người Mỹ đã rút tiền ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào các quỹ tương hỗ khiến cho lượng tiền gửi vào ngân hàng giảm đột biến.

 Suy ra, dấu của hệ số của biên giả sẽ là dấu âm Nghĩa là nếu biến giả

nhận giá trị là 0 ( trước quý III 1978) thì sẽ không có ảnh hưởng gì Còn nếu biến giả nhận giá trị 1 ( sau quý III 1978) thì dấu âm biểu hiện việc về mặt trung bình thì lượng tiền gửi sẽ giảm xuống.

3 Xây dựng mô hình

Trang 10

phủ là 1 ví dụ) thì gửi tiền vào ngân hàng sẽ có lợi hơn, người ta sẽ gửi tiền vào nhiều hơn Như vậy biến SPREAD sẽ hợp lý hơn việc chỉ dùng biến QRDPASSt Vậy nếu ta sử dụng cả hai biến QRDPASSt và QRTB3Yt thì sao? Điều này sẽ dễ dẫn đến hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy bởi 2 biến QRDPASSt và QRTB3Yt ( tức là giữa lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tín phiếu chính phủ) có mối quan hệ với nhau, được điều chỉnh một phần bởi nhau và có thể biểu diễn một biến này bằng biến kia (đa cộng tuyến).

r = 0.8546> 0.8 giữu hai biến có tương quan cao

bởi nó là thu nhập cố định ( được tính bằng TB trướt của 4 quý trước đó nên đã san bằng các chênh lệch) Vì vậy biến QYPERMt sẽ ít có những biến động Vì vậy có thể nói tiền gửi vào ngân hàng trong ngắn hạn sẽ ít chịu tác động bởi thu nhập cố định QYPERMt Hơn nữa giữa hai biến thu nhập QYDUSt và QYPERMt có tương quan cao nên nếu cho cả hai vào mô hình sẽ dễ đẫn đến hiện tượng đa cộng tuyến.Vì vậy ta quyết định không cho biến QYPERMt vào mô hình.

r = 0.9994> 0.8 tương quan cao.

Trang 11

Như vậy ta hồi quy biến QDPASSt theo các biến QDUSt, SPREAD, EXPINFt, BRANCHt, MMCDUMt.

Trang 12

3.2 Hồi quy mô hình dự kiến 3.2.1.Hồi quy biến QDPASSt theo các biến QDUSt, SPREAD, EXPINFt, BRANCHt, MMCDUMt.

R 2 = 94,12 %, R 2 hiệu chỉnh = 93,25% cao, các biến độc lập ta chọn giải thích được nhiều cho sự biến động trong biến phụ thuộc.

Xét cặp giả thiết : H0: R2 =0 H1: R2 >0

Trang 13

bởi khi có càng nhiều chi nhánh thì người ta dễ dàng gửi tiền hơn cũng đồng thời dễ rút tiền hơn Vì vậy xét về dài hạn biến BRANCHt không thực sự có tác động đến biến phụ thuộc → Bỏ biến BRANCHt

3.2.2.Hồi quy biến biến QDPASSt theo bốn biến QDUSt, SPREAD, EXPINFt và MMCDUMt

Trang 14

3.3 Kiểm định mô hình và sửa lỗi

Ta thấy sau khi bỏ biến BRANCHt:

thích được nhiều cho sự biến động của biến phụ thuộc.

Kiểm định cặp giả thiết : H 0 : R 2 =0

H 1 : R 2 >0

Có F ob = 126,49 > F(4, 35) ≈ 2,87 suy ra bác bỏ H 0 → Mô hình “phù hợp”

Kiểm tra giá trị P-value với mức ý nghĩa 5 % ta thấy tất cả các ước lượng của các

hệ số đều có ý nghĩa thống kê trừ duy nhất biến EXPINFt Như vậy việc bỏ biến BRANCHt đi là hợp lý vì từ 3 hệ số không có ý nghĩa thống kê đã giảm xuống còn một.

