TIẾT 8 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 7 tháng 3năm 2022 I.Yêu cầu cần đạt -HS kiểm tra vào VBT phần đọc hiểu trong thời gian 30 phút.Hiểu nội dung ý nghĩa của bài đọc: Bài thơ nói
Trang 1tuÇn 24Tiếng Việt: KIỂM TRA:ĐIỀU CHỈNH ÔN TẬP GIỮA HỌC KII TIẾT 8
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 7 tháng 3năm 2022
I.Yêu cầu cần đạt
-HS kiểm tra vào VBT phần đọc hiểu trong thời gian 30 phút.Hiểu nội dung ý nghĩa
của bài đọc: Bài thơ nói về quá trình hình thành suối, vẻ đẹp, ích lợi của suối và tình cảm của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên.HS biết nhân hóa qua việc làm BT 3,4,
HS đọc và nắm được ND của bài tập đọc: Đi hội chùa Hương
- Giáo dục HS chăm học, viết đúng chính tả.
- Phát triển năng lực đọc, hiểu cho HS.
II.
Đồ dùng dạy học :
-GV: máy tính, bài soạn Powerpoint; Bảng phụ, nam châm;
- HS: SGK, Máy tính hoặc điện thoại thông minh
III Hoạt động dạy học
Khởi động: Trò chơi: Bắn tên Thẻ HĐ13: Bắt lấy và nói
Câu 1: Thế nào gọi là nhân hóa?
Câu 2: Đặt 1 câu sử dụng phép nhân hóa miêu tả mặt trời
Câu 3 Đọc đoạn 1+2 bài cuộc chạy đua trong rừng và TLCH 1 SGK
- HD luật chơi
- HS tham gia chơi
- Nhận xét, tuyên dương h/s thực hiện tốt
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
2 Khám phá
Bài 1: Đọc thầm bài: “ Suối”
Cá nhân tự đọc thầm bài –tự suy nghĩ trả lời 5 câu hỏi ở SGK (Tr 78)
-HS chia sẽ câu hỏi trước học
Trang 2Nhận xét, chốt kết quả đúng
- Cùng nhau báo cáo trước lớp
Câu 1: Suối do mưa của các nguồn nước trên rừng núi tạo thành
Câu 2: Nhiều suối hợp thành sông, nhiều sông hợp thành biển
Câu 3: Trong câu: Từ cơn mưa bụi ngập ngừng trong mây, sự vật được nhân hóa là mưa bụi.
Câu 4: Trong khổ thơ 2 những sự vật được nhân hóa là: suối, sông.
Câu 5: Suối được nhân hóa bằng cách : Tác giả nói với suối như nói với người “ suối ơi”
Bài 3: Luyện bài TĐ « Đi hội chùa Hương »
-H đọc bài : Đi hội chùa Hương theo nhóm; thi đọc giữa các bạn trong nhóm, giữa
nhóm này với nhóm khác
- Tuyên dương nhóm đọc hay
- Trả lời ND các câu hỏi
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
4 Vận dụng
- Về nhà kể lại câu chuyện cho bố, mẹ, anh, chị mình nghe và tìm đọc một số bài và trả lời các câu hỏi về ND bài đọc đó
**********************************
Tập đọc: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
Tích hợp giáo dục môi trường
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 8 tháng 3năm 2022
I.Yêu cầu cần đạt
-Biết đọc và phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và ngựa Con Hiểu từ ngữ: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan Hiểu nội dung :Làm việc gì
cũng phải cẩn thận, chu đáo.( trả lời các câu hỏi trong SGK)
-Phát triển NL diễn đạt ngôn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời câu hỏi theo cách hiểu củamình
- Giáo dục tính cẩn thận không nên chủ quan dẫn đến kết quả sẽ thất bại
- Kể lại được toàn bộ nội dung của câu chuyện theo hình minh hoạ HSHTT biết kể lại đừng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con.
-Phát triển NL diễn đạt ngôn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời câu hỏi theo cách hiểu củamình
Trang 3*Tích hợp GDMT: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẽ, đáng yêu;câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng.
II.Đồ dùng dạy học
-GV: Máy tính; ti vi, SGK; bài giảng điện tử.
-HS: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Trò chơi: Gọi thuyền Thẻ HĐ13: Bắt lấy và nói
-TBHT hướng dẫn luật chơi
- H1: Đọc đoạn 1 bài: “Rước đèn ông sao” và trả lời câu hỏi 1 trong SGK.
