DANH MỤC VIẾT TẮT Ký tự viết tắt Tên đầy đủ ABBANK Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình TSBĐ Tài sản bảo đảm NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ ROS Tỷ lệ l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
––––––––***––––––––
TIỂU LUẬN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Đề tài:
TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH VÀ SẢN PHẨM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH (ABBANK)
Nhóm: 1 STT Họ và tên MSSV
1 Lý Minh Anh 1613330007
2 Phạm Thị Vân Anh 1613330013
3 Phan Minh Hà 1613330036
4 Trịnh Thị Huyền 1613330054
5 Nguyễn Thị Hồng Nhung 1613330088
Lớp tín chỉ: NHA401.1
Giảng viên hướng dẫn: ThS Mai Thị Hồng
Hà Nội, tháng 9 năm 2019
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH (ABBANK) 2
1.1 Thông tin khái quát 2
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 2
1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 5
CHƯƠNG 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ PHẬN TÍN DỤNG VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA ABBANK 6
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận tín dụng của ngân hàng ABBANK 6
2.2 Quy trình tín dụng của ngân hàng 7
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ABBANK 9
3.1 Bảng lãi suất của ABBANK 9
3.1.1 Đối với khoản vay cơ sở 9
3.1.2 Đối với khoản vay bằng ngoại tệ (USD/EUR) 10
3.2 Tổng quan về các sản phẩm tín dụng của ngân hàng 10
3.2.1 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng 10
3.2.2 Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp 14
3.3 Sản phẩm dành cho khách hàng vừa và nhỏ (SME) 20
3.3.1 Giới thiệu về sản phẩm SME Top Up 21
3.3.2 So sánh sản phẩm SME Top Up với các sản phẩm tương tự của ngân hàng khác 25
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA ABBANK THEO BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2014 – 2018 31
4.1 Nhận xét về hoạt động tín dụng của ABBANK 2014 – 2018 31
4.2 So sánh hoạt động tín dụng của ABBANK với các ngân hàng khác 32
KẾT LUẬN 35
Trang 3NHẬN XÉT VỀ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 38
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký tự viết tắt Tên đầy đủ
ABBANK Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình TSBĐ Tài sản bảo đảm
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ROS Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu ROA Tỷ lệ lợi nhuận ròng hữu trên tài sản ROE Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu L/C Letter of credit: thanh toán bằng thư tín dụng D/A Documents against acceptance: phương thức thanh toán trong giao dịch
thương mại quốc tế Theo phương thức thanh toán này, nhà nhập khẩu được phép nhận bộ chứng từ khi ký giấy nợ (hối phiếu) thanh toán tiền hàng sau thông qua ngân hàng nhập khẩu
TT Telegraphic Transfer: chuyển tiền bằng điện IFC Tổ chức tài chính quốc tế
CIC Credit Infomation Center là tổ chức trung tâm thông tin tín dụng trực
thuộc Ngân hàng Nhà nước CIC có các hoạt động như thu nhận, phân tích, xử lý, lưu trú, dự báo thông tin tín dụng nhằm phục vụ các công việc trong các ngân hàng
