Kết quả thực hiện Nghiệp vụ Bảo lãnh tại Phòng Giao dịch Quán Thánh – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín trong 2 năm 2013-2014 và trong 2 quý CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, MÔ TẢ VỊ TRÍ THỰC TẬP
Trang 12 Tình hình Kinh doanh tại Ngân hàng VIETBANK trong 3 năm gần đây
2.1 Kết quả hoạt động Kinh doanh 42.2 Kết quả thực hiện Nghiệp vụ Bảo lãnh tại Phòng Giao dịch Quán Thánh – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín trong 2 năm 2013-2014 và trong 2 quý
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, MÔ TẢ VỊ TRÍ THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – PHÒNG GIAO DỊCH QUÁN THÁNH 8
1 Sử dụng kỹ năng tin học văn phòng, sắp xếp tài liệu, cách thức làm việc với khách hàng, phân tích báo cáo tài chính thông qua tính toán một vài chỉ số cơ bản 8
2 Công việc tự nghiên cứu: Quy trình về cấp Tín dụng cho đại lý phân phối xe ô
3 Tình hình tổ chức thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh bảo hành tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Phòng Giao dịch Quán Thánh áp dụng cho hợp đồng số PQTH.DN.01180315, được ký vào ngày 17/07/2015 113.1 Mô tả hợp đồng số PQTH.DN.01180315 123.2 Mô tả quy trình phát hành thư bảo lãnh số TBL.1473 của hợp đồng Bảo
CHƯƠNG III: SO SÁNH, NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG VIETBANK – PHÒNG GIAO DỊCH QUÁN THÁNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT HOÀN
Trang 2THIỆN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NÓI RIÊNG VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
2 Đánh giá, so sánh về môi trường làm việc và chuyên môn, dịch vụ tại Phòng Giao dịch Một số biện pháp để cải thiện môi trường làm việc chung tại Phòng Giao
2.1 So sánh môi trường làm việc và chuyên môn tại Phòng Giao dịch với những kiến thức và hiểu biết đã được tiếp cận tại trường Đại học Ngoại thương 212.2 Một số biện pháp đề xuất nhằm cải thiện môi trường làm việc và dịch vụ ở Ngân hàng VIETBANK – Phòng Giao dịch Quán Thánh 23
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín là một ngân hàng trẻ mới được
thành lập và đi vào hoạt động được tám năm nay Cùng với sự phát triển và cạnh tranh không ngừng của toàn bộ hệ thống, ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín cũng trên đà nỗ lực vươn lên để đủ sức đương đầu với những thách thức mới, nắm bắt những cơ hội mới, tạo nên những bước tiến nổi bật
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ hết sức phức tạp Với tư
cách là một ngân hàng non trẻ, sau 8 năm hoạt động thì uy tín, vị trí và trình độ của ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín cũng có thể được khắc họa thông qua tình hình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
Chính vì vậy, qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín, cùng với việc đã nghiên cứu từ trong thời gian học tập tại trường Đại học
Ngoại thương, sinh viên đã quyết định chọn đề tài “Tình hình tổ chức thực hiện
Nghiệp vụ Bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Phòng Giao dịch Quán Thánh” Bên cạnh việc đi sâu vào vấn đề chính là nghiệp vụ
bảo lãnh của Phòng Giao dịch, người viết còn mô tả một cách tổng quan về những công việc thực tập, môi trường kinh doanh và tình hình cung cấp dịch vụ của ngân hàng; từ đó mạnh dạn đưa ra những biện pháp để khắc phục và cải thiện hơn cho một số vấn đề đang tồn tại ở Phòng Giao dịch
Nội dung chính của bài báo cáo được trình bày theo kết cấu:
Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Phòng
Giao dịch Quán Thánh
Chương II: Phân tích, mô tả vị trí thực tập tại Ngân hàng TMCP Thương
Tín – Phòng Giao dịch Quán Thánh
Chương III: So sánh, nhận xét chung về tình hình tổ chức thực hiện nghiệp
vụ bảo lãnh tại ngân hàng VIETBANK – Phòng Giao dịch Quán Thánh Một số giải pháp đề xuât hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh và môi trường làm việc của ngân hàng
Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS,TS Nguyễn Việt Dũng
đã có những lời chỉ bảo giúp em hoàn thành báo cáo này
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN –
PHÒNG GIAO DỊCH QUÁN THÁNH
1 Tóm tắt lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín nói chung và Phòng Giao dịch Quán Thánh nói riêng.
1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín
- Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thương tín (Viết tắt: VIETBANK)
được thành lập theo quyết định số 2399/QĐ_NHNN ngày 15/12/2006, chính thức đi vào hoạt động vào 02/02/2007
- Tên giao dịch tiếng anh: Vietnam Thuong tin Commercial Joint Stock Bank
- Trụ sở chính: 35 Trần Hưng Đạo, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
- Về quy mô hoạt động:
Vốn điều lệ: 3000 tỷ đồng
Mạng lưới giao dịch: Tính đến ngày 05/08/2015, VIETBANK có 96 địa điểm
hoạt động trên toàn quốc
Tổng tài sản đạt: 9400 tỷ đồng
Tổng số khách hàng giao dịch: gần 6000 người
VIETBANK là một ngân hàng trẻ, dù mới được thành lập và chính thức đi
vào hoạt động được 8 năm nhưng với quy mô hoạt động mà VIETBANK
đang có được thì đây là minh chứng cho sự phát triển nhanh, an toàn và
bền vững của VIETBANK trong bối cảnh hiện nay, hoạt động với cam kết
thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tôn trọng và đảm bảo quyền lợi của nhân viên, duy trì nguyên tắc quản trị và điều hành minh bạch và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng
- Về sự thay đổi lớn trong ban điều hành:
Từ tháng 5/2014, Ông Nguyễn Thanh Nhung bắt đầu tham gia vào hoạt động quản trị và điều hành VIETBANK với vai trò là Tổng giám đốc, sau khi ông Cao Văn Đức - cổ đông sáng lập, tham gia vào quản trị và điều hành VIETBANK từ năm 2006 từ nhiệm vị trí Tổng giám đốc vì lý do cá nhân
Trang 5 Tính đến thời điểm hiện tại, việc thay thế vị trí Tổng giám đốc đánh dấu
nhiều sự thay đổi trong hoạt động của ngân hàng, đòi hỏi Ông Nguyễn Thanh
Nhung có nhiều sự cải cách để nâng cao chất lượng của ngân hàng và để VIETBANK có thể duy trì và ngày càng phát triển trong môi trường cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng khốc liệt và khó khăn như hiện nay
1.2 Giới thiệu về Phòng Giao dịch Quán Thánh
- Ngày 26/02/2009, khai trương chi nhánh Hà Nội - chi nhánh đầu tiên của
VIETBANK tại khu vực miền Bắc
- Tháng 12/2009, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín quyết tâm mở rộng mạng lưới ngân hàng bằng cách khai trương Phòng Giao dịch Quán Thánh
tại địa chỉ số 62 Quán Thánh, Q Ba Đình, Hà Nội ngay sau khi khai trương chí nhánh Hà Nội được 10 tháng
Phòng Giao dịch Quán Thánh đóng góp vai trò quan trọng trong việc mở
rộng hoạt động của VIETBANK tại khu vực miền Bắc nói chung và tại thủ đô
Hà Nội nói riêng
- Về các phòng ban: Phòng giao dịch có quy mô nhỏ với tổng số lượng nhân
viên là 09 bao gồm: 01 Phó Giám đốc, 04 nhân viên phòng Kinh doanh và 04 nhân viên Phòng Giao dịch – Ngân quỹ
- Phạm vi hoạt động và đối tượng khách hàng: Đối tượng phục vụ của Phòng
Giao dịch Quán Thánh là cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trong đó nghiệp vụ thực hiện chủ yếu là nghiệp vụ cho vay, dịch vụ
bảo lãnh và huy động vốn
Đóng trên địa bàn quận Ba Đình - một quận nằm ngay tại trung tâm thành phố, kinh tế phát triển mạnh , các đơn vị kinh tế nhiều và theo quan sát lại có thêm sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn, do vậy
Phòng giao dịch Quán Thánh đứng trước cả những cơ hội và thách thức
