1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) tổng quan về quy trình và sản phẩm tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần an bình (ABBANK

42 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Quy Trình Và Sản Phẩm Tín Dụng Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình (ABBANK)
Tác giả Lý Minh Anh, Phạm Thị Vân Anh, Phan Minh Hà, Trịnh Thị Huyền, Nguyễn Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn ThS. Mai Thị Hồng
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC VIẾT TẮT Ký tự viết tắt Tên đầy đủ ABBANK Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình TSBĐ Tài sản bảo đảm NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ ROS Tỷ lệ l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

––––––––***––––––––

TIỂU LUẬN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Đề tài:

TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH VÀ SẢN PHẨM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH (ABBANK)

Nhóm: 1 STT Họ và tên MSSV

1 Lý Minh Anh 1613330007

2 Phạm Thị Vân Anh 1613330013

3 Phan Minh Hà 1613330036

4 Trịnh Thị Huyền 1613330054

5 Nguyễn Thị Hồng Nhung 1613330088

Lớp tín chỉ: NHA401.1

Giảng viên hướng dẫn: ThS Mai Thị Hồng

Hà Nội, tháng 9 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH (ABBANK) 2

1.1 Thông tin khái quát 2

1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 2

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 5

CHƯƠNG 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ PHẬN TÍN DỤNG VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA ABBANK 6

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận tín dụng của ngân hàng ABBANK 6

2.2 Quy trình tín dụng của ngân hàng 7

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ABBANK 9

3.1 Bảng lãi suất của ABBANK 9

3.1.1 Đối với khoản vay cơ sở 9

3.1.2 Đối với khoản vay bằng ngoại tệ (USD/EUR) 10

3.2 Tổng quan về các sản phẩm tín dụng của ngân hàng 10

3.2.1 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng 10

3.2.2 Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp 14

3.3 Sản phẩm dành cho khách hàng vừa và nhỏ (SME) 20

3.3.1 Giới thiệu về sản phẩm SME Top Up 21

3.3.2 So sánh sản phẩm SME Top Up với các sản phẩm tương tự của ngân hàng khác 25

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA ABBANK THEO BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2014 – 2018 31

4.1 Nhận xét về hoạt động tín dụng của ABBANK 2014 – 2018 31

4.2 So sánh hoạt động tín dụng của ABBANK với các ngân hàng khác 32

KẾT LUẬN 35

Trang 3

NHẬN XÉT VỀ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 38

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký tự viết tắt Tên đầy đủ

ABBANK Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình TSBĐ Tài sản bảo đảm

NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ROS Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu ROA Tỷ lệ lợi nhuận ròng hữu trên tài sản ROE Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu L/C Letter of credit: thanh toán bằng thư tín dụng D/A Documents against acceptance: phương thức thanh toán trong giao dịch

thương mại quốc tế Theo phương thức thanh toán này, nhà nhập khẩu được phép nhận bộ chứng từ khi ký giấy nợ (hối phiếu) thanh toán tiền hàng sau thông qua ngân hàng nhập khẩu

TT Telegraphic Transfer: chuyển tiền bằng điện IFC Tổ chức tài chính quốc tế

CIC Credit Infomation Center là tổ chức trung tâm thông tin tín dụng trực

thuộc Ngân hàng Nhà nước CIC có các hoạt động như thu nhận, phân tích, xử lý, lưu trú, dự báo thông tin tín dụng nhằm phục vụ các công việc trong các ngân hàng

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Với tình hình hiện nay tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong phần nhiều những hoạt động của nền kinh tế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp, từ doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ cho đến siêu nhỏ Nhiều ngân hàng tại Việt Nam đã phát triển một cách mạnh mẽ chỉ trong giai đoạn 10 năm trở lại đây, cung cấp các dịch vụ ngân hàng nói chung và các hoạt động tín dụng nói riêng có chất lượng tốt, không chỉ được đánh giá cao bởi các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước mà còn đóng góp một phần không nhỏ vào lợi nhuận hằng năm của ngân hàng

Một trong số những ngân hàng tiêu biểu đó là Ngân hàng TMCP An Bình

(ABBANK) Chính bởi lí do này, nhóm em đã lựa chọn đề tài: “Tổng quan về quy

trình và sản phẩm tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABBANK)”