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Với tình hình hiện nay tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong phần nhiều những hoạt động của nền kinh tế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp, từ doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ cho đến siêu nhỏ Nhiều ngân hàng tại Việt Nam đã phát triển một cách mạnh mẽ chỉ trong giai đoạn 10 năm trở lại đây, cung cấp các dịch vụ ngân hàng nói chung và các hoạt động tín dụng nói riêng có chất lượng tốt, không chỉ được đánh giá cao bởi các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước mà còn đóng góp một phần không nhỏ vào lợi nhuận hằng năm của ngân hàng
Một trong số những ngân hàng tiêu biểu đó là Ngân hàng TMCP An Bình
(ABBANK) Chính bởi lí do này, nhóm em đã lựa chọn đề tài: “Tổng quan về quy
trình và sản phẩm tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABBANK)”
để giới thiệu, phân tích, qua đó có thể so sánh với một số ngân hàng Thương mại cổ phần nổi bật hiện nay tại Việt Nam
Bài viết của nhóm em gồm 4 chương:
Chương I: Giới thiệu ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) Chương II: Cơ cấu tổ chức bộ phận tín dụng và Quy trình tín dụng ngân hàng ABBANK
Chương III: Tổng quan về các sản phẩm tín dụng của ABBANK Chương IV: Nhận xét về hoạt động tín dụng của ABBANK theo báo cáo tài chính
2014 – 2018
Do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên bài làm không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, nhóm em rất hy vọng sẽ được cô góp ý để bài tiểu luận của nhóm sẽ được thêm hoàn thiện
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6NỘI DUNG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH (ABBANK)
1.1 Thông tin khái quát
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần đăng ký lần đầu vào 17/05/1993 và thay đổi lần mới nhất: lần thứ 25 vào 22/07/2019:
Tên hiện nay: Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình, viết tắt: Ngân hàng
An Bình
Tên cũ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn An Bình
Tên tiếng Anh: An Binh Commercial Joint Stock Bank
Trang 7 Tầm nhìn: Trở thành một trong những ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu Việt Nam, tập trung vào lĩnh vực bán lẻ
Sứ mệnh: Cung cấp các giải pháp tài chính thân thiện, hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của khách hàng
1.3 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1993, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) An Bình (ABBANK) được thành lập theo giấy phép số 535/GP-UB do Ủy ban nhân dân thành phố HCM cấp vào ngày 13/05/1993
Năm 2004, ABBANK được nâng cấp từ ngân hàng nông thôn lên ngân hàng quy
mô đô thị; vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng vào năm 2002 đã tăng thành 70,04 tỷ đồng
Năm 2005, cổ đông chiến lược tham gia: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội (Geleximco), nâng vốn điều lệ đạt
165 tỷ đồng
Năm 2006, ABBANK nâng vốn điều lệ lên 1131 tỷ đồng
Năm 2007, ABBANK tăng vốn điều lệ lên 2300 tỷ đồng Tổng tài sản vượt ngưỡng 16000 tỷ đồng
Năm 2008, ABBANK triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi (Core Banking), đưa vào hoạt động trên toàn hệ thống Maybank chính thức trở thành Cổ đông chiến lược nước ngoài của ABBANK với tỷ lệ sở hữu cổ phần 15% ABBANK tăng vốn điều lệ lên 2705 tỷ đồng
Năm 2009, Vốn điều lệ tăng lên 2.850 tỷ đồng vào tháng 7/2009 và đạt 3.482 tỷ đồng vào cuối năm 2009 Maybank nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 15% lên 20% vào cuối năm 2009
Năm 2010, ABBANK phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi với tổng mệnh giá 600 tỷ đồng cho Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Ngân hàng Maybank