- H2: Đọc đoạn 2 bài: “Rước đèn ông sao” và trả lời câu hỏi 2 trong SGK.
-HS tham gia chơi
-HS -GV nhận xét
-Quan sát tranh và cho biết bức tranh vẽ gì? (HS chia sẽ; h/s khác nhận xét)
- Nghe GV dẫn dắt giới thiệu bài- ghi đề bài
2 Khám phá
-GV đọc toàn bài- HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 6 Luyện đọc đúng: Thẻ HĐ19: Hướng dẫn đọc
thành tiếng
-Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạntrong nhóm mình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho
HS cách đọc (tuyệt đẹp,sửa soạn, khỏe khoắn )
-Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa.(nguyệt quế, móng,đối
thủ, vận động viên, chủ quan, thảng thốt)
-Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
-Kết hợp đọc toàn bài
- Luyện đọc đoạn trước lớp
- Chia sẻ cách đọc của bạn
- 1 em đọc cả bài
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (Tiếp sức cho h/s CHT) Thẻ HĐ14: Suy nghĩ, trao
đổi nhóm đôi, chia sẻ
- Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi ( Câu hỏi ở SGK trang 81)
Trang 4+ Ngựa Con tham dự hội thi như thế nào? (H: Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu )
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì? (H: Khuyên đến bác thợ rèn để xem lại
bộ móng Nó cần thiết cho cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.)
+ Vì sao Ngựa Cha không đạt kết quả cao trong hội thi? (H: Vì Ngựa Con chỉ
lo chải chuốt không nghe theo lời khuyên của cha.)
+ Ngựa Con rút ra bài học gì? (H: Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất)
-Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung câu chuyện.
*Tích hợp GDMT: Liên hệ: Các em cần phải làm gì để bảo vệ loài vật? (HS trả lời cá nhân nhiều ý kiến.
GV:Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẽ, đáng yêu;câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng.
* Nội dung bài này nói lên điều gì? (HS HTT trả lời)
*Nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận,
GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, kể lại 4 đoạn
của nội dung câu chuyện
-HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
-Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý Yêu cầu HS dựa tranh đã được sắp
xếp thứ tự để tập kể
- Tranh 1: Ngựa Con mãi mê soi bóng mình dười nước
- Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên gặp bác thợ rèn
- Tranh 3: Các con thấy ngựa cha buồn bã cho cuộc thi
- Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ cuộc đua với bộ móng.
- 4 h/s đọc nối tiếp nhau chuyện cuộc chạy đua trong rừng
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo
c Hoạt động 5:Thi kể chuyện : Thẻ HĐ 9:Tóm tắt một câu chuyện
-4-5 h/s kể lại từng đoạn của câu chuyện
Trang 52 –h/s kể lại toàn bộ tóm tắt nội dung câu chuyện
-Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS
- GV nhận xét - Tuyên dương
3 Vận dụng
- Luyện kể lại câu chuyện theo lời ngựa con cho cả người thân nghe Từ đó rút ra
được bài học gì cho bản thân?
- Tìm một câu chuyện có nhan đề về cuộc thi, luyện đọc bài nhiều lần Tìm hiểu nội dung bài đọc, rút ra bài học cho bản thân
*************************************
Chính tả: (Nghe viết) CUỘC CHẠỴ ĐUA TRONG RỪNG
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 8 tháng 3năm 2022
I/Yêu cầu cần đạt
- Nghe viết bài chính tả CT; trình bày hình hình thức bài văn xuôi Làm đúng BT(2) a/
- Viết đúng, đẹp, nét chữ mềm mại Tự học và giải quyết vấn đề
- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài
II Đồ dùng dạy học
- GV:Máy tính, ti vi, bài giang điện tử
- HS: vở chính tả, VBT
III.Hoạt động dạy học
1 Khởi động: Thẻ HĐ13: Bắt lấy và nói
-Viết bảng con: các từ mênh mông; mệnh lệnh, buôn bán.
-Kiểm tra sửa sai.
-Nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Khám phá -Thẻ HĐ12: Tôi thấy
+Hoạt động 1: Hướng dẫn chính tả (Quan tâm h/s CHT)
-GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
- HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết
- YC học sinh đọc nội dug đoạn việt trong sách 1 lần
- Đoạn văn có mấy câu (H: 3 câu)
-Trong đoạn văn những chữ nào được viết hoa ? Vì sao? (H: Các chữ đầu bài, đầu
đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con)
Trang 6-HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 (Chú ý các từ: khoẻ, giành nguyệt quế
quế, )
Hoạt động 2:- GV đọc HS viết vào vở (Tiếp sức cho học sinh CHT)
-GV đọc bài - HS nghe-viết bài vào vở
-GV đọc dò 2 lần- HS dò bài theo y/c
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập: Thẻ HĐ12: Tôi thấy
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n (Quan tâm h/s CHT)
-HS làm việc cá nhân
-Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng
Chữ cần điền theo thứ tự: n; n; l; l; l; n;l;n;n;l
- Ghi nhớ các qui tắc chính tả
4 Vận dụng: Thẻ HĐ27: Nói ra suy nghĩ của mình
- Luyện viết lại bài, chia sẻ bài viết của mình với bố mẹ
*************************************
TẬP ĐỌC: CÙNG VUI CHƠI
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 9 tháng 3năm 2022
I/Yêu cầu cần đạt
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu từ ngữ: quả cầu giấy, tinh mắt, dẻo chân Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Cácbạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻochân, khỏe người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, vận động trong giờ rachơi, để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK;thuộc cả bài thơ)
- Học sinh hoàn thành tốt: Bước đầu đọc bài với giọng biểu cảm
- Học sinh chưa hoàn thành đọc đảm bảo tốc độ, ngắt nghỉ đúng
Giáo dục cho học sinh chơi đá cầu là một trò chơi lành mạnh, nhanh nhẹn, dẻo dai,tinh mắt, khoẻ người
Phát triển năng lực diễn đạt ngôn ngữ, cảm thụ văn học, trả lời các câu hỏi theo cáchhiểu của mình; hợp tác
II Đồ dùng dạy học
-GV: Máy tính; ti vi, SGK; bài giảng điện tử.
-HS: Sách giáo khoa, máy tính, điện thoại thông minh
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Trò chơi: “Chuyền hộp quà” Thẻ HĐ13: Bắt lấy và nói
Trang 7Trưởng ban học tập hướng dẫn luật chơi.
Học sinh thực hiện yêu cầu trong hộp quà mình nhận được
Nhận xét - tuyên dương
+ Học sinh đọc to, rõ ràng đoạn 1, đoạn 2 bài “ Ngày hội rừng xanh” và trả lời được
câu hỏi 1, 2 chính xác
+ Học sinh đọc bài lưu loát, diễn cảm, mạnh dạn, tự tin
+ Giáo dục học sinh tính tự lập, vâng lời bố mẹ
2 Bài mới:
- GV:Quan sát bức tranh và cho biết bức tranh vẽ gì? (HS: Học sinh hoạt động vui chơi và
đá cầu)
- HS khác nhận xét GV chỉ tranh giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng: Thẻ HĐ19: Hướng dẫn đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, học sinh theo dõi GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: Bài thơ được
viết theo thể thơ tự do, sáng tác năm 1980 Nhịp thơ phổ biến 2/3; 3/2; Đọc với
giọng nhẹ nhàng, thoải mái, vui tươi Nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
* Đọc nối tiếp dòng thơ trong nhóm
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, đọ tiếp nối nhau luân phiên cho đến hết bài
- Kiểm tra kết quả đọc của các nhóm Nhận xét
- Học sinh phát hiện từ khó đọc GV ghi bảng từ khó: chân; bóng lá, vòng quanh
quanh
- Gọi 2 - 3 cá nhân đọc từ khó, một nhóm đọc
* Đọc nối tiếp các dòng thơ lần 2:
- HS – GV nhận xét ( Sửa sai nếu có)
- Đọc nối tiếp các dòng thơ lần 3( nếu còn thời gian)
Việc 2: Luyện đọc khổ thơ:
- GV chia khổ thơ
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành
- Kiểm tra đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp lần 1( 1 nhóm), kết hợp rút từ giải nghĩa
- SGK chú giải “ quả cầu giấy” như thế nào? ( HS: đồ chơi gồm một đế nhỏ hình
tròn, trên mặt cắm lông chim hoặc một túm giấy mỏng, dùng để đá chuyền qua
chuyền lại cho nhau.)
- Gọi 1 nhóm đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp lần 2 kết hợp rút những dòng thơ khó
đọc để luyện
- HS phát hiện - GV chiếu lên màn: Quả cầu giấy xanh xanh
Qua chân tôi, chân anh
Bay lên rồi lộn xuống
Đi từng vòng quanh quanh
- GV hướng dẫn h/s ngắt nghỉ, nhấn giọng
Trang 8- Gọi 1 – 2 HS đọc ở bảng, SGK
- HS – GV nhận xét Tuyên dương h/s đọc tốt
Việc 3: Gọi 1 hs đọc tốt đọc toàn bài.