2 Tình hình Kinh doanh tại Ngân hàng VIETBANK trong 3 năm gần đây (2012-2014)
Trang 62.1 Kết quả hoạt động Kinh doanh
So sánh Chênh
lệch 2013/2012
%
Chênh lệch 2014/2013
%
Doanh thu
87,630 103,227 117,954 15,597 17.80% 14,727 14.27%
Chi phí 77,430 92,660 104,352 15,230 19.67% 11,692 12.62%
Lợi nhuận trước thuế
10,200 10,567 13,602 367 3.60% 3,035 28.72%
Đơn vị: Triệu đồng
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh Phòng Giao dịch Quán Thánh - Ngân
hàng VIETBANK
(Nguồn số liệu: Báo cáo tình hình kinh doanh Ngân hàng VIETBANK – Phòng
Giao dịch Quán Thánh năm 2012 – 2014)
Biểu đồ 1 Kết quả hoạt động kinh doanh Phòng Giao dịch Quán Thánh-
Ngân hàng VIETBANK
- Về doanh thu:
0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
Trang 7Nhìn vào biểu đồ, ta thấy doanh thu của ngân hàng VIETBANK – Phòng Giao dịch Quán Thánh tăng dần qua các năm Năm 2013, doanh thu tăng 15,597 triệu đồng, tương ứng 17.8% so với năm 2012 Bước sang năm 2014, doanh thu tăng xong không nhiều, khoảng 14,727 triệu đồng, tương ứng 14.27% so với năm
2013
Xét về bối cảnh của ngân hàng trong năm 2014, mặc dù nên kinh tế trong và ngoài nước đang dần hổi phục, nhưng hiện này ngành ngân hàng vẫn phải đối mặt với khó khăn và thách thức Mặc dù ngân hàng nhà nước với nhiều chính sách mới chặt chẽ hơn, tác động lên hoạt động của toàn bộ hệ thống và tình hình kinh tế vĩ mô còn nhiều khó khăn, bức tranh lợi nhuận của các ngân hàng vẫn chưa có điểm sáng rõ rệt khi tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao và tình trạng sát nhập giữa các ngân hàng đang diễn ra do không có đủ vốn điều lệ Có lẽ vậy mà bối cảnh hiện tại cũng đang kìm hãm tốc độ tăng trưởng doanh thu của ngân hàng này
- Về chi phí:
Thu nhập tăng tất nhiên kéo chi phí hoạt động tăng lên theo Năm 2013, chi phí ngân hàng bỏ ra cho hoạt động kinh doanh là 92,660 triệu đồng, tăng 15,230 triệu đồng, tương ứng với 19.37% so với năm 2012 Năm 2014 số tiền đó là 104,352 triệu đồng, tăng 19.67% so với năm 2013
Chi phí của Phòng Giao dịch chủ yếu bao gồm chi phí trả lãi tiền vay, tiền gửi cho khách hàng, các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn ;
bên cạnh đó còn là chi phí quản lý, chi phí công tác cho nhân viên và cả chi phí điện nước hoạt động Tuy nhiên, theo như tìm hiểu thì khoản chi phí tăng lên trong giai đoạn 2012-2015 chủ yếu là do việc tăng trả lãi cho khách hàng do Ngân hàng trong những năm gần đây có nhu cầu tăng cao huy động vốn và lượng khách hàng mong muốn gửi tiền nhàn rỗi đến Phòng giao dịch cũng cao hơn
- Về lợi nhuận:
Năm 2013, lợi nhuận trước thuế của Phòng Giao dịch tăng từ 10,200 triệu đồng lên 10,567 triệu đồng, tương đương với chỉ 3.6% so với năm 2012 Trong khi đó, ở năm 2014 thì mức tăng so với năm 2013 là 3,035 triệu đồng, tương đương với 28.72%
Trang 8Do năm 2013 mức doanh thu tăng thấp hơn so với mức tăng chi phí (17.8% <
19.67%) nên lượng tăng lợi nhuận là không đáng kể Chỉ đến năm 2014, mức tăng doanh thu lớn hơn hẳn so với mức tăng chi phí nên lượng tăng lợi nhuận có khả quan hơn
Kết luận chung: Như vậy, nhìn chung trong suốt 3 năm 2012-2014 và hiện
tại khi Ngân hàng đang hoạt động ở Quý thứ 3 của năm 2015, lợi nhuận trước thuế của Phòng Giao dịch Quán Thánh – Ngân hàng VIETBANK vẫn tăng qua các năm Điều này đã thể hiện phần nào được tính hiệu quả của những chính sách mà Hội sở nói chung và Ban lãnh đạo của Phòng giao dịch nói riêng đang áp dụng và trong đó có lẽ là sử dụng thành công chính sách thắt chặt chi phí Bên cạnh đó, theo quan sát của sinh viên, lượng khách giao dịch tại Phòng Giao dịch Quán Thánh cũng có dấu hiệu khả quan đánh dấu sự thành công trong các chiến lược tiếp cận khách hàng của Ngân hàng