Tuy nhiên vấn đề đặt ra là có nên bỏ biến EXPINFt ra khỏi mô hình hay không Ta thấy ở mức ý nghĩa 5% thì hệ số của biến EXPINFt không có ý nghĩa thống kê, tức là ta

có thể bỏ biến này ra khỏi mô hình Tuy nhiên, theo ý kiến của nhóm thì ta sẽ không bỏ biến này khỏi mô hình bởi theo lý thuyết thì chắc chắn lượng tiền gửi sẽ phụ thuộc vào lạm phát Nếu tỉ lệ lạm phát biến động thì chắc chắn lượng tiền gửi vào ngân hàng sẽ biến động Nhóm đặt “niềm tin” vào biến EXPINFt.

Bây giờ ta sẽ kiểm định những khuyết tật của mô hình.

Sử dụng kiểm định RESET của Ramsey:

Lệnh ovtest

Trang 15

Có P-value = 0,5942> 0.05 suy ra không đủ cơ sở bác bỏ H o , mô hình không thiếu biến

Mean VIF = 2,41 < 10 → mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến

Xem xét các giá trị Skewness và Kurtosis

H 1 : Phần dư không phân phối chuẩn Dùng lệnh sktest r

Trang 16

Có P-value = 0.0224 < 0.05 suy ra bác bỏ H o → phần dư không phân phối chuẩn.

Lỗi này là do số liệu vì vậy ta không thể sửa được.

Dùng kiểm định Breusch – Pagan ( lệnh hettest) Cặp giả thiết : H o : Phương sai sai số không đổi

H 1 : Phương sai sai số thay đổi

Trang 17

Có d=0,7364696 < d L ≈ 1,104 suy ra có tự tương quan dương

Trang 18

Sửa lỗi tự tương quan

Trang 19

Sau khi sửa lỗi tự tương quan ta thấy có đến ba hệ số không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% là qydus, expinf, mmcdum Như vậy sau khi sửa thì mô hình còn có nhiều khuyết tật hơn Vì vậy ta quyết định sẽ không chọn mô hình sau khi sửa lỗi tự tương quan.

4 Diễn giải mô hình

QDPASSt = 30913,67 + 83,51995 QYDUSt + 2507,369 SPREADt – 344,9243 EXPINFt

Diễn giải mô hình :

gửi tiết kiệm tại S&L vẫn là 30913,67 triệu dollar + Hệ số góc ^β 1 = 83,51995: Khi thu nhập khả dụng tăng lên 1 triệu dollar thì lượng tiền gửi tiết kiệm tại S&L tăng trung bình 83,51995 triệu dollar , với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

+ Hệ số góc ^β 2 = 2507,369: Khi chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và tín phiếu tăng thêm

1 % thì lượng tiền gửi tiết kiệm tại S&L tăng trung bình 2507,369 triệu dollar, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

+ Hệ số góc ^β 3 = -344,9243: Khi lạm phát tăng 1% thì lượng tiền gửi tiết kiệm tại S&L giảm trung bình 344,9243 triệu dollar, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

+ Hệ số góc ^β 4 = -21242,9: Sau quý 3 năm 1978 thì lượng tiền gửi tiết kiệm tại S&L giảm trung bình 21242,9 triệu dollar, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

Trang 20

.

Trang 21

Bài 2 – Xây dựng mô hình lượng cầu

thịt lợn

1 Giới thiệu

Ở bài tập này chúng em sẽ xây dựng mô hình về lượng cầu thịt lợn ở nước Mỹ Lý thuyết kinh tế đã rõ ràng, nhiệm vụ là sẽ phải xây dựng mô hình ấy như thế nào, chọn biến gì, khắc phục lỗi ra sao Các bước xây dựng sẽ được trình bày cụ thể ngay sau đây.