ABBANK tăng vốn điều lệ lên 3.831 tỷ đồng
Năm 2011, ABBANK tăng vốn điều lệ lên 4200 tỷ đồng
Trang 8Năm 2012, ABBANK đạt hơn 140 điểm giao dịch tại 29 tỉnh/thành trên toàn quốc
Năm 2013, ABBANK tăng vốn điều lệ lên gần 4800 tỷ đồng
Năm 2014, ABBANK công bố Tầm nhìn, Sứ mệnh, Mục tiêu và các Sáng kiến chiến lược giai đoạn 2014 - 2018 Tháng 12/2014, ABBANK là một trong 4 Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam triển khai dịch vụ Chuyển khoản liên quốc gia
Ngày 15/10/2015, ABBANK được Moody’s Xếp hạng Tín nhiệm trong nhóm tín nhiệm cao nhất hệ thống NH TMCP Việt Nam, tính trên 03 chỉ số quan trọng: Sức mạnh tài chính cơ sở (b3), tín nhiệm tiền gửi nội tệ và ngoại tệ (b2), tín nhiệm tổ chức phát hành nội tệ và ngoại tệ (b2) ABBANK là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dịch vụ thanh toán tiền điện trên hệ thống ATM/POS của ABBANK dành cho chủ
sở hữu thẻ mang thương hiệu VISA
Năm 2016, vốn điều lệ đạt 5319 tỷ đồng Tháng 05/2016, ABBANK nhận giải thưởng Ngân hàng phát triển bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2016 do Global Banking and Finance Review bình chọn Moody’s nâng Xếp hạng Tín nhiệm cho ABBANK
Mạng lưới giao dịch đạt 159 điểm giao dịch trên 33 tỉnh/thành phố
Năm 2017, ABBANK tiếp tục nằm trong Top 5 Ngân hàng Thương mại Cổ phần
tư doanh Xếp hạng Tín nhiệm cao nhất tại Việt Nam, nhận giải thưởng Best SME Product Việt Nam do IMF trao tặng Mạng lưới ABBANK đạt 165 điểm giao dịch trên
tệ và đối tác phát hành (b1); nhận giải thưởng Best SME Product Việt Nam 2018; giải thưởng Ngân hàng phát triển Bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2018, giải thưởng Ngân hàng Dịch vụ khách hàng tốt nhất Việt Nam 2018 do Tạp chí Global Banking and Finance
Trang 91.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Hội đồng quản trị bao gồm các ủy ban trực thuộc: Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản
lý rủi ro, Ủy ban Quản lý chiến lược, Ủy ban Xử lý nợ, Ủy ban xử lý rủi ro Ngoài ra còn có văn phòng Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát có bộ phận Kiểm toán nội bộ
Ban Điều hành phụ trách các khối, các trung tâm, các đơn vị kinh doanh và hội đồng/đơn vị trực thuộc Ban điều hành:
Hội đồng/ đơn vị trực thuộc Ban điều hành gồm: hội đồng quản lý tài sản nợ - tài sản có, hội đồng giám sát rủi ro, các công ty con, hội đồng tín dụng, hội đồng đầu tư
Các khối trực thuộc ban điều hành:
Khối khách hàng cá nhân: phòng bán hàng và quản lý bán hàng, phòng phát triển sản phẩm, phòng phát triển đối tác
Khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): phòng bán hàng và quản lý bán hàng, phòng phát triển sản phẩm, phòng phát triển đối tác
Khối khách hàng doanh nghiệp: phòng bán hàng và quản lý bán hàng, phòng phát triển sản phẩm, phòng phát triển đối tác
Khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ: phòng kinh doanh có thu nhập cố định, phòng kinh doanh ngoại hối và phát sinh, phòng quản lý hoạt động nguồn vốn, phòng
FI
Khối vận hành và dịch vụ khách hàng: trung tâm dịch vụ khách hàng, trung tâm thanh toán quốc tế, trung tâm thanh toán nội địa, trung tâm vận hành tín dụng, phòng phòng chống rửa tiền
Khối công nghệ ngân hàng: trung tâm phát triển ứng dụng, trung tâm quản lý
và vận hành dịch vụ, phòng an toàn thông tin, phòng quản trị công nghệ thông tin