để giới thiệu, phân tích, qua đó có thể so sánh với một số ngân hàng Thương mại cổ phần nổi bật hiện nay tại Việt Nam

Bài viết của nhóm em gồm 4 chương:

Chương I: Giới thiệu ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) Chương II: Cơ cấu tổ chức bộ phận tín dụng và Quy trình tín dụng ngân hàng ABBANK

Chương III: Tổng quan về các sản phẩm tín dụng của ABBANK Chương IV: Nhận xét về hoạt động tín dụng của ABBANK theo báo cáo tài chính

2014 – 2018

Do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên bài làm không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, nhóm em rất hy vọng sẽ được cô góp ý để bài tiểu luận của nhóm sẽ được thêm hoàn thiện

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH (ABBANK)

1.1 Thông tin khái quát

Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần đăng ký lần đầu vào 17/05/1993 và thay đổi lần mới nhất: lần thứ 25 vào 22/07/2019:

 Tên hiện nay: Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình, viết tắt: Ngân hàng

An Bình

 Tên cũ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn An Bình

 Tên tiếng Anh: An Binh Commercial Joint Stock Bank

Trang 7

 Tầm nhìn: Trở thành một trong những ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu Việt Nam, tập trung vào lĩnh vực bán lẻ

 Sứ mệnh: Cung cấp các giải pháp tài chính thân thiện, hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của khách hàng

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1993, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) An Bình (ABBANK) được thành lập theo giấy phép số 535/GP-UB do Ủy ban nhân dân thành phố HCM cấp vào ngày 13/05/1993

Năm 2004, ABBANK được nâng cấp từ ngân hàng nông thôn lên ngân hàng quy

mô đô thị; vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng vào năm 2002 đã tăng thành 70,04 tỷ đồng

Năm 2005, cổ đông chiến lược tham gia: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội (Geleximco), nâng vốn điều lệ đạt

165 tỷ đồng

Năm 2006, ABBANK nâng vốn điều lệ lên 1131 tỷ đồng

Năm 2007, ABBANK tăng vốn điều lệ lên 2300 tỷ đồng Tổng tài sản vượt ngưỡng 16000 tỷ đồng

Năm 2008, ABBANK triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi (Core Banking), đưa vào hoạt động trên toàn hệ thống Maybank chính thức trở thành Cổ đông chiến lược nước ngoài của ABBANK với tỷ lệ sở hữu cổ phần 15% ABBANK tăng vốn điều lệ lên 2705 tỷ đồng

Năm 2009, Vốn điều lệ tăng lên 2.850 tỷ đồng vào tháng 7/2009 và đạt 3.482 tỷ đồng vào cuối năm 2009 Maybank nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 15% lên 20% vào cuối năm 2009

Năm 2010, ABBANK phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi với tổng mệnh giá 600 tỷ đồng cho Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Ngân hàng Maybank

ABBANK tăng vốn điều lệ lên 3.831 tỷ đồng

Năm 2011, ABBANK tăng vốn điều lệ lên 4200 tỷ đồng

Trang 8

Năm 2012, ABBANK đạt hơn 140 điểm giao dịch tại 29 tỉnh/thành trên toàn quốc

Năm 2013, ABBANK tăng vốn điều lệ lên gần 4800 tỷ đồng

Năm 2014, ABBANK công bố Tầm nhìn, Sứ mệnh, Mục tiêu và các Sáng kiến chiến lược giai đoạn 2014 - 2018 Tháng 12/2014, ABBANK là một trong 4 Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam triển khai dịch vụ Chuyển khoản liên quốc gia

Ngày 15/10/2015, ABBANK được Moody’s Xếp hạng Tín nhiệm trong nhóm tín nhiệm cao nhất hệ thống NH TMCP Việt Nam, tính trên 03 chỉ số quan trọng: Sức mạnh tài chính cơ sở (b3), tín nhiệm tiền gửi nội tệ và ngoại tệ (b2), tín nhiệm tổ chức phát hành nội tệ và ngoại tệ (b2) ABBANK là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dịch vụ thanh toán tiền điện trên hệ thống ATM/POS của ABBANK dành cho chủ

sở hữu thẻ mang thương hiệu VISA

Năm 2016, vốn điều lệ đạt 5319 tỷ đồng Tháng 05/2016, ABBANK nhận giải thưởng Ngân hàng phát triển bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2016 do Global Banking and Finance Review bình chọn Moody’s nâng Xếp hạng Tín nhiệm cho ABBANK