2 Giải thích các biến trong mô hình 2.1 Giải thích tên các biến

 conpkt: Lượng thịt lợn trên đầu người Mỹ tại quí t (kg)

 pripkt: giá của 100 pound thịt lợn (dollar)

 pribft: giá của 100 pound thịt bò (dollar)

 propkt: lượng thịt lợn được sản xuất trong quí t tại Mỹ (tỷ pound)

 yduspt: thu nhập khả dụng trên đầu người Mỹ tại quí t (dollar)

 lyduspt: logarit của thu nhập khả dụng trên đầu người Mỹ quý t

 d i : là biến giả, có giá trị =1 nếu quan sát thu được ở quí i và bằng 0 nếu không thuộc quí i (i=1,2,3) Các biến giả thể hiện lượng thịt lợn tiêu thụ

chênh lệch tương ứng giữa các quý 1, 2, 3 so với quý 4

2.2 Dự kiến dấu và giải thích dựa trên các lý thuyết kinh tế

Theo lý thuyết kinh tế vi mô thì ta có hàm cầu về một hàng hóa X có dạng:

D(X)=f(P x ;P y ,I,Te,N,E) trong đó D(X) là lượng cầu hàng hóa X, P x là giá hàng hóa

Trang 22

 di có thể đóng vai trò như Te vì có thể cho rằng tại các thời điểm khác nhau (các

quí khác nhau) thì thị hiếu của người tiêu dùng đến việc thiêu thụ thịt lợn có thể thay đổi.

 pribf có thể đóng vai trò như P Y do thịt bò là một hàng hóa có thể thay thế cho thịt lợn, có liên quan đến mặt hàng thịt lợn

 lydusp là logarit của thu nhập khả dụng ydusp nên cũng có thể coi lydusp đại

diện cho yếu tố I (thu nhập)

 propkt là lượng cung thịt lượng thịt lợn được sản xuất ở quý t, chưa có lý

thuyết kinh tế kinh tế nào nói về ảnh hưởng của lượng cung một hàng hóa đến lượng cầu hàng hóa đó

Theo lý thuyết kinh tế ta sẽ có dấu các hệ số như sau:

(theo lý thuyết kinh tế) pribft (Dương) Vì khi giá hàng hóa thay thế tăng lên sẽ khiến lượng tiêu thụ

hàng hóa X tăng lên (theo lý thuyết kinh tế) yduspt

(Dương) Vì khi thu nhập khả dụng tăng lên, chi tiêu cho hàng hóa X sẽ tăng lên(theo lý thuyết kinh tế) Lyduspt (Dương) Vì khi phần trăm thu nhập tăng lên thì chi tiêu cho hàng hóa X

cũng sẽ tăng lên Propkt (chưa xác

( theo lý thuyết kinh tế ) D1 (chưa xác

thích: ydusp sẽ phù hợp hơn ldusp để xét ảnh hưởng của thu nhập đến lượng cầu một hàng hóa khá thiết yếu như thịt lợn Bởi lydusp là logarit của ydusp, nó đo phần trăm tăng lên của thu nhập Giả sử nếu cho lydusp vào mô hình với hệ số ước lượng được là

Trang 23

bản thân thu nhập tăng lên bao nhiêu thì ta lại không xác định được, hơn nữa giá trị

cụ thể của thu nhập là bao nhiêu, cao hay thấp ta cũng không xác định được Giả sử lydusp cùng tăng lên 1 nghĩa là thu nhập cùng tăng lên 1%, ta hãy cùng xem ảnh hưởng của nó đến biến phụ thuộc:

Nếu thu nhập là rất cao việc tăng thu nhập thêm 1% đồng nghĩa với lượng tăng tuyệt đối là rất lớn và điều này cũng sẽ không ảnh nhiều đến lượng cầu thịt lợn vì nhu cầu thịt lợn của 1 người cũng chỉ có giới hạn ở một mức nào đó ( nhu cầu sinh học)

Lượng tăng thêm của thu nhập được dùng để mua thêm các hàng hóa khác xa xỉ hơn, hơn là dùng để mua thịt lợn.

Nếu thu nhập là ít hoặc tương đối việc tăng thu nhập thêm 1 % sẽ có ý nghĩa khá nhiều đến việc tăng tiêu dùng thêm thịt lợn Lượng tiêu dùng thịt lợn sẽ tăng lên bởi mọi người có thêm thu nhập dành cho việc ăn uống.

