1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy cô hiệp (5b) tuần 4 (năm học 2022 2023)

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy cô hiệp (5b) tuần 4 (năm học 2022 2023)
Người hướng dẫn Võ Thị Hiệp, Giáo viên
Trường học Trường Tiểu học Sơn Thủy
Chuyên ngành Giáo dục và Đạo đức, Toán
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Sơn Thủy
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 390,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.. Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để

Trang 1

TUẦN 4

Thứ 2 ngày 26 tháng 9 năm 2022 Buổi sáng:

Toán: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I Yêu cầu cần đạt:

- Hiểu và làm được một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đạilượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Giải được bài toán liên quan đến quan hệ tỉ

lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc Tìm tỉ số”.(Bài tập 1)

- Cùng bạn trao đổi tìm cách giải toán

- Hs yêu thích môn toán, cẩn thận và có trách nhiệm khi hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Trưởng ban văn nghệ cho lớp hát

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt của tiết học

- Lắng nghe nhận xét kết luận của GV:

(Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm

đi bấy nhiêu lần).

b) Bài toán:

- Đọc bài toán, nhận dạng và giải

- Tìm cách giải và nêu trước lớp

- Lắng nghe GV hướng dẫn cách giải : Rút về đơn vị và tìm tỉ số

Cách 1: Bài giải:

Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:

12 x 2 = 24 (người) Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là:

24 : 4 = 6 (người) Đáp số: 6 người

Cách 2: Bài giải:

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 (lần) Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là:

12 : 2= 6 (người) Đáp số: 6 người

Trang 2

1 ngày cần số người là: 10 x 7 = 70 (người)

5 ngày cần số người là: 70 : 5 = 15 (người) Đáp số: 15 người

4 Vận dụng

- Tìm các bài toán có quan hệ tỉ lệ và nêu các bước giải

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Kể chuyện: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

* THGDBVMT: GV liên hệ: Giặc Mỹ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt cả môi trường sống cảu con người (thiêu cháy nhà cửa, ruộng

vườn, giết hại gia súc, )

- Tranh minh họa

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động

- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi khởi động

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt

2.Khám phá

Nghe GV kể chuyện:

- Cá nhân quan sát tranh, nghe G kể chuyện (2 lần)

- tìm hiểu nội dung truyện

Trang 3

(Ca ngợi hành động dũng cảm của người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trongchiến tranh xâm lược Việt Nam)

GV liên hệ: Giặc Mỹ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt

cả môi trường sống cảu con người (thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, )

4 Vận dụng

- Về nhà tập kể lại chuyện

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Đạo đức: CÓ CHÍ THÌ NÊN(T2)

Bài 3: Không có việc gì khó (TL Bác Hồ)

I Yêu cầu cần đạt:

- Hiểu:Trong cuộc sống, con người phải đối mặt với những khó khăn, thử thách Nhưng

nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình, cho xã hội

- Biết xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; Biết xây dựng kế hoạch vượt qua khó khăn của bản thân, biết giúp đỡ những người còn khó khăn hơn mình

- Biết cảm phục và học tập trước những tấm gương vượt khó của bạn Sỹ

- Tự mình vượt qua khó khăn trong cuộc sống

- Nghe kể chuyện: Không có việc gì khó (TLBH)

Tích hợp: Lồng ghép GD bom mìn

II Đồ dùng dạy học:

- Một số mẫu chuyện về những tấm gương vượt khó(ở địa phương)

- Chuyện của Hoàng Quang Sỹ

- Phiếu bài tập(ở HĐ2)

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động

- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi khởi động

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt

Trưởng ban Văn Nghệ lên tổ chức cho các chơi kể các mẫu chuyện về các tấm gương biết vượt qua khó khăn vươn lên trong cuộc sống

- Chia sẻ những bài học từ các câu chuyện trên?

2 Khám phá+Luyện tập

1 Kể về tấm gương biết vượt khó vươn lên trong cuộc sống.

- Kể chuyện về các tấm gương vượt khó của những người bị tàn tật do tai nạn bom mìn

ở địa phương (nếu có)

- Em nghe cô giáo kể câu chuyện: “Chuyện của bạn Hoàng Quang Sỹ”

- Nhóm trưởng cử bạn đọc câu hỏi thảo luận:

Trang 4

- Bạn Hoàng Quang Sỹ đã gặp những khó khăn gì trong cuộc sống? Mặc dù gặp khókhăn nhưng bạn đã vươn lên trong cuộc sống như thế nào?