Mạng lưới giao dịch đạt 159 điểm giao dịch trên 33 tỉnh/thành phố

Năm 2017, ABBANK tiếp tục nằm trong Top 5 Ngân hàng Thương mại Cổ phần

tư doanh Xếp hạng Tín nhiệm cao nhất tại Việt Nam, nhận giải thưởng Best SME Product Việt Nam do IMF trao tặng Mạng lưới ABBANK đạt 165 điểm giao dịch trên

tệ và đối tác phát hành (b1); nhận giải thưởng Best SME Product Việt Nam 2018; giải thưởng Ngân hàng phát triển Bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2018, giải thưởng Ngân hàng Dịch vụ khách hàng tốt nhất Việt Nam 2018 do Tạp chí Global Banking and Finance

Trang 9

1.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Hội đồng quản trị bao gồm các ủy ban trực thuộc: Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản

lý rủi ro, Ủy ban Quản lý chiến lược, Ủy ban Xử lý nợ, Ủy ban xử lý rủi ro Ngoài ra còn có văn phòng Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát có bộ phận Kiểm toán nội bộ

Ban Điều hành phụ trách các khối, các trung tâm, các đơn vị kinh doanh và hội đồng/đơn vị trực thuộc Ban điều hành:

Hội đồng/ đơn vị trực thuộc Ban điều hành gồm: hội đồng quản lý tài sản nợ - tài sản có, hội đồng giám sát rủi ro, các công ty con, hội đồng tín dụng, hội đồng đầu tư

Các khối trực thuộc ban điều hành:

 Khối khách hàng cá nhân: phòng bán hàng và quản lý bán hàng, phòng phát triển sản phẩm, phòng phát triển đối tác

 Khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): phòng bán hàng và quản lý bán hàng, phòng phát triển sản phẩm, phòng phát triển đối tác

 Khối khách hàng doanh nghiệp: phòng bán hàng và quản lý bán hàng, phòng phát triển sản phẩm, phòng phát triển đối tác

 Khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ: phòng kinh doanh có thu nhập cố định, phòng kinh doanh ngoại hối và phát sinh, phòng quản lý hoạt động nguồn vốn, phòng

FI

 Khối vận hành và dịch vụ khách hàng: trung tâm dịch vụ khách hàng, trung tâm thanh toán quốc tế, trung tâm thanh toán nội địa, trung tâm vận hành tín dụng, phòng phòng chống rửa tiền

 Khối công nghệ ngân hàng: trung tâm phát triển ứng dụng, trung tâm quản lý

và vận hành dịch vụ, phòng an toàn thông tin, phòng quản trị công nghệ thông tin

 Khối quản lý rủi ro: phòng quản lý rủi ro thị trường, phòng quản lý rủi ro hoạt động, phòng quàn lý rủi ro và chính sách tín dụng, phòng dự án Basel

 Khối thẩm định và duyệt tín dụng: trung tâm thẩm định và duyệt tín dụng, phòng thẩm định tài sản

Trang 10

 Khối tài chính – kế toán: trung tâm kế toán, trung tâm tài chính, phòng thông tin quản trị MIS và IFRS

 Khối tổng hợp: phòng truyền thông và marketing, phòng phát triển mạng lưới, phòng mua sắm, phòng hành chính

 Khối quản trị nguồn nhân lực: trung tâm đào tạo và phát triển, phòng quản lý nhân sự, phòng tuyển dụng, phòng lương và chế độ đãi ngộ

 Ban pháp chế và tuân thủ: phòng pháp chế, phòng giám sát tín dụng, phòng giám sát phí tín dụng

 Ban xử lý nợ: phòng xử lý nợ phía Bắc, phòng xử lý nợ phía Nam, phòng giám sát và khắc phục nợ có vấn đề

 Các trung tâm: trung tâm thẻ, trung tâm kiều hối, trung tâm telesales

 Các đơn vị kinh doanh: các chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch,…

CHƯƠNG 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ PHẬN TÍN DỤNG VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA ABBANK

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận tín dụng của ngân hàng ABBANK