Như vậy cùng là việc biến lydusp tăng thêm 1 đơn vị, hay thu nhập tăng thêm 1 % thì ảnh hưởng của nó đến lượng tiêu thụ thịt lợn lại rất khác nhau Đó là lý do tại sao

ta chọn ydusp.

Không có lý thuyết kinh tế nào cho rằng lượng cầu của một hàng hóa lại phụ thuộc vào lượng cung của hàng hóa đó Thường thì người ta sẽ cung một hàng hóa theo nhu cầu của hàng hóa ấy Như vậy để xét các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cầu một hàng hóa ta sẽ không cho lượng cung vào → Không cho biến propkt vào mô hình.

3.2 Hồi quy mô hình dự kiến

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Hồi quy mô hình dự kiến - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
3.2. Hồi quy mô hình dự kiến (Trang 12)
Fob = 108,84 &gt; F(5, 34) ≈ 2,71 suy ra bác bỏ H0 → Mơ hình “phù hợp” - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
ob = 108,84 &gt; F(5, 34) ≈ 2,71 suy ra bác bỏ H0 → Mơ hình “phù hợp” (Trang 13)
Có P-valu e= 0,5942&gt; 0.05 suy ra khơng đủ cơ sở bác bỏ H o, mơ hình khơng thiếu biến - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
valu e= 0,5942&gt; 0.05 suy ra khơng đủ cơ sở bác bỏ H o, mơ hình khơng thiếu biến (Trang 15)
3. Xây dựng mơ hình - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
3. Xây dựng mơ hình (Trang 22)
 Hồi qui mơ hình bằng phương pháp OLS (. reg conpk pripk pribf ydusp d1 d2 và d3) - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
i qui mơ hình bằng phương pháp OLS (. reg conpk pripk pribf ydusp d1 d2 và d3) (Trang 24)
4.4.1. Mơ hình thiếu biến giải thích là tổ hợp các biến giải thích đã có - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
4.4.1. Mơ hình thiếu biến giải thích là tổ hợp các biến giải thích đã có (Trang 27)
=3.30482(với m=2;n=40;k=9)=&gt; chưa có cơ sở bác bỏ H0=&gt; mơ hình ban đầu khơng bị thiếu biến là tổ hợp các biến giải thích có sẵn trong mơ hình theo kiểm định Ramsey=&gt;  mơ hình ban đầu khơng có vấn đề về kỳ vọng có điều kiện của yếu tố ngẫu nhiên b - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
3.30482 (với m=2;n=40;k=9)=&gt; chưa có cơ sở bác bỏ H0=&gt; mơ hình ban đầu khơng bị thiếu biến là tổ hợp các biến giải thích có sẵn trong mơ hình theo kiểm định Ramsey=&gt; mơ hình ban đầu khơng có vấn đề về kỳ vọng có điều kiện của yếu tố ngẫu nhiên b (Trang 28)
4.4.2. Mơ hình thiếu biến propk - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
4.4.2. Mơ hình thiếu biến propk (Trang 29)
Ta xét mơ hình - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
a xét mơ hình (Trang 31)
Sử dụng Pvalue(F)=0.6604&gt;5%=&gt; khơng có cơ sở bác bỏ H0, thừa nhận H1=&gt;mơ hình khơng có hiện tượng phương sai sai số thay đổi - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
d ụng Pvalue(F)=0.6604&gt;5%=&gt; khơng có cơ sở bác bỏ H0, thừa nhận H1=&gt;mơ hình khơng có hiện tượng phương sai sai số thay đổi (Trang 32)
Ta hồi qui mơ hình sau: - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
a hồi qui mơ hình sau: (Trang 32)
Như vậy, mơ hình trên đã được sửa lỗi tự tương quan - (Tiểu luận FTU) xây dựng mô hình tiền gửi tiết kiệm trong tài khoản sổ tiết kiệm của tổ chức sl – tại mỹ
h ư vậy, mơ hình trên đã được sửa lỗi tự tương quan (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w