-Nếu được nói một câu nhận xét về bạn Sỹ thì em sẽ nói gì?

- Mời các bạn suy nghĩ và lần lượt trả lời các câu hỏi trên.

- Nhóm trưởng cử bạn thư kí ghi lại kết quả thảo luận của nhóm, cùng thống nhất ý kiến

và báo cáo với cô giáo

- HĐTQ tổ chức cho các bạn trao đổi trước lớp

- Trao đổi ý kiến với bạn, cùng nhận xét, bổ sung cho nhau

2, Tự liên hệ bản thân

Nghe cô giáo cho ví dụ để HS hiểu được khó khăn trong cuộc sống, học tập, sau đó em

tự liên hệ và ghi vào phiếu

STT Khó khăn trong cuộc sống, học tập Những biện pháp khắc phục1

2

3

-HĐTQ tổ chức cho các bạn trình bày phiếu

Mời các bạn nhận xét, đánh giá

* Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ những nội dung sau:

- Cá nhân, nhóm đánh giá theo mục tiêu

- Bạn hiểu câu có chí thì nên có nghĩa như thế nào?

- Chia sẻ qua nhịp cầu bạn bè những việc làm thể hiện tinh thần vượt khó vươn lên

3 Nghe kể chuyện: Không có việc gì khó (TLBH)

4 Vận dụng

- Kể cho gia đình nghe về những tấm gương “Có chí thì nên” mà em sưu tầm được

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA

- HS sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp

Trang 5

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt.

2 Khám phá

Thẻ số 14 Suy nghĩ-Trao đổi nhóm 2- Chia sẻ

Bài 1: So sánh nghĩacủa các từ in đậm trong đoạn văn

- Em đọc yêu cầu của bài tập 1.

-Trao đổi cùng bạn nghĩa của hai từ: Chính nghĩa - phi nghĩa

- Nêu ý kiến và thống nhất nhận xét, chốt lại lời giải đúng

(+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí Chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công + Phi nghĩa: Trái với đạo lí.)

Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa

- Em đọc yêu cầu của bài tập

- Chia sẻ kết quả

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

(chết – sống; vinh – nhục)

Bài 3:

- Em đọc yêu cầu của bài tập

- hia sẻ kết quả trước lớp

- Thống nhất kết quả và trình bày trước lớp

(a) đục – trong; b) đen – sáng; c) rách – lành; dở - hay

Bài tập 2:

-Thi đua tìm từ trái nghĩa để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ

-Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn thi sau đó tổng kết báo cáo GV

a) Hẹp nhà rộng bụng

b) Xấu người đẹp nết.

c) Trên kính dưới nhường

Bài tập 3:

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-Nêu cặp từ trái nghĩa

-Chốt kết quả đúng a) Hòa bình- chiến tranh

b) Thương yêu- căm ghét c) Đoàn kết- chia rẽ- bè phái.

d) Giữ gìn - phá hoại

- Ban học tập tổ chức cho lớp nêu từ trái nghĩa với các từ đã cho.

Bài tập 4:

-Em đọc yêu cầu và làm bài vào vở

-Ban học tập tổ chức cho một số cá nhân đọc câu mình đặt, lớp nhận xét đánh giá.

4 Vận dụng

- Đề xuất cùng bạn thi đua tìm các từ trái nghĩa trong thực tế

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 6

Buổi chiều:

Lịch sử : XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

I Yêu cầu cần đạt

- Biết một vài điểm mới về kinh tế, xã hội nước ta cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX:

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

- Nêu được những biểu hiện mới về kinh tế nước ta cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

- HSHTT: Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta: do chính sách

tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đó tạo ra các tầng lớp giai cấp mới trong xã hội

- Thấy được sự thống khổ của nhân dân khi bị thực dân Pháp đô hộ

- HĐTQ gọi 2 - 3 bạn nhắc lại kiến thức đã học

- GV giới thiệu bài

- HS đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp

2 Khám phá

a Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu XX

- Đọc kĩ đoạn đầu SGK

- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

? Vì sao cuối thế kỷ XIX đầu XX xã hội Việt Nam có những chuyển biến thay đổi? ( Thực dân Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vết tài nguyên đất nước ta.Chúng đẩy mạnh khai thác khoáng sản, xây dựng các nhà máy điện, xi măng, nước, dệt để sử dụng nguồn nhân công rẻ mạt, xây dựng hệ thống giao thông vận tải Sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới làm cho xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi)