Bộ phận tín dụng của ngân hàng ABBANK gồm có:

 Hội đồng tín dụng (trực thuộc hội đồng quản trị)

 Ủy ban quản lý rủi ro, ủy ban xử lý rủi ro

 Hội đồng quản lý tài sản nợ - tài sản có, hội đồng giám sát rủi ro, hội đồng tín dụng

 Khối khách hàng cá nhân, khối khách hàng doanh nghiệp, khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ, khối quản lý rủi ro, khối thẩm định và phê duyệt tín dụng, ban pháp chế và tuân thủ, ban xử lý nợ

 Các đơn vị kinh doanh: sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, …

Trang 11

2.2 Quy trình tín dụng của ngân hàng

 Bước 1: Tiếp cận khách hàng Cán bộ tín dụng chủ động tìm kiếm và tiếp thị khách hàng mới trên cơ sở đã đăng

ký chỉ tiêu kế hoạch với ban lãnh đạo - bộ phận quan hệ khách hàng nằm trong phòng tín dụng nói chung

Trong bước này, các nhân viên tín dụng (cá nhân, doanh nghiệp, SME ) phải tiếp cận trực tiếp cũng như gián tiếp với khách hàng theo tiêu chí của bản kế hoạch kinh doanh hằng năm của ABBANK (Trong đó có nêu rõ chỉ tiêu về khách hàng - đối ngoại)

 Bước 2: Thông tin khách hàng Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

 Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

 Khả năng sử dụng vốn vay

 Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)

 Bước 3: Thẩm định khách hàng Công việc này của ABBANK là sự tham gia của cả cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm hồ sơ của khách hàng đó và bộ phận tái thẩm định thực hiện

Cán bộ tín dụng có thể kiêm luôn công việc của cán bộ thẩm định Với những dự

án lớn có giá trị trên 20 tỷ thì phải do phòng thẩm định hội sở thẩm định

Sau quá trình thẩm định, dù có đồng ý cấp tín dụng hay không đều phải scan tài liệu và chuyển cho phòng quản lý rủi ro Có sự tham gia của phòng quản lý rủi ro trong quá trình đánh giá, thẩm định tín dụng

Thẩm định khách hàng là việc xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay, gồm

 Tài sản đảm bảo: Khách hàng có tài sản để đảm bảo cho khoản vay sắp tới không? Nếu có thì tài sản là gì? Nhà đất hay xe oto hay tài sản gì khác?

Trang 12

 Thu nhập của khách là bao nhiêu: Ngân hàng chấp nhận các nguồn thu nhập từ lương (có đủ hồ sơ như bước 2) Ngân hàng sẽ hỏi hàng tháng Khách hàng có nguồn thu nhập ổn định không? Nguồn thu đến từ đâu? Hàng tháng nhận bao nhiêu tiền?

Ngoài nguồn thu của bản thân thì còn nguồn thu nào khác không (cho thuê nhà, thuê

xe, cho thuê tài sản…) hoặc vợ/chồng có thu nhập không?…

 Bước 4: Quyết định và hợp đồng Giám đốc chi nhánh là ngưới ký quyết định tín dụng cuối cùng

 Với những khoản vay dưới 60 tỷ, giám đốc chi nhánh được toàn quyền quyết định

 Với khoản vay từ 60-100 tỷ tổng giám đốc hội sở chính có toàn quyền quyết định

 Với các khoản vay trên 100 tỷ sẽ do hội đồng tín dụng trung ương ra quyết định

Thời hạn ra quyết định là 5 ngày với khoản vay cá nhân, 10 ngày với các khoản vay dưới 20 tỷ, 21 ngày với các khoản vay trên 20 tỷ

 Bước 5: Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Bộ phận quan hệ khách hàng trình lên bộ phận tín dụng tờ đơn xin giải ngân Bộ phận tín dụng gửi lại cho bộ phận kế toán để xuất các giấy tờ cần thiết và phục vụ lưu trữ

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền

hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ

Trang 13

 Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng Đây là bước cuối cùng trong một quy trình cấp tín dụng

Cán bộ tín dụng theo dõi việc thu nợ, 7 ngày làm việc trước khi đến hạn trả nợ, cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng về khoản vay đến hạn bao gồm nợ gốc, nợ lãi và phí