Khối quản lý rủi ro: phòng quản lý rủi ro thị trường, phòng quản lý rủi ro hoạt động, phòng quàn lý rủi ro và chính sách tín dụng, phòng dự án Basel
Khối thẩm định và duyệt tín dụng: trung tâm thẩm định và duyệt tín dụng, phòng thẩm định tài sản
Trang 10 Khối tài chính – kế toán: trung tâm kế toán, trung tâm tài chính, phòng thông tin quản trị MIS và IFRS
Khối tổng hợp: phòng truyền thông và marketing, phòng phát triển mạng lưới, phòng mua sắm, phòng hành chính
Khối quản trị nguồn nhân lực: trung tâm đào tạo và phát triển, phòng quản lý nhân sự, phòng tuyển dụng, phòng lương và chế độ đãi ngộ
Ban pháp chế và tuân thủ: phòng pháp chế, phòng giám sát tín dụng, phòng giám sát phí tín dụng
Ban xử lý nợ: phòng xử lý nợ phía Bắc, phòng xử lý nợ phía Nam, phòng giám sát và khắc phục nợ có vấn đề
Các trung tâm: trung tâm thẻ, trung tâm kiều hối, trung tâm telesales
Các đơn vị kinh doanh: các chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch,…
CHƯƠNG 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ PHẬN TÍN DỤNG VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA ABBANK
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận tín dụng của ngân hàng ABBANK
Bộ phận tín dụng của ngân hàng ABBANK gồm có:
Hội đồng tín dụng (trực thuộc hội đồng quản trị)
Ủy ban quản lý rủi ro, ủy ban xử lý rủi ro
Hội đồng quản lý tài sản nợ - tài sản có, hội đồng giám sát rủi ro, hội đồng tín dụng
Khối khách hàng cá nhân, khối khách hàng doanh nghiệp, khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ, khối quản lý rủi ro, khối thẩm định và phê duyệt tín dụng, ban pháp chế và tuân thủ, ban xử lý nợ
Các đơn vị kinh doanh: sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, …
Trang 112.2 Quy trình tín dụng của ngân hàng
Bước 1: Tiếp cận khách hàng Cán bộ tín dụng chủ động tìm kiếm và tiếp thị khách hàng mới trên cơ sở đã đăng
ký chỉ tiêu kế hoạch với ban lãnh đạo - bộ phận quan hệ khách hàng nằm trong phòng tín dụng nói chung
Trong bước này, các nhân viên tín dụng (cá nhân, doanh nghiệp, SME ) phải tiếp cận trực tiếp cũng như gián tiếp với khách hàng theo tiêu chí của bản kế hoạch kinh doanh hằng năm của ABBANK (Trong đó có nêu rõ chỉ tiêu về khách hàng - đối ngoại)
Bước 2: Thông tin khách hàng Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Khả năng sử dụng vốn vay
Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Bước 3: Thẩm định khách hàng Công việc này của ABBANK là sự tham gia của cả cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm hồ sơ của khách hàng đó và bộ phận tái thẩm định thực hiện
Cán bộ tín dụng có thể kiêm luôn công việc của cán bộ thẩm định Với những dự
án lớn có giá trị trên 20 tỷ thì phải do phòng thẩm định hội sở thẩm định
Sau quá trình thẩm định, dù có đồng ý cấp tín dụng hay không đều phải scan tài liệu và chuyển cho phòng quản lý rủi ro Có sự tham gia của phòng quản lý rủi ro trong quá trình đánh giá, thẩm định tín dụng
Thẩm định khách hàng là việc xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay, gồm
Tài sản đảm bảo: Khách hàng có tài sản để đảm bảo cho khoản vay sắp tới không? Nếu có thì tài sản là gì? Nhà đất hay xe oto hay tài sản gì khác?
Trang 12 Thu nhập của khách là bao nhiêu: Ngân hàng chấp nhận các nguồn thu nhập từ lương (có đủ hồ sơ như bước 2) Ngân hàng sẽ hỏi hàng tháng Khách hàng có nguồn thu nhập ổn định không? Nguồn thu đến từ đâu? Hàng tháng nhận bao nhiêu tiền?