- GV nhận xét HS trả lời và chốt lại( kết hợp giới thiệu hình 1,2 SGK)

b Tìm hiểu về sự thay đổi của Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu XX

- HS tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Cuối thế kỷ XIX đầu XX xã hội Việt Nam có những thay đổi gì( về kinh tế, xã hội)+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

+ Đời sống của nông dân và công nhân thế nào? (đời sống nông dân và công nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở.)

Trang 7

-Nhóm trưởng yêu cầu một bạn trình bày bài làm của mình, các bạn khác lắng nghe và

bổ sung, thống nhất

=> GV kết luận: Trước đây xã hội VN chủ yếu chỉ có địa chủ phong kiến và nông dân, nay xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới như: công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức … Thành thị phát triển, lần đầu tiên ở Việt Nam có đường ô tô, xe lửa nhưng đời sống nông dân và công nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở

4 Vận dụng

- Nêu được những biểu hiện mới về kinh tế nước ta cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

- Cùng bạn trao đổi tìm cách giải toán một cách chính xác

- Hs yêu thích môn toán, cẩn thận và có trách nhiệm khi hoàn thành nhiệm vụ học tập

* Bài 1: Điều chỉnh thông tin giá cả hàng hóa cho phù hợp với thực tế hiện nay: “Mua 12 quyển vở

hết 84.000 đồng Hỏi mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?”

Bài 4: Điều chỉnh tiền công lao động phù hợp với thực tế hiện nay: “Một người thợ

làm trong hai ngày được được trả 400.000 đồng tiền công Hỏi với mức làm như thế, trong 5 ngày thì người đó được trả bao nhiêu tiền?”

- Lớp chia sẻ kết quả BT ứng dụng tiết trước

1 HS trồng được số cây: 48 : 12 = 4(cây)

27 HS trồng được số cây là: 4 x 27 = 108 (cây)

Mua 1 quyển vở hết số tiền là: 84 000 : 12 = 7 000 (đồng)

Mua 30 quyển vở như thế hết số tiền là: 30 x 7000 = 210 000 (đồng)

Đáp số: 210 000 đồng

Bài tập 3

Trang 8

1 ngày phải trả số tiền là: 400 000 : 2 = 200 000 (đồng)

5 ngày phải trả số tiền là: 200 000 x 5 = 1 000 000 ( đồng)

Đáp số: 1 000 000 đồng

3 Vận dụng

- Thi đua cùng bạn tìm các dạng toán đã học và nêu các bước giải của dạng toán đó

IV Điều chỉnh sau bài dạy

Tập đọc: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I.Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm bài văn; Hiểu ý chính: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống , khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới ( Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

- Biết đọc trôi chảy, diễn cảm cho HS Yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh

- Phát triển năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn bản

*Bổ sung: Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài

Xa-xa-cô ( trong câu chuyện Những con sếu bằng giấy, SGK TV5 , trang 36,37) Em muốn nói

gì với Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết cảu trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được sống cuộc sống hòa bình?Hãy viết đoạn văn ghi lại điều em muốn nói

- Trưởng ban văn nghệ cho lớp hát

-Quan sát tranh trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?

-Em và bạn chia sẻ câu trả lời của mình, nghe góp ý, bổ sung, chỉnh sửa

-BHT mời các bạn nêu ý kiến của mình, nếu có ý kiến khác biệt thì đề nghị giải thích rõ

tại sao

- Tổng kết ý kiến thống nhất và báo cáo cô giáo.

- Nghe Giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt của tiết học

Trang 9

2 Khám phá

1 Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn ( 3 đoạn)

- Chia sẻ với các bạn về ý kiến của mình

- Nêu cách chia đoạn.Đọc tiếp nối đoạn

- HS luyện đọc, phát hiện từ khó, câu dài ( GV theo dõi, giúp đỡ) Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-m

- Cả lớp nghe GV đọc mẫu bài

2.Tìm hiểu bài

Thẻ số 14 Suy nghĩ-Trao đổi nhóm 2- Chia sẻ

- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình câu hỏi 1,2,3,4 SGK

- Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ về các câu hỏi trong bài

* Báo cáo với cô giáo kết quả Nghe GV nhận xét, kết luận…

Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ vì Mĩ đã ném bomnguyeen tử xuống Nhật Bản Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách hằng ngày gấp sếu bằng giấy, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.