+ Đọc đúng từ khó: chân, bóng lá, vòng quanh quanh
+ Đọc trôi chảy, lưu loát, nghỉ sau khổ thơ, đọc đúng nhịp thơ Hiểu từ ngữ: quả cầugiấy
+ Đọc to, rõ ràng, tự tin, mạnh dạn
+ Giáo dục cho học sinh tích cực đọc bài
+ Phát triển năng lực diễn đạt ngôn ngữ, hợp tác
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Thẻ HĐ14: Suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi : Nhóm trưởng điều hành (thảo luận và
chia sẽ trong nhóm)
Câu 1: Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh? ( HS: Chơi đá cầu trong giờ ra chơi).Câu 2: Học sinh chơi vui và khéo léo như thế nào? ( Hs: + Trò chơi rất vui mắt: quảcầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chânbạn kia HS vừa chơi vừa cười, hát + Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh, đá rấtdẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân, không bị rơi xuống đất.)
Câu 3: Vì sao nói: “chơi vui học càng vui” ?( HS: Vì: Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinhthần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn.)
-TBHT điều hành các nhóm chia sẽ trước lớp lần lượt từng câu hỏi
- Các nhóm nhận xét, GV nhận xét, rút từ: “tinh mắt”; “dẻo chân” giải nghĩa, giảngtrả về văn cảnh
Em hiểu nghĩa từ “tinh mắt” có ngĩa là gì? (H: Quan sát và nhìn thấy rất nhanh)
Vậy “dẻo chân” có nghĩa là như thế nào? (H: thể hiện sự khéo léo và mềm mại của đôi bàn chân.
Việc 2: Cùng nhau trao đổi, tìm hiểu nội dung bài.
GV: Bài thơ tả hoạt động gì trong giờ ra chơi? Qua trò chơi mang lại lợi ích gì?
(H: Bài thơ tả hoạt động đá cầu Trò chơi mang lại lợi ích là: Rèn tính nhanh nhẹn,cẩn thận khéo léo, tinh mắt và dẻo chân
GV: Bài thơ khuyên chúng ta điều gì? (H: Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thểthao, vận động trong giờ ra chơi, để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
-HS trả lời, lớp nhận xét,
Việc 3: GV chốt giảng – trình chiếu.
- Gọi 1 h/s nhắc lại
*Liên hệ, giáo dục kĩ năng sống
-GV: Trong lớp ta , ai biết chơi đá cầu và tham gia trò chơi đá cầu rồi?
Vậy trò chơi này có lợi hay có hại? (H: Có lợi)
Vì sao em biết? (H: Vì trò chơi luyện cho cơ thể khoẻ khoắn, tinh mắt, dẻo chân, khoẻngười
-HS nhận xét; GV nhận xét tuyên dương
Trang 9- Chốt: Trong cuộc sống có rất nhiều trò chơi đa dạng và phong phú Có những trò chơimang lại lợi ích cho sức khoẻ, tuy nhiên vẫn còn một số trò gây nguy hiểm.
GV: Vậy ai có thể kể cho cô biết nghe về 1 số TC có lợi và TC mang lại lợi ích gì?
(H1: kể được nhảy dây, kéo co, đỗ nước, vào chai, cờ vua; bắn bi, chuyền thẻ
Trò chơi nhảy dây mang lại cho em sự khéo léo, nhanh nhẹn và dẻo dai;
-Trò chơi: cờ vua- tư duy tốt, nhanh trí, thông minh
Trò chơi bắn bi: sự khéo léo của đôi tay, óc tư duy sáng tạo….)
-Các em trả lời như vậy là giỏi rồi Cô tuyên dương các bạn nào!
-GV: Ngoài các trò chơi có lợi ra, bạn nào có thể kể được một số trò chơi gây nguy
hiểm?
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 7 tháng 3năm 2022
THỦ CÔNG : LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (T1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Hs biết cách làm quạt giấy tròn Làm được quạt giấy tròn đúng quy trình kĩ thuật
- Rènkỹ năng tư duy và tính khéo léo làm quạt giấy tròn.
- HS thích làm được đồ chơi.
- Tự học tư suy, sáng tạo.