Ngoài nguồn thu của bản thân thì còn nguồn thu nào khác không (cho thuê nhà, thuê
xe, cho thuê tài sản…) hoặc vợ/chồng có thu nhập không?…
Bước 4: Quyết định và hợp đồng Giám đốc chi nhánh là ngưới ký quyết định tín dụng cuối cùng
Với những khoản vay dưới 60 tỷ, giám đốc chi nhánh được toàn quyền quyết định
Với khoản vay từ 60-100 tỷ tổng giám đốc hội sở chính có toàn quyền quyết định
Với các khoản vay trên 100 tỷ sẽ do hội đồng tín dụng trung ương ra quyết định
Thời hạn ra quyết định là 5 ngày với khoản vay cá nhân, 10 ngày với các khoản vay dưới 20 tỷ, 21 ngày với các khoản vay trên 20 tỷ
Bước 5: Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Bộ phận quan hệ khách hàng trình lên bộ phận tín dụng tờ đơn xin giải ngân Bộ phận tín dụng gửi lại cho bộ phận kế toán để xuất các giấy tờ cần thiết và phục vụ lưu trữ
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền
hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ
Trang 13 Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng Đây là bước cuối cùng trong một quy trình cấp tín dụng
Cán bộ tín dụng theo dõi việc thu nợ, 7 ngày làm việc trước khi đến hạn trả nợ, cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng về khoản vay đến hạn bao gồm nợ gốc, nợ lãi và phí
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ABBANK
3.1 Bảng lãi suất của ABBANK
3.1.1 Đối với khoản vay cơ sở
Kỳ hạn khoản vay Kỳ điểu chỉnh lãi suất LSCV cơ sở (%/năm)
Trang 143 tháng/lần 8.1
3.1.2 Đối với khoản vay bằng ngoại tệ (USD/EUR)
Kỳ hạn khoản vay Kỳ điều chỉnh lãi suất LSCV cơ sở (%/năm)
sự lựa chọn về lãi suất, điều kiện trả lãi, thời hạn trả nợ,…
a Cho vay mua nhà dự án
Mục đích: Giúp khách hàng mua được căn hộ như mong muốn từ các dự án bất động sản liên kết
Thủ tục nhanh gọn, giúp khách hàng có được nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu kịp thời
Đối tượng khách hàng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, có độ tuổi từ
18 tuổi và khi kết thúc khoản vay không quá 65 tuổi, có hộ khẩu/tạm trú dài hạn cùng địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh của ngân hàng hoặc các địa bàn lân cận nơi ngân hàng cho vay
Trang 15 Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng, hồ sơ pháp lý của người vay và bên bảo lãnh, hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn, hồ sơ chứng minh thu nhập, hồ sơ liên quan đến tài sản bảo đảm
Tài sản đảm bảo: Bất động sản có giấy chứng nhận hợp lệ thuộc sở hữu của khách hàng hoặc bên thứ 3, hoặc chính căn hộ dự định mua
Mức cho vay: Tối đa 90% tổng nhu cầu vay vốn của khách hàng
Thời hạn vay: Tối đa 2 năm
Phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng và trả nợ gốc hàng tháng/hàng quý
b Cho vay mua nhà đất đã có giấy chứng nhận
Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng, hồ sơ pháp lý của người vay và bên bảo lãnh tài sản, hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn (giấy
tờ bất động sản dự định mua, hợp đồng mua bán, giấy đặt cọc, ), hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập, hồ sơ liên quan đến tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm: Bất động sản đã có giấy chứng nhận thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ 3 hoặc chính bất động sản dự định mua
Thời hạn vay: Tối đa 240 tháng, thời gian ân hạn là tối đa 12 tháng
Mức cho vay: Tối đa 90% tổng nhu cầu vốn của khách hàng
Trang 16 Phương thức trả nợ: Gốc trả đều hàng tháng/hàng quý, lãi trả hàng tháng theo