2.2 Kết quả thực hiện Nghiệp vụ Bảo lãnh tại Phòng Giao dịch Quán
Thánh – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín trong 2 năm
2013-2014 và trong 2 quý đầu của năm 2015
Đơn vị: Triệu đồng
2013 2014 Quý II/2015 Doanh số BL 1,027.15 1,652.34 862.237
Dư nợ BL 1,033.48 812.327 312.25
Bảng 2.2.1 Quy mô bảo lãnh của Phòng Giao dịch Quán Thánh trong 2
năm 2013-2014 và trong 2 quý đầu của năm 2015
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Phòng Giao dịch Quán Thánh)
Dựa vào bảng quy mô bảo lãnh tại Phòng Giao dịch, ta có thể nhận thấy rằng doanh số bảo lãnh, dư nợ bảo lãnh và số món bảo lãnh là không nhiều Tuy nhiên, trải qua các năm, các yếu tố này đều có dấu hiệu tăng đánh dấu dấu hiệu tích cực trong việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng Riêng đến quý II/2015, doanh số bảo lãnh là 862.237 triệu đồng, dư nợ bảo lãnh là 312.25 triệu đồng với 18 món bảo lãnh quả thực không phải là một kết quả xấu
Trang 9Khách hàng chủ yếu của Phòng Giao dịch là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chưa có uy tín và tiềm lực tài chính mạnh nên đã tìm tới với
VIETBANK Bởi lẽ với quy mô nhỏ như này, khó có thể để các doanh nghiệp có thể được bảo lãnh ở các ngân hàng có quy mô lớn và thâm niên vì những doanh nghiệp này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, và có thể ảnh hưởng đến uy tín của Ngân
hàng nếu như doanh nghiệp xảy ra sai sót nào với bên nhận bảo lãnh
Đối với bảo lãnh trong nước:
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Số món Số tiền %
Số món Số tiền %
Số món Số tiền %
BL Dự thầu 10 392.933 64.53% 13 528.481 40.9% 4 194.951 26.6%
BL Thực hiện HĐ 3 126.956 6.26% 4 149.887 11.6% 2 96.743 13.2%
BL Tiền ứng trước 4 101.39 6.66% 1 55.562 4.3% 2 93.811 12.8%
BL Chất lượng
SP 6 215.525 21.24% 11 454.83 35.2% 5 294.626 40.2%
BL Thanh toán 2 39.986 1.31% 3 103.37 8% 1 52.769 7.2%
Tổng 25 876.79 100% 32 1,292.13 100% 14 732.9 100%
Bảng 2.2.2 Quy mô bảo lãnh trong nước theo mục đích bảo lãnh
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Phòng Giao dịch Quán Thánh)
Phòng Giao dịch Quán Thánh được cho phép thực hiện 5 loại hình bảo lãnh, trong đó có thể thấy rõ rằng bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh chất lượng sản phẩm chiếm tỷ trọng vô cùng lớn, phản ánh nhu cầu bảo lãnh của khách hàng Năm
2013, bảo lãnh dự thầu chiếm 64.53%, năm 2014 là 40.9% và năm 2015 là 26.6% Tương tự trải qua các mốc như trên, bảo lãnh chất lượng sản phẩm lần lượt là 21.24%, 35.2%, 40.2%
Trang 10CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, MÔ TẢ VỊ TRÍ THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – PHÒNG GIAO DỊCH QUÁN
THÁNH
Trong 5 tuần thực tập vừa qua, dưới sự hướng dẫn tận tình của Chị Phạm Thị Thanh – Nhân viên Phòng Kinh doanh, bản thân sinh viên đã được hiểu rõ hơn cách thức hoạt động của ngân hàng, làm quen với môi trường làm việc, từ đó giúp cải thiện hơn không những chỉ kiến thức chuyên ngành mà ở cả kỹ năng mềm như tin học văn phòng, giao tiếp, Đặc biệt có sự hứng thú với Nghiệp vụ bảo lãnh khi được học tập trong một số môn được giảng dạy tại trường Đại học,
em đã bày tỏ mong muốn được tiếp cận sâu hơn nghiệp vụ này tại ngân hàng và rất may mắn đã nhận được sự chỉ bảo từ các nhân viên trong Phòng Kinh doanh
Cụ thể, những công việc thực tập mà sinh viên được thực hiện như sau:
1 Sử dụng kỹ năng tin học văn phòng, sắp xếp tài liệu, cách thức làm việc với khách hàng, phân tích báo cáo tài chính thông qua tính toán một vài chỉ số cơ bản
Ngay từ những buổi đầu thực tập tại Ngân hàng, sinh viên chưa được bắt tay vào việc quan sát và thực tập những công việc đặc thù của Phòng Kinh doanh mà được anh chị hướng dẫn làm quen với các loại mẫu giấy tờ, những giấy tờ và thủ tục cần có để hoàn thiện các loại hồ sơ của Phòng Giao dịch
Kỹ năng sử dụng Tin học Văn Phòng, sắp xếp tài liệu
- Kỹ năng sử dụng các loại máy cơ bản của Phòng như máy Photocopy và máy
scan, máy in, máy hủy tài liệu
- Áp dụng các kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học như Microsoft Word,
Excel đã được học trong môn Ứng dụng công nghệ trong Ngân hàng để hỗ trợ hoạt động của Phòng Giao dịch Ví dụ như đối chiếu, tìm kiếm thông tin;
nhập liệu các báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp Khách hàng từ bản cứng trở thành bản mềm để phục vụ cho quá trình thẩm định, theo dõi, đánh giá của các nhân viên Kinh doanh,
- Gửi mail cho khách hàng Chú ý phải lưu lại tất cả mail gửi đi và CC lại cho
đại diện của Phòng Giao dịch
Trang 11- Soát lỗi trong các văn bản, sắp xếp lại thứ tự các giấy tờ theo tờ kê check list
ở mỗi bộ hồ sơ
- Lập check list giấy tờ cho một số bộ hồ sơ của Khách hàng, trong đó phải liệt
kê đầy đủ cụ thể và rõ ràng, tóm tắt một vài nội dung của một số giấy tờ trong
bộ hồ sơ Ví dụ: Trong mục Tài sản thế chấp cùa bộ Hồ sơ cấp tín dụng Công
ty TNHH Thương Mại đầu tư Bình Phúc, ghi rõ: 01 STK số AA 656049 do VIETBANK phát hành ngày 29/10/2014: 200.000.000 đồng./
Áp dụng các kiến thức đã học vào việc Phân tích báo cáo tài chính hoặc
thẩm định danh mục đầu tư
- Sau quá trình nhập liệu báo cáo tài chính, sinh viên được yêu cầu tính các chỉ
số cơ bản của Doanh nghiệp như chỉ số đánh giá khả năng thanh toán, các hệ
số về hiệu quả hoạt động, hệ số cơ cấu tài chính, hệ số sinh lời,
- Đi thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại đầu tư Bình Phúc (khách hàng có
nguyện vọng cấp tín dụng ở Phòng Giao dịch) để quan sát môi trường làm việc của công ty, xác nhận lại thông tin và theo dõi cách thức, phong thái làm việc của nhân viên tín dụng với Khách hàng
Cách tra cứu thông tin tín dụng trên hệ thống thông tin tín dụng quốc gia
CIC
- Hiểu được đối tượng nào thì cần tra cứu những thông tin gì
- Mỗi mục đích vay hoặc bảo lãnh lại cần tra những thông tin khác nhau
- Truy cập trang web và được quan sát cách tìm kiếm thông tin của một khách
hàng, cách xem các nhóm nợ xấu, quan hệ tín dụng
- Tìm hiểu những sai sót liên quan đến nghiệp vụ tra cứu thông tin CIC
Kinh nghiệm đạt được:
Trong khoảng 2 tuần đầu được thích nghi với môi trường làm việc tại Ngân hàng, mặc dù mới chỉ được làm những công việc cơ bản nhưng sinh viên thấy thực sự rất cần thiết, thu được nhiều kinh nghiệm để có thể tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực sự sau này của bản thân Điển hình việc sử dụng các loại máy Văn Phòng có thao tác và quy trình phức tạp hơn so với tưởng tượng ban đầu, không tránh khỏi sự lúng túng, sai sót nhưng sau thời gian được
Trang 12giúp đỡ những nhân viên ở Phòng Kinh doanh, sinh viên cũng thu được kỹ năng riêng cho bản thân
Tuy nhiên, do Ngân hàng sử dụng hệ điều hành Window XP cùng với việc một số phần mềm có điểm hạn chế như phần mềm gửi mail bị hạn chế dung lượng, bản Word và Excel chưa phải là phiên bản hoàn chỉnh, máy tính thực hiện các thao tác chậm, sắp xếp tài liệu ở các folder còn lộn xộn, nên sinh viên cũng gặp nhiều khó khăn khi chưa thích nghi sử dụng được