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ABBANK

3.1 Bảng lãi suất của ABBANK

3.1.1 Đối với khoản vay cơ sở

Kỳ hạn khoản vay Kỳ điểu chỉnh lãi suất LSCV cơ sở (%/năm)

Trang 14

3 tháng/lần 8.1

3.1.2 Đối với khoản vay bằng ngoại tệ (USD/EUR)

Kỳ hạn khoản vay Kỳ điều chỉnh lãi suất LSCV cơ sở (%/năm)

sự lựa chọn về lãi suất, điều kiện trả lãi, thời hạn trả nợ,…

a Cho vay mua nhà dự án

 Mục đích: Giúp khách hàng mua được căn hộ như mong muốn từ các dự án bất động sản liên kết

 Thủ tục nhanh gọn, giúp khách hàng có được nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu kịp thời

 Đối tượng khách hàng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, có độ tuổi từ

18 tuổi và khi kết thúc khoản vay không quá 65 tuổi, có hộ khẩu/tạm trú dài hạn cùng địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh của ngân hàng hoặc các địa bàn lân cận nơi ngân hàng cho vay

Trang 15

 Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng, hồ sơ pháp lý của người vay và bên bảo lãnh, hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn, hồ sơ chứng minh thu nhập, hồ sơ liên quan đến tài sản bảo đảm

 Tài sản đảm bảo: Bất động sản có giấy chứng nhận hợp lệ thuộc sở hữu của khách hàng hoặc bên thứ 3, hoặc chính căn hộ dự định mua

 Mức cho vay: Tối đa 90% tổng nhu cầu vay vốn của khách hàng

 Thời hạn vay: Tối đa 2 năm

 Phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng và trả nợ gốc hàng tháng/hàng quý

b Cho vay mua nhà đất đã có giấy chứng nhận

 Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng, hồ sơ pháp lý của người vay và bên bảo lãnh tài sản, hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn (giấy

tờ bất động sản dự định mua, hợp đồng mua bán, giấy đặt cọc, ), hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập, hồ sơ liên quan đến tài sản bảo đảm

 Tài sản bảo đảm: Bất động sản đã có giấy chứng nhận thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ 3 hoặc chính bất động sản dự định mua

 Thời hạn vay: Tối đa 240 tháng, thời gian ân hạn là tối đa 12 tháng

 Mức cho vay: Tối đa 90% tổng nhu cầu vốn của khách hàng

Trang 16

 Phương thức trả nợ: Gốc trả đều hàng tháng/hàng quý, lãi trả hàng tháng theo

dư nợ giảm dần; hoặc số tiền trả nợ bao gồm tổng gốc + lãi hàng tháng trả bằng nhau, lãi tính trên dư nợ giảm dần

c Cho vay mua xe ô tô

 Mục đích: Phục vụ cho việc đi lại hoặc kinh doanh của khách hàng, hoặc hoàn lại/bù đắp số tiền khách hàng đã vay mượn của bên thứ 3 để thanh toán cho bên bán xe

 Đối tượng khách hàng: Là cá nhân người Việt Nam/chủ hộ kinh doanh cá thể/chủ cơ sở sản xuất kinh doanh/chủ doanh nghiệp tư nhân

 Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý của người vay và bên bảo lãnh, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn (giấy báo giá, biên lai đặt cọc, hợp đồng mua xe, ), tài liệu chứng minh thu nhập, hồ sơ về tài sản đảm bảo

 Tài sản đảm bảo:

 Chính xe ô tô khách hàng dự định mua

 Bất động sản thuộc sở hữu khách hàng hoặc của bên thứ 3

 Sổ tiết kiệm do ngân hàng cho vay phát hàng

 Thời hạn cho vay: Tối đa 84 tháng đối với TSBĐ là chính xe mua mới, tối đa

120 tháng đối với TSBĐ là bất động sản, sổ tiết kiệm cho ngân hàng phát hành

 Hạn mức cho vay: Tối đa 90% nhu cầu vốn của khách hàng

 Phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng, trả nợ gốc hàng tháng hoặc hàng quý

d Sản phẩm cho vay thấu chi

 Tiện ích sản phẩm:

 Khách hàng có thể chi tiêu vượt số dư trên tài khoản thanh toán

 Khách hàng có thể trả nợ và rút vốn bất kì lúc nào

 Khách hàng chỉ trả lãi trên số tiền thực tế sử dụng

 Thủ tục cấp hạn mức thấu chi đơn giản, nhanh chóng

Trang 17

 Đối tượng khách hàng: Là cá nhân người Việt Nam, có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên và tại thời điểm kết thúc khoản vay không quá 60 tuổi, có hộ khẩu thường trú/tạm trú dài hạn tại địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh của ngân hàng

 Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị cấp hạn mức thấu chi, giấy ủy quyền trích tài khoản, hồ sơ pháp lý của khách hàng, hồ sơ tài sản đảm bảo, hồ sơ chứng minh công việc và thu nhập

 Hình thức cấp thấu chi: Có TSBĐ hoặc không có TSBĐ

 Hạn mức cấp thấu chi:

 Thấu chi có TSBĐ: tối đa 1 tỷ đồng

 Thấu chi không có TSBĐ: tối đa 200 triệu đồng

 Thời hạn cho vay: 1 năm

 Phương thức trả nợ: Lãi trả hàng tháng hoặc cuối kỳ, gốc thu ngay khi tài khoản có số dư hoặc vào ngày kết thúc thời hạn của hạn mức thấu chi

e Cho vay sản xuất, kinh doanh

 Mục đích: Giúp khách hàng có đủ nguồn vốn để bổ sung nguồn vốn thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

 Đối tượng khách hàng: Là cá nhân người Việt Nam/chủ hộ kinh doanh cá thể/chủ cơ sở sản xuất kinh doanh/chủ doanh nghiệp tư nhân

 Tài sản bảo đảm:

 Bất động sản thuộc sở hữu khách hàng hoặc của bên thứ 3

 Phương tiện vận chuyển thuộc sở hữu của khách hàng

 Sổ tiết kiệm do ngân hàng phát hành

 Thời hạn cho vay: Tối đa 12 tháng cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc cho vay từng lần

 Hạn mức cho vay: Tối đa 90% nhu cầu vay vốn của khách hàng

 Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và trả nợ gốc cuối kỳ

 Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý của người vay, tài liệu

Trang 18

hàng, ), tài liệu chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh của người vay và người cùng trả nợ), hồ

sơ về tài sản đảm bảo,…

f Cho vay tiêu dùng tín chấp

 Có độ tuổi từ 22 tuổi trở lên

 Có hộ khẩu thường trú/tạm trú dài hạn tại địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh của ngân hàng hoặc các địa bàn lân cận nơi ngân hàng cho vay

 Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý của người vay, hồ sơ chứng minh công việc và thu nhập,

 Tài sản đảm bảo: Không có

 Hạn mức cho vay: Tối đa lên đến 200 triệu đồng

 Thời hạn vay: Tối đa 60 tháng

 Lãi suất: Tuỳ theo lãi suất của ngân hàng từng thời kỳ

 Phương thức trả nợ: Gốc trả đều hàng tháng, lãi trả hàng tháng

Trang 19

 Có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi, phù hợp với các quy định của pháp luật

 Có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định

 Có khả năng tài chính để bảo đảm khả năng trả nợ

 Có hình thức bảo đảm tiền vay phù hợp hoặc đủ điều kiện tín chấp một phần hay toàn bộ

 Thời hạn vay: Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn vay tối đa là 12 tháng

 Lãi suất: Linh hoạt với từng phương thức và thời hạn cho vay Bên cạnh đó, có chính sách lãi suất ưu đãi với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng và tài sản bảo đảm tốt

 Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất, nhà xưởng; máy móc thiết bị, nguyên vật liệu; các giấy tờ có giá, chứng chỉ tiền gửi,…

 Lãi suất: Tuỳ theo lãi suất của ngân hàng từng thời kỳ

 Hạn mức vay: Dựa trên nhu cầu vốn của doanh nghiệp

 Tài sản bảo đảm: Hàng hóa, nguyên vật liệu nhập khẩu; Bất động sản, động sản

và các giấy tờ có giá

 Điều kiện vay vốn

 Có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 20

 Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi

 Mặt hàng nhập khẩu không bị pháp luật nghiêm cấm

 Hồ sơ vay vốn:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Phương án sản xuất kinh doanh

 Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

 Hợp đồng nhập khẩu

 Hồ sơ tình hình tài chính

 Hồ sơ bảo đảm tiền vay

c Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp

 Mục đích: Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh cho những doanh nghiệp có quy mô nhỏ

 Đối tượng khách hàng: Các doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, quy mô nhỏ, hạn chế về quản lý tài chính có nhu cầu vay bổ sung vốn kinh doanh và muốn được trả góp định kỳ; vốn đăng ký kinh doanh < 1 tỷ đồng

 Thời hạn vay: Tối đa 36 tháng

 Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng, trả vốn không qá 3 tháng/kỳ

 Hạn mức vay: Theo nhu cầu thực tế, khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, không quá 3 tỷ

 Lãi suất: Tuỳ theo lãi suất của ngân hàng từng thời kỳ

 Tài sản bảo đảm: Bất động sản, động sản và các giấy tờ có giá

Trang 21

d Cho vay cầm cố hàng hóa

 Mục đích: Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua trong nước hoặc nhập khẩu hàng hóa, đảm bảo rằng cấm cố chinh lô được tài sản vốn

 Hàng hóa chấp nhận cầm cố: Hạt nhựa chính phẩm, sắt thép, gỗ nguyên liệu, gạo, cà phê,

 Hồ sơ vay vốn: Hợp đồng mua bán, L/C nhập khẩu

e Cho vay mua xe ô tô doanh nghiệp

 Mục đích: Tài trợ cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua xe phục vụ hoạt động

đi lại của chính doanh nghiệp

 Thời hạn vay: Linh hoạt, tối đa lên đến 60 tháng

 Phương thức trả nợ: Vốn gốc và lãi vay trả hàng tháng

 Hạn mức vay: Tỷ lệ cho vay lên đến 95% giá trị xe

 Tài sản bảo đảm: Chính chiếc xe dự định mua hoặc bất động sản

 Hồ sơ vay vốn:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn (hợp đồng mua xe ô tô phù hợp với mục đích vay vốn, hồ sơ chiếc xe định mua, ban chính chừng từ nộp tiền, )

 Hồ sơ đảm bảo tiền vay

 Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

 Hồ sơ tài chính

f Cho vay thấu chi doanh nghiệp

 Mục đích: Cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng đến hạn mức tối đa

 Đối tượng khách hàng: Các khách hàng doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi thanh toán

 Thời hạn vay: Tối đa 12 tháng

 Lãi suất: Theo lãi suất thấu chi hiện hành

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính thường niên năm 2014 – 2018, Ngân hàng TMCP An Bình 2. Báo cáo tài chính thường niên năm 2014 – 2018, Ngân hàng TMCP Việt Á 3. Báo cáo tài chính thường niên năm 2015 – 2018, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính thường niên năm 2014 – 2018", Ngân hàng TMCP An Bình 2. "Báo cáo tài chính thường niên năm 2014 – 2018", Ngân hàng TMCP Việt Á 3. "Báo cáo tài chính thường niên năm 2015 – 2018
4. Báo cáo tài chính thường niên năm 2014 – 2018, Ngân hàng TMCP Phương Đông OCB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính thường niên năm 2014 – 2018
7. Thông báo của TGĐ về Lãi suất cho vay cơ sở dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Số 393/TBNB – TGĐ.18) Khác
8. Quy định cho vay không có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ABBANK (Số 477/QĐ – TGĐ.18) Khác
9. Quyết định ban hành lãi suất cho vay áp dụng đối với các sản phẩm tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ABBANK (Số 306/QĐ – TGĐ.18) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Bảng lãi suất của ABBANK - (Tiểu luận FTU) tổng quan về quy trình và sản phẩm tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần an bình (ABBANK
3.1. Bảng lãi suất của ABBANK (Trang 13)
Lãi suất Xem chi tiết tại bảng dưới - (Tiểu luận FTU) tổng quan về quy trình và sản phẩm tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần an bình (ABBANK
i suất Xem chi tiết tại bảng dưới (Trang 28)
Loại hình tín dụng (cho vay bằng VND) Công thức xác định - (Tiểu luận FTU) tổng quan về quy trình và sản phẩm tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần an bình (ABBANK
o ại hình tín dụng (cho vay bằng VND) Công thức xác định (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w