dư nợ giảm dần; hoặc số tiền trả nợ bao gồm tổng gốc + lãi hàng tháng trả bằng nhau, lãi tính trên dư nợ giảm dần
c Cho vay mua xe ô tô
Mục đích: Phục vụ cho việc đi lại hoặc kinh doanh của khách hàng, hoặc hoàn lại/bù đắp số tiền khách hàng đã vay mượn của bên thứ 3 để thanh toán cho bên bán xe
Đối tượng khách hàng: Là cá nhân người Việt Nam/chủ hộ kinh doanh cá thể/chủ cơ sở sản xuất kinh doanh/chủ doanh nghiệp tư nhân
Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý của người vay và bên bảo lãnh, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn (giấy báo giá, biên lai đặt cọc, hợp đồng mua xe, ), tài liệu chứng minh thu nhập, hồ sơ về tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo:
Chính xe ô tô khách hàng dự định mua
Bất động sản thuộc sở hữu khách hàng hoặc của bên thứ 3
Sổ tiết kiệm do ngân hàng cho vay phát hàng
Thời hạn cho vay: Tối đa 84 tháng đối với TSBĐ là chính xe mua mới, tối đa
120 tháng đối với TSBĐ là bất động sản, sổ tiết kiệm cho ngân hàng phát hành
Hạn mức cho vay: Tối đa 90% nhu cầu vốn của khách hàng
Phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng, trả nợ gốc hàng tháng hoặc hàng quý
d Sản phẩm cho vay thấu chi
Tiện ích sản phẩm:
Khách hàng có thể chi tiêu vượt số dư trên tài khoản thanh toán
Khách hàng có thể trả nợ và rút vốn bất kì lúc nào
Khách hàng chỉ trả lãi trên số tiền thực tế sử dụng
Thủ tục cấp hạn mức thấu chi đơn giản, nhanh chóng
Trang 17 Đối tượng khách hàng: Là cá nhân người Việt Nam, có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên và tại thời điểm kết thúc khoản vay không quá 60 tuổi, có hộ khẩu thường trú/tạm trú dài hạn tại địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh của ngân hàng
Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị cấp hạn mức thấu chi, giấy ủy quyền trích tài khoản, hồ sơ pháp lý của khách hàng, hồ sơ tài sản đảm bảo, hồ sơ chứng minh công việc và thu nhập
Hình thức cấp thấu chi: Có TSBĐ hoặc không có TSBĐ
Hạn mức cấp thấu chi:
Thấu chi có TSBĐ: tối đa 1 tỷ đồng
Thấu chi không có TSBĐ: tối đa 200 triệu đồng
Thời hạn cho vay: 1 năm
Phương thức trả nợ: Lãi trả hàng tháng hoặc cuối kỳ, gốc thu ngay khi tài khoản có số dư hoặc vào ngày kết thúc thời hạn của hạn mức thấu chi
e Cho vay sản xuất, kinh doanh
Mục đích: Giúp khách hàng có đủ nguồn vốn để bổ sung nguồn vốn thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối tượng khách hàng: Là cá nhân người Việt Nam/chủ hộ kinh doanh cá thể/chủ cơ sở sản xuất kinh doanh/chủ doanh nghiệp tư nhân
Tài sản bảo đảm:
Bất động sản thuộc sở hữu khách hàng hoặc của bên thứ 3
Phương tiện vận chuyển thuộc sở hữu của khách hàng
Sổ tiết kiệm do ngân hàng phát hành
Thời hạn cho vay: Tối đa 12 tháng cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc cho vay từng lần
Hạn mức cho vay: Tối đa 90% nhu cầu vay vốn của khách hàng
Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và trả nợ gốc cuối kỳ
Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý của người vay, tài liệu
Trang 18hàng, ), tài liệu chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh của người vay và người cùng trả nợ), hồ
sơ về tài sản đảm bảo,…
f Cho vay tiêu dùng tín chấp
Có độ tuổi từ 22 tuổi trở lên
Có hộ khẩu thường trú/tạm trú dài hạn tại địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh của ngân hàng hoặc các địa bàn lân cận nơi ngân hàng cho vay
Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý của người vay, hồ sơ chứng minh công việc và thu nhập,
Tài sản đảm bảo: Không có
Hạn mức cho vay: Tối đa lên đến 200 triệu đồng