II Đồ dùng dạy học
- GV : Các hình bài mẫu và tranh ảnh quạt giấy tròn sưu tầm được Máy tính ; ti vi,,
bài giảng điện tử
- HS: Máy tính, điện thoại thông minh Vở thực hành thủ công
III Hoạt động dạy học:
HĐ1 Khởi động: Trò chơi: Hái hoa
- Quan sát hình mẫu và trả lời câu hỏi:
+ Quạt được làm bằng chất liệu gì? (H: giấy )
+ Các bộ phận của quạt? (Thân quạt ; cán quạt)
+ Cách gấp như thế nào? (xếp thành các nếp bằng nhau)
- Chia sẻ trong nhóm; trước lớp
- Thống nhất ý kiến và báo cáo với cô giáo
+ HS nắm được cấu tạo của quạt giấy tròn
Hiểu biết về cấu tạo và tác dụng của cái quạt giây
Trang 10-Tích cực thảo luận, chia sẽ.
- Giáo dục cho h/s giữ gìn, sử dụng bền lâu
-Tự học và giải quyết vấn đề
HĐ2 Quan sát tranh quy trình làm quạt giấy tròn.
- HS mở vở thủ công, quan sát tranh quy trình tìm hiểu làm quạt giấy tròn
- CTHĐ mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Báo cáo với cô giáo hoặc hỏi thầy cô những điều chưa biết
Quan sát cô giáo hướng dẫn lại các thao tác làm quạt giấy tròn
+ HS nắm được quy trình gấp quạt giấy tròn
- Hiểu quy trình gấp quạt giấy tròn
Chia sẻ cách làm quạt giấy tròn
-Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẽ
- Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm
+ HS biết gấp quạt giấy tròn
- Đường gấp đều, đẹp; Rèn tính khéo léo, cẩn thận khi gấp quạt
-Tự học và giải quyết vấn đề
* HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ nội dung bài học với bạn bè, người thân
*********************************
Toán : ÔN GIẢI BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 7 tháng 3năm 2022
I Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Giải nhanh, thành thạo Làm được BT: 1,2 trang 128
- Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
- Rèn tính cẩn thận khi giải toán
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bài soạn Powerpoint, SGK,
- HS: Máy tính hoặc diện thoại t hông minh, vở ô li; vở nháp; SGK
III.
Các hoạt động dạy học
Trang 111.Khởi động: TBHT cho lớp chơi trò chơi Ai nhanh , ai đúng
- Trả lời các câu hỏi sau:
a) Em đánh răng và rửa mặt trong bao lâu?
b) Em ăn cơm trưa trong bao lâu?
c) Em tự học ở nhà vào buổi tối trong bao lâu?
- TBHT điều hành, HD luật chơi
- Học sinh tham gia chơi
- HS chia sẻ sau trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2 Khám phá
- 2 HS nhắc lại các bước khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Giáo viên củng cố các bước khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B1 Tìm giá trị một phần ta thực hiện phép chia.(Đây là bước rút về đơn vị)
B2 Tìm giá trị nhiều phần ta thực hiện phép nhân
3 Luyện tập
* HS làm bài tập: Bài 1,2 trang 128
Bài 1, 2:
- Cá nhân đọc yêu cầu tóm tắt, phân tích bài toán và làm bài vào vở.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở, chéo kiểm tra kết quả với bạn bên cạnh
- TBHT điều hành các bạn chia sẽ kết quả trong nhóm, trước lớp, nhận xét, chữa bài.Đáp án bài 1: Bài giải
Mỗi vĩ chứa số viên thuốc là: 24 : 4 = 6 ( viên)
Ba vỉ chứa số viên thuốc là: 6 x 3 = 18 ( viên thuốc)
Đáp số: 18 viên thuốc
Đáp án bài 2: Bài giải
Mỗi túi đựng số kg gạo là: 28 : 7 = 4 (kg)
5 bao đựng số kg gạo là: 4 x 5 = 20 ( kg)
Đáp số: 20 kg gạo
- Củng cố kiến thức: HS nhắc lại cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- GV chốt: Các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B1 Tìm giá trị một phần ta thực hiện phép chia.(Đây là bước rút về đơn vị)
Trang 12B2 Tìm giá trị nhiều phần ta thực hiện phép nhân.
Toán: CÁC NĂM CÓ NĂM CHỮ SỐ.
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 8 tháng 3năm 2022
I Yêu cầu cần đạt:
- HS biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn ,hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Biết viết và cách đọc các có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có chữ số không ở giữa)
- Hiểu được giá trị từng hàng vận dụng làm bài tập tốt Làm BT: 1,2,3.
- Suy ngẫm, tư duy, tự họ và giải quyết vấn đề.
- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi làm bài.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, bài soạn Powerpoint, SGK,
- HS: Máy tính hoặc diện thoại t hông minh, vở ô li; vở nháp; SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Lớp tham gia Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
Câu 1: Dãy số trên có mấy chữ số? 90 ; 70 ; 80; 60; 50 ; 40; 30; 20; 10
A.9 B 18 C 10
Câu 2: Số thứ 4 trong dãy số là:
A 90 B 60 C 50
- TBHT HD luật chơi
- HS tham gia chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2 Khám phá
* Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Giới thiệu số 42316
Trang 13- GV yêu cầu h/s quan sát bảng SGK
100 100 100
11111
- HS trả lời miệng, hỏi đáp với bạn bên cạnh
- Chia sẻ kết quả với các nhóm Chia sẻ trước lớp Nhận xét, chốt kết quả đúng
Đáp án:
Trang 14+ 35187: Ba mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy
+ 94361: Chín mươi tư nghìn ba trăm sáu mươi mốt
+ 57136: năm mươi bảy nghìn một trăm ba mươi sáu.
+ 15411: Mười lăm nghìn bốn trăm mười một.
Bài
3 : Đọc các số : 23 116 ; 12 427 ; 3116 ; 82 427
- Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân làm vào vở, chia sẻ câu trả lời với bạn bên cạnh.
- Chia sẻ kết quả làm được trong nhóm, trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng
Đáp án:
+23 116: Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu.
+12 427: Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy.
+3 116: Ba nghìn một trăm mười sáu.
+82 427: Tám mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy.
- HS biết cách đọc, viết các số có năm chữ số Biết thứ tự của các số có năm chữ số
Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19000 ) vào dưới mỗi vạch của tia số
- Rèn kĩ năng đọc viết số có 5 chữ số chính xác Làm BT: 1,2,3,4.
- Tự học và giải quyết vấn đề.
- Giáo dục cho h/s yêu thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bài soạn Powerpoint, SGK,
- HS: Máy tính hoặc diện thoại t hông minh, vở ô li; vở nháp; SGK
III Các hoạt động dạy học
1.Khởi động:
TBHT điều hành Trò chơi: “Đọc đúng, tính nhanh”
Trang 15GV ghi bảng các số có 5 chữ số, học sinh thi đua đọc nhanh các số đã viết, kết hợp
nêu cấu tạo của số VD: Số 42285 đọc là Số 42285 gồm có bốn chục nghìn, hai nghìn,
- HD luật chơi
- HS tham gia chơi
- GV tuyên dương HS chơi tốt
- GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi bảng
2 Luyện tập
*HS làm BT: : 1, 2,3,4
Bài 1,2: Viết theo mẫu
- HS làm vào phiếu học tập, hỏi - đáp
- Chia sẻ kết quả trong nhóm, trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân làm vào vở.
- Chia sẻ kết quả làm được trong nhóm - trước lớp
- Nhận xét - Chốt kết quả đúng
Đáp án: a 36520, 36521, 36522, 36523, 36524, 36525
b, 48183 ; 48184 ; 48185; 48186; 48187
c, 81317; 81318; 81319; 81320; 81321
Bài 4: Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch
- HS dùng bút chì làm vào sgk, chéo vở kiểm tra kết quả với bạn bên cạnh, chia sẻ
Trang 16Toán: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (TIẾP) (Tr143); LUYỆN TẬP (Tr145)
Điều chỉnh: Không làm BT4 (tr144); bài 3; 4(tr145 )
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 9 tháng 3năm 2022
viết; làm tính các số có 5 chữ số thành thạo
-Giáo dục cho hs tính cẩn thận khi đọc viết só có 5 chữ số.
-Tự học và giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, bài soạn Powerpoint, SGK,
- HS: Máy tính hoặc diện thoại t hông minh, vở ô li; vở nháp; SGK
III Hoạt động dạy học
Trang 17- HS thảo luận nhóm đôi lần lượt các câu hỏi
Số 30 000 Có bao nhiêu chục nghìn? Có bao nhiêu nghìn; Có bao nhiêu trăm?
Có bao nhiêu chục ? Có bao nhiêu đơn vị?
-Vậy ta viết số này như thế nào?
- HS chia sẽ trong nhóm, trước lớp
-GV chốt giảng mối quan hệ giữa các số trong số đó
- TBHT điều hành chia sẽ các số còn lại (tương tự )
- Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng.
*Lưu ý HS tìm số liền sau cộng thêm một đơn vị