Ngoài ra, qua những cơ hội này, sinh viên có thể ôn tập và trau dồi thêm kiến thức về nghiệp vụ, cách thức làm việc với khách hàng,
2 Công việc tự nghiên cứu: Quy trình về cấp Tín dụng cho đại lý phân phối
xe ô tô tại VIETBANK
Cấp tín dụng cho các đại lý phân phối xe ô tô là một trong những dịch vụ nổi bật của Ngân hàng VIETBANK Chính vì vậy, sinh viên đã được các anh chị nhân viên thuộc Phòng Kinh doanh tiếp cận với những tài liệu nội bộ về quy trình này và sau đó được đi thực tế, tiếp thị và giới thiệu dịch vụ tại các Showroom ô tô Khi được giao công việc này, chị Phạm Thị Thanh có đặt ra cho sinh viên phải tìm hiểu và đạt được những mục tiêu sau:
Hiểu rõ “Quy định về cấp tín dụng cho đại lý phân phối xe ô tô tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam thương tín” thông qua Quyết định số 287/NVQĐ – PTKD.14 ngày 30/08/2014 của Tổng giám đốc Ngân hàng Việt Nam Thương Tín
- Về danh sách nhãn hiệu xe ô tô mới được VIETBANK nhận thế chấp:
VIETBANK mở rộng nhận thế chấp cho 31 thương hiệu ô tô từ ngày
30/08/2014 thay vì 20 thương hiệu ô tô trước đó 31 thương hiệu này trải đều
từ các hãng chuyên cung cấp các loại xe bình dân như HUYNDAI, KIA MOTORS, TRƯỜNG HẢI đến các hãng cung cấp loại xe trung như TOYOTA, HONDA và cả các hãng xe cao cấp nổi trội như MERCEDES BENZ, BMW, VOLKSWAGEN,
Trang 133 VIETBANK đã mở rộng dịch vụ đa dạng hơn trong lĩnh vực thế chấp xe ô tô
nhằm thu hút được lượng lớn khách hàng Tuy nhiên, với sự đa dạng này, thì Ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn và rủi ro hơn
- Quy trình cho vay đối với đại lý của Hãng xe tại Việt Nam, trường hợp thế
chấp bằng chính lô xe mua bao gồm 10 bước:
(1)Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ (2) Kiểm soát thông tin về tình trạng thế chấp của phương tiện giao thông (3) Thẩm định và lập tờ trình (4) Phê duyệt Lưu hồ sơ
(5) Phúc đáp Đồng ý (6) Nhận và kiểm tra bộ hồ sơ giải ngân (7) Ký kết Hợp đồng tín dụng, hợp đồng tài chính , đăng ký giao dịch đảm bảo, giải ngân, lưu kho TSBĐ (8) Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe và hoàn thiện thủ tục pháp lý (9) Quản lý hồ sơ tín dụng (10) Thanh lý hồ sơ tín dụng và giải chấp Tài sản bảo đảm
4 Qua việc tìm hiểu về quy trình, sinh viên cũng được tìm hiểu sâu về cách thức giải ngân vốn vay, thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo, giải chấp tài sản đảm bảo, phương thức cho vay, các giấy tờ liên quan đến xe ô tô cần có như giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận xuất xưởng, hợp đồng, hóa đơn mua bán xe, chứng từ chứng minh khách hàng đã thanh toán vốn tự có,
Đi thực tế, tiếp thị tại các showroom xe ô tô trên địa bàn
- Tìm hiểu thông tin bao gồm tên các showroom, địa chỉ, số điện thoại, người
đại diện để tiến hành quá trình tiếp thị
- Phát tờ rơi dịch vụ, quảng cáo tại các showroom ô tô
5 Ghi nhớ được quy định thế chấp xe của ngân hàng, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, cách thức làm việc với khách hàng
3 Tình hình tổ chức thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh bảo hành tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Phòng Giao dịch Quán Thánh áp dụng cho hợp đồng số PQTH.DN.01180315, được ký vào ngày 17/07/2015
Để hoàn thành một bộ hồ sơ phát hành thư bảo lãnh thì nhân viên kinh doanh cần nắm rõ tất cả các điều khoản trong “Quy định bảo lãnh Ngân hàng tại Ngân