Thời hạn vay: Tối đa 60 tháng
Lãi suất: Tuỳ theo lãi suất của ngân hàng từng thời kỳ
Phương thức trả nợ: Gốc trả đều hàng tháng, lãi trả hàng tháng
Trang 19 Có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi, phù hợp với các quy định của pháp luật
Có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định
Có khả năng tài chính để bảo đảm khả năng trả nợ
Có hình thức bảo đảm tiền vay phù hợp hoặc đủ điều kiện tín chấp một phần hay toàn bộ
Thời hạn vay: Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn vay tối đa là 12 tháng
Lãi suất: Linh hoạt với từng phương thức và thời hạn cho vay Bên cạnh đó, có chính sách lãi suất ưu đãi với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng và tài sản bảo đảm tốt
Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất, nhà xưởng; máy móc thiết bị, nguyên vật liệu; các giấy tờ có giá, chứng chỉ tiền gửi,…
Lãi suất: Tuỳ theo lãi suất của ngân hàng từng thời kỳ
Hạn mức vay: Dựa trên nhu cầu vốn của doanh nghiệp
Tài sản bảo đảm: Hàng hóa, nguyên vật liệu nhập khẩu; Bất động sản, động sản
và các giấy tờ có giá
Điều kiện vay vốn
Có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 20 Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi
Mặt hàng nhập khẩu không bị pháp luật nghiêm cấm
Hồ sơ vay vốn:
Giấy đề nghị vay vốn
Phương án sản xuất kinh doanh
Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Hợp đồng nhập khẩu
Hồ sơ tình hình tài chính
Hồ sơ bảo đảm tiền vay
c Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp
Mục đích: Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh cho những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Đối tượng khách hàng: Các doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, quy mô nhỏ, hạn chế về quản lý tài chính có nhu cầu vay bổ sung vốn kinh doanh và muốn được trả góp định kỳ; vốn đăng ký kinh doanh < 1 tỷ đồng
Thời hạn vay: Tối đa 36 tháng
Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng, trả vốn không qá 3 tháng/kỳ
Hạn mức vay: Theo nhu cầu thực tế, khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, không quá 3 tỷ
Lãi suất: Tuỳ theo lãi suất của ngân hàng từng thời kỳ
Tài sản bảo đảm: Bất động sản, động sản và các giấy tờ có giá
Trang 21d Cho vay cầm cố hàng hóa
Mục đích: Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua trong nước hoặc nhập khẩu hàng hóa, đảm bảo rằng cấm cố chinh lô được tài sản vốn
Hàng hóa chấp nhận cầm cố: Hạt nhựa chính phẩm, sắt thép, gỗ nguyên liệu, gạo, cà phê,
Hồ sơ vay vốn: Hợp đồng mua bán, L/C nhập khẩu
e Cho vay mua xe ô tô doanh nghiệp
Mục đích: Tài trợ cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua xe phục vụ hoạt động
đi lại của chính doanh nghiệp
Thời hạn vay: Linh hoạt, tối đa lên đến 60 tháng
Phương thức trả nợ: Vốn gốc và lãi vay trả hàng tháng
Hạn mức vay: Tỷ lệ cho vay lên đến 95% giá trị xe
Tài sản bảo đảm: Chính chiếc xe dự định mua hoặc bất động sản
Hồ sơ vay vốn:
Giấy đề nghị vay vốn
Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn (hợp đồng mua xe ô tô phù hợp với mục đích vay vốn, hồ sơ chiếc xe định mua, ban chính chừng từ nộp tiền, )
Hồ sơ đảm bảo tiền vay
Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Hồ sơ tài chính
f Cho vay thấu chi doanh nghiệp
Mục đích: Cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng đến hạn mức tối đa
Đối tượng khách hàng: Các khách hàng doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi thanh toán
Thời hạn vay: Tối đa 12 tháng
Lãi suất: Theo lãi suất thấu chi hiện hành