Câu 3: Các bạn nhỏ của thành phố Hi-rô-si-ma đã góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn:Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hòa bình.

Nội dung chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em

-Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô ( trong câu chuyện Những con sếu bằng giấy, SGK TV5 , trang 36,37) Em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết cảu trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được sống cuộc sống hòa bình?

-HS chia sẻ ý kiến

3 Thực hành, luyện tập(Luyện đọc diễn cảm)

- Chia sẻ với bạn về cách đọc tốt bài tập đọc

- Nghe GV HD cách đọc bài

- Nghe G đọc mẫu

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- Ban học tập tổ chức cho các bạn thi đọc Lớp nghe bình chọn cá nhân, nhóm thể hiện tốt nhất

Trang 10

- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi khởi động.

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt

2 Khám phá

- HS lấy SGK, Vở chính tả

- Cá nhân đọc bài chính tả một lượt

Trả lời câu hỏi: ? Vì sao Phrăng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?

? Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ Bô-en rất trung thành với Việt Nam?

-Trao đổi kết quả trả lời câu hỏi vừa tìm được

-Đại diện 2 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp Các nhóm khác chia sẻ

3 Luyện tập, thực hành

Nghe - viết chính tả:

-Cử một bạn đọc bài viết một lượt

-Cá nhân chọn và viết các từ khó hay viết sai: Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ,

-Đổi chéo bài kiểm tra

-Nghe đọc để viết vào vở

Làm bài tập

Thẻ số 14 Suy nghĩ-Trao đổi nhóm 2- Chia sẻ

-Cá nhân làm bài tập 2,3 vào vở

-Đổi chéo bài theo nhóm 2 và kiểm tra kết quả

-Đại diện 2 nhóm đọc kết quả bài tập trước lớp Các nhóm khác chia

Bài 2: Về cấu tạo hai tiếng chiến và tiếng nghĩa:

Giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái.

Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối.

Tiếng chiến và tiếng nghĩa cùng có â chính là nguyên âm đôi Tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối.

Bài 3: Khi các tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm.

4 Vận dụng

Về nhà cùng người thân viết lại các từ hay viết sai và luyện viết lại bài cho đẹp.

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 11

- HS thể hiện đúng cách điều khiển se an toàn qua đường giao nhau

- HS có ý thức điều khiển xe đạp an toàn

II Đồ dùng dạy học:

Tạo sa bàn như HD của SGV

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động

- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi khởi động

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt

2 Khám phá

* Trò chơi đi xe đạp trên sa bàn:

-Quan sát sa bàn và giải thích

-Thảo luận và chỉ cách đi xe đạp trên sa bàn

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Các nhóm khác chia sẻ

3 Thực hành, luyện tập

Thực hành trên sân trường:

-Cho 1 HS thực hành đi xe đạp trên đường chính rẽ vào đường phụ

-Thảo luận: Tại sao lại cần phải giơ tay xin đường? Tại sao xe đạp phải đi vào làn đườngsát bên phải?

Giáo viên kết luận: Khi đi xe đạp luôn luôn đi ở phía tay phải, khi đổi hướng ( muốn rẽ phải, rẽ trái) đều phải đi chậm, quan sát và giơ tay xin đường

4 Vận dụng

Về nhà hãy là tuyên truyền viên tuyên truyền cho mọi người hiểu ý nghĩa, nội dung và

sự cần thiết của việc đi xe đạp an toàn

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Ôn Tiếng Việt: EM TỰ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT- TUẦN 4

I.Yêu cầu cần đạt:

- Biết đặt dấu thanh đúng vị trí khi viết

- Tìm được các từ trái nghĩa

- Có ý thức học tập đúng đắn từ đó thêm yêu thích môn học

- Hợp tác với bạn khi làm bài

II Đồ dùng dạy học:

Vở Ôn luyện Tiếng Việt

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w